of x

Atlat Địa lý Việt Nam 2

Đăng ngày | Thể loại: | Lần tải: 0 | Lần xem: 1 | Page: 11 | FileSize: 0.20 M | File type: DOC
1 lần xem

Atlat Địa lý Việt Nam 2. Tham khảo tài liệu 'atlat địa lý việt nam 2', khoa học xã hội phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả. Giống những giáo án bài giảng khác được bạn đọc giới thiệu hoặc do tìm kiếm lại và giới thiệu lại cho các bạn với mục đích nâng cao trí thức , chúng tôi không thu phí từ bạn đọc ,nếu phát hiện nội dung phi phạm bản quyền hoặc vi phạm pháp luật xin thông báo cho website ,Ngoài thư viện tài liệu này, bạn có thể download Tải tài liệu luận văn,bài tập phục vụ học tập Vài tài liệu tải về lỗi font chữ không hiển thị đúng, có thể máy tính bạn không hỗ trợ font củ, bạn tải các font .vntime củ về cài sẽ xem được.

https://tailieumienphi.vn/doc/atlat-dia-ly-viet-nam-2-ia31tq.html

Nội dung

tailieumienphi xin trân trọng giới thiệu tới bạn đọc thư viện Atlat Địa lý Việt Nam 2.Để chia sẽ thêm cho các thành viên nguồn thư viện Khoa Học Tự Nhiên,Địa Lý mang đến cho nghiên cứu khoa học.Trân trọng kính mời thành viên quan tâm cùng xem ,Tài liệu Atlat Địa lý Việt Nam 2 thuộc danh mục ,Khoa Học Tự Nhiên,Địa Lý được giới thiệu bởi user dia-ly đến thành viên nhằm mục tiêu nghiên cứu , thư viện này được giới thiệu vào mục Khoa Học Tự Nhiên,Địa Lý , có tổng cộng 11 page , thuộc thể loại .DOC, cùng chuyên mục còn có Atlat Địa lý , địa lý Việt Nam, kinh tế Việt Nam, cơ cấu vốn đất , Địa hình nước ta ,bạn có thể download free , hãy chia sẽ cho cộng đồng cùng nghiên cứu . Để download file về, các bạn click chuột nút download bên dưới
Tham khảo tài liệu 'atlat địa lý việt nam 2', khoa học xã hội dùng cho nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả CẢ NƯỚC CẢ NƯỚC CẢ NƯỚC, nói thêm là Câu 1: Trình bày sự chuyển dịch cơ cấu ngành Câu 6: Dựa vào bản đồ hình thể, bản đồ đất Câu 12: Trình bày đặc điểm vốn đất của nước,còn cho biết thêm kinh tế ở nước ta ? Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học hãy ta, ngoài ra Nêu hướng biến động cơ cấu vốn đất ở, bên cạnh đó - Cơ cấu ngành kinh tế nước ta đang chuyển dịch miêu tả các đặc điểm căn bản của hai đồng nước ta trong các năm qua ?, nói thêm theo hướng: giảm tỉ trọng khu vực I (nông- lâm- ngư bằng lớn nhất nước ta ? * Đặc điểm vốn đất nươc ta:, ngoài ra nghiệp), tăng tỉ trọng khu vực II (công nghiệp và xây - Đồng bằng Sông Hồng: - Vốn sơn hà ta hạn chế, diện t
  1. CẢ NƯỚC CẢ NƯỚC CẢ NƯỚC Câu 1: Trình bày sự chuyển dịch cơ cấu ngành Câu 6: Dựa vào bản đồ hình thể, bản đồ đất Câu 12: Trình bày đặc điểm vốn đất của nước kinh tế ở nước ta ? Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học hãy ta. Nêu hướng biến động cơ cấu vốn đất ở - Cơ cấu ngành kinh tế nước ta đang chuyển dịch trình bày những đặc điểm cơ bản của hai đồng nước ta trong những năm qua ? theo hướng: giảm tỉ trọng khu vực I (nông- lâm- ngư bằng lớn nhất nước ta ? * Đặc điểm vốn đất nươc ta: nghiệp), tăng tỉ trọng khu vực II (công nghiệp và xây - Đồng bằng Sông Hồng: - Vốn đất nước ta hạn chế, diện tích hơn 33 triệu dựng), khu vực III (dịch vụ) có tỉ trọng khá cao + Do phù sa Sông Hồng và Sông Thái Bình bồi đắp. ha, bình quân trên đầu người khoảng 0,4 ha/người, nhưng chưa ổn định. + Diện tích rộng 15.000km2 chỉ bằng 1/6 của thế giới. - Ở khu vực I, cơ cấu chuyển dịch theo hướng giảm + Địa hình cao ở rìa phía tây và tây bắc thấp dần ra - Cơ cấu vốn đất năm 2005 nước ta như sau: Đất tỉ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỉ trọng ngành thuỷ biển nông nghiệp chiếm 28,4%, đất lâm nghiệp chiếm sản. Trong nông nghiệp thì tỉ trọng ngành trồng trọt + Bề mặt bị chia cắt thành nhiều ô, do hệ thống đê 43,6%, đất chuyên dung chiếm 4,2%, đất ở chiếm giảm còn tỉ trọng ngành chăn nuôi tăng, do chăn nuôi - Đồng bằng Sông Cửu Long: 1,8%, đất chưa sử dụng chiếm 22,0%. có tốc độ tăng trưởng cao hơn ngành trồng trọt. + Do phù sa Sông Tiền và Sông Hậu bồi đắp hàng - Giữa các vùng có sự khác nhau về quy mô, cơ cấu - Ở khu vực II: ngành công nghiệp chế biến có tỉ năm rất phì nhiêu. vốn đất và bình quân đất tự nhiên trên đầu người, trọng tăng, trong khi đó công nghiệp khai thác mỏ có + Diện tích rộng 40.000 Km2 do đó các vùng cần có chính sách sử dụng đất thích tỉ trọng giảm. Tăng tỉ trọng các sản phẩm cao cấp, + Địa hình thấp và bằng phẳng, không có đê, sông hợp trên cơ sở Luật đất đai. giảm các sản phẩm chất lượng thấp. ngoài kênh rạch chèn chịt * Xu hướng biến động cơ cấu vốn đất nước ta - Ở khu vực III: có bước tăng trưởng ở một số mặt, + Mùa lũ nước ngập trên diện rộng, mùa cạn nướ trong những năm qua: nhất là trong lĩnh vực liên quan đến kết cấu hạ tầng triều lấn mạnh làm 2/3 diện tích đồng bằng là đất - Diện tích đất nông nghiệp tăng, tuy nhiên khả năng kinh tế và phát triển đô thị. mặn, đất phèn … mở rộng không nhiều. Câu 2: Giải thích sự chuyển dịch c ơ cấu diện Câu 7: Nhận xét về sự thay đổi cơ cấu giá trị - Diện tích đất lâm nghiệp tuy đã tăng khá, độ che tích cây công nghiệp của nước ta ? sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh phủ rừng đạt hơn 40%, nhưng vẫn còn quá ít so vơi Sở dỉ cơ cấu diện tích cây công nghiệp có hướng tế của nước ta (2000-2005) và giải thích ? điều kiện tự nhiên của nước ta. chuyển dịch tăng tỉ trọng diện tích cây công nghiệp - Tỷ trọng khu vực nhà nước giảm 9,1% - Diện tích đất chuyên dùng và đất ở tăng, do quá lâu năm vì loại cây này có ý nghĩa quan trọng đối với - Tỷ trọng khu vực kinh tế ngoài nhà nước tăng trình công nghiệp hóa hiện đại hóa và nhu cầu đất ở việc phát triển kinh tế ở nước ta. của dân cư ngày càng tăng. 6,7% - Phát huy thế mạnh tài nguyên thiên nhiên: 3/4 diện - Tỷ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng - Đất chưa sử dụng trong những năm gần đây đang tích của nước ta là đồi núi có đất Feralit và đất phù thu hẹp, do khai hoang mở rộng diện tích đất nông 2,4% sa cổ, khí hậu nhiệt đới gió mùa nên thích hợp với - Nguyên nhân sự thay đổi là do chính sách đa dạng nghiệp và trồng rừng, khoanh nuôi phục hồi rừng tự các loại cây công nghiệp. hóa và đa phương hóa các thành phần KT nhiên. - Đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho công nghiệp, nhu Câu 8: Phân tích những thế mạnh về tự nhiên để Câu 13: Cho biết ý nghĩa về kinh tế - văn hóa - cầu thị trường thế giới, góp phần tích lũy ngoại tệ PT công nghiệp điện lực ở nước ta ? quốc phòng của vị trí địa lý nước ta ? để phát triển đất nước, giải quyết việc làm, góp - Than: Than Antraxit (Quảng Ninh) trữ lượng hơn 3 - Kinh tế: Vị trí địa lí thuận lợi như vậy có ý nghĩa phần phân bố lại dân cư và lao động, nâng cao đời tỷ tấn. Ngoài ra còn có than bùn, than nâu. rất quan trọng trong việc phát triển các ngành kinh sống người dân. - Dầu khí: Tập trung ở các bể trầm tích chứa dầu tế, các vùng lãnh thổ, tạo điều kiện thực hiện chính Câu 3: Hãy nêu biểu hiện của thiên nhiên nhiệt ngoài thềm lục địa với trữ lượng vài tỷ tấn dầu và sách mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới, đới ẩm gió mùa qua thành phần địa hình và sông hàng trăm tỷ m3 khí. thu hút vốn đầu tư của nước ngoài. ngòi nước ta ? - Hai bể trầm tích có triển vọng nhất về trữ lượng - Văn hoá – xã hội: Vị trí địa lí tạo điều kiện thuận * Địa hình: và khả năng khai thác là bể Cửu Long và bể Nam lợi cho nước ta chung sống hòa bình, hợp tác hữu - Xâm thực mạnh miền đồi núi: địa hình bị cắt xẻ, Côn Sơn. nghị và cùng phát triển với các nước, đặc biệt là với đất xói mòn, rửa trôi, đất trượt, đá lở, địa hình - Nguồn thủy năng: Dồi dào, trữ năng thủy điện có các nước láng giềng và các nước trong khu vực cacxtơ.. thể đạt 30triệu KW . Tiềm năng thủy điện tập trung Đông Nam Á. - Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông: sự mở chủ yếu ở hệ thống sông Hồng và sông Đồng Nai. - Quốc phòng: Biển Đông đối với nước ta là một rộng của đồng bằng châu thổ sông Hồng và sông Câu 9: Dựa vào atlat địa lí Việt Nam và kiến thức hướng chiến lược có ý nghĩa quan trọng trong Công Cửu Long. đã học hãy nhận xét và giải thích sự phân bố của cuộc xây dựng, phát triển kinh tế và bảo vệ đất ngành công nghiệp năng lượng điện nước ta ? nước. * Sông ngòi: - Mạng lưới sông ngòi dày đặc: có 2360 sông, qua 20 Các nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc và miền Câu 14: Thế nào là ngành công nghiệp trọng km có 1 cửa sông Nam có đặc điểm gì khác nhau ? điểm? Bao gồm những ngành nào ? - Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa: (tổng lượng - Thủy điện phân bố chủ yếu ở vùng đồ núi và - Công nghiệp trọng điểm là ngành có thế mạnh lâu nước là 839 tỉ m3/năm, tổng lượng phù sa là 200 thường gắn với các con sông lớn: hệ thống sông dài, mang lại hiệu quả kinh tế cao và có tác động triệu tấn) Hồng (sông Đà), sông Đồng Nai,… và gần các mỏ mạnh mẻ đến việc phát trển các ngành kinh tế khác. - Chế độ nước theo mùa khoáng sản: than, dầu, khí. - Bao gồm các ngành: Công nghiệp chế biết nông - Câu 4: Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến - Đặc điểm khác nhau giữa các nhà máy nhiệt điện lâm - thuỷ sản, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, thức đã học, hãy trình bày các điều kiện thuận ở miền Bắc và miền Nam: công nghiệp cơ khí - điện tử, công nghiệp dầu khí, lợi ảnh hưởng đến sản xuất cây công nghiệp và + Nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc chủ yếu dựa vào điện, hoá chất - vật liệu xây dựng. sự phân bố một số cây công nghiệp lâu năm chủ mỏ than ở Quảng Ninh, Na Dương,… Câu 15: Ưu thế của các ngành: công nghiệp chế yếu của nước ta ? + Nhà máy nhiệt điện ở miền Nam chủ yếu dựa vào biến nông – lâm – thuỷ sản, sản xuất hàng tiêu * Điều kiện thuận lợi sản xuất cây công nghiệp: các mỏ dầu, khí, ở thềm lục địa. dùng, công nghiệp dầu khí ? - Đất: có nhiều loại đất thích hợp nhiều loại cây Câu 10: Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến - Công nhiệp sản xuất hàng tiêu dùng: có nguồn lao công nghiệp( feralit, phù sa cổ). thức đã học hãy trình bày sự phân bố dân cư động dồi dào, thị trường rộng lớn - Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hoá của nước ta? Vì sao có sự phân bố đó? - Công nghiệp chế biến nông – lâm – thuỷ sản: có - Nguồn lao động dồi dào - Dân cư ở nước ta phân bố không đều. nguồn nguyên liệu tại chỏ phong phú - Mạng lưới cơ sở chế biến + Vùng đông dân: Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam - Công nghiệp dầu khí: có nhiều triễn vọng nhờ * Sự phân bố các cây công nghiệp chủ yếu: Bộ, đồng bằng sông Cửu Long. thăm dò và khai thác các mõ dầu khí ở thềm lục địa - Cà phê: tập trung nhiều ở Tây Nguyên, Đông Nam + Vùng thưa dân: Tây Nguyên, Tây Bắc,… phía Nam Bộ, Bắc trung Bộ - Nguyên nhân: Giữa các vùng có sự khác nhau về: Câu 16: Dựa vào át lát và kiến thức đã học cho - Cao su: Đông Nam Bộ, Tây Nguyên + Điều kiện tự nhiên: địa hình, khí hậu, sông ngòi, biết Địa hình nước ta có những đặc điểm cơ - Hồ tiêu: Tây Nguyên, , Đông Nam Bộ khoáng sản, đất,…. bản nào ? - Chè: Trung du và miền núi Bắc Bộ, một phần ở + Điều kiện kinh tế xã hội: như sự phát triển công * Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng nghiệp, giao thông vận tải,… chủ yếu là đồi núi thấp: Tây nguyên Câu 5: Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến + Lịch sử của quá trình định cư. - Đồi núi chiếm 3/4 diện tích cả nước, đồng bằng thức đã học, em hãy xác định hướng di chuyển Câu 11: Nhân xét sự thay đổi cơ cấu giá trị sản chiếm 1/4 diện tích cả nước. của bão vào nước ta Thời gian hoạt động của xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế - Đồi núi thấp chiếm hơn 60%, nếu kể cả đồng mùa bão. Vùng nào của nước ta bị ảnh hưởng nước ta năm 1996 và 2005. Vì sao lại có sự thay bằng thì địa hình thấp dưới 1000m chiếm 85% diện nhiều nhất và vùng nào ít bị ảnh hưởng nhất ? đổi đó ? tích, núi cao trên 2000m chiếm khoảng 1% diện tích - Hoạt động bão ở Việt Nam: - Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo cả nước. + Hướng di chuyển của bão Đông sang Tây. thành phần kinh tế nước ta có sự thay đổi giữa năm * Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng: + Thời gian hoạt động từ tháng 4 kết thúc 11, sớm - Địa hình được trẻ hóa và có tính phân bật rõ rệt. 1996 và 2005: tháng 5 chậm tháng 12 (hoặc từ 5 đến 12) + Thành phần nhà nước có xu hướng giảm: từ - Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam. - Vùng Bắc Trung Bộ bị bão ảnh hưởng nhiều nhất. 49,6% năm 1996 xuống còn 25,1% năm 2005. Nhưng - Địa hình gồm 2 hướng chính: - Đồng bằng sông Cửu Long ít bị ảnh hưởng của vẫn chiếm một tỉ trọng khá lớn trong cơ cấu giá trị + Hướng Tây Bắc-Đông Nam: dãy núi vùng Tây bão nhất. sản xuất công nghiệp. Bắc, Bắc Trường Sơn. + Thành phần ngoài nhà nước có xu hướng tăng: từ + Hướng vòng cung: các dãy núi vùng Đông Bắc, Nam Trường Sơn. 23,9% năm 1996 lên 31,2% năm 2005. Do chính sách
  2. phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phầncủa * Địa hình cua vùng nhiệt đới ẩm gió mùa: quá trình ̉ nhà nước. xâm thực và bồi tụ diễn ra mạnh mẽ. + Thành phần có vốn đầu tư nước ngoài có xu * Địa hinh chịu tác động mạnh mẽ của con người ̀ hướng tăng: từ 26,5% năm 1996 lên còn 43,7% năm 2005. Do chính sánh thu hút vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài vào nước ta. - Giải thích: Giá trị sản xuất công nghiệp nước ta tăng mạnh. Do chính sách đầu tư phát triển công nghiệp của nhà nước. CẢ NƯỚC CẢ NƯỚC CẢ NƯỚC Câu 17: Nhận xét sự thay đổi trong cơ cấu diện Câu 21: Phân tích những thế mạnh và mặt hạn Câu 27: Vấn đề chủ yếu về bảo vệ môi trường tích cây công nghiệp hàng năm và cây công chế của nguồn lao động nước ta? ở nước ta là gì? Vì sao? nghiệp lâu năm (giai đoạn 1975-2005), có liên * Những thế mạnh của nguồn lao động nước ta: - Vấn đề chủ yếu về bảo vệ MT ở nước ta: Mất quan như thế nào đến sự thay đổi trong phân bố -Nguồn lao động nước ta dồi dào: cân bằng sinh thái và ô nhiễm môi trường. sản xuất cây công nghiệp ? +Năm 2005, số dân hoạt động kinh tế của nước ta là - Tại vì: - Tỉ trọng cây công nghiệp hàng năm giảm từ 54,9% 42,53 triệu người (51,2 % tổng số dân) + Thiên tai luc lụt, hạn hán và sự bi ến đổi bất năm 1975 xuống còn 35,1% năm 2005 ( trong 30 năm +Với mức tăng nguồn lao động như hiện nay, mỗi thường về thời tiết, khí hậu; giảm 19,8%) năm nước ta có thêm hơn 1 triệu lao động. + Môi trường ở thành phố lớn, khu công nghiệp, khu - Tỉ trọng cây công nghiệp lâu năm tăng từ 45,1% -Chất lượng lao động: đông dân, ven biển bị ô nhiễm nặng vượt tiêu chuẩn +Người lao động Việt Nam cần cù, khéo tay, có kinh năm 1975 lên 64,5 % năm 2005 (trong 30 năm tăng cho phép. nghiệm sản xuất phong phú gắn với truyền thống Câu 28: Tác động của đặc điểm dân số nước ta 20,1%) - Sự thay đổi trong cơ cấu diện tích cây công nghiệp của dân tộc (trong nông, lâm, ngư nghiệp, tiểu thủ đối với sự phát triển kinh tế – xã hội và môi đã kéo theo sự thay đổi trong phân bố cây công công nghiệp...) được tích lũy qua nhiều thế hệ. trường? nghiệp với việc hình thành 3 vùng chuyên canh cây +Chất lượng lao động ngày càng cao do đội ngũ lao - Tác động đến KT-XH: công nghệp lâu năm là Tây Nguyên, Đông Nam Bộ động có trình độ chuyên môn kĩ thuật ngày + Thuận lợi: Lao động đông, thị trường lớn,… và Trung du miền núi Bắc Bộ. càng đông (> 25% lao động đã qua đào tạo). Người + Khó khăn: Thiếu việc làm, đời sống thấp, tốc độ Câu 18: Dựa vào Át-lát ĐLVN và những kiến lao động có khả năng tiếp thu tốt các ti ến bộ khoa phát triển kinh tế chậm, chưa phát huy tài nguyên thức đã học, hãy trình bày đặc điểm vị trí địa lí học kĩ thuật. các vùng,… và ý nghĩa tự nhiên của vị trí địa lí nước ta ? * Những mặt hạn chế của nguồn lao động nước ta: - Tác động đến môi trường: môi trường suy thoái, tài * Đặc điểm vị trí địa lí: -Người lao động nước ta còn thiết tác phong công nguyên suy giảm,… - Nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, ở nghiệp. Câu 29: Vấn đề dân đông của nước ta có những gần trung tâm khu vực Đông Nam Á -So với yêu cầu hiện nay, đội ngũ cán bộ khoa học thuận lợi và khó khăn gì trong phát triển kinh tế - Là cầu nối giữa lục địa Á- Âu với TBD, trong khu kĩ thuật, công nhân có tay nghề còn thiếu. xã hội ? vực có nền kinh tế phát triển năng động trên thế Câu 22: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, - Thuận lợi: nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu giới. hãy cho biết tên các nhà máy điện có công suất thụ rộng lớn. - Nằm trên các tuyến đường giao thông hàng hải, trên 1.000 MW, dưới 1.000 MW ? - Khó khăn: phát triển kinh tế, giải quyết việc làm, đường bộ và hàng không quốc tế quan trọng. * Tên các nhà máy điện có công suất trên 1.000 MW: suy giảm tài nguyên, ô nhiễm môi trường, chất * Ý nghĩa tự nhiên của vị trí địa lí: + Nằm hoàn toàn -Nhiệt điện: Phả Lại, Phú Mỹ lượng cuộc sống của người dân chậm được nâng trong vành đai nhiệt đới nửa cầu Bắc. Do đó thiên -Thủy điện: Hòa Bình cao, y tế, giáo dụ gặp khó khăn. nhiên nước ta mang đặc điểm cơ bản của thiên * Tên các nhà máy điện có công suất dưới 1.000 Câu 30: Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam (trang nhiên nhiệt đới gió mùa, nằm trong khu vực chịu nông nghiệp) nêu sự phân bố các cây công nghiệp MW: ảnh hưởng của chế độ gió mùa Châu Á, nên khí hậu -Nhiệt điện: Uông Bí, Ninh Bình, Bà Rịa, Phú Lâm, lâu năm: cao su, cà phê, chè, hồ tiêu. Yếu tố tự nước ta có hai mùa rõ rệt. Na Dương, Trà Nóc nhiên nào quan trọng nhất dẫn đến sự khác + Giáp biển Đông là nguồn dự trữ dồi dào về nhiệt -Thủy điện: Thác Bà, YaLi, Đa Nhim, Trị An, Hàm nhau trong phân bố cây chè và cây cao su ở nước và ẩm, nên chịu ảnh hưởng sâu sắc của Biển Đông, Thuận, Thác Mơ, Đrây H’Linh, Sông Hinh, Nam Mu, ta ? thiên nhiên bốn mùa xanh tốt, không như một số Cần Đơn. * Sự phân bố: nước cùng vĩ độ ở Tây N.Á và Tây Phi. Câu 23: Hãy nêu ảnh hưởng của biển Đông đến - Cao su: ĐNB, Tây Nguyên,.. + Nằm trong vành đai sinh khoáng Châu Á - Thái khí hậu, địa hình và các hệ sinh thái vùng ven - Cà phê: Tây Nguyên, ĐNB,.. Bình Dương, nơi gặp gỡ của nhiều luồng di cư biển nước ta ? - Hồ tiêu: Tây Nguyên, ĐNB,… động-thực vật nên có nguồn tài nguyên khoáng sản * Khí hậu: - Chè: TDMNBB, Tây Nguyên,..
