of x

Địa chất các mỏ khoáng sản

Đăng ngày | Thể loại: | Lần tải: 2 | Lần xem: 4 | Page: 91 | FileSize: 1.50 M | File type: PPT
4 lần xem

Địa chất các mỏ khoáng sản. Khoáng sản là những thành tạo khoáng vật, phát sinh từ những quá trình địa chất nhất định, có thể đem sử dụng trực tiếp hoặc từ đó lấy ra những kim loại, hợp chất hay khoáng vật dùng trong nền kinh tế quốc dân. Theo tính chất và công dụng có thể chia khoáng sản ra làm 4 nhóm: •Khoáng sản kim loại •Khoáng sản không kim loại •Khoáng sản cháy •Các khoáng sản khác (nước, các loại khí trơ…).... Giống các giáo án bài giảng khác được thành viên chia sẽ hoặc do sưu tầm lại và giới thiệu lại cho các bạn với mục đích nâng cao trí thức , chúng tôi không thu tiền từ bạn đọc ,nếu phát hiện tài liệu phi phạm bản quyền hoặc vi phạm pháp luật xin thông báo cho chúng tôi,Ngoài thư viện tài liệu này, bạn có thể tải đồ án thạc sĩ tiến sĩ phục vụ tham khảo Vài tài liệu tải về lỗi font chữ không xem được, có thể máy tính bạn không hỗ trợ font củ, bạn tải các font .vntime củ về cài sẽ xem được.

