Tài liệu miễn phí Ngư nghiệp

Download Tài liệu học tập miễn phí Ngư nghiệp

Ảnh hưởng của tỉ lệ N:P hỗn hợp nước thải đến tốc độ sinh trưởng tảo xoắn Spirulina và hiệu quả loại bỏ N, P sau nuôi tảo

Nghiên cứu này được tiến hành nhằm mục đích xác định tỉ lệ N:P phù hợp nhất để nuôi trồng tảo Spirulina bằng hỗn hợp nước thải bã rượu gạo và chăn nuôi, thu sinh khối tảo giàu protein và giúp làm giảm chất ô nhiễm từ nước thải.

5/20/2020 6:03:54 AM +00:00

A report of centrocestus formosanus (Nishigori, 1924) (Digenea: Heterophyidae) in intermediate host (Fish)

Fish acts as an intermediate host to many helminth parasites, including trematodes of public health significance. In this study, we screened freshwater fish samples (n=195) collected from different markets located in and around Kolkata, to isolate and identify larval stage of minute intestinal fluke, Centrocestus formosanus employing a fast and accurate molecular approach.

5/20/2020 5:40:37 AM +00:00

Kinetics of immune response of Indian major carps to sheep red blood cells (SRBC)

The kinetics of primary and secondary immune response of Indian major carps, Catla catla, Labeo rohita and Cirrhinus mrigala to sheep red blood cells (SRBC)were studied in detail at three different age groups of 120,150 and 270 days old. Fish were immunized by injection (i.m) with 106 cells/fish of SRBC suspension. The second injection was given at 20 days after the first injection with same dose. All age groups of each species produced detectable humoral antibody titers on 6th days after the first injection. Higher age groups produced higher antibody titers after first as well as second injection.

5/20/2020 5:39:48 AM +00:00

Use of potential plant leaves as ingredient in fish feed - A review

Fish feed plays an important role in the growth of the aquaculture industry. Use of plant protein source in the feed industry has been in practice for various advantages such as sustainability, availability, cost effectiveness etc. Terrestrial plant leaves of turi, drumstick, ipil-ipil, alfalfa, mulberry, sweet potato, cassava, cucumber, squash, broad bean, papaya, white cowpea, green mung-bean, jackfruit, mexican fire plant, cocoyam, black jack, banana, akee etc. and aquatic plant leaves of azolla, water hyacinth, duckweeds, water lettuce, Indian stargrass, white snow flake, duck lettuce, bur-reed, water fern etc. have been used in the fish feed industry.

5/20/2020 5:33:15 AM +00:00

Nghiên cứu tận dụng bùn thải ao nuôi cá tra làm phân hữu cơ và đánh giá hiệu quả của nó trong nông nghiệp

Mục đích của nghiên cứu này là tái sử dụng bùn đáy ao nuôi cá tra sản xuất phân bón hữu cơ cung cấp cho cây bắp. Bùn đáy ao được phối trộn với vỏ trấu và ủ theo mô hình luống hở có đảo trộn, thoáng khí tự nhiên. Chất lượng của phân hữu cơ được sản xuất từ bùn đáy ao nuôi cá được đánh giá thông qua các nghiên cứu bón kết hợp hoặc không kết hợp với phân vô cơ với những liều lượng bón khác nhau.

5/20/2020 4:18:55 AM +00:00

Kết quả nghiên cứu xây dựng bộ công cụ tính toán cân bằng nước cho các hồ chứa phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành sản xuất nông nghiệp thuộc lưu vực sông Vu Gia Thu Bồn

Tính toán cân bằng nước (CBN) hoàn toàn có thể được xây dựng dựa trên các ngôn ngữ lập trình thông dụng hiện nay. Trong nghiên cứu này ngôn ngữ lập trình VB6 là công cụ dùng để nghiên cứu thiết kế và xây dựng một công cụ tính toán (Ứng dụng CBN - 2017), với mục đích, sử dụng nó trong tính toán cân bằng nước cho các hồ chứa theo thời gian thực.

5/20/2020 4:08:16 AM +00:00

Giải pháp cấp nước mặn phục vụ nuôi trồng thủy sản vùng Nam Trung Bộ bằng trạm bơm và giếng lọc ngầm đặt trong bờ, áp dụng thí điểm cho công trình Hòa An, xã Tam Hòa, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam

Trong nuôi trồng thủy sản (NTTS) thì việc đảm bảo cấp nước mặn chủ động (đủ lưu lượng và chất lượng) đóng vai trò quan trọng quyết định. Hiện nay khu vực ven biển Nam Trung Bộ đang phát triển rất mạnh ngành NTTS do hiệu quả kinh tế mang lại rất lớn.