  3. và sinh vật phong phú. -Tăng độ ẩm của các khối khí qua biển * Yếu tố tự nhiên quan trọng nhất dẫn đến sự khác + Vị trí và hình thể nước ta đã tạo nên sự phân hóa -Mạng lại lượng mưa và độ ẩm lớn cho khí hậu nhau trong phân bố cây chè và cây cao su: đa dạng của tự nhiên thành các miền tự nhiên khác -Khi hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu - Yếu tố tự nhiên quan trọng nhất là khí hậu. nhau giữa miền B với miền Nam, giữa đồng bằng hải dương nên điều hoà hơn - Chè là cây ưa khí hậu mát mẻ (có yếu tố cận với miền núi, ven biển và hải đảo. * Địa hình và các hệ sinh thái: nhiệt), cao su là cây ưa khí hậu nóng (nhiệt đới + Nước ta nằm trong vùng có nhiều thiên tai. -Tạo nên các dạng địa hình đa dạng ven biển đặc nóng, cận xích đạo..). Câu 19: Nhận xét tình hình tăng năng suất lúa trưng của địa hình vùng biển nhiệt đới ẩm Câu 31: Nêu những nguyên nhân ngập lụt ở các của nước ta trong giai đoạn 1990-2006 và giải -Các dạng ĐH như vịnh cửa sông, các bờ biển mài đồng bằng nước ta ? mòn, cồn cát, các vũng vịnh nước sâu…. - Đồng bằng sông Hồng: do diện mưa bão rộng, lũ thích nguyên nhân ? * Nhận xét: -Các hệ sinh thái vùng biển rất đa dạng và giàu tập trung trong các hệ thống sông lớn, nhiều ô trũng - Năng suất lúa của nước ta từ năm 1990 đến năm có.Trong đó cảnh quan rừng ngập mặn chiếm ưu và các nguyên nhân khác. 2006 liên tục tăng, đến năm 2006 năng suất lúa đạt thế. - Đồng bằng sông Cửu Long: do nằm ở hạ lưu sông 48,9 tạ/ha. -Các hệ sinh thái trên đất phèn và hệ sinh thái trên Cửu Long, địa hình thấp với các vùng trũng rộng * Giải thích: các đảo cũng rất đa dạng và phong phú lớn. - Do việc áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ Câu 24: Tại sao những năm gần đây ngành thủy - Duyên hải Trung Bộ: do mưa bão lớn, nước bi ển vào sản xuất: giống mới, kỹ thuật canh tác, phân sản lại phát triển mạnh mẽ? dâng và lũ nguồn về. - Nước ta có tiềm năng phát triển thuỷ sản. Câu 32: Vì sao nước ta phải phân bố lại dân cư bón… - Do chính sách của Nhà Nước khuyến khích ND tích - Nhân dân có kinh nghiệm. cho hợp lí ? Nêu một số giải pháp đã thực hiện cực sản xuất (chính sách khuyến nông). - Phương tiện đánh bắt và cơ sở chế biến được trong thời gian qua ? - Trình độ thâm canh sản xuất lương thực không hiện đại. - Vì sao phải phân bố lại dân cư hợp lí: Hiện nay ngừng được nâng cao. - Thị trường tiêu thụ ngày càng lớn. dân cư nước ta phân bố không đều giữa các vùng, - Thị trường được mở rộng. - Chính sách của nhà nước. giữa thành thị và nông thôn ( dẫn chứng số liệu ) Câu 20: Hãy nhận xét về cơ cấu, sự chuyển dịch Câu 25: Tại sao công nghiệp chế biến lương - Những giải pháp đã thực hiện: dưa dân đi xây cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo thực – thực phẩm lại là ngành công nghiệp trọng dựng vùng kinh tế mới; phát triển công nghiệp nông ngành của nước ta và giải thích sự chuyển dịch điểm? thôn… - Có thế mạnh lâu dài (nguyên liệu, thị trường tiêu Câu 33: Dựa vào At Lat địa lí Việt Nam Và kiến đó ? * Nhận xét: thụ, cơ sở vật chất kỹ thuật) thức đã học hãy nêu các đặc điểm chung của địa - Về cơ cấu: ngành trồng trọt luôn giữ vai trò chủ - Mang lại hiệu quả kinh tế cao. hình nước ta? nguyên nhân và những biểu hiện yếu trong sản xuất nông nghiệp (chiếm từ 73,5% - Tác động đến các ngành kinh tế khác. tính nhiệt đới của khí hậu nước ta là gì? đến 79,3% giá trị sản xuất nông nghiệp). Câu 26: Dựa vào Átlát Địa Lý Việt Nam trang 7 * Đặc điểm chung của địa hình nước ta: - Sự chuyển dịch cơ cấu theo hướng tích cực nhưng và kiến thức đã học, hãy xác định hướng di -địa hình đồi núi phần lớn diện tích chủ yếu là đồi còn chậm: chuyển của bão, tần suất, phạm vi ảnh hưởng, núi thấp; + Tỉ trọng của ngành trồng trọt giảm 5,8%, từ 79,3% hậu quả do bão gây ra ở Việt Nam? -cấu trúc địa hình khá đa dạng; (1990) xuống còn 73,5% (2005). - Hướng: Từ biển Đông đi vào, sau đó đa phần lệch -địa hình mang đặc điểm của vùng nhiệt đới gió + Tỉ trọng của ngành chăn nuôi tăng 6,6%, từ 17,9% về phương bắc, tuy nhiên, cũng có một số lệch về mùa; phương nam. -chịu sự tác động của con người. (1990) lên 25,5% (2005). + Tỉ trọng của dịch vụ nông nghiệp giảm nhẹ: 0,8%, - Tần suất: trung bình 3-4 cơn/năm, năm ít: 1-2 cơn, * Nguyên nhân và biểu hiện tính nhiệt đới của khí từ 2,8% (1990) xuống còn 2,0% (2006). năm nhiều: 7-8 cơn. hậu: * Giải thích: - Phạm vi: chủ yếu các tỉnh ven biển, nhất là ven - Nguyên nhân: do nước ta nằm trong vùng nội chí - Sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất nông biển miền Trung. tuyến nghiệp là phù hợp với định hướng về chuyển dịch - Hậu quả: gió mạnh, sóng lừng, nước biển dâng,… - Tổng bức xạ lớn, cán cân bức xạ luôn dương, số cơ cấu ngành kinh tế nói chung và nội bộ ngành làm thiệt hại nặng nề về tài sản, hoạt động giờ nắng cao, nhiệt độ trung bình năm lớn hơn nông nghiệp nói riêng của nước ta trong quá trình sản xuất và đời sống 20oC… công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
  4. CẢ NƯỚC CẢ NƯỚC CẢ NƯỚC Câu 34: Dựa vào AtLát Địa lí Việt Nam trình bày Câu 39: Nêu nhận xét và và giải thích về sự thay Câu 43: Hãy cho biết sản xuất lương thực nước và giải thích về tình hình phân bố cây lúa ở nước đổi cơ cấu sử dụng đất ở nước ta ? ta có vai trò như thế nào, việc sản xuất lương -Tỷ lệ đất sản xuất nông nghiệp có xu hướng tăng thực ở nước ta có những thuận lợi và khó khăn ta ? + Chủ yếu ở đồng bằng có đất phù sa, mật độ dân do đẩy mạnh khai hoang, cải tạo đất. gì ? số cao. -Tỷ lệ đất lâm nghiệp có xu hướng tăng do Nhà * Vai trò: + Đồng bằng sông Cửu Long là vựa lúa lớn nhất nước đẩy mạnh việc trồng rừng, khoanh nuôi và - Đảm bảo lương thực cho ND, cung cấp thức ăn nước, có điều kiện thuận lợi để phát triển. bảo vệ rừng. cho chăn nuôi và nguồn hàng cho xuất khẩu. + Đồng bằng sông Hồng chiếm 71%- 95% diện tích -Tỷ lệ đất chuyên dùng và đất ở có xu hướng tăng - Đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp. cây lương thực. do nhu cầu công nghiệp hoá, đô thị hoá, dân số tăng. * Thuận lợi và khó khăn: + Giải thích điều kiện phát triển cây lúa…. -Tỷ lệ đất chưa sử dụng có xu hướng giảm nhanh, - Thuận lợi: Câu 35: Phân tích những thế mạnh và hạn chế chủ yếu do việc mở rộng diện tích đất nông nghiệp + Hệ thống đất phù sa màu mỡ. của địa hình đồi núi nước ta trong quá trình phát và diện tích đất lâm nghiệp./. + Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với nhiệt độ và độ triển kinh tế- xã hội? Câu 40: Dựa vào atlat Địa lý việt Nam, xác định ẩm cao quanh năm. * Thuận lợi: phạm vi của ba miền tự nhiên ở nước ta và nêu + Lượng mưa lớn, sông ngòi dày đặc, nguồn nước + Khoáng sản: Nhiều loại, như: đồng, chì, thiếc, đặc trưng cơ bản của mỗi miền về địa hình, khí dồi dào thích hợp cho sự phát triển cây lúa nước và sắt, crôm, bô xít, apatit, than đá, vật liệu xây dựng… hậu ? các cây lương thực khác. Thuận lợi cho nhiều ngành công nghiệp phát triển. * Miền bắc và đông bắc bắc bộ - Khó khăn: + Thuỷ năng: sông dốc, nhiều nước, nhiều hồ - Ranh giới phía tây –tây nam của miền nằm dọc + Thiên tai,bão, lũ lụt, hạn hán. chứa…Có tiềm năng thuỷ điện lớn. theohữu ngạn sông Hồng rìa tây, tây nam đồng bằng + Sâu bệnh thường xuyên đe doạ đến sản xuất + Rừng: chiếm phần lớn diện tích, trong rừng có bắc bộ lương thực. nhiều gỗ quý, nhiều loại động thực vật, cây dược - Địa hình : đồi núi thấp chiếm ưu thế,cácdãy núi có Câu 44: Phân tích tác động của dân số nước ta liệu, lâm thổ sản, đặc biệt là ở các vườn quốc gia… hướng vòng cung, đồng bằng mở rộng đối với tài nguyên, môi