Xem mẫu

  1. §å ¸n tèt nghiÖp Vò ThÞ H-êng - KN 901 Lời cảm ơn Nhân dịp hoàn thành đồ án tốt nghiệp, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Tiến sĩ Giang Hồng Tuyến - giảng viên khoa Kỹ thuật Nông nghiệp, trường ĐHDLHP - người hướng dẫn nhiệt tình, có trách nhiệm trong quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành đồ án. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể các thầy cô giáo ngành Kỹ thuật Nông nghiệp, trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng cùng các thầy cô đã tham gia giảng dạy trong suốt quá trình tôi học tập tại trường. Cuối cùng cho phép tôi được gửi lời cảm ơn tới lãnh đạo, các cán bộ công nhân viên tại Trung tâm giống Tràng Duệ - Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Nông nghiệp Hải Phòng - nơi tôi thực tập và làm đồ án tốt nghiệp. Những người đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này. Nhân dịp này tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với sự quan tâm, giúp đỡ, động viên đó. Tôi xin chân thành cảm ơn! Hải phòng, ngày tháng năm 2009 Sinh viên Vũ Thị Hường
  2. §å ¸n tèt nghiÖp Vò ThÞ H-êng - KN 901 MỤC LỤC Nội dung Trang PHẦN I. MỞ ĐẦU 1.1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................ 1 1.2. Mục tiêu của để tài ................................................................................ 3 PHẦN II. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 2.1. Nguồn gốc và đặc điểm sinh học của lợn Móng Cái ............................ 4 2.1.1. Nguồn gốc lợn Móng Cái ................................................................. 4 2.1.2. Đặc điểm sinh học của lợn Móng Cái ............................................... 4 2.2. Một số tính trạng sinh sản của lợn nái ................................................. 5 2.2.1. Tuổi phối giống lần đầu .................................................................... 6 2.2.2. Tuổi đẻ lứa đầu ................................................................................. 7 2.2.3. Khoảng cách giữa các lứa đẻ ............................................................ 7 2.2.4. Số con sơ sinh sống/ổ ....................................................................... 7 2.2.5. Khối lƣợng sơ sinh/con ..................................................................... 8 2.2.6. Số con cai sữa/ổ ................................................................................ 8 2.2.7. Khối lƣợng cai sữa ............................................................................ 9 2.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến tính trạng sinh sản .................................... 9 2.3.1. Yếu tố di truyền ................................................................................ 9 2.3.2. Yếu tố ngoại cảnh ........................................................................... 10 2.4. Giá trị giống ......................................................................................... 11 2.4.1. Nguồn thông tin trong ƣớc lƣợng giá trị giống ................................ 12 2.4.2. Ƣớc tính giá trị giống bằng phƣơng pháp BLUP ............................. 13 2.4.3. Độ chính xác của ƣớc tính giá trị giống .......................................... 13 2.4.4. Chỉ số chọn lọc ............................................................................... 14 2.4.5. Chƣơng trình PIGBLUP ................................................................. 19 2.5. Hệ số tƣơng quan ................................................................................. 20 2.6. Ƣớc tính hiệu quả chọn lọc ................................................................ 21 2.7. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc ........................................ 22 2.7.1. Các yếu tố ảnh hƣởng đến tính trạng số con sơ sinh sống/ổ ............ 22 2.7.2. Tính trạng số con sơ sinh sống/ổ ..................................................... 23 2.7.3. Giá trị giống về tính trạng số con sơ sinh sống/ổ............................. 23
