Xem mẫu

  1. ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN MINH THÀNH Tên chuyên đề: THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG, PHÒNG TRỊ BỆNH CHO LỢN NÁI SINH SẢN VÀ LỢN CON THEO MẸ TẠI TRẠI LỢN BẢY TUÂN, XÃ TIÊN PHƯƠNG, HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC (MỚI) Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y Khoa: Chăn nuôi Thú y Khoá học 2015 - 2019 Thái Nguyên, năm 2019
  2. ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN MINH THÀNH Tên chuyên đề: THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG, PHÒNG TRỊ BỆNH CHO LỢN NÁI SINH SẢN VÀ LỢN CON THEO MẸ TẠI TRẠI LỢN BẢY TUÂN, XÃ TIÊN PHƯƠNG, HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y Lớp: K47 - TY- N04 Khoa: Chăn nuôi Thú y Khoá học 2015 - 2019 Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS. NGUYỄN THỊ NGÂN Thái Nguyên, năm 2019
  3. i LỜI CẢM ƠN Sau một thời gian học tập tại trường và thực tập tại cơ sở, đến nay em đã hoàn thành bản khóa luận tốt nghiệp của mình. Để có được kết quả này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, em luôn nhận được sự giúp đỡ tận tình của nhà trường, các thầy cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú y, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, trại lợn Bảy Tuân, thuộc công ty TNHH đầu tư kinh doanh và dịch vụ Bảo Lộc. Em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới: Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa cùng toàn thể các thầy cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú y đã tận tình dạy dỗ, dìu dắt em trong suốt quá trình học tập tại trường. Công ty TNHH đầu tư kinh doanh và dịch vụ Bảo Lộc, xã Tiên Phương, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành tốt công việc trong suốt quá trình thực tập tại cơ sở. Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo PGS.TS Nguyễn Thị Ngân luôn động viên, giúp đỡ và hướng dẫn chỉ bảo em tận tình, trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp. Em cũng gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè luôn quan tâm, động viên em hoàn thành khóa luận đạt kết quả tốt nhất. Em xin chân thành cảm ơn! Thái Nguyên, tháng 12, năm 2019 Sinh viên Nguyễn Minh Thành
  4. ii MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i MỤC LỤC ......................................................................................................... ii DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... iv DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT................................................. v Phần 1. MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1 1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1 1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài .................................................................. 2 1.2.1. Mục đích của đề tài ................................................................................. 2 1.2.2. Yêu cầu.................................................................................................... 2 Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 3 2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập ...................................................................... 3 2.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................... 3 2.1.2. Công tác thú y ......................................................................................... 4 2.1.3. Nhận định chung ..................................................................................... 5 2.2. Tổng quan tài liệu và những kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước...... 6 2.2.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu................................................... 6 2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước .................................. 13 PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH ......18 3.1. Đối tượng ................................................................................................. 18 3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 18 3.3. Nội dung thực hiện ................................................................................... 18 3.4. Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện .................................................... 18 3.4.1. Các chỉ tiêu thực hiện ............................................................................ 18 3.4.2. Phương pháp thực hiện.......................................................................... 19 3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 25
  5. iii Phần 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN......................................................... 26 4.1. Tình hình chăn nuôi lợn tại trại lợn Bảy Tuân, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội ...................................................................................................... 26 4.2. Kết quả áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn tại cơ sở ..................................................................................................... 28 4.2.1. Công tác chăn nuôi ................................................................................ 28 4.2.2. Công tác thú y ....................................................................................... 29 4.2.3. Công tác điều trị bệnh ........................................................................... 32 4.2.4. Công tác khác ........................................................................................ 34 Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................. 38 5.1. Kết luận .................................................................................................... 38 5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 39 TÀI LIỆU THAM KHẢO MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP
  6. iv DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1. Những biểu hiện khi lợn sắp đẻ ...................................................... 22 Bảng 4.1. Tình hình chăn nuôi lợn tại trại lợn Bảy Tuân từ năm 2017 đến tháng 11/2019.................................................................................. 26 Bảng 4.2. Định mức cho ăn cho đàn lợn tại trại ............................................. 28 Bảng 4.3. Kết quả thực hiện công tác vệ sinh thú y........................................ 29 Bảng 4.4. Kết quả tiêm phòng vắc xin cho lợn tại cơ sở ................................ 31 Bảng 4.5. Kết quả điều trị bệnh cho lợn tại cơ sở ........................................... 33 Bảng 4.6. Kết quả thực hiện các công tác khác .............................................. 35 Bảng 4.7. Công tác đỡ lợn đẻ tại cơ sở (từ tháng 6 – 11/2019) ...................... 36
  7. v DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT cs : Cộng sự. Ha: Hecta. KH: Kế hoạch. LMLM: Lở mồm long móng. Ml: Minilit. Nxb : Nhà xuất bản. STT: Số thứ tự. Tr: Trang. TT: Thể trọng. TTTN: Thực tập tốt nghiệp. UI: Đơn vị.