trường, sự phát triển Nên thuận lợi cho bảo tồn hệ sinh thái, bảo vệ môi - Khí hậu gió mùa đông bắc hoạt động mạnh tạo kinh tế - xã hội, chất lượng cuộc sống ? trường, bảo vệ đất, khai thác gỗ… nên một mùa đông lạnh - Nước ta dân số đông và vẫn còn tăng nhanh gây + Đất trồng và đồng cỏ: Thuận lợi cho hình thành * Miền tây bắc và bắc trung bộ sức ép đến tài nguyên môi trường, phát triển kinh tế các vùng chuyên canh cây công nghiệp (Đông Nam - Giới hạn : nằm tả ngạn sông Hồng tới dãy núi - xã hội và chất lượng cuộc sống. Bộ, Tây Nguyên, Trung du miền núi Bắc Bộ….), bạch mã - Sức ép lên tài nguyên môi trường: Di ện tích đất vùng đồng cỏ thuận lợi cho chăn nuôi đại gia súc. - Địa hình : bình quân trên đầu người ngày càng giảm, một số Vùng cao còn có thể nuôi trồng các loài động thực + Núi cao và núi trung bình chiếm ưu thế ,các dãy loại tài nguyên bị cạn kiệt, ô nhiễm môi trường vật cận nhiệt và ôn đới. núi chạy theo hướng tây bắc đông nam (nước, không khí). + Du lịch: điều kiện địa hình, khí hậu, rừng, môi + Là miền duy nhất có địa hình núi cao ở Việt Nam - Sức ép đối với phát triển kinh tế - xã hội: Dân số trường sinh thái…thuận lợi cho phát triển du lịch với đầy đủ ba đai cao, trong vùng núi có nhiều sơn tăng đòi hỏi kinh tế phải tăng với tốc độ cao sinh thái, nghỉ dưỡng, tham quan… nguyên, cao nguyên, lòng chảo mới đáp ứng được nhu cầu (Dân số tăng 1% thì kinh * Khó khăn: xói mòn đất, đất bị hoang hoá, địa hình - Khí hậu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc suy yếu. tế phải tăng 4%). Cản trở quá trình chuyển dịch cơ hiểm trở đi lại khó khăn, nhiều thiên tai: lũ quét, Vai trò bức chắn của dãy trường Sơn với hai mùa cấu kinh tế. mưa đá, sương muối…Khó khăn cho sinh hoạt và gió làm cho mùa mưa chậm dần sang thu đông và - Sức ép lên chất lượng cuộc sống: GDP/người sản xuất của dân cư, đầu tư tốn kém, chi phí lớn hình thành thời tiết gió tây khô nóng ở đồng bằng thấp, gây sức ép cho y tế, giáo dục. cho phòng chống và khắc phục thiên tai. bắc trung bộ vào mùa hạ Câu 45: Trình bày ý nghĩa của việc hình thành Câu 36: Dựa vào ÁtLát địa lí Việt Nam (trang * Miền nam trung bộ và nam bộ vùng chuyên canh nông nghiệp ở nước ta ? công nghiệp chung) và kiến thức đã học, nhận - Ranh giới :từ dãy bạch mã trở vào nam - Góp phần khai thác tốt lợi thế về điều kiện sinh xét sự phân hóa công nghiệp theo lãnh thổ ở - Địa hình : thái nông nghiệp, điều kiện kinh tế - xã hội khác nước ta ? + Gồm các khối núicổ ,các sơn nguyên bóc mòn ,các nhau giữa các vùng. - Nước ta có sự phân hóa về lãnh thổ công nghiệp , cao nguyên badan, đồng bằng châu thổ Sông lớn ở - Thúc đẩy phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, hoạt động công nghiệp chủ yếu tập trung ở một số nam bộ và các đồng bằng ven biển nam trung bộ sản xuất hàng hóa tạo ra sản phẩm xuất khẩu.Tạo khu vực: + Bờ biển khúc khuỷu nguồn nguyên liệu cho công nghiệp, giải quyết việc + Ở Bắc Bộ , đồng bằng sông Hồng và vùng phụ - Khí hậu : cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt cao làm… cận : Tập trung Công nghiệp cao nhất nước, với các ,có hai mùa mưa và mùa khô rõ rệt Câu 46: Phân biệt sự khác nhau giữa nền nông trung tâm như Hà Nội, Hải Phòng, Hạ Long, Nam Câu 41: Nêu các thành tựu trong xóa đói giảm nghiệp cổ truyền và nền nông nghiệp sản xuất Định, .... nghèo và trong GD, văn hóa của nước ta ? hàng hóa. Nêu ý nghĩa của việc phát triển nền + Ở Nam Bộ nổi lên một số trung tâm lớn như thành - Thành tựu trong xóa đói giảm nghèo: tỷ lệ người nông nghiệp hàng hóa ? phố HCM, Biên Hòa, Thủ Dầu Một nghèo đói không ngừng giảm, từ 13,3% (1999) - Đặc điểm của nền nông nghiệp cổ truyền: + Dọc Duyên hải miền Trung, ngoài Đà Nẵng là xuống còn 6,9% (2004), đồng thời nghèo nghèo + Nền nông nghiệp tiểu nông mang tính chất tự cấp trung tâm quan trọng nhất còn có một số trung tâm không ngừng nâng lên, do mức sống chung của dân tự túc. nằm ven biển (Vinh , Quy Nhơn , Nha Trang …) cư đã tăng lên rõ rệt. + Sản xuất nhỏ, công cụ thủ công, sử dụng nhiều + Các khu vực Tây Bắc và Tây Nguyên có mức độ - Thành tựu về giáo dục, văn hóa: sức người, năng suất lao động thấp. phân bố công nghiệp rất thấp , chỉ có các điểm công + Tỷ lệ biết chữ của người lớn (từ 15 tuổi trở lên) + Còn phổ biến ở nhiều vùng lãnh thổ của nước ta. nghiệp là 90,3%, vào loại tương đối cao so với các nước - Đặc điểm của nền nông nghiệp hàng hóa: Câu 37: Dựa vào átlát địa lí Việt Nam và kiến thuộc nhóm có chỉ số HDI trung bình. + Mục đích không chỉ tạo ra nhiều nông sản mà thức đã học, nhận xét sự phân hóa lãnh thổ công + Mỗi năm có khoảng 16,5 triệu trẻ em đến trường quan trọng là tạo nhiều lợi nhuận. nghiệp nước ta ? phổ thông các cấp, nếu kể cả học sinh mẫu giáo thì + Sản xuất theo hướng nông nghiệp hàng hóa, thực - Nước ta có sự phân hóa về lãnh thổ công nghiệp, khoảng 21 triệu. hiện tứ hóa trong nông nghiệp. họat động công nghiệp chủ yếu tập trung ở một số + Mạng lưới trường phát triển rộng khắp. + Ngày càng phát triển, đặc biệt những nơi có điều khu vực : + Các trường Đại học, Cao đẳng và Trung học kiện thuận lợi như các vùng có truyền thống sản + Các khu vực tập trung CN cao : Đồng bằng sông chuyên nghiệp tăng nhanh. xuất hàng hóa, vùng gần trục giao thông, các thành Hồng và vùng phụ cận, Đông Nam Bộ + Hệ thống thư viện công cộng phát triển rộng phố lớn. + Dọc theo duyên Hải miền trung nổi lên một số khắp, 93% số quận huyện, thị xã có thư viện với - Ý nghĩa: Phát triển nông nghiệp hàng hóa làm cho trung tâm công nghiệp : Đà Nẳng, Quy Nhơn, Vinh, tổng số hơn 20 triệu bản sách. cơ cấu nông nghiệp trở nên đa dạng, thích ứng tốt + Việc trao đổi văn hóa, nghệ thuật giữa các dân tộc hơn với các điều kiện của thị trường và sử dụng Nha Trang… + Các khu vực Tây Bắc, ĐB Sông cửu Long và Tây trong nước, các địa phương với nước ngoài phát hợp lí hơn các nguồn lực. Nguyên có mức phân bố công nghiệp rất triển mạnh. Câu 47: Nêu đặc điểm của quá trình đô thị hoá ở thấp, chỉ có các điểm công nghiệp. Câu 42: Dự vào atlat địa lí VN và kiến thức đã nước ta ? - Các trung tâm công nghiệp lớn nước ta : Tp Hồ Chí học hãy nêu những biểu hiện về tính chất nhiệt - Quá trình đô thị hoá diễn ra chậm, trình độ đô thị Minh, Hà Nội, Biên Hòa, Hải Phòng … đới của nước ta và giải thích nguyên nhân ? hoá thấp (quy mô không lớn, phân bố tản mạn; cơ Câu 38: Nhận xét về sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc * Những biểu hiện về tính chất nhiệt đới: sở hạ tầng vẫn còn thấp) vào Nam. Giải thích nguyên nhân ? - Nền nhiệt cao. - Tỉ lệ dân thành thị tăng, nhưng vẫn còn thấp so với - Nhiệt độ trung bình năm và nhiệt độ trung bình + Nhiệt độ trung bình từ 22-27oC các nước trong khu vực. tháng I tăng dần từ Bắc vào nam + Tổng lượng nhiệt hoạt động lớn (8000-10000oC ) - Phân bố đô thị không đều giữa các vùng. - Nguyên nhân: Do lãnh thổ nước ta trải dài trên + Tổng số giờ nắng 1400h Câu 48: Tại sao phải khai thác tổng hợp các tài nhiều vĩ dộ nên lượng bức xạ Mặt Trời tăng dần từ nguyên biển và hải đảo ? * Nguyên nhân: Bắc vào Nam. Vào mùa đông ảnh hưởng của gió - Do nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến - Hoạt động KT biển rất đa dạng: đánh bắt và nuôi mùa Đông Bắc giảm dần từ Bắc vào vào Nam, TP Bắc Bán Cầu trồng hải sản, khai khác khoáng sản, du lịch và giao Hồ Chí Minh hầu như không chịu ảnh hưởng của - Hàng năm nhận được 1 lượng bức xạ mặt trời lớn thông vận tải. cho nên khai thác tốt mới đem l ại gió mùa Đông Bắc. do hàng năm mặt trời lên thiên đỉnh 2 lần. hiệu quả KT cao và bảo vệ môi trường.