  3. §å ¸n tèt nghiÖp Vò ThÞ H-êng - KN 901 2.7.4. Ƣớc tính hiệu quả chọn lọc ............................................................. 25 PHẦN III. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1. Đối tƣợng, thời gian và địa điểm nghiên cứu ..................................... 26 3.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu ..................................................................... 26 3.1.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ................................................... 27 3.2. Nội dung nghiên cứu ........................................................................... 27 3.3. Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................... 27 3.3.1. Bố trí thí nghiệm, thu thập số liệu ................................................... 27 3.3.2. Tính toán tham số thống kê một số tính trạng sinh sản. ................... 28 3.3.3. Xác định giá trị giống bằng phƣơng pháp BLUP đối với tính trạng số con sơ sinh sống/ổ .................................................................................... 28 3.4. Xử lý số liệu.......................................................................................... 29 PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1. Năng suất sinh sản của nhóm lợn Móng Cái tổng hợp ..................... 30 4.1.1. Năng suất sinh sản của nhóm lợn Móng Cái tổng hợp .................... 30 4.1.2. Năng suất sinh sản của nhóm lợn Móng Cái tổng hợp trên tính trạng số con sơ sinh sống/ổ của qua các lứa đẻ .................................................. 35 4.2. Giá trị giống về tính trạng số con sơ sinh sống/ổ của nhóm lợn Móng Cái tổng hợp ............................................................................................... 38 4.3. Mối tƣơng quan di truyền giữa các lứa đẻ ......................................... 41 4.4. Ƣớc tính hiệu quả chọn lọc ................................................................. 42 PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ ĐỂ NGHỊ 5.1. Kết luận ................................................................................................ 48 5.2. Đề nghị ................................................................................................. 49 TÀI LIỆU THAM KHẢO
  4. §å ¸n tèt nghiÖp Vò ThÞ H-êng - KN 901 PHẦN I MỞ ĐẦU 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Cùng với sự phát triển chung của nhiều ngành kinh tế trong thời kì đổi mới đất nƣớc, ngành Nông nghiệp có những bƣớc phát triển mạnh cả về trồng trọt và chăn nuôi. Chăn nuôi chiếm phần quan trọng trong nền sản xuất Nông nghiệp, nhu cầu về các sản phẩm chăn nuôi của thị trƣờng trong và ngoài nƣớc ngày càng cao. Những năm gần đây, sản lƣợng lƣơng thực tăng nhanh đã góp phần thúc đẩy chăn nuôi phát triển, trong đó có ngành chăn nuôi lợn phát triển cả về số lƣợng và chất lƣợng. Ngành chăn nuôi lợn đã đóng góp một phần thu nhập chính cho ngƣời nông dân. Thịt lợn trở thành nguồn thực phẩm chính của ngƣời tiêu dùng. Theo thống kê, tổng đàn lợn trong cả nƣớc là 27.434.895 con (2005), tăng 35,86% so với năm 2000 và 68,25% so với năm 1995. Ngành chăn nuôi lợn ở Việt Nam đứng vị trí thứ 2 sau Trung Quốc ở khu vực Châu Á - Thái Bình Dƣơng, thịt lợn chiếm gần 80% trong tổng số các loại thịt gia súc, cung cấp phần lớn nhu cầu tiêu thụ trong nƣớc và một phần cho xuất khẩu. Phƣơng hƣớng phấn đấu của nƣớc ta là không ngừng nâng cao năng suất, chất lƣợng của đàn lợn để đáp ứng ngày càng cao nhu cầu của ngƣời tiêu dùng trong nƣớc và xuất khẩu. Nâng cao năng suất, chất lƣợng con giống, hiệu quả chăn nuôi lợn là nhu cầu của Nhà chăn nuôi từ quy mô nhỏ theo chăn nuôi hộ gia đình đến quy mô lớn theo hƣớng trang trại. Ngoài ra, nâng cao năng suất vật nuôi là yêu cầu thiết thực vì nó phục vụ cho mục tiêu phát triển tăng năng suất và chất lƣợng của sản phẩm trong sản xuất Nông nghiệp, góp phần vào sự phát triển kinh tế trong giai đoạn hội nhập hiện nay. 1
  5. §å ¸n tèt nghiÖp Vò ThÞ H-êng - KN 901 Để nâng cao năng suất chất lƣợng đàn lợn, trong thời gian qua, các nhà chăn nuôi đã áp dụng nhiều biện pháp kỹ thuật mới về giống, thức ăn, kỹ thuật chăn nuôi, thú y, cũng nhƣ cải tiến các chế độ quản lí tổ chức. Trong lĩnh vực công tác giống, các nhà nghiên cứu đã tiến hành chọn lọc các giống lợn thuần, nhập nội một số giống lợn ngoại (Landrace, Yorkshire, Duroc..) có năng suất cao và tạo các tổ hợp lợn lai có giá trị kinh tế. Song trong điều kiện nền kinh tế nông thôn còn nhiều yếu kém, kỹ thuật chăn nuôi chƣa tốt dẫn đến nuôi lợn ngoại còn nhiều hạn chế, khả năng sinh sản và sức sản xuất thịt chƣa cao. Việc sử dụng các giống lợn nhập nội này và đặc biệt khi ƣu thế lai càng đƣợc khai thác nhiều đã gây nên hiện tƣợng lãng quên đi các giống địa phƣơng mặc dù chúng có một số đặc tính tốt. Trƣớc thực tế này, đòi hỏi cần phải có một chính