Bài giảng: Cây công nghiệp dài ngày - ThS. Đinh Xuân Đức

Đăng ngày | Thể loại: | Lần tải: 2 | Lần xem: 3 | Page: 170 | FileSize: 4.52 M | File type: PDF
of x

Bài giảng: Cây công nghiệp dài ngày - ThS. Đinh Xuân Đức. Cây cao su có nguồn gốc từ Nam Mỹ, mọc trên một địa bàn rộng 5 đến 6 triệu km2, thuộc toàn bộ lưu vực sông Amazon và vùng kế cận, giữa hai vĩ tuyến 130B-130N (Nguyễn Khoa Chi, 1985). Theo Nguyễn Thị Huệ (1997), phạm vi phân bố của cao su hoang dại chỉ trong khoảng vĩ độ 50 Bắc và Nam. Nó được nhận ra bởi thổ dân vùng Amazôn từ lâu. Tuy nhiên, cho đến cuối thế kỷ XV những người Châu Âu đầu tiên đến đây mới biết chúng, Christophe Colombo phát hiện vào giai đoạn 1493-1496. Mãi đến thế kỷ XVII.... Giống các tài liệu khác được thành viên giới thiệu hoặc do sưu tầm lại và chia sẽ lại cho các bạn với mục đích học tập , chúng tôi không thu phí từ người dùng ,nếu phát hiện tài liệu phi phạm bản quyền hoặc vi phạm pháp luật xin thông báo cho chúng tôi,Ngoài tài liệu này, bạn có thể download đề thi, giáo trình phục vụ nghiên cứu Một số tài liệu download thiếu font chữ không xem được, nguyên nhân máy tính bạn không hỗ trợ font củ, bạn download các font .vntime củ về cài sẽ xem được.

https://tailieumienphi.vn/doc/bai-giang-cay-cong-nghiep-dai-ngay-ths-dinh-xuan-duc-r8t1tq.html

Nội dung


  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ DỰ ÁN HỢP TÁC VIỆT NAM – H À LAN BÀI GIẢNG CÂY CÔNG NGHIỆP DÀI NGÀY Người biê n so ạn: ThS. Đinh Xuâ n Đức Huế, 08/2009
  2. TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ DỰ ÁN GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VIỆT NAM - HÀ LAN *************** BÀI GIẢNG CÂY CÔNG NGHIỆP DÀI NGÀY NGƯỜI BI ÊN SOẠN: Ths. Đinh Xuân Đức Huế, 2008 1
  3. B ài 1: NGU ỒN GỐC, PHÂN LOẠI, GIÁ TRỊ KIN H T Ế CỦA CÁC CÂY C ÔNG N GHI ỆP D ÀI NGÀY CAO S U, CÀ PHÊ, CHÈ. I . NGUỒN GỐC, PHÂN LOẠI, GIÁ TRỊ KINH TẾ CỦA CÂY CAO SU ( Hevea brasiliensis. L). 1 . Nguồ n gốc Cây cao su có nguồn gốc từ Nam Mỹ, mọc trên một địa b àn rộng 5 đến 6 triệ u k m , thuộc toàn b ộ lưu vực sông Ama zon và vùng kế cận, giữa hai vĩ tuyến 130 B- 130N 2 (Nguyễn Khoa Chi, 1985). Theo Nguyễn Thị Huệ (1997), phạm vi phân bố của cao su hoang dại chỉ trong khoảng vĩ độ 50 Bắc và Nam. Nó được nhận ra bởi thổ dân vùng A mazôn từ lâu. Tuy nhiên, cho đ ến c uối thế kỷ XV những người Châu Âu đầu tiên đến đây mới biết chúng, Christophe Colo mbo phát hiện vào giai đoạn 1493- 1496. Mãi đến thế kỷ XVII mới có những công trình nghiên cứu thê m về cây cao su, do La Condamine và Fresneau thực hiện. Sau đó nhờ có phát hiệ n thêm c ủa Goodyear vào năm 1999 về việc lưu hóa mủ cao su. Từ đó, cao su nhanh chóng trở thành hà ng hóa. Bắt đầu, mủ cao su chỉ đ ư ợc khai thác từ cây cao su rừng ở Brazil. Trong suốt c uối thế kỷ XIX Brazil luôn giữ thế độc quyền về sản phẩ m của cây nà y. Tuy nhiên, vào năm 1875 Collins, (ngư ời Anh) lần đầu tiên lấy trộm đư ợc 2.000 hạt, đem gieo mọc được 12 cây và trồng ở Calcutta - Ấn Độ. Nhưng đ ã b ị chết hết. Sau đó một năm (14/06/1876) Henry Wickha m(người Anh), cũng lấy trộm đ ược hơn 70.000 hạt đem gieo tại vư ờn bách thảo Kew, London mọc đư ợc 24 cây. Số cây này đư ợc đem trồng tại Colo mbo - S rilanka. Từ nguồ n này cao su phát triển lan rộng khắp vùng Đông Na m Á, C hâu Phi và tr ở lạ i Châu Mỹ. Trong đó vùng Đông Na m Á có diện tíc h trồng lớn nhất. Mủ cao su trồng đ ược thu hoạch lầ n đầu tiên từ 24 cây của Wickha m vào năm 1884 tại Colo mbo - Srilanka. Nó là khởi đầu cho việc phá bỏ thế độc quyề n của Brazil. N hững nă m cuối thế kỷ XX, nhờ có sự hổ trợ của hiệp hội cao su thế giới (IRRDB) có hơn 15.800 cây đ ầu dòng đã đư ợc thu thập từ khắp lưu vực sông Ama zon (1974- 1982) đã là m phong phú thê m nguồn ge n để bổ sung vào nguồ n Wickha m hiện có, nhờ đó mà k hả năng các giống đư ợc tạo ra sau này s ẽ có nhiề u ư u thế về năng suất và nhiều đặc tính ưu việt khác. 2. Phân loại t hực vật Hev ea brariliensis.L thuộc bộ ba mảnh vỏ, họ thầu dầu ( Euphorbiaceae), loài Hev ea , với số nhiễ m sắc thể lưỡng bội 2n=26,loại cây thân gỗ có tuổi thọ hơn 100 năm. Trong họ thầu dầu có đến 10 loài cây cho mủ cao su, dư ới đây là mô tả sơ lư ợc môt s ố loài Hev ea k hác Hev ea brasiliensis (Nguyễ n Thị Huệ, 1997). + H. benthamiana Cây cao trên 27m, gốc cây ph ình to, lá chét có lông tơ màu nâu đ ỏ ở mặt d ưới lá, khi ổn định lá nằ m ngang hơi chúc xuống. Cây bắt đầu trổ hoa k hi lá rụng. Cây thư ờng mọc ở v ùng đ ất p hù sa, ngập nư ớc định kỳ vào mùa mưa ở dọc 2