  5. - Môi trường biển là không thể chia cắt được, nếu một vùng biển bị ô nhiểm sẽ gây thiệt hại cho cả
  6. TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ Câu 1: Giải thích vì sao khu vực trung du và miền Câu 6: Dựa vào át lát và kiến thức đã học trình Câu 8: Chứng minh rằng Trung Du và miền núi núi ở nước ta CN còn hạn chế? bày những thế mạnh và hạn chế của Trung Du Bắc Bộ là vùng giàu tài nguyên khoáng sản nhất Sở dỉ ở trung du và miền núi nước ta công nghiệp Miền Núi Bắc Bộ trong việc khai thác, chế biến nước ta. Nêu những thuận lợi và khó khăn trong phát triển còn hạn chế, vì: khoáng sản và thủy điện ? việc khai thác thế mạnh về tài nguyên khoáng - Vị trí địa lí ít thuận lợi * Khoáng sản: giàu khoáng sản bậc nhất nước ta, sản của vùng ? - Tài nguyên khoáng sản khó khai thác. rất phong phú, gồm nhiều loại: * Trung Du và miền núi Bắc Bộ: là vùng giàu tài - Thiếu lao động có kĩ thuật - Than: tập trung vùng Quảng Ninh, Na Dương, Thái nguyên khoáng sản nhất nước ta, Có cả khoáng sản - Kết cấu hạ tầng, đặc biệt giao thông vận tải chưa Nguyên. Trong đó vùng than Quảng Ninh có trữ năng lượng, khoáng sản kim loại và khoáng sản phi phát triển. lượng lớn nhất và chất lượng tốt nhất Đông Nam kim loại: Câu 2: Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam, kể tên các Á-trữ lượng thăm dò 3 tỷ tấn, chủ yếu than antraxít. - Khu Đông Bắc : tỉnh ở Trung du, miền núi Bắc Bộ. Trong đó tỉnh Sản lượng khai thác trên 30 triệu tấn/năm. Than + Vùng than Quảng Ninh là vùng than lớn bậc nhất nào giáp biên giới với Trung Quốc ? dùng làm nhiên liệu cho các nhà máy luyện kim, và chất lượng than tốt nhất Đông Nam Á . Hiện nay - Tây Bắc: Hoà Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu nhiệt điện như Uông Bí (150 MW), Uông Bí mở sản lượng khai thác đã vượt mức 10 triệu tấn/năm. - Đông Bắc: Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Hà Giang, rộng (300MW), Na Dương (110MW), Cẩm Phả Nguồn than khai thác được chủ yếu dùng làm nhiên Tuyên Quang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Thái liệu cho các nhà máy nhiệt điện và xuất khẩu (600MW)… Nguyên, Bắc Giang, Quảng Ninh. - Sắt ở Yên Bái, kẽm-chì ở Bắc Kạn, đồng-vàng ở + Mỏ kim loại như: sắt ở Yên Bái, thiếc và bôxít ở - Tỉnh giáp biên giới với Trung Quốc là : Điện Biên, Lào Cai, bô-xit ở Cao Bằng. Cao Bằng, chì - kẻm Chợ Điền (Bắc Cạn), đồng - Lai Châu, Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, vàng (Lào Cai), thiếc Tĩnh Túc (Cao Bằng sản xuất - Thiếc Tĩnh Túc, sx 1000 tấn/năm tiêu dùng trong Quảng Ninh. khoảng 1000 tấn/năm) nước & xuất khẩu. Câu 3: Hãy so sánh những thế mạnh về tự nhiên + Các khoáng sản phi kim loại đáng kể có apatít - Apatid Lào Cai, khai thác 600.000 tấn/năm dùng để để phát triển công nghiệp giữa 2 vùng Trung du (Lào Cai). Mỗi năm khai thác 600 nghìn tấn quặng sản xuất phân bón. miền núi Bắc Bộ & Tây Nguyên ? để sản xuất phân lân - Đồng-niken ở Sơn La. * Sự giống nhau: - Khu Tây Bắc : Có một số lớn như mỏ đồng - niken  giàu khoáng sản tạo điều kiện thuận lợi phát - Có 1 số loại khoáng sản trữ lượng lớn (Sơn La), đất hiếm (Lai Châu) triển cơ cấu công nghiệp đa ngành. - Đều có tiềm năng về thuỷ điện . * Thuận lợi và khó khăn về khai thác thế mạnh về - Khó khăn: các vỉa quặng nằm sâu trong lòng đất * Sự khác nhau : tài nguyên khoáng sản của vùng: đòi hỏi phương tiện khai thác hiện đại & chi phí - Thuận lợi : - TDMNBB: cao, CSHT kém phát triển, thiếu lao động lành + Giàu khoáng sản (Than, sắt, măng gan, đồng + Trong vùng có một số loại khoáng sản quan trọng , nghề… ,chì,kẽm, đất hiếm & apatit) trữ lượng lớn * Thuỷ điện: trữ năng lớn nhất nước ta. + Tiềm năng thuỷ điện lớn nước + Trên một diện tích nhất định tập trung nhiều loai - Trữ năng trên sông Hồng chiếm 1/3 trữ năng cả + Nguồn lợi lớn về hải sản, khả năng phát triển khoáng sản nên việc khai thác và chế biến khoáng nước (11.000MW), trên sông Đà 6.000MW. công nghiệp chế biến hải sản sản trên quan điểm tổng hợp là một thế mạnh mà - Đã XD: nhà máy thuỷ điện HB trên sông Đà không phải vùng nào cũng có - Tây Nguyên: (1.900MW), Thác Bà trên sông Chảy 110MW. + Nghèo khoáng sản, chỉ có bôxit nằm ở dạng tiềm - Khó khăn : đa số các quặng khoáng sản nằm sâu - Đang XD thuỷ điện Sơn La trên sông Đà trong lòng đất, việc khai thác các mỏ đòi hỏi phải có năng (2.400MW), Tuyên Quang trên sông Gâm 342MW. + Tiềm năng về thuỷ điện khá lớn các phương tiện hiện đại và chi phí cao - Đây là động lực phát triển cho vùng, nhất là việc + Diện tích rừng lớn nhất cả nước Câu 9: Kể tên các nhà máy điện (Tên nhà khai thác và chế biến khoáng sản, tuy nhiên cần chú Câu 4: Tại sao trung du và miền núi Bắc Bộ trâu máy,công suất) ở vùng Trung du- MN Bắc Bộ ? ý sự thay đổi môi trường. được nuôi nhiều hơn bò, còn ở Tây Nguyên thì - Nhiệt điện lấy nguyên liệu từ than: Uông Bí - Hạn chế: thủy chế sông ngòi trong vùng phân hóa ngược lại ? ( Quảng Ninh)- 150 MW; Uông Bí mở rộng – theo mùa. Điều đó gây ra những khó khăn nhất định - Đàn trâu tập trung chủ yếu ở Trung du miền núi 300MW; Cao Ngạn( Thái Nguyên) – 116 MW; NA cho việc khai thác thủy điện. BBộ vì có khí hậu lạnh, ẩm. Khả năng chịu rét ở Dương( Lạng Sơn) – 110 MW; đang xây dựng nhà Câu 7: Tại sao nói việc phát huy các thế mạnh ở trâu cao hơn bò. máy nhiệt điện Cẩm Phả( Quảng Ninh) – 600 MW trung du và miền núi Bắc Bộ có ý nghĩa kinh tế - Đàn bò tập trung ở Tây Nguyên vì có khí hậu cận - Nhà máy thuỷ điện: Thỷ điện Thác Bà trên sông lớn và ý nghĩa chính trị, xã hội sâu sắc ? xích đạo. Chảy (110 MW); Hoà Bình trên sông Đà ( 1920 MW) - Vùng giàu tiềm năng để phát triển kinh tế: trữ Câu 5: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến ; Hiện đang xây dựng nhà máy thuỷ điện Sơn La trên lượng khoáng sản, thủy điện lớn nhất nước ta. thức đã học cho biết tên các loại cây công nghiệp sông Đà ( 2400MW) Tuyên Quang trên sông Nhiều tiềm năng để phát triển cây công nghiệp, lâu năm trồng ở Trung du Miền núi Bắc Bộ, Tây Gâm( 342MW)…. chăn nuôi gia súc, phát triển kinh tế biển. Nguyên, Đông Nam Bộ. Vùng có tỷ lệ diện tích Câu 10: Trình bày vấn đề sử dụng hợp lí đất - Vùng có nhiều dân tộc ít người sinh sống. trồng cây công nghiệp cao nhất nước (trên nông nghiệp ở Trung du và M.núi nước ta? - Giảm khoảng cách chênh lệch giữa miền ngược - Đặc điểm: 40%) ? với miền xuôi, đảm bảo sự bình đẳng của các dân * Tên một số loại cây CN của 3 vùng: + Nhìn chung đất ở trung du và miền núi thích hợp tộc trong phát triển kinh tế- xã hội. -Trung du Miền núi Bắc Bộ: chè, hồi, quế, sơn, trẩu với trồng rừng và cây công nghiệp lâu năm. - Góp phần giải quyết việc làm , thúc đẩy sự phân -Tây Nguyên: cà phê, cao su, hồ tiêu, chè + Do đất dốc, dễ bị xói mòn, việc làm đất và thủy bố lại dân cư, lao động trên lãnh thổ nước ta, cải -Đông Nam Bộ: Cao su, cà phê, hồ tiêu, điều lợi gặp khó khăn. thiện đời sống nhân dân. * Vùng có tỷ lệ diện tích trồng cây CN cao nhất + Để đảm bảo lương thực tại chỗ, trong nhiều năm - Đây là cái nôi của cách mạng nên khai thác tốt nước (> 40%): Đông Nam Bộ, Tây Nguyên. qua, diện tích nương rẫy không ngừng mở rộng, tiểm năng phát triển KT là thực hiện chính sách dền nhất là Bắc Trung Bộ, Trung du và miền núi Bắc ơn đáp nghĩa, phát huy các bản sắc VH truyền Bộ. thống, giữ vững an ninh quốc phòng. - Hướng sử dụng hợp lí đất nông nghiệp: + Đẩy mạnh thâm canh ở những nơi có khã năng tưới tiêu để giải quyết tốt hơn vấn đề lương thực tại chỗ. + Trao đổi sản phẩm hàng hóa với các vùng khác lấy lương thực, thực phẩm củng là một giải pháp để chuyển một phần một phần nương rẫy thành vườn cây ăn quả, cây công nghiệp, hạn chế du canh, du cư, phá rừng bừa bãi. + Phát triển các vùng chuyên canh cây công nghi ệp, chăn nuôi gia súc lớn với sự hỗ trợ của công nghiệp, chăn nuôi gia súc lớn với sự hỗ trợ của công nghiệp chế biến sẽ giúp khai tốt hơn thế mạnh về tự nhiên, kinh tế - xã hội của trung du miền núi. Tuy nhiên, việc mở rộng các vùng chuyên canh cần phải cân đối với việc bảo vệ và phát triển bền rừng.