sách và sự quan tâm nhất định của Nhà nƣớc đến việc lƣu giữ các giống nội đó nhằm khai thác triệt để những đặc tính tốt góp phần nâng cao sản lƣợng thịt cho đất nƣớc. Lợn nội, phổ biến nhất nƣớc ta là giống Móng Cái, bên cạnh những đặc điểm tốt: dễ nuôi, có khả năng sinh sản cao, sức chịu đựng tốt với điều kiện ngoại cảnh và tính thích nghi rộng, song do khả năng tăng khối lƣợng và tỉ lệ nạc thấp nên giống Móng Cái không đƣợc ngƣời chăn nuôi ƣa chuộng trong lĩnh vực khai thác thịt. Trƣớc thực tế đó đòi hỏi các nhà khoa học tạo chọn giống lợn phải chọn lọc nâng cao khả năng sinh sản, đặc biệt số con sơ sinh sống/ổ cao. Vì đó là cơ sở vật chất di truyền đóng góp quan trọng cho sự phát triển ngành chăn nuôi lợn, để giống lợn Móng Cái có thể phát triển nhanh, đáp ứng nhu cầu sản xuất, đặc biệt cho các hộ chăn nuôi ở những nơi chƣa có điều kiện tốt, nhóm lợn này cần đƣợc nghiên cứu nhằm cải thiện, nâng cao chất lƣợng đàn giống. Vì vậy chúng tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu xác định giá trị giống để nâng cao tính trạng số con sơ sinh sống/ổ đối với nhóm lợn Móng Cái tổng hợp bằng chương trình PIGBLUP”. 2
  6. §å ¸n tèt nghiÖp Vò ThÞ H-êng - KN 901 1.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI - Xác định đƣợc các tham số thống kê của các tính trạng cơ bản về sinh sản của lợn Móng Cái tổng hợp. - Xác định đƣợc giá trị giống về tính trạng số con sơ sinh sống/ổ của lợn Móng Cái tổng hợp. - Xác định đƣợc mối tƣơng quan di truyền giữa các lứa đẻ của lợn Móng Cái tổng hợp - Ƣớc tính hiệu quả chọn lọc ở các thế hệ sau. Từ đó giúp cho quá trình chọn lọc tính trạng số con sơ sinh sống/ổ nhanh và chính xác. 3
  7. §å ¸n tèt nghiÖp Vò ThÞ H-êng - KN 901 PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 2.1. NGUỒN GỐC VÀ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA LỢN MÓNG CÁI Các giống vật nuôi địa phƣơng đã đƣợc hình thành từ lâu đời trong hoàn cảnh các nền sản xuất kết hợp giữa trồng trọt và chăn nuôi với các tập quán canh tác khác nhau của các vùng sinh thái Nông nghiệp khác nhau. Đặc điểm chung của các giống địa phƣơng thƣờng là có hƣớng sản xuất kiêm dụng vì vậy tầm vóc nhỏ, năng suất thấp. Tuy nhiên ƣu điểm lớn nhất của các giống địa phƣơng là phù hợp với điều kiện sản xuất chăn nuôi, tận dụng điều kiện thiên nhiên cũng nhƣ sản phẩm phụ của cây trồng, thích ứng với môi trƣờng khí hậu nóng ẩm, khả năng chống chịu bệnh tật cao. Trƣớc đây Móng Cái và Ỉ là 2 giống lợn chính đƣợc nuôi và phát triển rộng rãi trong ngành chăn nuôi của miền Bắc và miền Trung nƣớc ta. Do đặc điểm sinh thái tốt nên từ những năm 1960 - 1970 lợn Móng Cái lan nhanh ra khắp đồng bằng Bắc Bộ dẫn đến diện tích lợn Ỉ ngày càng thu hẹp dần. Từ năm 1975 lợn Móng Cái đƣợc lan nhanh ra các tỉnh miền Bắc, miền Trung và miền Nam. 2.1.1. Nguồn gốc lợn Móng Cái Lợn Móng Cái là giống lợn phổ biến nhất của Việt Nam, có nguồn gốc từ huyện Hà Cối, nay thuộc huyện Đầm Hà và Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh hiện nay đƣợc nuôi ở một số tỉnh đồng bằng sông Hồng và một số tỉnh phía Đông Bắc nƣớc ta (Nguyễn Văn Đức, 2007). 2.1.2. Đặc điểm sinh học của lợn Móng Cái Lợn Móng Cái thuộc lớp động vật có vú Maminalia, bộ guốc chẵn Artiodactyla, thuộc họ Sllidae, chủng Sus, thuộc loài Sus domesticus (Nguyễn Văn Đức 2007). 4
  8. §å ¸n tèt nghiÖp Vò ThÞ H-êng - KN 901 Lợn Móng Cái có ngoại hình đặc trƣng: lông da có màu đen vá trắng. Lƣng và mông có dải đen hình yên ngựa (đây là đặc điểm ngoại hình nổi bật nhất), da mỏng mịn, lông thƣa và thô. Đầu to, đen, có đốm trắng ở giữa trán hình tam giác hoặc hình thoi. Tai đen, nhỏ và nhọn. Miệng nhỏ dài, trắng, có nếp nhăn to và ngắn ở miệng. Giữa vai và cổ có một vành trắng cắt ngang kéo dài đến bụng và bốn chân. Cổ to, ngắn. Ngực nở và sâu. Lƣng dài hơi võng, bụng xệ nhƣng tƣơng đối gọn so với lợn Ỉ, mông rộng và xuôi. Bốn chân trắng, tƣơng đối cao, thẳng, móng xoè. Nhìn chung, lợn Móng Cái có khả năng sinh sản tốt hơn lợn Ỉ (đẻ 10 - 16 con/lứa), có từ 12 - 16 vú, tuổi phối lần đầu tiên có hiệu quả nhất từ 6 - 8 tháng, số con sơ sinh sống/ổ và số con cai sữa/ổ cao, trung bình từ 9 đến 11 con. Khối lƣợng sơ sinh thấp: 0,5 - 0,6 kg và khối lƣợng cai sữa lúc 45 - 50 ngày: 5 - 6 kg/con. Số lứa đẻ khá cao, trung bình từ 1,9 - 2,1 lứa/năm. Lợn Móng Cái có khả năng sinh sản kéo dài, cho 10 - 15 lứa/nái. Khả năng tăng khối lƣợng 327g/ngày, lợn thịt có tốc độ tăng trọng 390 - 420g/ngày. Khả