  4. b ờ sông Amazon. Năng suất mủ cao su kém, chất lư ợng mủ tốt, có thể kháng đ ược bệnh SALB. + H. Camagoana: Cây nhỏ, cao từ 2-12m, mọc cạnh C ơ d òng chảy và vùng đ ầm lầy. Hoa lưỡng tính, phần cuối hoa có mà u hồng hoặc màu đ ỏ. Cây cho năng suất kém, mủ trắng. + H. Camporum: Cây thấp chiều cao dư ới 2 m, chỉ tìm thấ y ở vùng đ ầu nguồn, vùng sa mạc, mủ trắng. + H. Guianensis: Loài này có vùng phân bố rộng nhất, cây cao 20- 35 m, thân hình tr ụ, thường chỉ phân c ành ở chiề u cao 1 /2 thân tr ở lên, tán lá rậ m rạp, lá dựng đứng, lá vẫn c òn tồn tại khi cây nở hoa. Năng suất mủ kém, mủ màu hơi vàng, chất lư ợng mủ thấp. Cây sinh trư ởng tại C ơ vùng đ ất cao (đến 1.100m) và trên đ ất thoát nư ớc tốt. + H. microphylla : Cây cao 18- 20m, thâ n mả nh khảnh, gốc cây hơi to, phình ra, vỏ cây màu đ ỏ nhạt, tán lá thưa thớt, lá rụng trư ớc khi cây trổ hoa. Hoa cái to, hình c huông. + H. nitida : Cây nhỏ đến trung bình, thân hình tr ụ, vỏ cây màu đỏ sậm. Lá chúc xuố ng có màu xa nh sáng, lá còn tồn tại khi c ây trổ hoa, trái có màu đỏ nhạt. Mủ màu trắng đậ m đặc, chứa nhiều chất nhựa (resin), ít cao su. Cây thư ờng mọc trên đ ất rừng, thoát nư ớc tốt, có thể phát triển tốt tr ên đ ất nghèo dinh dưỡng. + H. pauciflora : Cây lớn cao tr ên 25m, thân hình tr ụ, vỏ màu nâu đậm, lá vẫn còn tồn tại khi cây trổ hoa. Mủ có mà u trắng, chứa nhiều chất nhựa, ít cao su. Cây thường mọc trên đ ất thoát nư ớc tốt. + H. rigidifolia : Cây cao trung bình 12- 18 m, thân hơi nghiêng, vỏ màu xám hung đỏ, lá d ày mọc chúc xuống, lá vẫn c òn tồn tạ i khi cây trỗ hoa. Mủ trắng, nhiều c hất nhựa, không chứa đủ cao su theo chất lư ợng thương mạ i đ òi hỏ i. Cây thư ờng mọc trên đ ất thoát nước tốt. + H. Sprucean:a Cây cao đến trên 25m, gốc cây hơi phình to ra, tán lá nặng, lá mọc hơi chúc xuố ng, mặt dưới lá c ó lông tơ, lá vẫn c òn tồn tại khi cây trỗ hoa. Mủ trắng, ít cao su. Cây mọc tr ên đ ất thấp, ngập nư ớc định kỳ ở dọc bờ sông. Ngoài Hevea brasiliensis và 9 loài khác thuộc c òn có trên 2.000 loài ở các họ k hác có thể cho mủ cao su và phần lớn sống trong vùng n hiệt đới. Trong số đó có thể kể đến cây Parthenium argentatum ( hay còn gọi là cây Gua yule) thuộc họ Compositae, mọc hoang dại ở Mehico. Sau chiến tranh thế giới II nó được trồng nhiều ở Liê n Xô cũ, Tây Ban Nha, Thổ Nhỉ Kỳ và Úc. K ế đó là Taraxachum korsag hyz, c ũng thuộc họ cúc (Compositae), đư ợc trồng nhiề u ở Liê n Xô c ũ, Thụy Điể n và Mỹ. Cuối c ùng là một số cây dây leo thuộc giống Landophia mọc ở châu Phi, Á và Madagasca. Loài L andophia sp mọc ở châu Phi có nhiều triển vọng hơn c ả. Nhưng cho đến nay chưa có một loài nào có thể cạnh tranh đ ư ợc với cây Hevea brasiliensis 3
  5. 3. Công dụng, giá trị kinh tế - t ình hình phát triể n cao su 3.1. Công dụng v à giá trị: Cây cao su từ khi trở thành hàng hóa công dụng của nó ngà y càng đư ợc mở rộng. Hiện nay mủ cao su trở thà nh 1 trong 4 nguyên liệu chính c ủa ngành công nghiệp thế giới. Nó đứng sau gang thép, than đá và dầu mỏ. Sản phẩm cần d ùng đến cao su có thể kể đến các loại sau: Cao su vỏ ruột xe chiế m 70% sản lượng cao su thế giới, kế đó là cao su dùng đ ể là m các ố ng, bă ng chuyề n, đệ m giảm xóc, vật liệu chống mài mòn, các trang thiết bị hàng không, dụng cụ gia đ ình và d ụng c ụ thể thao. Liệt kê có đ ến tr ên 50.000 công d ụng của cao su (Nguyễn Khoa Chi, 1985). Ngoài giá tr ị của mủ cao su, cây cao su còn có thể cung cấp một lượng gỗ lớn. Trong điều kiện canh tác nông nghiệp với mật độ cây trồng 400cây/ha, sau 14 năm trồng cây cao su có thể cho từ 0,30- 0,55 m3 gỗ/cây tuỳ theo giống (Mai Văn S ơn, 2001). Khối lư ợng củi có thể thu khoảng 30- 40% khối lư ợng gỗ (Nguyễn Thị Huệ, 1997) . Giá gỗ cao su có thể giao động từ 600- 900 USD/m3 . Hàng nă m, sau nă m thứ 7 cây cao su có thể cung cấp khoảng 200- 300 kg hạt/ha với hà m lư ợng dầu khoảng 10- 20% trọng lượng hạt và lư ợng protein đáng kể trong hạt. Dầu cao