  8. 1 Phần 1 MỞ ĐẦU 1.1. Đặt vấn đề Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển tiến bộ của khoa học kỹ thuật ngày càng cao và được sự quan tâm của nhà nước, chăn nuôi lợn đang ngày càng phát triển, tăng nhanh về số lượng và cả chất lượng. Chăn nuôi lợn cung cấp một lượng lớn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, là nguồn phân bón hữu cơ tốt, giữ cân bằng hệ sinh thái giữa cây trồng, vật nuôi và con người. Ngoài ra, chăn nuôi lợn còn mang lại nguồn thu nhập cho người chăn nuôi, góp phần vào ổn định đời sống người dân. Do đó chăn nuôi lợn giữ vị trí hàng đầu trong ngành chăn nuôi của nước ta. Muốn chăn nuôi lợn đạt hiệu quả kinh tế cao thì cần phải có con giống tốt. Muốn có giống lợn tốt thì chăn nuôi lợn nái sinh sản có một vai trò đặc biệt quan trọng bởi vì ngoài việc chọn được giống lợn có khả năng sinh trưởng nhanh, tỷ lệ thịt nạc cao, tiêu tốn thức ăn thấp thì việc nuôi dưỡng, chăm sóc và quản lý dịch bệnh cho lợn nái và lợn con theo mẹ là rất quan trọng. Nếu nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái và lợn con không đúng kỹ thuật thì chất lượng đàn con sẽ kém, do đó ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sinh trưởng của lợn con ở giai đoạn sau và hiệu quả chăn nuôi sẽ thấp. Trong quá trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái nuôi con và lợn con theo mẹ sau khi đẻ còn gặp nhiều khó khăn, trở ngại đặc biệt là những bệnh dịch thường xuyên xảy ra ở lợn nái nuôi con sau khi đẻ và lợn con theo mẹ. Khi bệnh dịch xảy ra đối với lợn mẹ và lợn con trong giai đoạn này đã làm cho chất lượng lợn con cai sữa kém, ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sinh trưởng của lợn sau này.
  9. 2 Xuất phát từ tình hình thực tế trên, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa CNTY - Trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên, cùng với sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn và cơ sở nơi thực tập nên em thực hiện chuyên đề: “Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại lợn Bảy Tuân, xã Tiên Phương, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội”. 1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài 1.2.1. Mục đích của đề tài - Áp dụng quy trình phòng bệnh cho lợn nái. - Đánh giá được tình hình mắc bệnh ở lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại lợn Bảy Tuân, xã Tiên Phương, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội. - Đề xuất được biện pháp điều trị bệnh hiệu quả. 1.2.2. Yêu cầu - Vận dụng các kiến thức đã học được vào thực tiễn sản xuất đồng thời học tập bổ sung thêm kiến thức mới từ thực tiễn sản xuất. - Ứng dụng các biện pháp điều trị bệnh cho lợn có hiệu quả vào thực tiễn chăn nuôi tại địa phương.
