of x

Các giống lúa ở miền Bắc và miền Trung - Các giống lúa thuần Việt Nam

Đăng ngày | Thể loại: | Lần tải: 0 | Lần xem: 26 | Page: 14 | FileSize: M | File type: PDF
26 lần xem

Các giống lúa ở miền Bắc và miền Trung - Các giống lúa thuần Việt Nam. Giống lúa U 17 * NGUỒN GỐC XUẤT XỨ: Giống lúa U 17 được chọn lọc từ tổ hợp lai IR5 x [(IR 8 x 813) x (IR 1529 – 640-3-2)]. Được công nhận giống theo Quyết định số 562 NN/QĐ, ngày 12 tháng 9 năm 1988.. Giống những giáo án bài giảng khác được bạn đọc chia sẽ hoặc do tìm kiếm lại và giới thiệu lại cho các bạn với mục đích nâng cao trí thức , chúng tôi không thu phí từ bạn đọc ,nếu phát hiện nội dung phi phạm bản quyền hoặc vi phạm pháp luật xin thông báo cho website ,Ngoài tài liệu này, bạn có thể tải tiểu luận miễn phí phục vụ học tập Một ít tài liệu tải về thiếu font chữ không xem được, thì do máy tính bạn không hỗ trợ font củ, bạn download các font .vntime củ về cài sẽ xem được.

https://tailieumienphi.vn/doc/cac-giong-lua-o-mien-bac-va-mien-trung-cac-giong-lua-thuan-viet-nam-mu9utq.html