  7. ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG BẮC TRUNG BỘ DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ Câu 1: Giải thích vì sao bình quân lương thực Câu 1: So sánh sự khác nhau về địa hình giữa Câu 1: Trình bày những thuận lợi về tự nhiên theo đầu người ở Đồng bằng sông Hồng lại Đông Bắc và Tây Bắc, giữa Trường Sơn Bắc và đối với phát triển kinh tế ở Duyên hải Nam thấp hơn so với cả nước và Đồng bằng sông Trường Sơn Nam ? Trung Bộ ? Cửu Long ? - Đông Bắc: Chủ yếu đồi núi thấp, hướng vòng - Có tiềm năng to lớn về đành bắt và nuôi trồng thủy - Do Đồng bằng sông Hồng có dân số đông , mật độ cung, cao ở Tây Bắc thấp dần xuống đông nam. hải sản, du lịch biển đảo, giao thông vận tải biển dân số cao nhất cả nước. - Tây bắc: Địa hình cao nhất cả nước, hướng TB- - Khoáng sản: vật liệu xây dựng, cát, vàng ở Bồng Câu 2: Tại sao phải có sự chuyển dịch cơ cấu Đông Nam, xen kẻ là các cao nguyên đá vôi. Miêu, dầu khí ở thềm lục địa KT theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng? - Trương Sơn Bắc: Hướng Tây Bắc- Đông Nam, các - Rừng có nhiều gỗ, chim và thú quý - Vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển kinh dãy núi song song và so le, địa hình cao ở hai đầu, - Một số đồng bằng nhỏ như Tuy Hòa, các vùng gò tế xã hội ở nước ta, phần lớn các tỉnh nằm trong thấp ở giữa. đồi thuận lợi cho chăn nuôi bò, dê, cừu vùng kinh tế trọng điểm phía bắc, là vùng lương - Trường Sơn Nam: Sườn Tây thoải, sườn Đông dốc Câu 2: Dựa vào Atlát địa lý Việt Nam: hãy trình thực, thực phẩm lớn thứ hai cả nước. đứng, các cao nguyên Kom Tum, Gia Lai, Mơ Nông, bày những thế mạnh và hạn chế về phương - Vùng có số dân đông, mật độ dân số cao nhất cả diện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng Di Linh,… nước, việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế góp phần tạo Câu 2: Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam, phân tích Duyên hải nam Trung Bộ ? ra việc làm, nâng cao đới sông nhân dân… điều kiện thuận lợi để xây dựng cơ cấu kinh tế - Thế mạnh: - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùng còn chậm. nông – lâm – ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ ? + Tài nguyên đ dạng phát triển ngành đánh bắt, - Góp phần đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại - Lãnh thổ kéo dài từ Bắc xuống Nam, hẹp ngang, nuôi trồng tuỷ sản, khai thác muối, du lịch… hóa kinh tế - xã hội của vùng. tỉnh nào cũng giáp biển, đồng bằng phía đông, vùng + Khoáng sản không nhiều: cát trắng, VLXD, dầu Câu 3: Phân tích vấn đề sử dụng đất nông đồi chuyển tiếp , vùng núi phía tây. khí… nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng ? - Vùng núi có độ che phủ rừng cao, vùng đồi có + Tài nguyên rừng phong phú: 1,77 triệu ha - Diện tích đất nông nghiệp hạn chế, bình quân đất đồng cỏ thuận lợi cho chăn nuôi, có khả năng trồng + Đồng bằng nnhỏ - hẹp: đất cát, đất cát pha, nhiều nông nghiệp trên đầu người thấp. cây công nghiệp lâu năm. gò đồi phát triển chăn nuôi. - Khả năng mở rộng diện tích đất nông nghiệp hạn - Vùng đồng bằng có đất cát pha thuận lợi cho cây - Hạn chế: Chịu ảnh hưởng của thiên tai: mưa, bảo, chế. công nghiệp hàng năm kkhông thuận lợi cho trồng lũ lụt, hạn hán, gió lào….. - Việc sử dụng đất nông nghiệp (thâm canh, chuyển lúa. Câu 3: Vùng Duyên hải Nam trung bộ có những đổi cơ cấu mùa vụ, mở rộng diện tích cây ăn quả, - Vùng biển có nhiều cá tôm và hải sản, có nhiều thuận lợi và khó khăn gì trong việc phát triển đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản nước ngọt và nước vịnh thuận lợi cho nuôi trông thủy sản. kinh tế ? lợ…) Câu 3: Dựa vào Atlát Địa lý Việt Nam, So sánh sự * Những thuận lợi: Câu 4: Trình bày những định hướng chính trong khác nhau về địa hình giữa Đông Bắc và Tây Bắc - Giáp biển, đây là vùng biển giàu tiềm năng thuận chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở đồng bằng sông ? lợi cho phát triển tổng hợp kinh tế biển. Hồng ? * Đông Bắc : - Nằm kề vùng Đông Nam Bộ, là vùng kinh tế phát -Xu hướng chung là tiếp tục giảm tỉ trọng khu vực - Chủ yếu là đồi núi thấp, thấp dần về phía đông và triển mạnh và năng động nhất cả nước nên thuận I,tăng tỉ trọng của khu vực II,và khu vực III trên cơ phía Đông Nam lợi cho việc trao đổi hàng hoá và chuyển giao công sở đảm bảo tăng trưởng kinh tế với tốc độ nhanh - Hướng núi : Vòng cung , có 4 cánh cung lớn mở ra nghệ. ,hiệu quả cao gắn với việc giải quyết các vấn đề xã ở phía Bắc , chụm lại ở Tam Đảo, đó là cá các - Trong vùng đã hình thành mạng lưới đô thị và các hội và môi trường cánh cung : Sông Gâm , Ngân Sơn , Bắc Sơn và tuyến đường giao thông quan trọng phục vụ phát -Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ từng Đông Triều. triển kinh tế. ngành có sự khac nhau nhưng tọng tâm là phát triển - Núi cao tập trung chủ yếu ở phía Bắc , giáp biên + Nguồn lao động khá dồi dào, có nhiều kinh và hiện đại hoá công nghiệp khác và dịch vụ gắn giới Việt-Trung , trung tâm là vùng đồi thấp, độ cao nghiệm trong đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản. với yêu cầu phát triển của nền nông nghiệp hàng trung bình 500 – 600 m. * Khó khăn: * Tây Bắc : hoá - Đồng bằng nhỏ hẹp, kém màu mỡ không thuận lợi + Đối với khu vực I: Giảm tỉ trọng của ngành trồng - Có địa hình cao nhất nước ta cho phát triển nông nghiệp. trọt ,tăng tỉ trọng của ngành chăn nuôi và thuỷ sản. - Hướng núi : tây bắc – đông nam - Khí hậu phân hoá thành 2 mùa mưa và khô, mùa Riêng trong ngành trồng trọt :giảm tỉ trọng của cây - Có ba dải địa hình lớn : khô thiếu nước trầm trọng. lương thực ,tăng dần tỉ trọng của cây công nghiệp + Phía đông là dãy Hoàng Liên Sơn cao đồ sộ có đỉnh - Lũ lên nhanh, vùng biển thường có bão + Đối với khu vực II: Quá trình chuyển dịch gắn Phanxipăng cao 3143 m - Khóang sản không đáng kể liền với việc hình thành các ngành công nghiệp trong + Phía tây là địa hình núi trung bình chạy dọc biên - Mạng lưới cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng nhu cầu điểm để sử dụng có hiệu quả các thế mạnh về tự giới Việt- Lào. phát triển mới của vùng. nhiên và con người của vùng : đó là các ngành ;chế + Ở giữa thấp hơn là các dãy núi , các sơn nguyên và Câu 4: Trình bày đặc điểm của dải đồng bằng biến lương thực thực phẩm ,dệt may và da giày sản cao nguyên đá vôi xen giũa các dãy núi là các thung ven biển miền Trung ? xuất vật liệu xây dựng, cơ khí –điên tử lũng sông cùng hướng tây bắc – đông nam . - Dải đồng bằng ven biển Miền Trung có diện tích + Đối với khu vực III: Phát triển du lịch và các Câu 4: Vì sao phải đặt vấn đề hình thành cơ cấu 15 nghìn km2, đồng bằng ở đây thường nghèo nhiều ngành dịch vụ khác như tài chính, ngân hàng, giáo nông-lâm-ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ ? cát, ít phù sa sông. dục , đào tạo .....góp phần đẩy nhanh tốc độ chuyển - Vì vùng Bắc Trung Bộ có thế mạnh về nông-lâm- - Hẹp chiều ngang bị chia cắt thành nhiều đồng dịch cơ cấu kinh tế của vùng ngư nghiệp. Cụ thể: bằng nhỏ, chỉ có một số đồng bằng được mở rộng Câu 5: Hiện trạng sử dụng đất ở Đồng bằng + Vùng bờ biển có thể phát triển đánh bắt và nuôi ở các cửa sông có diện tích lớn như: đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long có gì trồng thủy sản. Thanh Hóa, Nghệ An. giống và khác nhau? + Vùng đồng bằng nhỏ hẹp phát triển trồng trọt và - Ở nhiều đồng bằng thường bị phân chia thành ba * Giống nhau: chăn nuôi gia súc nhỏ, gia cầm. dải: giáp biển la cồn cát, đầm phá; giữa là vùng - Đều có các loại đất: phù sa, đất xám, đất mặn, đất + Vùng gò đồi phát triển cây công nghiệp và cây ăn trũng thấp; dải trong cùng đã được bồi tụ thành phèn, đất feralít trên các loại đá khác nhau. quả. đồng bằng. - Đất sản xuất nông nghiệp chiếm tỉ lệ lớn, chủ + Vùng núi thì phát triển lâm nghiệp. Câu 5: Hãy phân tích những thuận lợi và khó yếu là trồng cây lương thực, thực phẩm và cây công - Vịêc hình thành cơ cấu nông-lâm-ngư nghiệp sẽ khăn trong phát triển kinh tế ở Duyên hải Nam nghiệp hàng năm. góp phần tạo cơ cấu ngành và tạo thế liên hoàn Trung Bộ ? trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian. * Khác nhau: - Vị trí địa lí: Giáp Bắc Trung Bộ, Lào, Tây nguyên, - ĐB sông Hồng có diện tích đất phù sa là chủ yếu, - Vì trong điều kiện mới, công nghiệp hóa phải dựa Đông Nam Bộ , Biển Đông thuận lợi giao lưu kinh các loại đất khác chỉ chiếm tỉ lệ rất nhỏ. vào các nguồn lực hiện có thì việc hình thành cơ cấu tế, văn hóa với các vùng khác và quốc tế. - ĐB sông Cửu Long có đất phèn, đất mặn chi ếm tỉ nông-lâm-ngư nghiệp ở vùng Bắc Trung Bộ là rất - Về tự nhiên: lệ khá lớn. Ngoài ra còn có đất cát ven biển. quan trọng. + Các nhánh núi ăn ngang ra biển chia nhỏ phần - Đồng bằng sông Cửu Long đất sản xuất nông - Việc hình thành cơ cấu N-L-N nghiệp sẽ góp phần duyên hải thành các đồng bằng nhỏ hẹp, tạo nên nghiệp, đất lâm nghiệp, đất khác chiếm tỉ lệ cao. Ở khai thác tốt hơn thế mạnh của vùng. hàng loạt các bán đảo, các vũng vịnh và nhi ều bãi Đồng bằng sông Hồng đất chuyên dùng và đất ở Câu 5: Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam, phân tích biển đẹp. chiếm tỉ lệ cao hơn. điều kiện thuận lợi để xây dựng cơ cấu kinh tế + Có tiềm năng to lớn về phát triển đánh bắt và nuôi Câu 6: So sánh sự giống nhau và khác nhau về quy nông – lâm – nghư nghiệp ở Bắc Trung Bộ ? trồng hải sản. mô, cơ cấu nghành của hai trung tâm công nghiệp - Lãnh thổ kéo dài từ bắc xuống nam, hẹp ngang, + Khoáng sản: vậy liệu xây dựng, cát làm thuỷ tinh Hà Nội & Hồ Chí Minh. Giải thích sự khác nhau đó. tỉnh nào củng có biển, đồng bằng phía đông, vùng (Khánh Hoà), vàng Bồng Miêu (Quảng Nam), dầu Giống nhau: đều trung tâm công nghiệp có quy mô đồi chuyển tiếp, vùng núi phía tây. khí (cực nam Trung Bộ). lớn, có cơ cấu ngành đa dạng. - Vùng núi có độ che phủ rừng cao, trữ lượng gỗ + Khí hậu: mùa hạ có hiện tượng phơn, mưa vào thu Khác nhau: Thành phố HCM có quy mô giá trị sản lớn, vùng đồi trước núi có nhiều đồng cỏ thuận l ợi – đông. Mùa mưa có lũ lụt. Về mùa khô, hạn hán xuất công nghiệp lớn hơn HN(dẫn chứng) cho chăn nuôi gia súc lớn, có khả năng trồng cây kéo dài, đặc biệt là Ninh Thuận và Bình Thuận. Thành phố HCM có cơ cấu ngành công nghiệp đa công nghiệp lâu năm. + Rừng có diện tích 1,77 triệu ha, độ che phủ 38,9% là dạng hơn HN(dẫn chứng) - Vùng đồng bằng đất đai phần lớn là cát pha, thuận rừng gỗ, có nhiều loại gỗ, chim và thú quý. Giải thích: Vị trí địa lí thuận lợi. Các yếu tố khác lợi cho trồng các cây công nghiệp hàng năm như: + Đồng bằng nhỏ hẹp, đất cát pha và đất cát là