năng tiêu tốn thức ăn 5,0 - 5,5 kg thức ăn/kg tăng trọng, tỉ lệ thịt nạc thấp 35 - 39%, độ dày mỡ lƣng cao. Hiện nay, lợn Móng Cái chủ yếu đƣợc sử dụng làm nái nền lai với lợn đực ngoại sản xuất lợn lai F1 nuôi thịt hoặc dùng làm nái trong các công thức lai phức tạp. 2.2. MỘT SỐ TÍNH TRẠNG SINH SẢN CỦA LỢN NÁI Sinh sản là một trong những thuộc tính trọng yếu của sinh vật trong đó có gia súc, đó là đặc trƣng quan trọng bậc nhất để duy trì nòi giống và đảm bảo cho sự tiến hoá của con vật. Ở gia súc nói chung và lợn nói riêng thì sinh sản là một chức năng quan trọng mang ý nghĩa tái sản xuất phục vụ đời sống con ngƣời. Chính vì vậy sinh sản là một trong những tính trạng đƣợc ngƣời 5
  9. §å ¸n tèt nghiÖp Vò ThÞ H-êng - KN 901 chăn nuôi hết sức chú ý, với mục đích làm sao trong thời gian ngắn nhất gia súc sinh sản đƣợc nhiều nhất, đàn con sinh ra có sức sống cao nhất nhằm thu lại hiệu quả kinh tế cao nhất. Phần lớn các tính trạng có giá trị kinh tế của vật nuôi đều là các tính trạng số lƣợng. Tính trạng số lƣợng là những tính trạng mà sự sai khác nhau giữa các cá thể, là sự sai khác nhau về mức độ hơn là sự sai khác nhau về chủng loại và nhƣ C.Darwin đã chỉ rõ: sự sai khác nhau này chính là nguồn vật liệu trong chọn lọc tự nhiên cũng nhƣ chọn lọc nhân tạo. Tính trạng số lƣợng còn đƣợc gọi là tính trạng đo lƣờng vì sự nghiên cứu của chúng phụ thuộc vào đo lƣờng chứ không phải là đếm. Tuy nhiên có những tính trạng mà giá trị của chúng có đƣợc bằng cách đếm nhƣ: số lƣợng lợn con đẻ ra trong một lứa,... vẫn đƣợc coi là tính trạng số lƣợng, đó là những tính trạng số lƣợng đặc biệt. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh sản của lợn nái Để đánh giá khả năng sinh sản của lợn nái thực tế ngƣời ta thƣờng dùng các chỉ tiêu sinh sản sau: - Tuổi phối giống lần đầu - Tuổi đẻ lứa đầu - Khoảng cách giữa các lứa đẻ - Số con sơ sinh sống/ổ - Khối lƣợng sơ sinh - Số con cai sữa - Khối lƣợng cai sữa 2.2.1. Tuổi phối giống lần đầu Tuổi phối giống lần đầu là số ngày tính từ khi lợn cái đó đƣợc sinh ra cho đến ngày đƣợc phối giống lần đầu tiên. Đơn vị tính là ngày. Thông thƣờng ta chọn lợn nái phối lần đầu vào chu kì động dục lần thứ hai hoặc lần thứ ba, tuổi phối lần đầu sớm hay muộn đều ảnh hƣởng tới tuổi đẻ lứa đầu. 6
  10. §å ¸n tèt nghiÖp Vò ThÞ H-êng - KN 901 2.2.2. Tuổi đẻ lứa đầu Tuổi đẻ lứa đầu là số ngày tính từ khi lợn cái đó đƣợc sinh ra cho đến ngày lợn cái đẻ lứa đầu tiên. Đơn vị tính là ngày. Đây cũng chính là tuổi phối giống có kết quả cộng với thời gian mang thai. Tuổi đẻ lứa đầu phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhƣ: tuổi phối giống lần đầu, kết quả phối giống, thời gian mang thai và từng giống lợn khác nhau. Đối với lợn nái nội tuổi đẻ lứa đầu thƣớng sớm hơn so với lợn ngoại do tuổi thành thục về tính dục ngắn hơn. 2.2.3. Khoảng cách giữa các lứa đẻ Khoảng cách giữa các lứa đẻ là khoảng thời gian hình thành một chu kì sinh sản. Bao gồm: thời gian chửa, thời gian nuôi con, thời gian chờ động dục lại sau cai sữa và phối giống. Nói cách khác, khoảng cách lứa đẻ là số ngày tính từ ngày đẻ lứa này đến ngày đẻ lứa tiếp theo. Đơn vị tính là ngày. Nếu thời gian nuôi con và thời gian chờ động dục lại sau cai sữa ngắn thì rút ngắn khoảng cách giữa các lứa đẻ, từ đó tăng số lứa đẻ/nái/năm. Nhƣ vậy hiệu quả sử dụng lợn nái càng cao. 2.2.4. Số con sơ sinh sống/ổ Đây là chỉ tiêu kinh tế, kĩ thuật rất quan trọng, nó nói lên khả năng đẻ nhiều hay ít con của giống, nói lên kĩ thuật chăm sóc lợn nái có chửa và kĩ thuật thụ tinh của dẫn tinh viên. Trong công tác giống lợn, tính trạng số lƣợng đƣợc quan tâm nhất là số con sơ sinh sống/ổ đối với loại tính trạng sinh sản. Vì vậy tính trạng này đƣợc các nhà khoa học tập trung nghiên cứu nhiều nhất vì đó là thành phần chính của hiệu quả kinh tế trong ngành chăn nuôi lợn. Vì là tính trạng số lƣợng nên do nhiều kiểu gen điều khiển, mỗi gen đóng góp một mức độ nhất định vào cấu thành năng suất. Giá trị kiểu hình 7