Nội dung

tailieumienphi.vn xin chia sẽ đến cộng đồng thư viện Các giống lúa ở miền Bắc và miền Trung - Các giống lúa thuần Việt Nam.Để giới thiệu thêm cho các Thầy cô, các bạn sinh viên, học viên nguồn tài liệu Nông - Lâm - Ngư,Nông nghiệp phục vụ cho mình.Xin mời thành viên đang tìm cùng xem ,Tài liệu Các giống lúa ở miền Bắc và miền Trung - Các giống lúa thuần Việt Nam thuộc chủ đề ,Nông - Lâm - Ngư,Nông nghiệp được chia sẽ bởi thành viên nong-nghiep đến học sinh/sinh viên nhằm mục tiêu tham khảo , tài liệu này đã giới thiệu vào chuyên mục Nông - Lâm - Ngư,Nông nghiệp , có tổng cộng 14 trang , thuộc file .PDF, cùng danh mục còn có kỹ thuật cấy lúa, đặc điểm cây lúa , phân bón cấy lúa, thuốc từ sâu hại, kỹ thuật trồng trọt, kinh nghiệm nhà nông ,bạn có thể download free , hãy chia sẽ cho cộng đồng cùng học tập . Để tải file về, các bạn click chuột nút download bên dưới
Giống lúa U 17 * NGUỒN GỐC XUẤT XỨ: Giống lúa U 17 được lựa chọn từ tổ hợp lai IR5 x [(IR 8 x 813) x (IR 1529 – 640-3-2)], thêm nữa Được công nhận giống theo Quyết định số 562 NN/QĐ, ngày 12 tháng 9 năm 1988, bên cạnh đó Các giống lúa ở miền Bắc và miền Trung - Các giống lúa thuần Việt Nam,còn cho biết thêm Giống lúa U 17 * NGUỒN GỐC XUẤT XỨ: Giống lúa U 17 được lựa chọn từ tổ hợp lai IR5 x [(IR 8 x 813) x (IR, tiếp theo là 1529 – 640-3-2)], thêm nữa Được công nhận giống theo Quyết định số 562 NN/QĐ, ngày 12 tháng, nói thêm 9 năm 1988, bên cạnh đó * ĐẶC TÍNH NÔNG SINH HỌC: U 17 có thời gian sinh trưởng ở trà vụ Mùa là 150 - 155 ngày, thêm nữa Chiều cao cây: 110 -120 cm, nói thêm Bông dài 23 – 24 cm, có từ 100 – 110 hạt chắc/bông, bên cạnh đó Hạt to hơi bầu, màu vàng sáng, tiếp theo là Chiều dài hạt trung bình: 6,53 mm, nói thêm Tỷ lệ chiều dài/ chiều rộng hạt là: 2,59, tiếp theo là Trọng lượng 1000 hạt: 26 - 27 gram, bên cạnh đó Tỷ lệ gạo cao (65
  1. Các giống lúa ở miền Bắc và miền Trung - Các giống lúa thuần Việt Nam Giống lúa U 17 * NGUỒN GỐC XUẤT XỨ: Giống lúa U 17 được chọn lọc từ tổ hợp lai IR5 x [(IR 8 x 813) x (IR 1529 – 640-3-2)]. Được công nhận giống theo Quyết định số 562 NN/QĐ, ngày 12 tháng 9 năm 1988.
  2. * ĐẶC TÍNH NÔNG SINH HỌC: U 17 có thời gian sinh trưởng ở trà vụ Mùa là 150 - 155 ngày. Chiều cao cây: 110 -120 cm. Bông dài 23 – 24 cm, có từ 100 – 110 hạt chắc/bông. Hạt to hơi bầu, màu vàng sáng. Chiều dài hạt trung bình: 6,53 mm. Tỷ lệ chiều dài/ chiều rộng hạt là: 2,59. Trọng lượng 1000 hạt: 26 - 27 gram. Tỷ lệ gạo cao (65 – 68%). Tỷ lệ bạc bụng trung bình. Cơm ngon trung bình. Hàm lượng amylose (%): 24,2. Năng suất trung bình: 45 - 50 tạ/ha. Năng suất cao có thể đạt: 60 - 70 tạ/ha. Khả năng chống đổ tốt. Chịu chua và ngập úng khá. Chịu thâm canh khá cao.
  3. Là giống kháng với bệnh Bạc lá và bệnh Đạo ôn. Nhiễm vừa với bệnh Khô vằn. Nhiễm vừa đến nặng với Rầy nâu. * THỜI VỤ GIEO TRỒNG VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT: Là giống gieo cấy thích hợp trong trà Mùa chính vụ ở miền Bắc. Có thể gieo cấy trong vụ Đông xuân và vụ Mùa ở miền Nam. Thích hợp với chân đất thịt – thịt trung bình, chân vàn trũng, trũng vừa. Cấy 3 - 4 dảnh/khóm, mật độ cấy 40 - 45 khóm/m2 Nhu cầu phân bón cho 1 ha: - Phân chuồng: 9,5 - 10 tấn. - Phân đạm Ure: 240 - 270kg - Phân lân Supe: 320 - 400kg - Phân Kali: 80 - 135kg Làm cỏ, bón phân, tưới nước và phòng trừ sâu bệnh kịp thời. Chú ý phòng trừ rầy nâu và bệnh khô vằn.