https://tailieumienphi.vn/doc/dia-chat-cac-mo-khoang-san-g841tq.html

Nội dung

Tài Liệu Miễn Phí xin chia sẽ tới các bạn tài liệu Địa chất các mỏ khoáng sản.Để giới thiệu thêm cho các thành viên nguồn thư viện Kỹ Thuật - Công Nghệ,Hoá dầu giúp đỡ cho mình.Trân trọng kính mời thành viên đang tìm cùng tham khảo ,Thư viện Địa chất các mỏ khoáng sản thuộc thể loại ,Kỹ Thuật - Công Nghệ,Hoá dầu được giới thiệu bởi bạn hoa-dau đến cộng đồng nhằm mục tiêu nghiên cứu , thư viện này đã đưa vào chuyên mục Kỹ Thuật - Công Nghệ,Hoá dầu , có tổng cộng 91 trang , thuộc thể loại .PPT, cùng danh mục còn có khai thác khoấng sản, quá trình địa chất, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên quốc gia, nghiên cứu địa chất, chất lượng khóang sản ,bạn có thể tải về free , hãy chia sẽ cho cộng đồng cùng tham khảo . Để tải file về, đọc giả click chuột nút download bên dưới
Khoáng sản , thêm nữa là các thành tạo khoáng vật, nảy sinh từ các quá trình địa chất khăng khăng, có , tiếp theo là thể đem sử dụng trực tiếp hoặc từ ấy lấy ra các kim loại, hợp chất hay khoáng , nói thêm là vật sử dụng trong nền kinh tế quốc dân, ngoài ra , bên cạnh đó Theo thuộc tính và công dụng có thể chia khoáng sản ra làm 4 nhóm: , tiếp theo là •Khoáng sản kim loại , nói thêm •Khoáng sản ko kim loại , kế tiếp là •Khoáng sản cháy , ngoài ra •Các khoáng sản khác (nước, những loại khí trơ…), nói thêm Địa chất những mỏ khoáng sản Khái niệm cơ bản, bên cạnh đó Khoáng sản –, bên cạnh đó Là các thành tạo khoáng vật, nảy sinh từ các quá trình địa chất khăng khăng, có, bên cạnh đó thể đem sử dụng trực tiếp hoặc từ ấy lấy ra các kim loại, hợp chất hay khoáng, ngoài ra vật sử dụng trong nền kinh tế quốc dân, bên cạnh đó Theo thuộc tính và công dụng có thể chia khoáng sản ra làm 4 nhóm:, bên cạnh đó •Khoáng sản kim loại, bên cạnh đó •Khoáng sản ko kim loại, ngoài ra •Khoáng sản cháy, tiếp theo là •Các khoáng sản khác (nước, những loại khí trơ…), tiếp theo là Mỏ khoáng –, ngoài ra Là một bộ phận của vỏ trái đất, nơi tập hợp ngẫu nhiên những khoáng sản do nh ững, ngoài ra quá trình địa chất khăng khăng tạo nên, về mặt số lượng, chất lượng và điều
  1. Địa chất các mỏ khoáng sản Khái niệm cơ bản Khoáng sản – Là những thành tạo khoáng vật, phát sinh từ những quá trình địa chất nhất định, có thể đem sử dụng trực tiếp hoặc từ đó lấy ra những kim loại, hợp chất hay khoáng vật dùng trong nền kinh tế quốc dân. Theo tính chất và công dụng có thể chia khoáng sản ra làm 4 nhóm: •Khoáng sản kim loại •Khoáng sản không kim loại •Khoáng sản cháy •Các khoáng sản khác (nước, các loại khí trơ…)
  2. Mỏ khoáng – Là một bộ phận của vỏ trái đất, nơi tập trung tự nhiên các khoáng sản do nh ững quá trình địa chất nhất định tạo nên, về mặt số lượng, chất lượng và điều kiện kinh tế -kỹ thuật đáp ứng yêu cầu khai thác và sử dụng trong công nghiệp. Giá trị công nghiệp của một mỏ khoáng: •Trữ lượng khoáng sản. •Chất lượng khoáng sản (thành phần hóa học, thành phần khoáng vật, c ấu tạo và kiến trúc của khoáng sản, tính chất lý học, tính chất kh ả tuy ển, đặc đi ểm công nghệ,..). •Điều kiện khai thác (hình dáng và kích thước thân khoáng, thế nằm và đ ộ sâu thân khoáng, đặc điểm địa chất công trình, đặc điểm địa chất thủy văn, khí độc và kh ả năng phòng chống,..). •Các nhân tố kinh tế đặc biệt của khu mỏ (đặc điểm địa lý tự nhiên, đk giao thông, nguồn năng lực, nguồn năng lượng, …). •Nhân tố kinh tế quốc dân: Mức độ cấp bách đối với loại khoáng sản nào đó trước yêu cầu của nền kinh tế, củng cố quốc phòng ,… đôi khi đòi hỏi người ta ph ải khắc phục khó khăn, tập trung nghiên cứu tìm biên pháp đ ể khai thác nh ững m ỏ mà 4 tiêu chuẩn trên có 1 số chưa đạt. Chẳng h ạn trữ l ượng mỏ ch ưa đ ạt m ức t ối thiểu, hàm lượng tổ phần có ích thấp, qui trình công nghệ làm giàu ph ức tạp, khai thác không thuận lợi, giao thông không thuận lợi, khó khăn về cung cấp nhân công, năng lượng… Trong trường hợp này nhà nước sẽ tạo mọi điều kiện thuận như cung cấp vốn, phát triển giao thong, tập trung cán bộ, thi ết b ị,…đ ể mỏ trở thành có giá trị công nghiệp. Như vậy mỏ có giá trị công nghiệp chỉ là 1 khái ni ệm tương đối.