  11. §å ¸n tèt nghiÖp Vò ThÞ H-êng - KN 901 của tính trạng này có sự phân bố liên tục và chịu tác động nhiều bởi yếu tố ngoại cảnh (Falconer,1993). Lợn là loài động vật đa thai, nên tính trạng số con sơ sinh sống/ổ đƣợc dùng làm chỉ tiêu cơ bản nhất để đánh giá khả năng sinh sản của lợn nái. Số con sơ sinh sống/ổ là tổng số lợn con còn sống trong vòng 24 giờ kể từ khi lợn mẹ đẻ xong con cuối cùng của lứa đó. Đơn vị tính là con. Theo quan điểm về hiệu quả kinh tế của chăn nuôi lợn nái, năng suất sinh sản của đàn lợn nái giống đƣợc xác định bởi chỉ tiêu số con cai sữa/ổ và số lợn con cai sữa/nái/năm. Để có số con cai sữa/ổ và số lợn con cai sữa/nái/năm lớn thì số con sơ sinh sống/ổ phải cao. Ngoài ra, tính trạng khối lƣợng cai sữa toàn ổ cũng đóng góp đáng kể vào hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn nái. Khối lƣợng cai sữa toàn ổ càng cao, hiệu quả kinh tế càng lớn. Muốn có khối lƣợng cai sữa toàn ổ cao, số con sơ sinh sống/ổ phải lớn. Nhƣ vậy tính trạng số con sơ sinh sống/ổ là tính trạng năng suất sinh sản quan trọng nhất góp phần vào viếc quyết định số con cai sữa/ổ và số lợn con cai sữa/nái/năm. 2.2.5. Khối lƣợng sơ sinh/con Khối lƣợng sơ sinh là khối lƣợng của một lợn con đẻ ra còn sống đƣợc cân lúc lợn con chƣa bú sữa đầu. Đơn vị tính là kg. Chỉ tiêu này nói lên khả năng nuôi dƣỡng thai của lợn mẹ, kỹ thuật chăn nuôi, chăm sóc quản lý và phòng bệnh cho lợn nái chửa ở một số cơ sở chăn nuôi. 2.2.6. Số con cai sữa/ổ Số con cai sữa/ổ là số lợn con do chính nái đó nuôi còn sống cho đến khi cai sữa mẹ (45 - 50 ngày với lợn Móng Cái). Đơn vị tính là con. Chỉ tiêu này đánh giá khả năng nuôi con của lợn nái, kỹ thuật chăm sóc và nuôi dƣỡng đàn lợn con của cơ sở chăn nuôi. Chỉ tiêu này phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhƣ: tuổi thành thục về tính, tỷ lệ thụ thai, số con đẻ ra… 8
  12. §å ¸n tèt nghiÖp Vò ThÞ H-êng - KN 901 2.2.7. Khối lƣợng cai sữa Khối lƣợng cai sữa là số khối lƣợng của lợn con đƣợc tính từ lúc sinh cho đến khi cai sữa. Đơn vị tính là kg. 2.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN TÍNH TRẠNG SINH SẢN 2.3.1. Yếu tố di truyền Giống là quần thể vật nuôi đủ lớn trong cùng 1 loài, có một nguồn gốc chung, có một số đặc điểm chung về hình thái và ngoại hình, sinh lí và năng suất sinh vật học, khả năng chống chịu bệnh, đồng thời có thể truyền đạt các đặc điểm đó cho đời sau (Nguyễn Văn Thiện, 1995). Tất cả các chức năng trong cơ thể động vật đều chịu sự điều khiển của yếu tố di truyền để đạt đến mức lớn hơn hay bé đi. Đồng thời các tính trạng sinh sản đều chịu ảnh hƣởng trực tiếp của yếu tố di truyền. Với giống khác nhau thì yếu tố di truyền cũng ảnh hƣởng đến các tính trạng sinh sản là khác nhau. Để phân tích đặc tính di truyền của quần thể phải phân chia giá trị kiểu hình thành các phần khác nhau tuỳ theo tính chất của chúng. Giá trị đo lƣờng đƣợc của tính trạng trên một cá thể đƣợc gọi là giá trị kiểu hình của cá thể đó. Sự phân chia đầu tiên của giá trị kiểu hình là sự phân chia nó thành các thành phần có thể bị ảnh hƣởng của kiểu gen và môi trường. Quan hệ trên biểu thị nhƣ sau: P=G+E Trong đó: P là giá trị kiểu hình, G là giá trị kiểu gen và E là sai lệch môi trƣờng. Giá trị G có thể phân thành giá trị cộng gộp của các gen (A), giá trị trội của các gen (D) và giá trị át gen (I). Giá trị E gồm hai thành phần là sai lệch môi trƣờng chung (Eg) và sai lệch môi trƣờng đặc biệt hay sai lệch môi trƣờng riêng (Es). Tóm lại, khi một kiểu hình của một cá thể đƣợc cấu tạo từ hai lôcut trở lên thì giá trị kiểu hình của nó đƣợc biểu thị bằng: P = A + D + I + Eg + Es 9
  13. §å ¸n tèt nghiÖp Vò ThÞ H-êng - KN 901 2.3.2. Yếu tố ngoại cảnh Ngoài yếu tố di truyền, yếu tố ngoại cảnh cũng gây ảnh hƣởng lớn đến các tính trạng sinh sản. Ảnh hưởng của năm đẻ: năm đẻ ảnh hƣởng rõ rệt đến các tính trạng năng suất sinh sản. Năm đẻ ảnh hƣởng rõ rệt nhất đến các tính trạng nhƣ số con sơ sinh sống/ổ, khối lƣợng sơ sinh/con, số con cai sữa/ổ, khối lƣợng cai sữa/ổ. Ảnh hưởng của lứa đẻ: yếu tố lứa đẻ có ảnh hƣởng rất lớn đến tính trạng số con/ổ. Nhiều nghiên cứu đã đƣa ra kết luận số con/lứa tăng dần từ lứa đẻ thứ 1 đến lứa thứ 4 - 5 sau đó giảm dần đến lứa thứ 8 - 9. Một số nghiên cứu cho rằng khi tuổi thụ thai lần đầu tăng thì số con ở lứa đầu tiên cũng tăng. Lợn nái đẻ lứa thứ nhất có số con/lứa ít hơn nái đẻ từ lứa thứ hai trở đi, điều này có thể do tỉ lệ rụng trứng tăng lên từ lứa thứ hai. Ảnh hưởng của mùa vụ: Ở Việt Nam, do điều kiện thời tiết thay đổi theo mùa nên ảnh hƣởng đến khối lƣợng của lợn con. Ví dụ lợn con đẻ vào mùa đông có khối lƣợng sơ sinh và cai sữa cao hơn các mùa khác trong năm. Ảnh hưởng của đực phối: Vị trí ô chuồng nuôi lợn đực, thời điểm phối giống và phƣơng thức phối giống thích hợp là nguyên nhân làm tăng khả năng sinh sản của lợn nái. Nếu vị trí ô chuồng lợn đực đƣợc bố trí xen kẽ với các ô lợn nái hậu bị thì sẽ kích thích tuổi thành thục về tính sớm hơn và làm tăng tỉ lệ thụ thai. Tuy nhiên việc lạm dụng lợn đực cũng làm giảm khả năng sinh sản của lợn nái. Vì vậy, vị trí ô chuồng lợn đực và thời gian nghỉ ngơi một cách hợp lí là biện pháp để nâng cao số con sơ sinh sống/ổ. Bên cạnh một số nhân tố cố định đó, năng suất sinh sản của lợn còn chịu những yếu tố khác nhƣ: dinh dƣỡng, chuồng trại, bệnh tật và ngoại cảnh xã hội… Ảnh hưởng của nhân tố dinh dưỡng: thức ăn là nguồn cung cấp dinh dƣỡng, năng lƣợng cho tất cả các hoạt động sống của cơ thể, nó đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất và chất lƣợng sản phẩm. Lợn nái 10