  4. GIỐNG LÚA XI 23 NGUỒN GỐC XUẤT XỨ: Giống lúa Xi 23 (BL1) được chọn lọc từ tập đoàn giống chống bạc lá của Viện Lúa quốc tế (IRRI). Được công nhận giống theo Quyết định số 1659 QĐ/BNN-KHCN, ngày 13 tháng 5 năm 1999.
  5. ĐẶC TÍNH NÔNG SINH HỌC: Xi 23 là giống lúa có thể gieo cấy được ở cả 2 vụ. Thời gian sinh trưởng ở trà Đông xuân là 175 - 185 ngày, ở trà vụ Mùa là 130 – 135 ngày. Chiều cao cây: 110 - 115 cm. Sinh trưởng khoẻ, trỗ tập trung. Hạt dài, màu vàng sáng.  Chiều dài hạt trung bình: 6,46 mm.  Tỷ lệ chiều dài/ chiều rộng hạt là: 2,80.  Trọng lượng 1000 hạt: 24 - 25 gram. 
  6. Gạo không bạc bụng. Chất lượng khá. Năng suất trung bình: 55 - 60 tạ/ha. Năng suất cao có thể đạt: 70 - 80 tạ/ha. Khả năng chịu rét, chống đổ khá. Chịu chua trũng trung bình Là giống kháng vừa với bệnh Bạc lá. Nhiễm nhẹ bệnh Đạo ôn và Rầy nâu. Nhiễm với vừa bệnh Khô vằn. THỜI VỤ GIEO TRỒNG VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT: Là giống gieo trồng trong vụ Xuân sớm. Mùa trung, thích hợp với chân đất vàn hơi trũng, thâm canh khá đến cao. Cấy 2 - 3 dảnh/khóm, mật độ cấy 50 - 60 khóm/m2. Nhu cầu phân bón cho 1 ha:
  7. - Phân chuồng:10 tấn. - Phân đạm Ure: 180 - 200kg - Phân lân Supe: 350 - 400kg - Phân Kali: 100 - 120kg Làm cỏ, bón phân, tưới nước và phòng trừ sâu bệnh kịp thời. Chú ý phòng trừ bệnh khô vằn. Giống lúa C 70 * NGUỒN GỐC XUẤT XỨ: Giống lúa C 70 được chọn lọc từ tổ hợp lai nhập nội C671177/Milyang 23. Được công nhận giống theo Quyết định số 87 NN-KHKT/QĐ, ngày 15 tháng 2 năm 1994.
  8. * ĐẶC TÍNH NÔNG SINH HỌC: C 70 là giống lúa có thể gieo cấy được ở cả 2 vụ. Thời gian sinh trưởng ở trà Xuân chính vụ là 165-170 ngày, ở trà Mùa chính vụ là 130 – 135 ngày. Chiều cao cây: 85 - 90 cm. Phiến lá cứng, góc lá hẹp, gọn khóm, khả năng đẻ khá. Giai đoạn mạ chịu rét khá. Hạt dạng hơi bầu, vỏ mà vàng sáng. Chiều dài hạt trung bình: 5,80 mm. Tỷ lệ chiều dài/ chiều rộng hạt là: 2,40. Trọng lượng 1000 hạt: 23 -24 gram. Gạo trong, cơm ngon mềm. Hàm lượng amylose (%): 24,0. Năng suất trung bình: 45 - 50 tạ/ha. Năng suất cao có thể đạt: 60 - 65 tạ/ha. Khả năng chống đổ khá. Chịu rét khá. Hạt chín có ngủ nghỉ. Là giống nhiễm nhẹ với bệnh Đạo ôn và bệnh Bạc lá. Nhiễm bệnh Khô vằn. Nhiễm nhẹ đến trung bình với Rầy nâu.
  9. * THỜI VỤ GIEO TRỒNG VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT: Là giống gieo cấy được cả trong trà xuân chính vụ và Mùa chính vụ, chủ yếu là Xuân chính vụ.Thích hợp với chân đất vàn, vàn trũng, đất hơi chua và thiếu lân. Cấy 3 - 4 dảnh/khóm, mật độ cấy 55 - 60 khóm/m2 Nhu cầu phân bón cho 1 ha: - Phân chuồng: 8 tấn. - Phân đạm Ure: 220 - 240kg - Phân lân Supe: 350 - 400kg - Phân Kali: 100 - 120kg Làm cỏ, bón phân, tưới nước và phòng trừ sâu bệnh kịp thời. Chú ý phòng trừ sâu đục thân và bệnh khô vằn. Giống lúa CR 203 * NGUỒN GỐC XUẤT XỨ: Giống lúa CR 203 được chọn lọc từ giống nhập nội IR 8423 - 132 - 622 của IRRI.