  10. 3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập 2.1.1. Điều kiện tự nhiên 2.1.1.1. Vị trí địa lý Trại lợn Bảy Tuân của công ty TNHH đầu tư và kinh doanh và dịch vụ Bảo Lộc nằm ở xã Tiên Phương, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội. Xã Tiên Phương nằm gần trung tâm huyện: - Phía Đông giáp xã Phụng Châu - Phía Đông Nam giáp thị trấn Trúc Sơn - Phía Nam giáp xã Ngọc Hòa - Phía Tây giáp xã Phú Nghĩa - Phía Bắc giáp xã Tân Hòa Trại lợn Bảy Tuân có diện tích 10ha, cách quốc lộ 6 khoảng 7km. Xung quanh là các ao hồ nuôi thủy sản và đất trồng cây ăn quả. Trại được xây dựng các xa khu dân cư luôn đảm bảo thông thoáng, không ảnh hưởng tới môi trường. 2.1.1.2. Điều kiện địa hình, đất đai Trại nằm trên địa hình của khu vực đồng bằng châu thổ sông Hồng, địa hình bằng phẳng với tổng diện tích là 10 ha gồm: Khu làm việc, khu chuồng trại, khu ao hồ, đất trồng trọt, diện tích còn lại là khu sinh hoạt cho công nhân, phòng quản lý và đường giao thông. 2.1.1.3. Điều kiện khí hậu và thời tiết Khí hậu mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng và ẩm ướt. Có sự phân hóa rõ rệt, chia làm 4 mùa: mùa Xuân, mùa Hạ, mùa Thu và mùa Đông. Gió Tây Nam thổi mùa Hạ và gió mùa Đông Bắc thổi vào mùa Đông. Có nhiều ao hồ và mạch nước ngầm chảy quanh năm, chất lượng nước đảm bảo thuận lợn cho sinh hoạt, vệ sinh và chăn nuôi.
  11. 4 - Nhiệt độ trung bình năm 23 – 24 C - Tổng lượng mưa trung bình năm là 1900 – 2000 mm - Độ ẩm không khí trung bình năm 85% - Nhiệt độ chênh lệch giữa mùa Hè và mùa Đông là 10- 15 C 2.1.1.4. Điều kiện giao thông Cách quốc lộ 6 khoảng 7km, giao thông đi lại thuận lợi cho việc vận chuyển thức ăn, con giống, cũng như các sản phẩm, hàng hóa bán ra. 2.1.2. Công tác thú y * Cơ sở vật chất của trang trại - Hệ thống chuồng trại: Khu sản xuất được xây dựng trên khu đất bằng phẳng, dễ tháo nước. Được bố trí tách biệt với khu hành chính nơi ở của công nhân. Xung quanh trang trại có hàng rào bao bọc và có cổng ra vào riêng. Khu chuồng nuôi lợn của trại gồm có các chuồng sau: 2 chuồng bầu, 2 chuồng đẻ, 2 chuồng cai sữa, 6 chuồng thịt. - Hệ thống chuồng bầu: Chuồng bầu 1 gồm 3 ngăn, nuôi lợn chờ lên giống, lợn đang phối, lợn mới phối xong đang ở giai đoạn đầu và lợn đực giống, lấy tinh. Cuối ngăn 1 là khu lợn có vấn đề và lợn loại thải. Sàn chuồng đều được làm bằng bê tông, sàn cao hơn hẳn nền chuồng, giúp công việc vệ sinh khử trùng được dễ dàng. Bên cạnh chuồng bầu 1 là phòng tinh, phòng tinh được trang bị đầy đủ các dụng cụ cần thiết như: kính hiển vi, tủ lạnh, mấy ép túi tinh, nhiệt kế,… Mỗi chuồng bầu đều được trang bị giàn mát và hệ thống quạt thông gió. - Hệ thống chuồng đẻ: Gồm có 2 chuồng là chuồng đẻ 1 và chuồng đẻ 2, các ô được đánh thứ tự để dễ dàng chăm sóc và quản lý. Sàn chuồng lợn mẹ làm bằng bê tông, sàn lợn con làm bằng nhựa cứng. Phần chuồng cho lợn con khá rộng, một góc để lồng úm, lồng úm được làm bằng khung sắt và đan bao tải thức ăn đã được ngâm qua sát trùng, mỗi lồng úm được trang bị một bóng
  12. 5 đèn sưởi ấm, bên ngoài là một máng tập ăn cho lợn con. Mỗi ngăn chuồng được trang bị 2 giàn mát riêng, 8 quạt thông gió và một hệ thống đo nhiệt độ, độ ẩm trong chuồng. - Hệ thống chuồng cai sữa: Gồm 2 chuồng cai sữa, chuồng được chia ra 18 - 20 ô, mỗi ô rộng 25m2, mỗi ô nuôi 50 - 60 con. Hai ô cuối dãy chuồng dùng để chứa lợn con bị vấn đề. - Hệ thống chuồng lợn thịt: Gồm 6 chuồng lợn thịt, mỗi chuồng gồm 10 ô, mỗi ô có diện tích 50m2.. Ô cuối dãy chuồng chứa lợn có vấn đề. * Cơ cấu tổ chức của trang trại - 1 chủ trại là Giám đốc công ty. - 1 Quản lý trại. - 2 Kỹ thuật trại. - 2 Kỹ thuật hỗ trợ thức ăn chăn nuôi Deheus. - 5 Công nhân. - 3 sinh viên thực tập. - 1 Kỹ thuật điện nước. - 1 Kế toán. - 1 Tạp vụ. - 3 Cán bộ quản giáo. - 25 phạm nhân. 2.1.3. Nhận định chung * Thuận lợi - Trại được xây dựng ở vị trí cách xa khu dân cư. - Đội ngũ quản lý, cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc. - Công nhân có tay nghề cao, năng động, nhiệt tình và có trách nhiệm với công việc.