5/20/2020 4:08:10 AM +00:00

Thực trạng và định hướng giải pháp cấp nước biển phục vụ nuôi trổng thủy sản vùng ven biển Nam Trung Bộ

Vùng duyên hải Nam Trung Bộ gồm 8 tỉnh, thành phố từ Đà Nẵng đến Bình Thuận, có đường bờ biển dài hơn 1000 km, có nhiều đầm vịnh lớn, điều kiện khí hậu thuận lợi để phát triển ngành nuôi trồng thủy sản với quy mô tập trung theo hướng thâm canh. Giá trị kinh tế do ngành nuôi trồng Thủy sản mang lại chiếm một tỷ trọng rất cao, góp phần thúc đẩy sự phát triển chung của khu vực.

5/20/2020 4:07:57 AM +00:00

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất tôm giống tại tỉnh Ninh Thuận

Nghiên cứu này phân tích hiệu quả kỹ thuật và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật của mô hình sản xuất tôm giống tại tỉnh Ninh Thuận bằng dữ liệu thu thập 100 trại sản xuất tôm giống tại tỉnh Ninh Thuận. Nghiên cứu sử dụng phương pháp ước lượng năng suất tối đa (MLE) hàm sản xuất biên ngẫu nhiên để đo lường hiệu quả kỹ thuật của các trại sản xuất tôm giống.

5/20/2020 3:40:38 AM +00:00

Professional fisheries education in India: History, current status and future - A review

Professional fisheries education is a new branch of science, which is having tremendous potential sooner rather than later. A new era in the professional fisheries education in India started at the State Agricultural/Veterinary Universities with the establishment of first Fisheries College at Mangalore in 1969. Presently, there are thirty professional fisheries colleges in India. Professional fisheries graduates have employment opportunities in fisheries departments of Central and State Governments, fisheries research institutes, academic/ universities and so on. Legitimate assessments of workforce necessities of the fisheries sector are yet to be made. There is scope for producing more professional fisheries graduates.

5/20/2020 3:15:21 AM +00:00

Influence of different feed additives on the breeding performance of goldfish (Carassius auratus)

In the present study was investigated that, the influence of different feed additives viz., fish meal, shrimp head meal and soy flour on the breeding performance of goldfish. These three major ingredients were mixed in the feed at three different concentrations at 20, 30 and 40%. Totally, 15 numbers of goldfishes were stocked in 50 L capacity FRP tank for breeding. Every day the fishes were fed with 5% of the body weight.

5/20/2020 3:10:28 AM +00:00

Assessing changes in ecological quality status of sediment in Tri An reservoir (Southeast Vietnam) by using indicator of nematode communities

Several genera dominated in Tri An Reservoir such as Daptonema, Rhabdolaimus, Udonchus, and Neotobrilus indicated for organic enrichment conditions. The percentage of cp3&4 and MI (Maturity Index) value in the dry season was higher than that in the pre-rainy season expressed the ecological quality status of sediment in the dry season were better than those in the pre-rainy season.

5/20/2020 2:33:41 AM +00:00

Đánh giá khả năng thích ứng của cá tra (Pangasianodon hypophthalmus) nuôi ở hạ nguồn sông Cửu Long dưới ảnh hưởng của sự xâm nhập mặn

Cá tra (Pangasianodon hypophthalmus) giống có cùng nguồn gốc được phân phối ngẫu nhiên vào 9 vèo (4 x 2 x 1 m), nuôi thương phẩm ở ba khu vực tương ứng là nước ngọt (Hiệp Hưng, Phụng Hiệp, Hậu Giang), nước lợ nhẹ và lợ vừa (Bình Thạnh và Giao Thạnh, Thạnh Phú, Bến Tre) nhằm đánh giá khả năng thích ứng của cá tra dưới ảnh hưởng của sự xâm nhập mặn.

5/20/2020 2:33:11 AM +00:00

Chuỗi giá trị tôm sú quảng canh ở vùng Tây Nam Bộ

Nghiên cứu đã được thực hiện dựa vào cách tiếp cận liên kết chuỗi giá trị (CGT) valuelinks của GTZ (Deutsche Gesellschaft für Technische Zusammenarbeit – Đức) năm 2008, thông qua các cuộc khảo sát tất cả các tác nhân tham gia trong chuỗi giá trị tôm sú tại 4 tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng và Kiên Giang.

5/20/2020 2:24:47 AM +00:00

Bài giảng Những hiểu biết chung về bệnh tôm và sử dụng thuốc trong nuôi tôm

Bài giảng Những hiểu biết chung về bệnh tôm và sử dụng thuốc trong nuôi tôm giúp hiểu được nguyên nhân và điều kiện phát sinh bệnh; biết phân loại các loại bệnh ở tôm thẻ chân trắng; hiểu được các biện pháp phòng bệnh tổng hợp cho tôm.