su cũng có thể đư ợc sử dụng trong cô ng nghệ sơn, vecni, xà phòng, làm chất độn pha thuốc kích thích mủ cao su, hoặc nếu đư ợc xử lý thíc h hợp có thể d ùng làm dầu thực phẩ m. Cuối c ùng việc trồng cao su có thể đem lại những lợi ích về môi trường, phủ xa nh đất trống đồi núi trọc, chống xói mò n đất, ổn định xã hội thông qua việc tạo ra nhiều công ăn việc là m và là môi trư ờng tốt để chă n nuôi ong. Về giá trị thương mại của mủ cao su thiên nhiên là lo ại nguyên liệu độc quyền trong thời gian đầu của thế kỷ này. Tuy nhiên, sau chiế n tranh thế giới II d o có sự xuất hiện của cao su nhân tạo là s ản phẩm của dầu mỏ, cao su thiên nhiên đ ã b ị cạnh tranh gay gắt trong nhiều thập kỷ. Cho đến nay tỉ lệ sản xuất hai loại cao su đã giữ ở mức ổn đ ịnh là 32/68 (NR/SR) (Nguyễn Khoa Chi, 1985). Giá mủ NR (natural rubber) thư ờng giao đ ộng và ở mức thấp nhất là 226 USD cho 1 t ấn mủ khô tại thị trường New York năm 1930 và cao nhất là 3.079 USD/tấn tại thị tr ư ờng Singapor nă m 1980. Từ 1980 đến 1995 giá cao su b ình quân cho từng loại sản phẩ m cao su là : 998$ cho RSS1; 957, 3$ cho RSS3; 1103,8$ cho SMRL và 934,7$ cho SMR20. Sự biến động giá mủ cao su không chỉ xảy ra giữa C ơ lo ại mủ được chế biến khác nha u mà trong từng loại c ũng có sự biế n động lớn theo thời gian, ví dụ giá cao su RSS1 năm 1985 là 745,5$ và tăng lên 1.563,9$ vào nă m 1995; RSS3 giá là 710,6$ vào nă m 1985 và tăng lên 1.574,4$ năm 1995; cho SMRL và SMR20 là 807,9$ và 685,8$ vào năm 1985 và 1750,9$ và 1521,7$ vào năm 1995, một cách tương ứ ng. Trong c ùng một nă m giá cao s u c ũng giao động giữa các thị tr ư ờng khác nha u, ví d ụ: Nă m 1980 tại thị trư ờng S ingapor giá là 3.079$ trong khi t ại thị trư ờng New York giá chỉ có 1.625$ cho một tấn mủ khô (Nguyễ n Thị Huệ, 1997). Tuy nhiên, giá cao su thư ờng không cho những biến 4
  6. động quá lớn trong một khoảng thời gia n ngắn (10 năm) như giá của một số sản phẩm cây công nghiệp khác như hạt tiê u và cà phê. Có lẻ nó là nguyên liệ u chính cho công nghiệp nên ngà y càng phát triển và khá ổ n định. Nh ìn chung giá cao su không cao nếu so với c à phê hay tiêu khi đư ợc so sánh tr ên cùng một khối lư ợng sản phẩ m. 3.2.Tình hình phát triể n: Trên thế giới, vào đ ầu thế kỷ XX Brazil đ ã b ị mất thế độc q uyền xuất khẩu cao su. Ba nư ớc Anh, Pháp và Hà Lan là những nước trồng cao su đứng đầu trong gia i đoạn đó. Tuy nhiên, cao su ch ỉ đư ợc trồng trên các thuộ c địa của các nước này, chủ yếu thuộc vùng Đông Na m Á. Càng về sau sản lư ợng cao su xuất k hẩu tại khu vực này càng lớn. Đến nay đ ã có đến hơn 90% cao su xuất khẩu từ vùng này. Các nư ớc sản xuất cao su hàng đ ầu thế giới là Malaysia (1.539 nghìn t ấn), I ndonexia(1.034 nghìn tấn), Tha iland (782 ngh ìn tấn), nguồn: IRSG statistical Bul, Apr.1986. Trong gia i đoạn từ 1985 đến 1995 sản lư ợng mủ cao su thế giới tăng đều đặn từ 4,335 triệu tấn nă m 1985 lên đ ến 5,870 triệu tấn 1995. Giữa các nư ớc sản xuất cao su hàng đầu cũng có sự biế n động về ngô i thứ. Trong giai đoạn từ 1985 đến 1995 Malaysia giả m liên tục từ 1,469 triệ u tấn xuố ng c òn 1,089 triệ u tấn, trong khi I ndonexia có s ản lư ợng gia tăng đều đặn từ 1,130 triệu tấn nă m 1985 lên 1,456 triệu tấn năm 1995, Thái La n c ũng có sự gia tăng từ 0,725 triệ u tấn lê n 1,784 triệu tấn trong những nă m tương ứ ng. Hai nước Ấn Độ và Trung Quốc có sản lư ợng tăng gấp 2 đến 3 lần so với 1985 và được xếp ở vị trí thứ 4 và 5 trong b ảng xếp hạng. Tổng diệ n tích cao s u thế giới trong nă m 1 995 là 9,759 triệu ha. Sự gia tăng sản lư ợng cao su xuất phát từ sự gia tăng về diện tíc h và quan tr ọng hơn là sự gia tăng về năng suất mủ trên 1 ha nhờ vào những cải tiến kỹ thuật đáng kể trong thời gia n gần đây. Tuy là khu vực sản xuất cao su lớn nhất thế giới, mức tiêu th ụ cao su ở đây vẫn kém r ất xa so với châ u Âu, châu Mỹ, Trung Quốc và cộng đồng SNG. Hầu hết các nước tiêu thụ mạnh đều là những nư ớc công nghiệp phát triển. Về năng suất, cao su ở các nư ớc biến động theo từng thời kỳ và phụ thuộc nhiề u vào việc ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất. Những thay đổi dẫn đến sự cải thiện năng suất tại những khu vưc như thế là do s ự cải thiệ n về giố ng và công