  3.  Tiêu chuẩn xác định giá trị công nghiệp của mỏ:  Trữ lượng: là khối lượng khoáng sản (đá hoặc khoáng vật) theo tính toán có thể thu được, lấy được từ 1 mỏ khoáng sản.  Chất lượng khoáng sản: thành phần hóa học, thành phần khoáng vật, cấu tạo va kiến trúc khoáng sản, tính chất lý học, tính chất khả tuyển và các đặc điểm công nghệ của khoáng sản quyết định phẩm chất của chúng. Tổ phần có ích Tổ phần có hại Tính chất công nghệ ◦ Hàm lượng: là tỷ lệ phần trăm của 1 tổ phần trong 1 tồ hợp. Nói đến chất lượng của khoáng sản trước hết phải nói đến hàm lượng tối thiểu của tổ phần có ích, đồng thời hàm lượng của những chất có hại không được vượt quá giới hạn cho phép. Ví dụ: quặng sắt phải có hàm lượng sắt từ 20-25% trở lên; S < 0,3%; P < 0,3%; As < 0,07%; Sn < 0,08%; Pb+Zn < 0,1%; Cu < 0,2%.  Điều kiện khai thác.  Các nhân tố kinh tế đặc biệt.  Nhân tố kinh tế quốc dân.
  4. Cấu trúc và thành phần vỏ trái đất
  5. Cấu trúc và thành phần vỏ trái đất Khối lượng trái đất vào khoảng 5,98 x 1024 kg. Trong đó Fe chiếm 32,1%, O 30,1%, Si 15,1%, Mg 13,9%, S 2,9%, Ni 1,8%, Ca 1,5%, Al 1,4%, còn lại 1,2%. Lõi gồm 88,8% Fe, 5,8% Ni, 4,5% S và gần 1% các nguyên tố còn lại.
  6. Thành phần Mantle (theo % khối lượng) Thành
  7. Thành phần vỏ trái đất Thành
  8. Theo số liệu của  1- http://www.daviddarling.info/encyclopedia/E/elterr.html  2- Theo số liệu của http://environmentalchemistry.com/yogi/periodic/  3- Theo số liệu của http://www.webelements.com/periodicity/  4- Theo số liệu của http://www.science.co.il/PTelements.asp?s=Earth  5- Theo số liệu của http://education.jlab.org/itselemental/index.html
  9. Trị số Clark của vỏ trái đất Tr  P, F, Ba, S, Sr, C, Zr, Cl, Rb: 0,1 – 0,01  V, Cr, Zr, Ce, Ni, Cu, Nd, Li, La, Y, Nb, N, Ga, Co, Pb, Th, B, Sc : 0,01 – 0,001  Pr, Sm, Gd, Dy, Tb, Be, Cs, Er, Sn, W, Ta, U, Br, Ho, As, Ge, Hf, Tl : 0,001 – 0,0001  Lu, Sb, I, Yb, In, Cd : 0,0001 – 0,00001  Hg, Ag, Se, Pd : 0,00001 – 0,000001  Bi, Au, Te, Re, Rn, Ra, Ac, Pt, Ro, Ru, Os, Po : < 0,000001
  10. Magma (định nghĩa)  Magma – khối dung thể nóng lỏng có thành phần không đồng  Là nhất, là hổn hợp của các silicate, acide silic, oxide kim loại, các chất bốc…, nhiệt độ từ 600-700oC (magma felsic) đến 1000-1200oC (magma mafic), xuất hiện trong vỏ trái đất hoặc phần trên của lớp mantle. Các dung thể ấy khi nguội lạnh sẽ tạo nên các loại đá magma khác nhau.
  11. Magma (thành phần nguyên tố) phần nguyên tố của magma –  Thành  Chủ yếu Si, O, Al, Fe, Mg, Mn, Ca, Na, K, H, S, Cl, F, Br,…. Nhiều tổ phần có ít chỉ chứa trong magma với 1 lượng rất nhỏ, nhưng nếu gặp điều kiện thuận lợi chúng có thể tập trung lại tạo thành những mỏ có giá trị.
  12. Magma (phân loại)  Phân loại magma theo thành phần –  Siêu mafic ( SiO2 < 45%).  Mafic ( SiO2 45 - 52%).  Trung tính (Intermediate , SiO2 52 - 65%).  Felsic (SiO2 > 65%).
  13. Magma (phân loại) Magma
  14. Magma (phân loại) Magma
  15. Magma (nguồn gốc) Magma nguồn gốc và cơ chế thành tạo, quan Theo điểm rất phổ biến cho rằng: ◦ Magma siêu mafic và mafic hình thành do sự nóng chảy vật chất thuộc mantle trên. ◦ Magma felsic là do sự nóng chảy từng phần, nóng chảy sâu hoặc do tái nóng chảy của vỏ trái đất (tuy nhiên gần đây người ta cũng nói đến nguồn gốc mantle của magma felsic). Người ta còn phân chia magma nguyên sinh (thành tạo ở mantle), thứ sinh (tái nóng chảy), và đồng dung (đồng hóa các đá vây quanh trên đường đi).
  16. Magma (nguồn gốc) Magma ý kiến cho rằng chỉ tồn tại 1 loại magma Có duy nhất, từ đó phân dị ra các loại magma mafic, felsic. Cũng có ý kiến cho rằng tồn tại 2 loại magma độc lập : mafic và felsic.
  17. Magma (nguyên nhân hình thành) Magma  Có thể là do nhiệt phóng xạ, do sự giảm đột ngột áp suất trong lòng đất khi hình thành các đứt gãy sâu; cũng có thể là do chế độ địa nhiệt tạo nhiệt độ lớn ở những tầng sâu.  Có giả thiết cho rằng magma xuất hiện có tính nhất thời trong vỏ trái đất, tạo nên những bồn, những lò có kích thước thay đổi và nằm ở độ sâu hàng nghìn mét. Những lò, bồn magma đó có tính chất địa phương không tạo thành 1 lớp (quyển) liên tục dưới vỏ cứng. Tại những độ sâu đó nhiệt độ lớn hơn nhiệt độ nóng chảy của đá nhưng do áp suất cao nên sự nóng chảy của đá bị cản trở. Nếu như áp suất giảm do các chuyển động kiến tạo thì dung thể magma được hình thành.
  18. Magma (nguyên nhân hình thành) Magma
671342

Sponsor Documents


Tài liệu liên quan


Xem thêm