  13. 6 - Trại được xây dựng theo mô hình công nghiệp, trang thiết bị hiện đại, do đó rất phù hợp với điều kiện chăn nuôi lợn công nghiệp hiện nay. * Khó khăn - Trại chăn nuôi nằm trên địa bàn có thời tiết diễn biến phức tạp, thường xuyên xảy ra rét đậm, rét hại, nguy cơ hạn hán, thiên tai, dịch bệnh có thể xảy ra trên diện rộng. - Trong quá trình phòng trừ bệnh còn gặp nhiều khó khăn, không triệt để, chi phí phòng ngừa và chữa bệnh lớn, ảnh hưởng tới giá thành chăn nuôi. - Giá thức ăn chăn nuôi mỗi ngày một biến động gây ảnh hưởng tới chăn nuôi của trang trại. - Chi phí đầu tư tương đối lớn, dễ xảy ra rủi ro trong quá trình chăn nuôi. 2.2. Tổng quan tài liệu và những kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước 2.2.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu 2.2.1.1. Những bệnh thường gặp ở lợn nái trong và sau khi đẻ, bệnh của lợn con theo mẹ xảy ra tại cơ sở * Bệnh viêm tử cung: Thường xảy ra sau khi sinh 1-5 ngày. - Nguyên nhân: + Bị nhiễm trùng khi phối giống do: Dụng cụ thụ tinh, tinh nhiễm khuẩn, thao tác thụ tinh không đúng kỹ thuật, không vệ sinh vùng âm hộ của lợn nái khi phối, lợn đực bị viêm niệu quản (khi phối trực tiếp). + Bị nhiễm trùng sau khi sinh do: Chuồng trại thiếu vệ sinh, dụng cụ, tay không sát trùng, đỡ đẻ không đúng kỹ thuật, lợn con quá lớn khi đẻ gây xây xát, kế phát của bệnh sót nhau. Nguyễn Hoài Nam, Nguyễn Văn Thanh (2016) [8], cho biết: hầu hết lợn nái can thiệp bằng tay sau khi đẻ đều mắc bệnh viêm tử cung (96,47%), trong khi đó lợn không có sự can thiệp bằng tay khi đẻ có tỷ lệ viêm tử cung là 69,06%.