nghệ khai thác. Trong những nă m đầu thế kỷ XX nă ng suất cao su khô tr ên 1 ha thư ờng là 300- 400kg. Đến nay năng suất b ình quân 1.200 kg/ha/nă m. Tuy nhiên, trong nhiều khu vực năng suất cao su có thể đạt đến 2.000kg/ha/nă m. Trong nư ớc, cây cao su đ ã phát triển với lịch sử hơn 100 nă m, chỉ chậm hơn thế giới 20 nă m. Cây cao su đầu tiên đư ợc đ ưa vào Việt Na m vào nă m 1877 do Pierre trồng tại vườn bách thảo S ài Gòn nhưng b ị chết. Mãi đ ến 1897 Raoul lấy hạt giống từ Java về gieo tại vư ờn ông Yệm tại Thủ Dầu Một và chuyển cây con cho Bác sỹ Yersin để thành lập đồn điền đầu tiên tại Suối Dầu - N ha Trang. Sau đó, Bác s ỹ Yersin đã nhiề u lần nhập hạt giố ng từ Colo mbo để lập vư ờn. Từ đó cao su đ ã đư ợc thực dân Pháp 5
  7. B ảng 1.1: Tình hình sản xuất v à tiêu thụ cao su thiên nhiên trên th ế giới Nă m 2002 2003 2004 2005 2006 Sản xuất (1000tấn) 7.260 8.003 8.708 8.882 9.255 Tiê u thụ (1000tấn) 7.410 8.033 8.581 8.994 8.968 Nguồn : IRSG 2007 trồng tr ên nhiề u đồn điền tại Đông Nam Bộ và Quãng Trị. Một thời gia n bị gián đoạn do chiến tranh, diện tích cao su bi hư hỏng nhiều hơn là diện tích trồng. Đến sau năm 1975 chúng ta ch ỉ tiếp quản chừng 87.000ha diện tíc h cao su nhưng gồ m chủ yếu là cao s u già gầ n hết chu kỳ kinh doanh. Cho đến nay tổng diện tích cao su đã lê n đến gần 400.000ha và có mặt trong ba v ùng Đông Nam Bộ, Tây Nguyên và duyên hải miền B ảng 1.2: Diện tích cao su Vi ệt nam qua Cơ thời kỳ Diệ n tích (ha) Diệ n tích (ha) Nă m Nă m 1920 7.000 1975 60.000 1930 9.100 1985 135.000 1945 138.000 1995 275.000 1961 142.770 2005 478.600 (Nguồn: Mai Văn Sơn 2005) Bảng 1. 3: Kế hoạch trồng cao su đế n 2010 ( ha) Thà nh phần D uyê n hải miề n Cả nước Đông Nam bộ Tây Nguyê n kinh tế Trung Qu ố c doanh 300.000 185.000 100.000 15.000 Li ên doanh 50.000 15.000 35.000 - Tư nh ân 350.000 73.000 215.000 62.000 Cộng 700.000 273.000 350.000 77.000 (Nguồn: Mai Văn Sơn 2005) Trung (Mai Vă n Sơn, 2001), với năng suất bình quân trên 1.200kg/ha/nă m. Hiệ n nay với khuynh hướng mở rộng diện tíc h trồng cao su trên hầu khắp các tỉnh miề n Trung, nhiề u Công ty cao su mới tại các tỉnh từ Tuy Hoà đến Nghệ An đã đ ư ợc 6
  8. thành lập. Bên cạnh đó, cao su tiểu điền với công nghệ s ơ chế mủ đ ơn giản và hoàn thiệ n đã và đ ang được khuyến khíc h phát triể n tại nư ớc ta. Lợi íc h của sự đẩy mạnh p hát triển nà y nhằ m tận dụng nguồn tiề m nă ng đất đai sẵn có, nhân lực dồi dào và sự ổ n định dân c ư trong các vùng đ ồi, núi. Chủ trương của chính phủ diệ n tích cao su của nước ta có thể nâng lên đến 700.000 ha trong đó những vùng ch ủ yếu để mở rộng diện tích là Tây Nguyên và duyê n hải miền Trung Việt Nam. I I. NGU ỒN GỐC, PHÂN LOẠI, GIÁ TR Ị KIN H TẾ CỦA CÂY C À PHÊ ( Coffea . L). 1. N guồn gốc, sự phâ n bố K hi nghiên cứu hệ thực vật hoang dại các nhà khoa học đã khẳng định cây cà p hê được phát hiệ n cách đây hàng nghìn nă m, chúng thường mọc d ư ới tán nhiều khu rừng thưa thuộc châu Phi. Tới nă m 575 sau Công Nguyên mới đ ư ợc đưa về trồng thuần hoá, đến ngà y nay hiện có 3 loài cà phê thương mạ i và được di thực nhập nội tới nhiều nước trên thế giới. * Loài Coffea arabica (cà phê chè) Có nguồn gốc từ Ethiopya và hai vùng ph ụ cận là cao nguyê n Buma thuộc S udan và phía Bắc Kenya. Các vùng này có đ ộ cao từ 1.200- 2.000m và nằ m giữa 70 –90 vĩ Bắc. Theo Beuthaud và Charieu 1985 cà phê chè từ Ethiopya đư ợc đ ưa tới Ye men sang Java nă m 1690, đến Amsterdam (Hà Lan) nă m 1706; sang Trung Mỹ, sang Colo mb ia nă m 1724. Từ Yeme n sang Brazin (Na m Mỹ) năm 1715 và từ Java sang PaPua New Ghine năm 1700. * Loài C offea canephora Pie rre (cà phê v ối) và loài C offea liberica Bull (cà phê mít, dâu da). Có nguồn gốc từ một số nước thuộc Tây và Trung Phi. Cà phê vối từ Tây Phi và Madagatxca đưa sang Nam Mỹ và Amsterdam nă m 1889. Sau đó từ Amsterdam đ ưa sang Java nă m 1900 sau đó lại từ Java đưa tr ở về châu Phi nă m 1912. Do giá trị kinh tế cao, là thức uống thơm ngon hợp khẩu vị của nhiề u dân tộc trên thế giới nê n cà phê đã đ ư ợc trồng trên 75 nước thuộc vùng nhiệt đới. * Cây cà phê ở Việt Nam Hiệ n nay cây cà phê là cây trồng nông nghiệp đem lạ i kim ngạch xuất khẩu lớn thứ hai sau cây lúa. Cây cà phê sau khi du nhập đã phát triển bền vững ở Việt Nam đến nay đ ã 151 nă m (từ 1857). N ăm 1870 tại tu viện Kẻ Sở (Kim Bảng, Hà Nam) bắt đầu trồng thử. Năm 1888 sau 30 nă m nhập nộ i và trồng thử cây cà phê đ ã đ ư ợc trồng trên q uy mô sản xuất do nhiều người Pháp lập đồn điền như: Borel Leconte ở Chi Nê tỉnh Hoà Bình, Condoux- Go mbert ở tỉnh Nghệ An, Mic hel Philip ở tỉnh Quảng Trị, Rossi- Delfante ở tỉnh Đắk Lắk. 7
