Xem mẫu

Chương 8 ­ Arrays 1 • Giới thiệu • Khai báo • Cách sử dụng mảng • Các giải thuật cơ bản trên mảng • Các phương thức của mảng • Các đối tượng mảng trên C# Giới Thiệu 2 • Mảng là kiểu dữ liệu có cấu trúc bao gồm nhiều phần tử cùng kiểu và được đặt liên tiếp trong vùng nhớ. • Mỗi phần tử của mảng được tham chiếu thông qua chỉ mục (index). Nếu mảng có n phần tử thì phần tử đầu tiên có chỉ mục là 0 và phần tử cuối có chỉ mục là n­1. Cách tham chiếu một phần tử là tenmang[chỉ mục]. • Mảng có kích thước là số phần tử trong mảng. Giới Thiệu 3 (0) Janet Baker (1) George Lee (2) Sue Li (3) Samuel (4) Hoosier (5) Sandra Weeks (6) William Macy (7) Andy Harrison (8) Ken Ford (9) Denny Franks Shawn James Name of array (Note that all elements of this array have the same name, c) Position number (index or subscript) of the element within array c c[ 0 ] ­45 c[ 1 ] 6 c[ 2 ] 0 c[ 3 ] 72 c[ 4 ] 1543 c[ 5 ] ­89 c[ 6 ] 0 c[ 7 ] 62 c[ 8] ­3 c[ 9 ] 1 c[ 10 ] 6453 c[ 11 ] ­78 Fig. 7.1 A 12­element array. Khai báo và khởi tạo Mảng 4 • Khai báo [ ] ; Ex: int[ ] c; • Tạo mảng, gán giá trị cho biến mảng = new <[ARRAY_SIZE]>; Ex : c = new int[ 12 ]; int [ ] c = new int[ 12 ]; Ví dụ sử dụng mảng 5 void Main( string[] args ) { string output = ""; int[] x; x = new int[ 10 ]; int[] y = { 32, 27, 64, 18, 95, 14, 90, 70, 60, 37 }; const int ARRAY_SIZE = 10; int[] z; z = new int[ ARRAY_SIZE ]; for ( int i = 0; i < z.Length; i++ ) z[ i ] = 2 + 2 * i; for ( int i = 0; i < ARRAY_SIZE; i++ ) output += z[ i ] + "\t"; } ... - tailieumienphi.vn