  14. §å ¸n tèt nghiÖp Vò ThÞ H-êng - KN 901 sau cai sữa có thể động dục bình thƣờng hay động dục chậm đều phụ thuộc vào chế độ dinh dƣỡng trong thời kì nuôi con. Nhiều nghiên cứu đã kết luận rằng với khẩu phần ăn hạn chế trong thời kì mang thai và ăn tự do trong thời kì nuôi con thì lợn nái sẽ cho năng suất tốt hơn. Cần chú ý dinh dƣỡng đối với lợn nái ở 3 tuần đầu và 3 tuần cuối, vì 3 tuần cuối khối lƣợng thai tăng lên rất nhanh nên cần nhiều dinh dƣỡng. Tuy nhiên nếu tăng hàm lƣợng năng lƣợng và prôtêin trong khẩu phần ăn của lợn nái sẽ làm cho lợn nái chóng béo, ảnh hƣởng xấu đến năng suất sinh sản. Ảnh hưởng của nhân tố chuồng trại và ngoại cảnh xã hội: phƣơng thức chăn nuôi không phù hợp, điều kiện chăn nuôi không đảm bảo, chuồng trại không sạch sẽ, quy mô đàn quá lớn, trình độ chuyên môn không đƣợc nâng cao, phƣơng thức chăn nuôi yếu kém,… tất cả đều ảnh hƣởng đến năng suất sinh sản của lợn nái. Ảnh hưởng của yếu tố bệnh tật: bệnh sẽ làm giảm khả năng sinh sản của lợn nái: mất khả năng thụ thai, số con sơ sinh sống/ổ ít, số con sơ sinh chết tăng... Ở vùng có độ ẩm cao là điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật gây bệnh phát triển. Nếu hệ thống chuồng trại không đảm bảo, công tác phòng bệnh và kiểm tra chƣa tốt thì bệnh dịch sẽ lây lan và làm mất khả năng sinh sản của lợn nái. Và điều này ảnh hƣởng rõ rệt nhất với quy mô lớn - trong chăn nuôi công nghiệp. 2.4. GIÁ TRỊ GIỐNG Giá trị giống của một cá thể là một đại lƣợng biểu thị khả năng truyền đạt các gen từ bố mẹ cho đời con. Vì các gen quy định tính trạng số lƣợng rất nhiều, do đó ngƣời ta không thể biết đƣợc một cách thật chính xác giá trị giống của một cá thể nào đó. Trong thực tế, ngƣời ta chỉ có thể xác định đƣợc giá trị gần đúng của chúng từ các nguồn thông tin khác nhau và đƣợc gọi là giá trị giống ƣớc lƣợng hay giá trị giống dự đoán. 11
  15. §å ¸n tèt nghiÖp Vò ThÞ H-êng - KN 901 Giá trị giống đƣợc Galconer D.S định nghĩa nhƣ sau: “Giá trị giống của một con vật chính là năng suất trung bình của các con cái của nó. Nếu một con vật đƣợc phối ngẫu nhiên với nhiều con khác trong quần thể thì giá trị giống của nó đƣợc tính bằng hai lần mức chênh lệch của nhóm con của nó so với giá trị trung bình của quần thể. Sở dĩ phải nhân lên gấp đôi vì nó chỉ đóng góp một nửa số gen cho thế hệ con cái. Giá trị giống có thể đƣợc thể hiện bằng giá trị tuyệt đối, nhƣng thông thƣờng đƣợc thể hiện bằng mức độ chênh lệch so với trung bình quần thể. Chính vì thế chúng ta không thể nói về giá trị giống của một con giống mà không nói đến quần thể cụ thể của nó”. Giá trị giống của từng giống đƣợc thể hiện bởi kiểu gen thông qua kiểu hình với sự tác động của môi trƣờng.Vì thế, giá trị giống của 1 con vật là thƣớc đo cân bằng về khả năng di truyền từ vốn gen của bố mẹ cho đời sau. Chọn lọc qua đánh giá giá trị giống sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao. Qua đánh giá giá trị giống về tính trạng sinh sản sẽ xác định đƣợc những cá thể ƣu tú để chọn, giữ lại, bổ sung vào đàn hạt nhân ở thế hệ sau. Nhờ đó con giống luôn luôn đƣợc cải thiện chất lƣợng và tăng năng suất qua từng thế hệ. 2.4.1. Nguồn thông tin trong ƣớc lƣợng giá trị giống Giá trị giống của một con vật là thƣớc đo về khả năng truyền lại vốn gen của nó cho đời sau. Chúng ta chƣa biết chính xác con vật đó mang gen gì và mang bao nhiêu gen, vì vậy không đánh giá đúng giá trị giống của nó, mà chỉ xác định đƣợc giá trị giống ƣớc lƣợng thông qua một số nguồn thông tin: Năng suất của bản thân cá thể con vật về tính trạng đó hoặc các tính trạng khác. Nếu một tính trạng đƣợc xác định đo đƣợc nhiều lần, số liệu thu đƣợc của cá thể đó có thể bao hàm nhiều số đo lặp lại đối với tính trạng đó nhƣ: số con/ổ, khối lƣợng con/ổ,… Năng suất của anh chị em thân thuộc của con vật về tính trạng đó hoặc các tính trạng khác. Năng suất của các cá thể đời sau của con vật về tính trạng đó hoặc các tính trạng khác. Năng suất của tổ tiên con vật. 12