  9. Những nă m sau đó cà phê được trồng ở Trung du Bắc Bộ như: Cổ Nghĩa, Đồng Lăng, Cốc Thôn tỉnh Hà Na m. Ba Vì, Phú Mãn, Hoà Mục tỉnh Hà Tây, Phú Hộ tỉnh P hú Thọ. Đến năm 1920- 1925 sau khi phá t hiệ n ra vùng đ ất Bazan ở Tây Nguyên, ngư ời Pháp đ ã bắt đầu trồng cà phê trên vùng đ ất này. Sau nhiều nă m cây cà phê đã p hát triển nha nh ở hầu hết các vùng trước đây đã tr ồng và mở rộng ra nhiều tỉnh khác với quy mô ngà y một tăng. 2. S ơ lược phân loại Việc phân loại cây cà phê đ ến nay vẫn theo cách phân loại của Linne (1937). Theo Linne cây cà phê thuộc lo ài cà phê c offea.L họ cà phê Rubiacea, b ộ c à phê Rubiales. Năm 1947 theo giáo sư Auguste Chevarier trong t ự nhiên có tới 70 loài phụ trong Coffea, trong đó có r ất ít lo ài có giá trị kinh tế và ông chia thành 4 nhóm: Nhóm E ucoffea K.Schum, Argocoffea P iere, Mascarocoffea và Paracoffea Miq. Ba nhóm đ ầu có nguồn gốc duy nhất ở châu Phi. Nhóm Paracoffea có hai loài mọc hoang ở Việt Na m là C offea dongnaiensis P.ex.Pit và C offea Cochinchinensis P.ex.Pit. Nhóm này đư ợc xác định có nguồn gốc tại các nư ớc Đông Dương và Ấn Độ. Nhóm E ucoffea K.Schum chỉ có một số loài có Cafein chúng có tầm quan trọng về kinh tế và được trồng trọt. Nhóm Eucoffea K.Schum đ ư ợc chia thành 5 nhóm phụ dựa tr ên một số chỉ tiêu như cây cao to (Nanocoffea), lá dày (Pachycoffea). Màu sắc c ủa quả ( Erytrocoffea ). Phân b ố theo điều kiện địa lý ( Mozambicoffea ) gồm các loài tương ứng ở bảng 1.4. Như vậy: Các giống c à phê đang đư ợc trồng và có giá tr ị kinh tế lớn thuộc ha i nhó m ph ụ (1) và (2). Số nhiễ m sắc thể c ơ b ản của chi Coffea là n =11, đặc trưng cho tất cả các chi khác thuộc họ Rubiaceae ( Suybe nga, 1960). Hầu hết các lo ài thuộc chi Coffea là những loài nhị bội (2n=22) và đều là những cây ho àn toàn không có khả năng tự thụ phấn. Riê ng c hỉ có lo ài cà phê chè ( Coffea arabica ) là loài tứ bội (2n=44) và có khả năng tự hợp và là cây tự thụ phấn. Các nghiê n c ứu của Dennarly (1975), Chevalier (1978), Lorearn (1982) đều cho thấy tất cả các loài nh ị bội c ủa chi Coffea đều có cấu trúc nhiễm sắc thể giống nhau và xuất phát từ một nguồ n gen chung. Nhưng trong quá tr ình tiến hoá theo những hư ớng k hác nhau về địa lý, môi trư ờng sống v.v. nên d ần có sự biệt hoá để hình thành các loài k hác, chúng thể hiện khả năng thích nghi c ủa mỗi loài, như C. canephora và C. liberica thíc h hợp ở những vùng thấp, nóng ẩ m và có lư ợng mưa nhiều. Lo ài C. arabica tại các vùng nguyê n s ản sống d ưới những tán rừng, quanh nă m có ẩ m độ k hông khí cao và trên độ cao từ 1.200- 1.800 m. Tuy có sự biệt hoá nhưng giữa chúng vẫn có khả năng la i tạo khác lo ài, trong tự nhiên khả năng tạp giao giữa chúng ít xả y ra 8
  10. vì s ự phân bố địa lý và thời gian ra hoa khác nhau. Bảng 1.4: Các nhó m phụ và loài trong chi Coffea Nhóm ph ụ Cơ loài C. arabiaca Linne 1- Erythrocoffea C. canephora Piere ex Froehner C. congnsis Frochner C. liberiaca Bull ex Hiern C. derrei de Wild var.Excelsa Chev C. klainii Pierre 2- P achycoffea C. abeokutae Cramer C. oymensis Chev C. humilis Chev 3- Nanocoffea C. brevipes Hie m C. togoensis C. stenophyla G.Dun 4- Melanocoffea C. carrisoi Chev C. mayombensis C. chuma nia C. euge nodes C. kivuensis C. munfind iensis 5- Mozabicoffea C. zanguebariae C. race mosa Lour C. liguisdes Moore C. salvatrix Swyn & Phil Kết quả nghiên cứu của Demarly (1975) thể tứ bội ở lo ài C. arabica là một thể đa bội tạp, bộ gen của lo ài này đư ợc hình thành từ 2 bộ ge n của 2 loài nhị bội khác nhau hợp thành. Một bộ của lo ài C. canephora, b ộ thứ 2 chưa đư ợc xác định r õ, nhưng c húng có mố i quan hệ gần gũi với lo ài nh ị bội khác đư ợc giả định là C. liberica hoặc C. congensis. Đặc điể m một số loài và giống cà phê + Loài cà phê chè (Coffea arabica) 9