  10. Được công nhận giống theo Quyết định số 10 NN-KHCN/QĐ, ngày 14 tháng 1 năm 1985. * ĐẶC TÍNH NÔNG SINH HỌC: CR 203 là giống lúa có thể gieo cấy được ở cả 2 vụ. Thời gian sinh trưởng ở trà Xuân muộn là 135 -140 ngày, ở trà Mùa sớm là 115 - 120 ngày. Chiều cao cây: 90 - 100 cm. Bông dài 22 – 23 cm. Hạt hơi bầu, màu vàng sáng. Chiều dài hạt trung bình: 5,84 mm. Tỷ lệ chiều dài/ chiều rộng hạt là: 2,50. Trọng lượng 1000 hạt: 22 – 23 gram. Gạo ngon, ít bạc bụng Hàm lượng amylose (%): 25,0. Năng suất trung bình: 40 - 45 tạ/ha. Năng suất cao có thể đạt: 55 - 60 tạ/ha.
  11. Khả năng chống đổ trung bình. Chịu rét và chịu chua kém. Chịu thâm canh trung bình. Là giống kháng tốt với Rầy nâu. Nhiễm với bệnh Khô vằn nặng. Nhiễm vừa với bệnh Đạo ôn và bệnh Bạc lá. * THỜI VỤ GIEO TRỒNG VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT: Là giống gieo cấy được cả trong trà xuân muộn, mùa sớm và hè thu. Khả năng thích ứng rộng. Thích hợp với chân đất vàn, đất cát pha, thịt nhẹ. Cấy 3 - 4 dảnh/khóm, mật độ cấy 50 - 55 khóm/m2 Nhu cầu phân bón cho 1 ha: - Phân chuồng: 8 tấn. - Phân đạm Ure: 140 - 160kg - Phân lân Supe: 250 - 300kg - Phân Kali: 100 - 120kg Làm cỏ, bón phân, tưới nước và phòng trừ sâu bệnh kịp thời. Chú ý phòng trừ bệnh khô vằn và đạo ôn.
  12. Giống lúa IR 64 * NGUỒN GỐC XUẤT XỨ: Giống lúa I R 64 (còn gọi là OM 89) là giống được chọn lọc từ tập đoàn giống nhập nội của IRRI. Được công nhận giống theo Quyết định số 402 BNN, ngày 27 tháng 11 năm 1986. * ĐẶC TÍNH NÔNG SINH HỌC: IR 64 có thời gian sinh trưởng ở trà vụ Mùa (các tỉnh phía Nam) là 105 -110 ngày. Chiều cao cây: 95 - 105 cm. Hạt thon dài, màu vàng sáng. Chiều dài hạt trung bình: 7,19 mm. Tỷ lệ chiều dài/ chiều rộng hạt là: 3,34. Trọng lượng 1000 hạt: 26 – 27 gram.
  13. Gạo trắng, không bạc bụng, cơm dẻo, ngon. Hàm lượng amilose (%): 24,4. Năng suất trung bình: 45 - 50 tạ/ha. Năng suất cao có thể đạt: 60 – 65 tạ/ha. Khả năng chống đổ trung bình. Chịu phèn khá. Là giống kháng cao với bệnh Đạo ôn, hơi kháng với bệnh Bạc lá. Nhiễm nhẹ với Rầy nâu. Nhiễm vừa đến nặng với bệnh Khô vằn. * THỜI VỤ GIEO TRỒNG VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT: Là giống gieo cấy ở trà Đông xuân sớm, vụ Hè thu ở miền Nam, vụ Xuân muộn hoặc vụ Mùa sớm ở Miềm Bắc, vụ Hè thu ở miền Trung. Thích ứng rộng, có thể gieo cấy trên chân đất phù sa cổ có Glây hoá, đất phù sa phèn nhẹ, vàn, vàn trũng (đất chua, thiếu lân, nhiễm mặn nhẹ) có độ phì không cao. Cấy 3 - 4 dảnh/khóm, mật độ cấy 44 - 50 khóm/m2 Nhu cầu phân bón cho 1 ha: - Phân chuồng: 8 - 10 tấn. - Phân đạm Ure: 180 - 200kg - Phân lân Supe: 350 - 400kg
  14. - Phân Kali: 100 – 120kg Làm cỏ, bón phân, tưới nước và phòng trừ sâu bệnh kịp thời. Chú ý phòng trừ bệnh khô vằn và rầy nâu. Dễ bị lép, đổ nếu bón đạm thiếu cân đối với lân và kali.
350732

Sponsor Documents


Tài liệu liên quan


Xem thêm