  16. §å ¸n tèt nghiÖp Vò ThÞ H-êng - KN 901 2.4.2. Ƣớc tính giá trị giống bằng phƣơng pháp BLUP BLUP là phƣơng pháp ƣớc tính giá trị giống bằng mô hình hồi quy không sai lệch và chính xác nhất dựa trên cơ sở giá trị kiểu hình của bản thân con vật cũng nhƣ các con vật họ hàng. Khi sử dụng BLUP sự ảnh hƣởng của một số nhân tố cố định đƣợc ngoại trừ nhƣ: năm, mùa, giống, tính biệt, cơ sở... Trong các phƣơng pháp chọn lọc đang đƣợc ứng dụng trên thế giới hiện nay, phƣơng pháp BLUP đƣợc thừa nhận có độ chính xác cao nhất, bởi vì BLUP có những ƣu điểm sau: - Sử dụng đƣợc tất cả các nguồn thông tin về giá trị kiểu hình của các con vật họ hàng - Loại trừ đƣợc các nhân tố ảnh hƣởng của các nhân tố cố định nhƣ: năm, mùa vụ, đực phối, lứa đẻ, giống, cơ sở, tính biệt... - Đánh giá đƣợc khuynh hƣớng di truyền của đàn gia súc do xử lí các nguồn thông tin thu đƣợc trong một khoảng thời gian nhất định. - Sử dụng các nguồn thông tin dƣới dạng số liệu giữa các nhóm không cân bằng. - Đánh giá đƣợc phẩm chất của giống và từng con giống. Do vậy, giá trị giống thu đƣợc có độ chính xác cao và nhờ đó BLUP giúp tính giá trị giống của các cá thể không có số liệu trên bản thân con vật. BLUP có thể xác định đƣợc giá trị giống cho cả 2 giới tính đực và cái. BLUP có thể giải quyết tốt nhất trong các trƣờng hợp giao phối có chọn lọc và có xem xét đến ảnh hƣởng của cận huyết. 2.4.3. Độ chính xác của ƣớc tính giá trị giống Có nhiều phƣơng thức và nhiều nguồn thông tin khác nhau dùng để ƣớc tính giá trị giống của vật nuôi. Để có thể đánh giá độ chính xác của các ƣớc tính này, ngƣời ta sử dụng khái niệm độ chính xác của các ƣớc tính giá trị giống. Về bản chất, độ chính xác của một phƣơng thức đánh giá giá trị giống 13
  17. §å ¸n tèt nghiÖp Vò ThÞ H-êng - KN 901 hay của một nguồn thông tin dùng để đánh giá giá trị giống là hệ số tƣơng quan giữa phƣơng thức đánh giá hoặc nguồn thông tin với giá trị giống của con vật. Độ chính xác của ƣớc tính giá trị giống có giá trị từ 0 đến 1. Giá trị của độ chính xác càng lớn chứng tỏ phƣơng thức ƣớc tính hoặc nguồn thông tin sử dụng để ƣớc tính giá trị giống càng chính xác. 2.4.4. Chỉ số chọn lọc Để đáp ứng yêu cầu chọn lọc vật nuôi có giá trị giống cao không chỉ đối với 1 tính trạng mà đối với nhiều tính trạng khác nhau, chẳng hạn lợn đực giống vừa có sức tăng khối lƣợng nhanh, tiêu tốn ít thức ăn lại vừa có độ dày mỡ lƣng thấp ngƣời ta đã đề ra các phƣơng pháp khác nhau: chọn lọc lần lƣợt, loại thải độc lập, và chỉ số chọn lọc. Trong đó chỉ số chọn lọc là phƣơng pháp có nhiều ƣu điểm hơn. Chỉ số chọn lọc là phƣơng pháp phối hợp giá trị kiểu hình của các tính trạng xác định đƣợc trên bản thân con vật hoặc trên các họ hàng thân thuộc của nó thành một điểm tổng hợp và căn cứ vào điểm này để chọn lọc hoặc loại thải con vật. Về bản chất, chỉ số chọn lọc là một hàm tuyến tính của các số liệu quan sát đƣợc để ƣớc tính giá trị giống của con vật. Các số liệu quan sát đƣợc chính là các giá trị kiểu hình của 1 hay nhiều tính trạng theo dõi đƣợc trên bản thân con vật hoặc trên các con vật họ hàng. Các giá trị kiểu hình này có thể là 1 giá trị duy nhất của 1 quan sát hoặc có thể là giá trị trung bình của nhiều quan sát nhắc lại trên 1 con vật hoặc trên nhiều con vật khác nhau nhƣng có cùng quan hệ họ hàng với con vật mà ta cần ƣớc tính giá trị giống. Chỉ số chọn lọc có dạng công thức sau: 14
  18. §å ¸n tèt nghiÖp Vò ThÞ H-êng - KN 901 I α = b1 X 1 + b2 X 2 + ... + bn X n = ∑ bi X i n i =1 Trong đó: I : giá trị chỉ số của vật . Xi: giá trị kiểu hình của các tính trạng mà ta quan sát đƣợc trên bản thân vật hoặc trên con vật họ hàng của vật . bi: hệ số tƣơng ứng với từng tính trạng hoặc từng con vật họ hàng. Một trong những hệ thống phân tích cơ bản nhất của chƣơng trình đánh giá giá trị giống các vật nuôi đƣợc so sánh một cách trực tiếp với nhau là chúng đều phải có cơ hội nhƣ nhau để hình thành, sinh ra cùng một thời gian. Có nghĩa là chung một điều kiện quản lí nuôi dƣỡng nhƣ nhau gọi là nhóm tƣơng đồng. Vậy nhóm tƣơng đồng là tập hợp những cá thể đƣợc nuôi trong điều kiện chịu sự tác động giống nhau về thời tiết, khí hậu và chăm sóc nuôi dƣỡng. I b1 X 1 X1 b2 X 2 X2 ... bn X n Xn n bi X i Xi i 1 Trong đó: X i : giá trị kiểu hình trung bình của các tính trạng mà ta quan sát đƣợc trên