  11. *Giống Typica ( Coffea arabica L.var Typica): Có nhiề u ở Brazin và một số nước Châu Mỹ La tinh. Typica được tìm thấ y sớm, là giống có phẩ m chất thơm ngon bậc nhất trong các giống c à phê chè thương mại. Trong điều kiện tự nhiê n cây có chiều cao tới 5m. Tán cây h ình chóp nón, dạng trung b ình. Lá non có màu tím hơi tối hoặc màu đồng nhạt. Phiến lá thon nhỏ, đuôi lá dài nhọ n hình mũi mác, mép lá ít gợn sóng. Cành cơ bản (c ành ngang, cành quả) yếu, buông rủ tạo với thân cây một góc trên 800 . Trên cành có nhiều cành thứ cấp nhỏ yếu (cành tă m hay cành nh ớt). Lóng đốt của c ành nga ng dài, s ố hoa, quả trên mỗi đ ốt rất ít biế n động khoảng 5- 10. Quả và hạt to, dạng q uả hơi dài, quả khi chín có màu đ ỏ. Typ ica thích hợp với vùng khí hậu ôn ho à, mát, cường độ ánh sáng yế u, mẫn cả m với bệnh gỉ sắt ( Hemileia v estatrix B &Br), b ệnh đốm mắt cua ( Cercospora Coffeicola ), nấ m hồng (Corticicum salmonicolor ), năng suất thấp nên đang b ị thay thế bằng các giống khác *Giống Bourbon (Coffea arabica L.var Bourbon): Do giố ng Typica biến dị, trong điều kiện tự nhiê n tại Việt Na m cây có chiều cao 3- 4 m, tán cây hình tr ụ không k hít tán, d ạng trung b ình. Lá non xanh nhạt, phiến lá dạng bầu, đuôi lá ngắn, mép lá gợn sóng. Cành cơ b ản khoẻ, hợp với thân một góc nhỏ hơn 800 , có khả năng phân cành thứ cấp nhiều (7 cấp). Lóng đốt trung b ình, s ố hoa, quả tr ên đ ốt cao hơn giố ng Typ ica biến động từ 10- 20, nhưng quả và hạt có kích thư ớc nhỏ hơn, dạng quả hơi h ình cầu, quả chín mà u đỏ. Bourbon là giống có chất lư ợng thơm ngon, thíc h hợp với khí hậu ôn ho à, cư ờng độ ánh sáng vừa, mẫn cảm với bệnh gỉ sắt, sâu bore dễ xâm nhập. *Giống Catura ( Coffea ar abica L.var Catura): Là một dạng biế n dị của giống Bourbon được chọn lọc ở Brazin. Cây thấp khoẻ, chiều cao không quá 3 m, tán cây hẹp nên r ất thích hợp mật độ trồng d ày từ 5.000- 10.000 cây/ha. Lóng đ ốt thân, c ành ngắn, k hả năng phân cành thứ cấp nhiề u. Số hoa, quả trên đốt nhiề u từ 20- 30 quả/đốt. Quả và hạt có kích thư ớc nhỏ hơn và d ạng bầu gần giống dạng hạt c à phê vối (C. canephora). Catura có ha i dạng: Một dạng quả màu đ ỏ khi chín được gọ i là Catura rojo và một dạng q uả vàng khi chín đư ợc gọi là Catura a marello. Catura có tiề m nă ng cho năng suất nhưng cần thâm canh cao, dạng quả vàng cho năng suất cao hơn. Chất lư ợng nước uống khá, gần đư ợc như Bourbon, có khả năng chịu hạn, thích hợp với c ư ờng độ chiếu sáng mạ nh và vùng có đ ộ cao thấp, giống rất mẫn cảm với bệnh gỉ sắt, bệnh khô c ành k hô quả ( Colletotricum coffeanum N oak) hay còn được gọi là b ệnh CBD ( Coffee Berry Disease). Giống Catura a marello đư ợc trung tâm nghiê n cứu cây ăn quả Phù Quỳ- Nghệ An chọn lọc còn gọ i là giống PQII. *Giống Catuai ( Coffea arabica L.var Catuai): Là s ản phẩm lai tạo giữa giống Catura với giống Mundo novo (Mundo novo là cây lai tự nhiên giữa Bourbon và giố ng S umatra, trồng ở Việt Na m từ nă m 1971). Đặc điể m h ình thái tương tự Catura a marello. Cây thấp, tán hẹp thích hợp mật độ trồn g dày. Lá non màu xa nh nhạt, phiến lá b ầu, mép lá gợn sóng nhiều. Lóng đốt ngắn, số hoa quả tr ên đ ốt tương đương giố ng Catura, khả năng phân c ành nhiều. Catuai có khả năng chịu hạn tốt hơn Catura, thích 10
  12. hợp với điều kiện khí hậu những vùng có độ cao thấp, cư ờng độ chiếu sáng mạnh, là giống có tiềm năng cho năng suất cao và cần chế độ thâm canh cao. Catuai mẫn cảm trung bình với bệnh gỉ sắt và b ệnh khô cành khô quả. Những năm gần đây C ơ nư ớc c hâu Mỹ La Tinh trồng giống Catura và Catua i trên diện tích lớn. *Giống Catimor ( Coffea arabica L.var Catimor): Giống Catimor là giố ng đ ược lai tạo giữa Hibrido de Timor (cây khác loài) với giố ng Catura, do Trung tâ m nghiên cứu bệnh gỉ sắt Oeiras - Bồ Đào Nha và Viện nghiên c ứu c à phê Colomb ia. Tại Việt Nam, Viện nghiê n cứu cà phê Eak mat nhập thế hệ F4, F5 và chọn lọc là thế hệ F6. Catimor có d ạng cây thấp, để phát triển tự nhiên cao từ 2- 3m (thâ m canh tốt có thể cao trên 3 m). Tán cây hẹp, đư ờng kính tán cây từ 1,2-1,5 m thích hợp mật độ trồng dày 5.000 - 1 0.000 cây/ha. Hầu hết các đặc điể m hình thái gầ n như giố ng Catura rojo. Điểm k hác biệt rõ nhất