  14. 7 - Triệu chứng: Lợn sốt 40-41C, kém ăn hoặc bỏ ăn, chất nhầy và mủ chảy ra ở âm hộ trắng đục hôi thối. Theo Trần Tiến Dũng, Dương Đình Long, Nguyễn Văn Thanh (2002) [4], viêm tử cung là một quá trình bệnh lý thường xảy ra ở gia súc cái sinh sản sau đẻ. Quá trình viêm phá huỷ các tế bào, tổ chức của các lớp hay các tầng tử cung gây rối loạn sinh sản ở gia súc cái làm ảnh hưởng lớn, thậm chí mất khả năng sinh sản của gia súc cái. - Điều trị: + Dùng một trong những loại kháng sinh sau: Ampicillin: 2g/ngày; Penicillin: 3-4triệu UI/2lần/ngày; Tylan: 7-8 mg/kg trọng lượng/ngày; Septotrim 24% 1 ml/15 kg trọng lượng/ngày. Để tăng sức đề kháng và mau lành ta dùng thêm: Anagin: 2 ống 5ml; Vitamin C: 2g/ngày; Dexamethasol: 5- 10 mg/ngày. + Thụt rửa tử cung bằng thuốc tím 0,1% ngày 1 lần từ 2-4 lít, cồn sát trùng. Sau khi thụt rửa 30 phút dùng Penicillin 2-3 triệu UI bơm vào tử cung. Theo Phùng Quang Trường, Tăng Xuân Lưu, Nguyễn Văn Thanh, Nguyễn Hoài Nam (2016) [14]: lợn viêm tử cung tiêm dưới da 1 mũi 2 ml lutalyse, thụt rửa tử cung 100 ml dung dịch lugol 0,1% và sau đó là 100 ml dung dịch neomycin (5mg/kg). * Bệnh viêm vú: - Nguyên nhân: Vú bị xây xát dẫn đến nhiễm trùng (do răng lợn con cắt không sát, chuồng trại thiếu vệ sinh), do lợn bị viêm âm đạo, tử cung, sót nhau dẫn đến viêm vú, sữa mẹ quá nhiều, lợn con bú không hết dẫn đến viêm vú. - Triệu chứng: Lợn sốt cao 40-41C, bỏ ăn, phân táo, vú sưng, nóng, đỏ, đau, vú viêm không cho sữa, vắt sữa thấy lợn cợn màu trắng xanh vàng. Lợn con bú sữa viêm bị tiêu chảy.
  15. 8 - Điều trị: + Dùng thuốc kháng sinh và tăng sức đề kháng tương tự viêm tử cung. + Chườm lạnh vú viêm để giảm hiện tượng viêm đồng thời vắt bỏ sữa bị viêm. + Khi đã phục hồi để tăng khả năng cho sữa: Chườm nóng bầu vú, tiêm Oxytocin 10UI/ngày dùng từ 3 – 4 ngày, dùng chế phẩm có chứa các chất khoáng, vitamin bổ sung cho lợn nái. + Dùng khăn sạch nhúng nước ấm 37oC xoa bầu vú ngày 3 lần. Chú ý: Ta nên tiêm kháng sinh vào quanh gốc vú hoặc tĩnh mạch để bệnh mau lành. * Bệnh mất sữa: Thường xảy ra từ 1-3 ngày sau khi sinh. - Nguyên nhân: Kế phát bệnh viêm vú, bệnh viêm tử cung, sót nhau, suy dinh dưỡng lúc mang thai, đặc biệt thiếu canxi, năng lượng, Vitamin C, suy nhược một số cơ quan nội tiết. Theo Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ (2004) [7], bệnh viêm tử cung và viêm vú là hai nguyên nhân trực tiếp gây ra sự giảm, mất sữa ở lợn nái nuôi con. - Triệu chứng: Vú căng nhưng không có sữa, sau đó teo dần, không sốt hoặc sốt cao (kế phát bệnh viêm vú, viêm tử cung, sót nhau), dịch nhầy chảy ra ở âm hộ, đi đứng loạng choạng, có khi bị bại liệt, lượng sữa giảm dần rồi mất hẳn. - Điều trị: Nếu là kế phát bệnh viêm vú, viêm tử cung, sót nhau thì ta phải điều trị các bệnh này. Ngoài ra ta còn sử dụng: Thyroxine: 2 mg/ngày tiêm bắp hoặc tĩnh mạch 4-5 ngày; tiêm Oxytocin: 10 UI/lần/ngày dùng 4-5 ngày; Glucoza 5%: 250 ml/ngày 3-4 ngày tiêm tĩnh mạch, phúc mạc hay dưới da; Gluconatcanxi 10%: 10 ml/ngày chích tĩnh mạch 3-4 ngày (nếu nái bị bại liệt ta dùng Gluconatcanxi: 50 ml/ngày 3-4 ngày) đồng thời ta dùng thêm Vitamin C, Vitamin B12, Bcomlex… và khoáng chất.