các con vật trong nhóm tƣơng đồng. Phƣơng pháp BLUP có thể so sánh giá trị giống giữa các con vật mà các thông tin thu thập đƣợc từ các đàn có chế độ nuôi dƣỡng khác nhau, qua các thời gian khác nhau trong các điều kiện ngoại cảnh khác nhau. Phƣơng pháp BLUP có thể dự đoán đƣợc giá trị gây giống có kết hợp với các giá trị kinh tế của con vật qua tất cả các thông tin có đƣợc của con vật bất kể có bao nhiêu thông tin, các thông tin đó là của bản thân con vật hoặc của các con vật thân thuộc, thuộc một đàn hay nhiều đàn khác nhau, dƣới điều kiện nuôi dƣỡng khác nhau, ở các nơi và thời gian không giống nhau. Đồng thời BLUP có thể phân biệt đƣợc hiệu quả di truyền và không di truyền đối 15
  19. §å ¸n tèt nghiÖp Vò ThÞ H-êng - KN 901 với các tính trạng, sự thay đổi di truyền qua các thời gian khác nhau. Ƣớc lƣợng giá trị trung bình quần thể và các yếu tố môi trƣờng cố định khác nếu ta đƣa vào mô hình phân tích. Do đó, tiến bộ di truyền đạt đƣợc khi sử dụng phƣơng pháp BLUP để chọn lọc cao hơn tiến bộ di truyền đạt đƣợc khi sử dụng các phƣơng pháp khác, nhất là đối với các tính trạng có hệ số di truyền thấp nhƣ khả năng sinh sản. Tuy nhiên phƣơng pháp BLUP đòi hỏi phải có hệ thống công tác giống tƣơng đối hoàn chỉnh, phƣơng pháp thu thập số liệu, chế độ ghi chép kiểm tra năng suất đầy đủ, tiến hành trên đàn lợn có quan hệ huyết thống với nhau và có máy tính tƣơng đối hiện đại. Trên cơ sở nguyên tắc của phƣơng pháp BLUP, các ứng dụng ngày càng đƣợc áp dụng rộng rãi trong sản xuất. Điều đáng lƣu ý là các ứng dụng này thƣờng đƣợc dùng để đánh giá chọn lọc đối với một quần thể lớn, sử dụng một tập hợp lớn các số liệu theo dõi của nhiều cá thể có quan hệ họ hàng với nhau. Sau đây là một số ứng dụng: - Mô hình đánh giá con đực: mô hình này sử dụng các số liệu đời con để ƣớc tính giá trị giống của con đực. - Mô hình gia súc: dùng để ƣớc tính giá trị giống của bản thân con vật và ƣớc tính ảnh hƣởng của các nhân tố cố định. - Mô hình lặp lại: dùng để ƣớc tính giá trị giống khi phép đo của cùng một tính trạng của con vật đƣợc lặp lại một số lần. Ví dụ: các tính trạng trong một lứa đẻ của lợn. Mô hình này còn đƣợc gọi là mô hình với các ảnh hƣởng ngoại cảnh ngẫu nhiên. - Mô hình nhiều tính trạng: dùng để ƣớc tính giá trị giống với hai hoặc nhiều tính trạng dựa trên mối quan hệ kiểu hình và quan hệ di truyền giữa các tính trạng này. Để xác định giá trị giống bằng BLUP, 2 loại mô hình thống kê và tính toán cần đƣợc xây dựng: Mô hình thống kê Mô hình thống kê trong tính giá trị giống của vật nuôi đƣợc Henderson nghiên cứu ứng dụng từ năm 1975, phƣơng pháp của ông đang đƣợc ứng 16
  20. §å ¸n tèt nghiÖp Vò ThÞ H-êng - KN 901 dụng rộng rãi trong chọn giống vật nuôi từ những năm 1980 đến nay. Phƣơng pháp này cho phép tính toán đồng thời ảnh hƣởng của các yếu tố cố định do môi trƣờng và ảnh hƣởng ngẫu nhiên do di truyền của cá thể con vật, trên cơ sở xem xét mối quan hệ huyết thống của các cá thể trong hệ phả. Mô hình tuyến tính cơ bản trong tính giá trị giống có dạng sau: y = Xb + Za + e Trong đó: y: là vectơ giá trị kiểu hình đo đƣợc trên cá thể. b: là vectơ ảnh hƣởng cố định của môi trƣờng biết trƣớc bao gồm cả trung bình quần thể. a: là vectơ ảnh hƣởng ngẫu nhiên do di truyền hay gọi là giá trị giống của cá thể. X: ma trận tần suất liên quan đến biến ảnh hƣởng cố định b. Z: ma trận tần suất liên quan đến biến ngẫu nhiên a. e: vectơ ảnh hƣởng ngẫu nhiên do môi trƣờng đến giá trị kiểu hình của cá thể. Mô hình tính toán Dựa trên các mô hình thống kê ngƣời ta đã xây dựng các mô hình tính toán khác nhau. Các mô hình thƣờng đƣợc dùng để dự đoán giá trị giống của vật nuôi có thể đƣợc chia làm hai cách: - Các mô hình theo định nghĩa của các hiệu ứng ngẫu nhiên bao gồm: Mô hình bố: hiệu ứng ngẫu nhiên là hiệu ứng bố của các con vật quan sát, tức là 1/2 giá trị giống của bố. Trong phần lớn các ứng dụng, hiệu ứng cố định đƣợc dùng để tính sự khác nhau trong môi trƣờng mà ở đó các con vật tồn tại. Mô hình bố - ông ngoại: là mô hình mở rộng đối với mô hình bố. Nó nối liền quan sát qua ma trận Z không phải chỉ đối với hiệu ứng của bố mà con đối với 1/2 hiệu ứng của ông ngoại. Mô hình động vật: đƣợc áp dụng nhiều trong thực tế. Giá trị giống đối với tất cả các con vật đều đƣợc dự đoán ở mô hình này. - Các mô hình theo sự xử lí của các tính trạng, bao gồm mô hình một tính trạng chỉ một tính trạng đƣợc phân tích, mô hình nhiều tính trạng đồng 17
nguon tai.lieu . vn