5/20/2020 1:52:25 AM +00:00

Giáo trình Nuôi trồng thủy sản đại cương: Phần 2

Phần 2 giáo trình Nuôi trồng thủy sản đại cương cung cấp cho người học các kiến thức: Kỹ thuật nuôi cá nước ngọt, kỹ thuật nuôi trồng trủy sản nước lợ, nước mặn. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

5/19/2020 10:32:27 PM +00:00

Giáo trình Nuôi trồng thủy sản đại cương: Phần 1

Phần 1 giáo trình Nuôi trồng thủy sản đại cương cung cấp cho người học các kiến thức: Lịch sử và phát triển nghề cá, Cơ sở thực tiễn và khoa học của phát triển nghề nuôi trồng thủy sản,... Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

5/19/2020 10:32:11 PM +00:00

Temporal variations in phytoplankton assemblages at dol net fishing grounds of major tidal creeks of Maharashtra, India

Phytoplankton dynamics plays a vital role in determining the productivity of any coastal ecosystem. In this study, temporal variability in phytoplankton composition and diversity was assessed with respect to the physico-chemical parameters of water in major dol net fishing grounds of two spatially adjacent tidal creeks (Thane and Vasai) of Maharashtra. The phytoplankters identified belonged to 84 and 69 species in Thane and Vasai creeks, respectively.

5/19/2020 8:19:22 PM +00:00

Study on techno economic status of the local and migratory fishermen in Cochin back waters

This study on techno- economic study of the local and migratory fishermen in the Cochin backwaters was conducted from June 2016 to May 2017. The estimates of the mean monthly CPUE for local and migratory fisherman were 11.55kg and 24.61kg respectively. The catch and resultant income were more than double in the case of migratory fishermen compared to the local fishermen.

5/19/2020 8:18:21 PM +00:00

Nghiên cứu một số đặc tính sinh hoá của các chủng xạ khuẩn phân lập được từ các ao nuôi tôm thâm canh tại Thừa Thiên Huế

Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu đặc tính sinh hóa của các chủng xạ khuẩn phân lập được từ các ao nuôi tôm tại Thừa Thiên Huế, từ đó tìm ra chủng xạ khuẩn có khả năng kháng vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus gây bệnh cho tôm nuôi.

5/19/2020 8:03:17 PM +00:00

Bio-confronting efficacy of the bacillus probiotic strains of NOVIB™ in controlling vibriosis on low saline semi-intensive pond culture system of the white leg shrimp, Litopenaeus vannamei (Boone, 1931)

The study implies on the efficacy of the Bacillus probiotic, Novib in controlling vibriosis on low saline Litopenaeus vannamei shrimp aquaculture pond at Muarmalla, East Godavari District, Andhra Pradesh, India. Novib was used since beginning in the test ponds. Control ponds were infected with Vibrio upon 42 days of culture. Physicochemical parameters of the ponds were also monitored.

5/19/2020 7:48:34 PM +00:00

Back to the basics: Biomimicry in shrimp farming

Shrimp being the most valuable shellfish resource in terms of trade volume is farmed in large quantities in all South East Asian Countries including India as well as in Latin America. This industry has severely been criticized being the root cause of mangrove destruction and environment deterioration in the coastal areas due to wanton intensification and abuse of chemical and antibiotics along with discharge of untreated effluents. This has affected the shrimp farmers who suffered huge crop losses due to disease prevalence over and over again compelling them to choose a sustainable viewpoint in solidarity with the environment so that they can sustain their production systems on a longer run. Biomimicry is an approach to imitate nature and its methods of problem solving and applying those concepts in betterment of mankind.

5/19/2020 7:07:22 PM +00:00

Ameliorative potential of mentha piperita against arsenic trioxide induced geno-toxicological alteration in fish, Channa punctatus (Bloch.)

Present study aims to evaluate the amleorative potential of Mentha piperita (MP) against arsenic trioxide (ATO) in freshwater fish Channa punctatus (Bloch). Fish were divided into six groups. G1 served as control. Fish of G2 and G3 were treated with 96 h-LC50/10 of ATO and 8 mg/l of MP, respectively. In G4, G5 and G6, fish were given simultaneous treatment of 96 h-LC50/10 of ATO along with 2 mg/l, 4 mg/l, and 8 mg/l concentrations of MP. Samples collected at the interval of 24 h till 96 h exposure period. Result reveals an increased frequency of micronuclei (MN) in G2 on comparing with the G1.

5/19/2020 7:07:10 PM +00:00

Tương tác giữa gen và môi trường đến tính trạng tăng trưởng và tỷ lệ sống trên tôm sú (Penaeus monodon) chọn giống thế hệ thứ 4

Bài viết trình bày sự tương tác giữa gen và môi trường đến tính trạng tăng trưởng và tỷ lệ sống trên tôm sú (Penaeus monodon) chọn giống thế hệ thứ 4.