  16. 9 * Bệnh sót nhau: - Nguyên nhân: Bệnh sót nhau có thể do nhiều nguyên nhân như: + Định mức cho ăn thiếu khoáng, nhất là canxi. + Lợn nái bị viêm niêm mạc tử cung nên sau đẻ nhau không ra hết. + Giai đoạn chửa nhất là thời gian cuối lợn không được vận động thích hợp, dẫn đến cơ tử cung bị liệt, khi đẻ tử cung co bóp yếu, không đẩy được nhau và thai ra. + Can thiệp vội vàng, thô bạo, không đúng kỹ thuật nên nhau thai bị đứt và sót lại. + Tử cung co bóp kém không đẩy được nhau thai ra được. + Lợn nái quá già, đẻ nhiều đuối sức, lợn mẹ quá gầy hoặc quá béo. Theo Trịnh Đình Thâu và Nguyễn Văn Thanh (2010) [12], sau khi đẻ tử cung co bóp yếu trong thời gian mang thai nhất là giai đoạn cuối con vật không được vận động thỏa đáng. Trong thức ăn thiếu các chất khoáng, nhất là Ca và P. Hoặc tử cung bị sa liệt, con vật quá gầy yếu hoặc quá béo, chửa quá nhiều thai, thai quá to, khó đẻ, nước ối quá nhiều làm tử cung giãn nở quá mức. - Khi bị sót nhau lợn nái có các triệu chứng như: Con vật đứng nằm không yên, đuôi cong và có hiện tượng rặn. Nhiệt độ cơ thể hơi tăng, con vật thích uống nước, có dịch màu nâu chảy ra từ âm đạo. Để phát hiện lợn có sót nhau hay không, sau khi đỡ đẻ xong người ta thường gom toàn bộ nhau lại rồi đếm số nhau và số lợn con sẽ phát hiện được có sót nhau hay không. - Điều trị: + Can thiệp từ từ, nhẹ nhàng, không quá mạnh tay tránh làm tổn thương niêm mạc đường sinh dục. + Tiêm Oxytocin dưới da để tăng cường co bóp cơ trơn, để đẩy nhau thai ra ngoài và kết hợp với thụt rửa bằng nước muối sinh lý 0,9% trong 3 ngày liên tục để tránh gây viêm tử cung.
  17. 10 * Bệnh heo con tiêu chảy: Bệnh thường xảy ra ở heo con theo mẹ dưới 30 ngày tuổi. Theo Nguyễn Chí Dũng (2013) [5], ở các tháng có nhiệt độ thấp và ẩm độ cao, tỷ lệ lợn mắc tiêu chảy thường cao (26,98 - 38,18%). - Nguyên nhân: + Chuồng trại thiếu vệ sinh, lạnh, bẩn, ẩm ướt. + Đối với lợn mẹ: Do thiếu dinh dưỡng lúc mang thai, đặc biệt thiếu vitamin A, thay đổi đột ngột khẩu phần lợn mẹ lúc nuôi con, lợn mẹ có thể bị một số bệnh: Phó thương hàn, viêm vú, viêm tử cung, sót nhau … + Đối với lợn con: Thiếu sữa đầu, thiếu nguyên tố vi lượng, đặc biệt là thiếu sắt, lợn con bị viêm rốn, thức ăn cho lợn con bị chất lượng kém, chua mốc, heo con bị nhiễm một số virus: Rotavirus, Coromavirus; Vi trùng Ecoli, Clostridium, Samonilla, cầu trùng. Theo Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Bá Hiên, Nguyễn Văn Diên, Tạ Thúy Hạnh, Trần Đức Hạnh, Nguyễn Hữu Hưng, Huỳnh Thị Mỹ Lệ, Lê Văn Năm, Phạm Ngọc Thạch, Nguyễn Văn Thọ (2014) [6], bệnh