  8. lạc, mía, đậu tương….không thật thuận lợi cho chính, có đồng bằng Tuy Hoà (Phú Yên) màu mỡ. trồng lúa. Vùng gò đồi thuận lợi chăn nuôi bò, dê, cừu. - Vùng biển có nhiều cá tôm và các hải sản quý, dọc - Về kinh tế - xã hội: heo bờ biển có nhiều vũng, vịnh, đầm, phá…..thuận + Trong chiến tranh chịu tổn thất về người và của. lợi cho nuôi trồng thủy hải sản. + Là vùng có nhiều dân tộc ít người. Câu 6: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến + Có một chuỗi đô thị tương đối lớn: Đà Nẵng, Quy thức đã học, hãy nêu những điểm khác nhau giữa Nhơn, Nha Trang, Phan Thiết. hai vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc ? + Có các di sản văn hoá thế giới: Phố cổ Hội An, Di -Vùng núi Đông Bắc: tích Mỹ Sơn (Quảng Nam). + Nằm ở tả ngạn sông Hồng. + Có 4 cánh cung lớn chụm đầu ở Tam Đảo, mở ra về phía Bắc và phía đông: Sông Gâm, Ngân sơn, Bắc Sơn, Đông Triều. + Địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích. + Địa hình theo hướng nghiêng chung là tây bắc- đông nam. - Vùng núi Tây Bắc: +Nằm ở giữa sông Hồng và sông Cả. +Có địa hình cao nhất nước ta. +Có 3 dãy địa hình hướng tây bắc- đông nam. +Phía đông là dãy Hoàng Liên Sơn cao đồ sộ, phía tây là núi trung bình, ở giữa thấp hơn là các dãy núi, sơn nguyên và các cao nguyên đá vôi. ĐÔNG NAM BỘ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG TÂY NGUYÊN Câu 1: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và những Câu 1: Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến Câu 1: Dựa vào atlat Địa Lý VN, hãy nêu đặc kiến thức đã học, hãy trình bày và giải thích đặc thức đã học, hãy trình bày về qui mô và cơ cấu điểm phân bố các loại đất ở Đồng bằng sông điểm phân bố dân cư ở Tây Nguyên ? ngành của các trung tâm công nghiệp chủ yếu ở Cửu Long. Những khó khăn chính về tự nhiên * Đặc điểm: Tây Nguyên là một trong những vùng vùng Đông Nam Bộ ? ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế của vùng có mật độ dân cư thấp nhất so với cả nước với mật - Thành phố Hồ Chí Minh: trung tâm công nghiệp này ? độ phổ biến từ 50- 100 người/ km2 lớn nhất nước, qui mô hơn 120 nghìn tỉ đồng, cơ * Đồng bằng sông Cửu Long có 3 nhóm đất chính là: * Giải thích: cấu ngành công nghiệp gồm: cơ khí, luyện kim, - Đất phù sa ngọt: chiếm 30% diện tích đồng bằng, - Do Tây Nguyên có địa hình cao, là vùng kinh tế điện tử, hoá chất…. phân bố dọc theo sông Tiền, sông Hậu. chưa phát triển, hoạt động kinh tế chủ yếu là nông - Biên Hoà: trung tâm công nghiệp lớn, qui mô từ 40- - Đất phèn: chiếm khoảng 41% diện tích đồng bằng, nghiệp và lâm nghiệp, cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ 120 nghìn tỉ đồng, cơ cấu ngành: Cơ khí, điện tử, phân bố tập trung ở Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long sở hạ tầng còn hạn chế. hoá chất, dệt… Xuyên, trung tâm bán đảo Cà Mau. - Ngay trong vùng cũng có biểu hiện phân bố dân cư - Vũng Tàu: trung tâm công nghiệp lớn, qui mô từ - Đất mặn: chiếm khoảng 19% diện tích đồng bằng, không đều. 40-120 nghìn tỉ đồng, cơ cấu ngành: Cơ khí, dầu khí, phân bố ven biển Đông và vịnh Thái Lan. + Những nơi có mật độ đạt từ 201- 500 người / km2 nhiệt điện, đóng tàu… * Hạn chế về tự nhiên: và 501- 1000 người / km2 như các thành phố Plâyku, - Thủ Dầu Một: trung bình, qui mô từ 40-120 nghìn - Mùa khô kéo dài, đất phèn, mặn nhiều Buôn Ma Thuột, Đà Lạt, thị xã Bảo Lộc và vùng tỉ đồng, cơ cấu ngành: CK, điện tử, HC… - Khoáng sản còn hạn chế phụ cận. Câu 2: Nhận xét về vai trò của vùng Đông Nam Câu 2: Hãy nhận xét về năng suất lúa của cả + Cấp từ 50- 100 người / km2 và 101- 200 người / Bộ đối với việc phát triển cây cao su của cả nước và Đồng bằng sông Cửu Long. Giải thích vì km2 tập trung ở ven các đô thị và các vùng chuyên nước ? Giải thích vì sao Đông Nam Bộ là vùng sao Đồng bằng sông Cửu Long có năng suất lúa canh cây công nghiệp lâu năm như vùng ven thành trồng nhiều cao su nhất nước ta ? khá cao ? phố Buôn Ma Thuột, Đà Lạt và thị xã Bảo Lộc… * Vai trò của vùng Đông Nam Bộ đối với việc phát * Nhận xét: + Cấp dưới 50 người / km2 tại các khu vực núi cao, triển cây cao su của cả nước: - Năng suất lúa của cả nước và ĐBSCL đều tăng từ rừng hoặc các nơi có điều kiện khó khăn cho sản - Tỉ trong diện tích trồng cao su của Đông Nam Bộ 1995-2005. xuất, vùng núi cao phía bắc cao nguyên Lâm Viên… so với cả nước không ngừng tăng: 1985 chiếm - Năng suất lúa của ĐBSCL nhìn chung cao hơn cả Câu 2: Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến 31,5%, năm 2005 chiếm 63,5 % diện tích cao su cả nước (trừ năm 2000) và tăng mạnh trong giai đoạn thức đã học hãy kể tên và nơi phân bố của các nước. 2000-2005. cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên ? - Đây là vùng trồng nhiều cao su nhất nước ta. * Giải thích: - Cà phê: Đắk lắk, Đăk Nông, Kon Tum, Gia Lai * Nguyên nhân Đông Nam Bộ là vùng trồng nhiều - Vùng có ĐKTN và TNTN thuận lợi. cao su nhất nước ta: - Trình độ thâm canh của người lao động khá cao. - Cao su: Đăk Lăk, Đăc Nông, Gia Lai, Kon Tum - Hồ tiêu: Đắk Lắk, Gia Lai - Có nhiều ĐK thuận lợi cho phát triển cây cao su: - Việc áp dụng kỹ thuật canh tác tiên tiến, sử dụng - Chè: Lâm Đồng, Gia Lai địa hình, đất đai, khí hậu, cơ sỏ vật chất. giống mới cho năng suất cao. Câu 3: Trình bày những điều kiện thuận lợi về - Cây cao su có lịch sử phát triển ở Đông Nam Bộ từ Câu 3: Chứng minh rằng Đồng bằng sông Cửu tự nhiên để Tây Nguyên trở thành vùng chuyên rất sớm, nhân dân trong vùng có kinh nghiệm phát Long là vùng sản xuất lương thực, thực phẩm canh cây công nghiệp lớn của cả nước ? triển cây cao su. lớn nhất nước ta ? - Đất badan có tầng phân hóa sâu, giàu chất dinh - Các nguyên nhân khác: thị trường, vốn đầu tư,… - Sản xuất lương thực: dưỡng, phân bố tập trung trên những mặt bằng rộng Câu 3: Giải thích vì sao Đông Nam Bộ là vùng có + Diện tích trông cây lương thực : gần 4 triệu ha . lớn, thuận lợi cho việc thành lập các vùng chuyên tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp cao nhất + Lúa chiếm ưu thế tuyệt đối: diện tích dao động từ canh quy mô lớn. nước ta ? 3,7-3,9 ha/năm (51% diện tích lúa cả nước) - Khí hậu cận xích đạo với một mùa mưa và một - Vị trí địa lý thuận lợi: có cảng biển; tiếp giáp với + Năng sấut lúa đứng thứ hai sau Đồng bằng sông mùa khô kéo dài gây khó khăn cho việc tưới tiêu các vùng giàu nguồn nguyên liệu nông, lâm, thủy Hồng.
  9. nhưng thuận lợi cho việc phơi sấy và bảo quản sản sản; nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. + Sản lựong lúa chiếm hơn ½ sản lượng lúa cả phẩm. Do các cao nguyên xếp tầng với các độ cao - Có sẵn một số nguồn tài nguyên, đặc biệt là tài nước. khác nhau vì vậy khí hậu có sự phân hóa theo độ cao nguyên dầu khí ở thềm lục địa và ngoài khơi. + Các tỉnh trông nhiều lúa: Kiên Giang, An Giang, nên Tây Nguyên có thể trồng cả cây công nghiệp - Có nguồn lao động dồi dào với chất lượng lao Đồng Tháp, Long An… nhiệt đới và cận nhiệt. động cao; có hệ thống cơ sở vật chất – kỹ thuật, cơ - Sản xụất thực phẩm: Câu 4: Trình bày các thế mạnh, hiện trạng sản sở hạ tầng tốt. + sản xuất thực phẩm lớn nhất cả nước: hơn ½ sản xuất và phân bố cây CN ở Tây Nguyên? - Vùng thu hút đầu tư nước ngoài lớn nhất nước và lượng thủy sản của cả nước. * Thế mạnh: tập trung nhiều ngành CN trọng điểm. + Nuôi trồng thủy sản đang phát triển mạnh ( nước -Là vùng có nhiều tiềm năng phát triển cây công Câu 4: Trình bày một số phương hướng chính ngọt + nước lợ) nghiệp: để khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam + Các tỉnh có sản lượng thủy sản lớn: Kiên Giang, + Khí hậu có tính chất cận xích đạo nóng ẩm quanh Bộ ? Cà Mau, An Giang… -Tăng cường cơ sở năng lượng: + Ngoài ra còn chăn nuôi: lợn, bò, gia cầm nhất là năm + Đất bandan có tầng phong hoá sâu, giàu dinh dưỡng +Phát triển thủy điện: một số nhà máy thủy điện đã vịt. phân bố tập trung với những mặt bằng lớn. được xây dựng như nhà máy thủy điện Trị An (400 Câu 4: Chứng minh Đồng bằng Sông Cửu Long + Thu được nhiều lao động, cơ sở chế biến được MW), Thác Mơ (150MW), Cần Đơn, dự án thủy là vùng sản xuất lương thực-thực phẩm lớn cải thiện. điện Thác Mơ mở rộng.(0.25đ) nhất nước ? * Hiện trạng sản xuất và phân bố: +Xây dựng các nhà máy nhiệt điện tuôc: bin khí: Phú - ĐB sông Cửu Long là vùng trọng điểm số 1 của cả +Cây cà phê: là cây công nghiệp quan trọng số một Mỹ 1,2,3,4 (150 MW), Bà Rịa, Thủ Đức. nước về sản xuất lương thực và thực phẩm. Chiếm của Tây Nguyên.Diện tích cà phê ở Tây Nguyên năm +Các nhà máy nhiệt điện từ dầu phục vụ cho các hơn 51 % diện tích cây lương thực và hơn 50% sản 2006 khoảng 450 nghìn ha, chiếm 4/5 diện tích cà khu chế xuất lượng lương thực toàn quốc. phê cả nước.