5/19/2020 6:58:50 PM +00:00

Thực nghiệm ương ấu trùng tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei Boone, 1931) bằng tảo (Thalassiosira sp.) cô đặc

Mục tiêu của thí nghiệm là xác định loại tảo thích hợp cho sự tăng trưởng, tỷ lệ sống, thời gian biến thái của ấu trùng tôm thẻ chân trắng.

5/19/2020 6:58:13 PM +00:00

Kích thích sinh sản nhân tạo cá chốt bông (Pseudomystus siamensis Regan, 1913)

Cá chốt bông (Pseudomystus siamensis Regan, 1913) là loài cá bản địa có giá trị kinh tế ở các tỉnh phía Nam của Việt Nam. Cá chốt bông đang được khai thác để làm thực phẩm và chơi cảnh.

5/19/2020 6:58:07 PM +00:00

Các sản phẩm chế biến từ phụ phẩm giết mổ trong thức ăn cho thủy hải sản

Nuôi trồng thủy sản là một ngành cực kỳ đa dạng và phát triển nhanh chóng. Giai đoạn rất phát triển của ngành này hiện đang sử dụng một lượng lớn thức ăn hỗn hợp chất lượng cao nhưng giá rất đắt. Hầu hết các cơ sở nuôi trồng thủy sản đều phải đương đầu với những thách thức làm sao để tăng lợi nhuận và duy trì sự bền vững về kinh tế. Các nghiên cứu cũng chỉ rõ rằng có thể sử dụng các nguồn lipid và protein rẻ hơn kết hợp với lượng nhỏ bột cá và dầu cá để sản xuất thức ăn cho thủy hải sản.

5/19/2020 6:51:04 PM +00:00

Các sản phẩm chế biến từ phụ phẩm giết mổ trong thức ăn nuôi tôm

Bột cá (FM) đã trở nên đắt đỏ cho những ứng dụng trong thức ăn thương phẩm. Bột phụ phẩm gia cầm (PBM) và bột thịt xương (MBM) có thể dùng để thay thế cho FM. Chương này mô tả các nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của PBM và MBM đối với lượng thức ăn ăn vào, tỷ lệ tiêu hóa, tăng trọng, các đặc tính cảm quan về thịt, đáp ứng miễn dịch và tỷ lệ sống sót khi những thức ăn này được dùng để thay thế FM. Tỷ lệ tiêu hóa của các chất dinh dưỡng, tỷ lệ thay thế FM tối đa, và thành phần a xít amin không thay thế (EAA) có thể tiêu hóa là những chỉ tiêu quan trọng trong việc lựa chọn nguồn protein để xây dựng khẩu phần có giá thành thấp nhất và để giảm thiểu sự biến động trong khả năng sản xuất của thủy hải sản. Protein, EAA và năng lượng trong PMB đã được chứng minh là có tỷ lệ tiêu hóa >83% ở tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei) và 73% ở tôm sú (Penaeus monodon). Các số liệu ít ỏi về bột thịt xương đã chỉ ra rằng tỷ lệ tiêu hóa của protein và EAA trong MBM tương tự như trong PBM trên loài tôm thẻ chân trắng nhưng không có số liệu tin cậy nào về tỷ lệ tiêu hóa của EAA trong MBM trên tôm sú được báo cáo. Tỷ lệ tiêu hóa năng lượng của MBM thấp hơn 14% so với PBM do có hàm lượng khoáng tổng số và các a xít béo no cao.

5/19/2020 6:50:16 PM +00:00

Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản: Số 1/2020

Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản: Số 1/2020 trình bày các nội dung chính sau: Bệnh xuất huyết do vi khuẩn gây ra ở cá hồi vân (Oncorhynchus mykiss Walbaum, 1792) nuôi thương phẩm tại Lâm Đồng, ảnh hưởng của vi khuẩn Lactobacillus fermentum đến một số chỉ tiêu miễn dịch và khả năng kháng bệnh của cá chẽm (Lates calcarifer), nghiên cứu ứng dụng bơm nhiệt để sưởi ấm cho bể nuôi tôm hùm thương phẩm trên cạn,... Mời các bạn cùng tham khảo để nắm nội dung chi tiết của tạp chí.

5/5/2020 12:49:09 AM +00:00

Bệnh xuất huyết do vi khuẩn gây ra ở cá hồi vân (Oncorhynchus mykiss Walbaum, 1792) nuôi thương phẩm tại Lâm Đồng

Bài viết trình bày kết quả nghiên cứu về bệnh xuất huyết do vi khuẩn gây ra trên cá hồi vân (Oncorhynchus mykiss Walbaum, 1792) nuôi thương phẩm ở Lâm Đồng.

5/5/2020 12:48:45 AM +00:00