tiêu chảy ở lợn có nguyên nhân do vi khuẩn E. coli, Salmonella,... trong đó Salmonella là vi khuẩn có vai trò quan trọng trong quá trình gây ra hội chứng tiêu chảy. - Triệu chứng: Lợn con thường không sốt hoặc sốt nhẹ, thời kỳ đầu bụng hơi chướng, về sau bụng tóp, lông xù, đít dính phân nhoe nhoét, ói mửa (ít xảy ra). Đặc trưng là phân lỏng trắng như vôi, vàng đôi khi có bọt, cá biệt có thể có máu, phân có mùi tanh đặc biệt. - Điều trị: Trước khi điều trị ta phải xác định rõ nguyên nhân, vừa điều trị nguyên nhân, vừa điều trị triệu chứng tiêu chảy trên lợn con thì mới có kết quả. + Điều trị tiêu chảy: Thuốc cầm tiêu chảy (se niêm mạc ruột) cho uống các chất chát: Lá ổi, cỏ sữa, măng cụt... Bổ sung vi khuẩn đường ruột: Dùng Biolactyl: 1g/con/ngày. Dùng kháng sinh uống hoặc tiêm một trong những
  18. 11 loại sau (từ 2-3 ngày liên tục): + Uống: Baytrill 0,5%: 1ml/5 kg trọng lượng/ngày; Flumcolistin: 1ml/3-5 kg trọng lượng/ngày; Spectinomycine: 1ml/4-5 kg trọng lượng/ngày; Baycox 2,5%: 0,8ml/kg trọng lượng/ngày (nghi bị cầu trùng). + Tiêm: Baytrill 2,5%: 1ml/ 10 kg trọng lượng/ngày; Septotrim 24%: 1ml/10 kg trọng lượng/ngày; Bencomycine S: 1ml/ 15-20 kg trọng lượng/ngày; TyloPC: 1ml/5 kg trọng lượng/ngày. Để phòng mất nước, chất điện giải ta bổ sung thêm Orezol, Lactatringer… + Trộn thức ăn với thuốc: amoxcillin + colistin + men tiêu hóa cho lợn con ăn, tiêm nofloxacin 1ml/10 kg thể trọng. * Bệnh suyễn (Viêm phổi) - Nguyên nhân và cơ chế gây bệnh: + Bệnh suyễn do vi khuẩn MH (Mycoplasma hyopneumoniae) là trung gian giữa vi khuẩn và virus gây nên, có khả năng biến đổi ngoại hình liên tục. Bệnh lây chủ yếu qua đường hô hấp (ho, hắt hơi). + Lợn bị bệnh có nhiều dịch nhầy trên đường hô hấp (chảy nước mũi) tạo điều kiện cho nhiều mầm bệnh khác xâm nhập gây bệnh lợn. Ngoài ra tùy thuộc vào cơ địa vật nuôi mầm bệnh có thể gây ra bệnh viêm phế quản, viêm phổi dẫn đến teo phổi và tử vong. - Triệu chứng: Tùy vào cơ địa của vật nuôi mà bệnh thường có 4 thể sau: + Thể cấp tính (thường xảy ra trên lợn hơn 2 tháng tuổi): Lợn có biểu hiện sốt cao, nằm ủ rũ, ho (thường ho vào sáng sớm hoặc chiều muộn). Bệnh nặng làm vật nuôi ho cả ngày. Lợn thở mạnh, thở bằng bụng đến hóp bụng, ngồi thở như chó ngồi. Lợn chảy nước mũi do nhiều dịch nhày. Lợn có thể bị chết do suy kiệt, khó thở. + Thể thứ cấp: Thường xảy ra ở lợn con theo mẹ hoặc lợn mẹ đang cho con bú. Triệu chứng chủ yếu là ho, khó thở, há mồm ra thở. + Thể mãn tính: Xảy ra ở hầu hết các lứa tuổi lợn, triệu chứng chủ yếu là ho, khó thở, hắt hơi, thở khò khè.