Đắk Lắk là tỉnh có diện tích cà phê lớn +Đường dây cao áp 500KW từ Hòa Bình-Phú Lâm *Sản xuất lương thực: nhất 290 nghìn ha.Cà phê chè được trồng trên các (Thành Phố Hồ Chí Minh) giúp tải điện từ Miền -Lúa chiếm ưu thế tuyệt đối (> 99% diện tích, 99,7 cao nguyên khí hậu mát hơn ở Gia Lai, Kon Tum và Bắc vào. % sản lượng lương thực của Đồng Bằng),có Lâm Đồng. -Sự phát triển công nghiệp không tách rời khỏi việc diện tích gieo trồng lớn nhất nước gần 4 triệu ha +Chè : được trồng chủ yếu trên các cao nguyên cao mở rộng quan hệ đầu tư nước ngoài, vùng đã thu hút (gần 51 % diện tích của cả nước) hơn như ở Lâm Đồng và một phần Gia Lai.Lâm hơn 50% vốn đầu tư nước ngoài vào nước ta -Sản lượng lúa đạt 19 triệu tấn/năm, các Tỉnh trồng Đông là tỉnh có diện tích trồng chè lớn nhất cả -Sự phát triển công nghiệp cũng cần tránh làm tổn hại nhiều lúa nhất: Kiên Giang, An Giang, Đồng Tháp, nước. ngành du lịch mà vùng có tiềm năng Long An. +Tây Nguyên là vùng trồng cao su lớn thứ hai, sau -Vấn đề bảo vệ môi trường luôn cần quan tâm -Năng suất lúa 50,4 tạ/ha (2005). Bình quân lương Đông Nam Bộ.Cao su được trồng chủ yếu ở các tỉnh Câu 5: Việc phát triển kinh tế biển ở vùng Đông thực/ người hơn 1.000 kg (gấp hơn 2 lần so với mức Gia Lai và Đắk Lắk. Nam Bộ có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát trung bình cả nước). Câu 5: Nêu những khó khăn về kinh tế- xã hội triển của vùng ? *Sản xuất thực phẩm: đối với phát triển kinh tế ở Tây Nguyên ? -Việc phát triển tổng hợp kinh tế biển: -Chăn nuôi có nhiều điều kiện thuận lợi: - Thiếu lao động lành nghề, cán bộ khoa học kĩ + ĐNB có thế mạnh phát triển tổng hợp kinh tế +Đàn Bò 50 vạn con nuôi nhiều ở An Giang, Bến thuật. biển: khai thác dầu mỏ, khai thác tài nguyên sinh vật Tre, Trà Vinh. - Mức sống của nhân dân còn thấp, tỷ lệ chưa biết biển, du lịch và giao thông vận tải biển. +Đàn Lợn 3,8 triệu con, nuôi ở khắp nơi. đọc, biết viết còn cao; + Vũng Tàu là nơi nghỉ mát lâu đời, du l ịch ở đây +Đàn Vịt rất đông đúc, được chăn thả trên các ruộng - Cơ sở hạ tầng còn thiếu thốn nhiều, trước hết là ngày càng phát triển. sau thu hoạch. mạng lưới đường giao thông, các cơ sở dịch vụ y tế, + Khai thác tài nguyên sinh vật biển: phải hoàn thiện -Nguồn thực phẩm quan trọng của đồng bằng này là gió dục, dịch vụ kĩ thuật; công nghiệp đánh cá. thủy sản: - Công nghiệp trong vùng mới trong giai doạn hình Câu 6: Trình bày việc khai thác lãnh thổ theo +Tổng sản lượng thủy sản (2005) 1,84 triệu tấn thành, với các trung tâm công nghiệp nhỏ và đi ểm chiều sâu trong CN ở Đông Nam Bộ ? +Sản lượng: cá nuôi 652.262 tấn (2005), Tôm nuôi công nghiệp - Hiện nay, Đông Nam Bộ là vùng chiếm tỷ trọng 265.761 tấn. Câu 6: Để nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất trong cơ cấu công nghiệp của nước ta. của sản xuất cây công nghiệp ở Tây Nguyên cần Việc phát trển công nghiệp của vùng đặt ra nhu cầu phải có những giải pháp gì ? rất lớn về năng lượng. Cơ sở năng lượng của vùng - Hoàn thiện quy hoạch các vùng chuyên canh cây đang được giải quyết nhờ phát triển nguồn điện và công nghiệp, mở rộng diện tích cây công nghiệp có mạng lưới điện. kế hoạch, có cơ sở khoa học, đi đôi với bảo vệ rừng + Một số nhà máy thuỷ điện được xây dựng trên hệ và phát triển thủy lợi. thống sông Đồng Nai ( thuỷ điện Trị An, thuỷ điện - Đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp, tránh rủi ro Thác Mơ, thuỷ điện Cần Đơn ). khi thị trường bất lợi. + Các nhà máy tuốc bin khí được xây dựng và mở - Đẩy mạnh khâu chế biến. rộng, gồm Trung tâm điện tuốc bin khí Phú Mỹ, Bà Rịa , Thủ Đức,... trong đó lớn nhất là Trung tâm điện tuốc bin khí Phú Mỹ. + Một số nhà máy điện chạy bằng dầu phục vụ các khu chế xuất được xây dựng. + Đường dây siêu cao áp 500kV Hoà bình- Phú Lâm ( TP Hồ Chí Minh ) có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo nhu cầu năng lượng cho vùng. Các trạm biến áp 500kV, một số mạch 500kV, hàng loạt các công trình trung thế và hạ thế được xây dựng theo quy hoạch. - Sự phát triển công nghiệp của vùng không tách rời xu thế mở rộng quan hệ đầu tư với nước ngoài. Phát triển công nghiệp cần tránh làm ô nhiễm môi trường và tổn hại đến ngành du lịch Câu 7: Kể tên các trung tâm công nghiệp của Đông nam Bộ theo quy mô từ lớn đến nhỏ. Nguyên nhân làm Đông Nam Bộ trở thành trung tâm công nghiệp PT mạnh nhất nước ? * Các trung tâm công nghiệp: - Quy mô rất lớn (trên 50 tỉ đồng): Thành Phố Hồ Chí Minh. - Quy mô lớn (10- 50 tỉ đồng): Biên Hoà, Vũng Tàu. - Vừa (3- 9 tỉ đồng): Thủ Dầu Một. * Nguyên nhân: - Về vị trí địa lí: Đông Nam Bộ nằm kề với các vùng giàu về tiềm năng: + Đồng Bằng Sông Cửu Long là vùng trọng điểm lương thực, thực phẩm lớn nhất nước ta. + Tây Nguyên là vùng nhiều gỗ và lâm sản, vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn thứ hai của nước ta và là vùng giàu về tiềm năng thuỷ điện. + Duyên hải Nam Trung Bộ là vùng giàu về ti ềm
  10. năng hải sản. - Là vùng có nguồn nhiên liệu, nguyên liệu dồi dào( dầu khí cây công nghiệp). - Dân cư và lao động: có nguồn nhân lực kĩ thuật đông nhất nước ta, có chất xám, năng động, thích ứng nhanh với cơ chế thị trường… - Cơ sở hạ tầng và vật chất kĩ thuật vững mạnh. Sân bay Tân Sơn Nhất và cảng Sài Gòn. Là đầu mối giao thông của tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á…. - Cơ chế chính sách phát triển kinh tế năng động. - Là vùng thu hút được nguồn vốn đầu tư nước ngoài nhiều nhất nước. ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG Câu 5: Vì sao ngành thuỷ sản lại được phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Cửu Long? -Đồng bằng sông Cửu Long có vùng biển giàu tiềm năng với trên 700 km đường bờ biển, có ngư trường trọng điểm Cà Mau – Kiên Giang. -Vùng biển phía Đông, trữ lượng cá lên tới trên dưới 90-100 vạn tấn, khả năng khai thác 42 vạn tấn.vùng biển phía Tây trữ lượng 43 vạn tấn khả năng khai thác 19 vạn tấn. -Hơn nửa triệu ha mặt nước nuôi trồng thủy sản. +Có 25 cửa sông,luồng lạch bãi triều rộng có khả năng nuôi trồng thuỷ sản nước mặn, nước lợ. +Có hệ thống sông ngòi kênh rạch có thể nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt. Câu 6: Giải thích vì sao bình quân sản lượng lúa theo đầu người ở Đồng bằng sông Cửu Long cao hơn so với Đồng bằng sông Hồng ? - ĐBSCL là đồng bằng châu thổ rộng lớn nhất nước ta và có diện tích đất trồng lúa lớn nhất trong các vùng. Đất phù sa được bồi đắp hàng năm rất màu mỡ. Khí hậu cận xích đạo nóng quanh năm, nguồn nhiệt ẩm dồi dào, ít thiên tai. Hệ thống sông ngòi, kênh rạch dày đặc thuận lợi cho việc sản xuất lúa. - Số dân của ĐBSCL chưa đông, mật độ dân số của ĐBSCL chỉ bằng 1/3 so với ĐBSH. - Diện tích tự nhiên và diện tích đất trồng lúa của ĐBSH gần bằng 1/3 so với ĐBSCL. Khí hậu, thời tiết diễn biến thất thường, hay có thiên tai. - ĐBSH lại chịu sức ép của vấn đề dân số (dân số đông, mật độ cao, gia tăng dân số còn nhanh). Câu 7: Giải thích vì sao ngành thuỷ sản phát triển mạnh ở đồng bằng sông Cửu Long ? -Có nhiều thuận lợi về tự nhiên: vùng biển có hàng trăm bãi cá, bãi tôm, nhiều hải sản khác, mạng l ưới sông ngòi dày, có gần nửa triệu ha diện tích mặt nước nuôi thuỷ sản nước ngọpt, nước lợ, ... -Là vùng được chú trọng đầu tư, khuyến khích các thành phần KT phát triển ngành thuỷ sản. -Thị trường xuất khẩu thuỷ sản mở rộng. Câu 8: Phân tích các thế mạnh, hạn chế về mặt tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long ?
  11. * Thế mạnh: - Đất: là tài nguyên quan trọng hàng dầu, chủ yếu là đất phù sa - Khí hậu: thể hiện rõ tính chất cận xích đạo, chế độ nhiệt cao và ổn định, lượng mưa lớn  Thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới - Sông ngòi kênh rạch chằng chịt thuận lợi cho giao thông đường thuỷ, sản xuất, sinh hoạt - Sinh vật: rất phong phú gồm động vật (cá, chim) và thực vật (tràm, đước, sú, vẹt …) - Tài nguyên biển hết sức phong phú gồm hàng trăm bãi cá, bãi tôm và hơn nửa triệu ha diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản - Khoáng sản chủ yếu là đá vôi, than bùn. Ngoài ra còn có dầu khí ở thềm lục địa * Hạn chế: - Mùa khô kéo dài (từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau) làm nước mặn xâm nhập vào đất liền, tăng độ chua và chua mặn trong đất, ngoài ra còn xảy ra thiên tai như lũ lụt, giông bão … - Phần lớn diện tích là đất phèn, đất mặn nên sử dụng và cải tạo đất gặp khó khăn. Ngoài ra TNKS hạn chế là một trở ngại cho việc phát triển KT-XH của đồng bằng Câu 9: Chứng minh đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lương thực, thực phẩm lớn nhất cả nước ? - Sản xuất lương thực : + Diện tích : gần 4 triệu ha, đạt trên 50% diên tích lúa cả nước + Cây lúa chiếm tuyệt đối từ 3,7 – 3,9 triệu ha + Năng suất : sau đồng bằng sông Hồng + Sản lượng : chiếm hơn ½ cả nước (17-19 triệu tấn/năm), bình quân trên 1000kg gấp hơn hai l ần bình quân cả nước. + các tỉnh trồng nhiều lúa : Kiên Giang, An Giang, Đồng Tháp và Long An. - Sản xuất thực phẩm : + Là vùng sản xuất thực phẩm lớn nhất cả nước, đặc biệt là sản lượng thủy sản nước ngọt (chiếm ½ sản lượng thủy sản cả nước) + Việc nuôi tôm, cá phát triển mạnh. Các tỉnh đánh bắt và nuôi trồng thủy sản lớn nhất của vùng Kiên Giang, Cà Mau, An Giang. + Các sản phẩm chăn nuôi góp phần làm phong phú thêm nguồn thực phẩm của vùng, đặt biệt là đàn lợn, đàn bò và đàn vịt…
668824

Sponsor Documents