là lá non có mà u đ ồng nhạt. Phiến lá d ày màu xanh đậm, mép lá gợn sóng nhiều. C ành cơ b ản khoẻ vươn thẳng hợp với thân một góc nhỏ hơn 800 , lóng đốt ngắ n từ 3- 4c m, phân cành thứ cấp nhiều, quả thuộc loại trung b ình, khi chín màu đỏ. Trọng lư ợng 100 hạt từ 12- 16g, tỷ lệ quả tươi/nhân biế n động từ 5- 7,5 tuỳ vào điều k iện trồng. Catimor có tiềm năng cho năng suất rất cao, đòi hỏi thâ m canh cao, có khả năng ch ịu lạnh, kháng cao với b ệnh gỉ sắt. Giống này đang đư ợc khuyến cáo để thay một số giống cà phê chè khác. Trên đây là 4 giống c à phê chè (Coffea arabica L.) hiệ n đang đư ợc trồng phổ biế n và có khố i lư ợng xuất khẩu lớn tr ên thị trư ờng cà phê quốc tế. Ngoài ra còn có một số giống khác như giống Mundonovo, Moka...do có nhiều hạn chế nên ít đư ợc khuyến cáo rộng r ãi. + Loài cà phê v ối ( Coffea canephora Pierre ): C à phê vối đư ợc trồng phổ biế n trên nhiề u nư ớc, chiếm 30% tổng diện tích cà phê. Các nư ớc trồng nhiều c à phê vối là Camerun, Cô tđivoa, Uganda, Madagasca, Ấn Độ, Inđônêxia, Philippin, Brazin, Việt Nam. Tại Việt Nam đư ợc trồng nhiều ở C ơ tỉnh phía Nam, tập trung chủ yếu ở các tỉnh Tây Nguyên và Đồng Nai. *Giống Robusta ( C. canephora var Robusta): C hiề u cao cây tự nhiên cao từ 8- 12m. Cây to kho ẻ, tán cây rộng, đ ư ờng kính tán từ 2- 2,5m, không thích hợp mật độ trồng dày. Lá non mà u xanh nhạt. Phiến lá to bầu hoặc hình mũi mác, đuôi lá nhọn, c hiề u rộng lá từ 10- 15c m, dài từ 20- 30cm, mép lá ít gợn sóng hơn cà phê chè. Cành cơ bản to khoẻ, vươn dài hợp với thân một góc lớn hơn 800 , khả năng sinh cành thứ cấp ít hơn nhiề u so với cà phê chè, lóng đ ốt dài, quả có dạng h ình c ầu hoặc hình trứng, cuống q uả ngắn và dai hơn cà phê chè nên ít b ị rụng khi chín, quả chín có mà u đỏ. Trọng lượng hạt trung bình từ 13- 16g ( ở ẩ m độ hạt 12%). Trọng lư ợng quả tươi/nhân biến động từ 4- 6kg. Năng suất thấp nhưng khả chống chịu sâu bệnh tốt hơn cà phê chè, tuy nhiê n ké m chịu hạn. V ì vậy khi trồng ở Tây Nguyên phải tưới nư ớc đủ ẩm cây mới s inh trưởng tốt. 11
  13. + Loài c à phê mít, dâu da ( Coffea liberia B ull): Trong loà i này có hai d ạng hình c hính là giống cà phê mít ( C.liberica var dewevrei) thư ờng đư ợc gọi là C. liberia var Excelsa có nguồn gốc ở xứ Ubagui- Chari thuộc Trung Phi nên còn gọi là cà phê Chari. Một dạng hìn h khác là C. liberia var liberica. Cả hai dạng hình này có giá tr ị thương p hẩ m thấp nên không có mặt trên th ị trường cà phê quốc tế. 3. Giá trị kinh tế : Cây cà phê có giá trị kinh tế về nhiều mặt, sản phẩ m chính là hạt, gỗ c ũng đe m lại nguồn lợi đáng kể cho ngư ời sản xuất. Ngo ài ra trồng cà phê còn có ý ngh ĩa trong cải tạo hệ sinh thái và thu hút đư ợc nhiều lao động nông nghiệp, tạo c ơ s ở c ho một số ngành công nghiệp phát triển. + Giá trị dinh dư ỡng: Trong hạt c à phê khi phân tích có đầy đủ các hợp chất như : protein, lipit, đường, tinh bột, xenlulô... đặc biệt là có cafein. Cafein là một hợp chất mang tính độc ở nồng độ cao, ở nồng độ thấp có tác d ụng kích thích sự hoạt động của hệ thần kinh nên uố ng c à phê sẽ tỉnh táo khi bị mệt mỏi, căng thẳng. Cafein c òn kíc h thíc h s ự hoạt động của hệ tiêu hoá. Mỗi lo ài cà phê k hác nha u có hà m lư ợng Cafe in khác nhau. Loài cà phê C. A rabica (cà phê chè) có hàm lượng từ 1,8- 2,0%, loài cà phê Canephora robusta (cà phê vố i) từ 2,5- 3,0%, cà p hê C. Liberia (cà phê mít), dâu da từ 1,05- 1,15%. N goài ra có một số loài cà phê không có Cafein như loài Coffea Luxifolia, Coffea Mongenetii, c ác loài này có thể là m thức uống có hương v ị c à phê dùng cho ngư ời bệnh hoặc là m vật liệu la i tạo khi cần thiết. + Giá trị xuất khẩu: Cà phê là loại thức uống có chất lượng cao, thơm ngon nên ngư ời uống c à phê ngày một gia tăng. Hầu hết các nước châu Âu và một số nư ớc ở các c hâu lục khác dùng cà phê làm thức uống hàng ngà y. Mức tiêu thụ của các nư ớc Bắc Âu rất lớn, b ình quân là 12,5 kg/ngư ời/nă m, tr ong đó: Thuỵ Điể n là 13,5kg, Đan Mạch 11,8kg. Các nư ớc khác như Đức là 7,4kg, Hunggari 3,5kg, Pháp 5,2kg, Tây Ban Nha là 4,2kg. Nư ớc Mỹ có mức nhập và tiêu th ụ lớn, b ình quân là 6,2kg/ngư ời/nă m. Nhật Bản có mức tiêu thụ là 3kg/ngư ời/nă m, Colo mbia là 4,9kg, Brazin