  19. 12 + Thể ẩn tính: Đối tượng chủ yếu là lợn vỗ béo hay lợn đực giống. Triệu chứng chủ yếu là ho, ho khàn. Đây là thể người nuôi rất khó có thể chẩn đoán bệnh, tuy nhiên mầm bệnh vẫn được phát tán ra môi trường nên có nguy cơ lây lan rất cao. - Phòng và trị bệnh: + Phòng bệnh: Cần vệ sinh chuồng trại thường xuyên và luôn giữ ấm, khô ráo, phun thuốc sát trùng 3 lần/tuần, kiểm soát nguồn gốc vật nuôi và vật nuôi ốm… Thường xuyên bổ sung vitamin, điện giải, men tiêu hoá để nâng cao sức đề kháng cho đàn vật nuôi. Đảm bảo mật độ nuôi phù hợp. Sử dụng vắc xin phòng bệnh: Tiêm phòng định kỳ cho lợn sơ sinh, lợn nái và lợn hậu bị. Tốt nhất nên tiêm vắc xin suyễn cho lợn sau sinh 7 - 10 ngày tuổi. Đối với lợn hậu bị tiêm phòng trước khi nhập lợn về trại. + Điều trị: Cần kiểm soát tốt lợn ốm, lợn có biểu hiện bệnh, cách ly những lợn bị ho, khó thở để giảm tỷ lệ lây lan. Sử dụng một trong các kháng sinh trộn vào thức ăn cho cả toàn đàn. Kháng sinh có hiệu lực cao là một trong các loại sau: Doxytylan (1kg/800 - 100kg thức ăn); Flopheniol (1kg/800 - 100 kg thức ăn); Tylosin với liều 10 - 20 mg/kg TT… 2.2.1.2. chăm sóc nuôi dưỡng và vệ sinh chuồng trại * Phòng bệnh bằng biện pháp vệ sinh và chăm sóc, nuôi dưỡng tốt. - Theo Nguyễn Ngọc Phụng (2005) [11], bệnh xuất hiện trong một đàn lợn thường do nguyên nhân phức tạp, có thể là bệnh truyền nhiễm hoặc không truyền nhiễm. có rất nhiều biện pháp đã được đưa ra áp dụng, nhằm kiểm soát khả năng xảy ra dịch bệnh trên đàn lợn. phần lớn các biện pháp này đều nhằm làm giảm khả năng lây lan các tác nhân gây bệnh và nâng cao sức đề kháng của đàn lợn. - Gardner J. A. A và cs (1990) [15], Smith B. B. Martineau, G., Bisaillon, A. (1995) [16], cho biết: tăng cường vệ sinh chuồng trại vệ sinh cơ thể lợn nái là yếu tố quan trọng trong việc phòng ngừa nhiễm trùng sau khi sinh.
  20. 13 - Theo Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo (2004) [10], từ 3-5 ngày trước ngày đẻ dự kiến, ô chuồng lợn nái đã được cọ rửa sạch sẽ, phun khử trùng bằng hóa chất như crezin 5% hoặc bằng các loại hóa chất khác nhằm tiêu độc khử trùng chuồng trước khi đẻ. * Vệ sinh chuồng trại và dụng cụ chăn nuôi. - Chuồng trại phải đảm bảo phù hợp với từng đối tượng vật nuôi, thông thoáng, mát vào mùa hè ấm vào mùa đông, đảm bảo cách li với môi trường xung quanh. - Vệ sinh, tiêu độc khử trùng sau mỗi lứa nuôi. - Với những chuồng nuôi có vật nuôi bị bệnh truyền nhiễm cần vệ sinh tổng thể, triệt để, sát trùng từ nền chuồng đến mái và môi trường xung quanh. Các dụng cụ và các chất thải rắn cần thu gom lại để xử lý, các chất thải lỏng phải xử lý trước khi đưa ra môi trường. - Tiến hành công tác phun sát trùng định kỳ 3 lần/ tuần, hằng ngày quét dọn sàn nền chuồng, hót phân, đổ phân, xịt gầm, dội vôi… * Phòng bệnh bằng vắc xin : là biện pháp phòng bệnh chủ động và hiệu quả nhất. Vắc xin là một chế phẩm sinh học trong đó chứa mầm bệnh đã được làm giảm độc lực hoặc vô độc bằng các tác nhân vật lý, hóa học, làm mất khả năng gây bệnh của chúng nhưng vẫn kích thích cơ thể vật nuôi sinh miễn dịch để chống lại bệnh đó. - Khi tiêm vắc xin vào cơ thể không có kháng thể ngay mà phải sau 7- 21 ngày tùy từng loại vắc xin thì cơ thể vật nuôi mới sinh kháng thể. 2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước 2.2.2.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước Theo Bilken và cs (1994) [1], viêm tử cung thường xảy ra trong lúc sinh do nhiễm vi khuẩn E.coli gây dung huyết và các vi khuẩn gram dương. Theo Urban V. P (1983) [18], Bilken (1994) [1], các vi khuẩn gây nhiễm trùng tử
nguon tai.lieu . vn