là 3,2kg, Indonexia và Thá i Lan là 0,5kg/ngư ời/nă m Nhìn chung số ngư ời uống c à phê trên toàn thế giới tăng nhanh. Chính v ì vậy giá tr ị xuất khẩu của cà phê luôn có v ị trí quan trọng trong các mặt hàng nông s ản xuát k hẩu. Giá trị xuất khẩ u của cà phê ở Việt Na m lớn hơn nhiều so với Ca cao và Chè. Trung bình 5 năm 1985- 1989 giá tr ị xuất khẩu c à phê mỗ i năm là 10,5 tỷ USD trong k hi với Ca cao là 3,3 tỷ USD, Chè là 2,6 tỷ USD. + Giá trị trong công nghiệ p v à các giá trị khác N goài việc sử dụng là m thức uống hàng ngà y thì trong công nghệ thực phẩ m cà p hê được chế biến thành rư ợu, bánh kẹo và là m nước giải khát có hương v ị cà phê. Trong công nghệ d ư ợc phẩ m cafe in đ ư ợc sử dụng là m thuốc điều trị bệnh. 12
  14. Bảng 1.5: Thành phần hoá học của hạt c à phê Thà nh phần hoá học Số lượng Đơn v ị tính N ước gr/100 gr 8-12 C hất béo " 4-18 Đạm " 1,8- 2,5 Protein " 9-16 Caffein " 0,8- 3 Axit Clorogenic " 2- 8 Trigonenlin " 1- 3 Tanin " 2 Axit Cafetanic " 8- 9 Axit Cafe ic " 1 Pantoza " 5 Tinh bột " 5-23 Dextrin " 0,85 Đường " 5-10 Xenlulô " 10- 20 Hemixenlulô " 20 Lenhin " 4 Tro Trong đó có: Ca mg/100g 2,5- 4,5 P 85- 100 Fe 130- 150 Na 3-10 Mn 4 Rb 1,0- 45 vệt C u, F Nguồn: Ho àng Minh Trang, 1983 Sản phẩ m phụ của quả c à phê là lớp thịt quả, lớp quả nhớt chiếm 62- 67% khố i lượng q uả trong đó có hà m lư ợng đường khá và nhiề u hợp chất d inh dư ỡng khác nên được dùng là m thức ăn gia súc, là m nguyê n liệ u chế biế n cồn, rư ợu là m phâ n b ón. Phầ n vỏ trấ u dùng là m vá n ép, là m nhiên liệu và là m giá thể tro ng sản xuất nấm. 13
  15. 4. Tình hình s ản xuất và tiê u thụ 4.1. S ản xuất v à tiê u th ụ trê n thế giới: + D iện tích: Theo s ố liệu của tổ chức FAO hiện nay trên thế giới có khoảng 75 nước trồng c à phê, các nước này có v ị trí quanh vành đai xíc h đạo và Á nhiệt đới. Tổng d iện tích trong vòng 10 nă m tr ở lại đây khoảng tr ên 10 triệ u hecta. Diện tích tập trung lớn nhất ở Trung và Na m Mỹ, sau đó là một số nư ớc ở Đông Phi như Kenia, Camerun, Ethyo pya, Tanzania. Ở Châu Á có Indone xia, Việt Na m, Philippin. Các nước có diện tích lớn từ 1 triệu ha đến tr ên 3 triệu ha có 4 nư ớc: Brazin > 3.000.000 ha. - Indonexia: 1.000.000 ha. Colo mbia 1.000.000 ha. - C otdivoa :1.000.000 ha. + N ăng suất : Bình quân chung toàn thế giới khoảng 800kg nhân/ha. Năng suất giữa các vùng, châu lục, các nư ớc chênh lệch rất lớn; 28 nư ớc châu Phi có năng suất b ình quân đạt xấp xỉ 400kg/ha. Na m Mỹ và châu Á đ ạt tr ên 700 kg/ha. Các nư ớc ở Trung Phi có năng suất xấp xỉ tr ên 600kg/ha. Một số nước có năng suất cao, trong đó Costa- Rica năng suất 1.380kg/ha, Zaire đạt 1.600kg/ha. Brazin có diện tíc h lớn nhất nhưng năng suất chỉ đạt trên 475kg/ha. Trong kho ảng 10 nă m tr ở lạ i đây việc áp dụng đồng bộ các tiến bộ kỹ thuật, đặc biệt là tiến bộ trong công nghệ giống. Các giống thấp cây khá ng sâu bệnh nên năng suất của một số nước tăng cao gấp 2 lần năng suất b ình quân toàn thế giới. Tại Việt Nam năng suất b ình q uân cả nư ớc đạt 1.500kg/ha. Năng suất c à phê vối trên diện tích rộng hàng trăm hecta đạt từ 2.400kg- 3.000kg. Cà phê chè đ ạt từ 3.011- 4.000kg/ha. Năng suất tr ên diện hẹp từ 1- 5ha đ ạt từ 6.000- 7.000kg với giố ng c à phê chè Catimor. + S ản lư ợng: Trong 10 năm gần đây sản lư ợng c à phê thế giới biế n động 6.000.000 tấn/nă m, niên vụ 1997- 1998 s ản lư ợng đạt 6.143.880 tấn, niên v ụ 1998- 1999 đạt tới 8.240.000 tấn tương đương 104 triệu ha. Trong đó sản lượng c à phê Arabica c hiế m b ình quân 68,17%; cà phê Robusta chiế m 30,57%. Những nă m tr ư ớc đó tỷ lệ cà p hê Arabica đ ạt cao hơn tới 80- 90% tổng sản lư ợng. Tổ chức ICO căn cứ vào lo ại c à phê xuất khẩu mà chia ra các nư ớc sản xuất c à p hê thành 2 nhóm: Nhóm sản xuất c à phê Arabica và nhó m s ản xuất c à phê Robusta. N goài ra còn chia s ản phẩm thành 4 nhó m gọi là "nhóm chất lượng". + Tình hình tiê u thụ: Lư ợng cà phê tiêu th ụ hàng nă m biến động từ 5.964.000 tấn đến 6.000.000 tấn (99,4- 100 triệu bao). Lượng c à phê này chủ yếu là đư ợc xuất k hẩu dư ới dạng c à phê nhâ n sống chiế m 95%. Chỉ còn 5% đư ợc chế biến như các d ạng cà phê hoà tan, cà phê p hun khô và cà phê dạng lỏ ng đóng hộp. 14
  16. Bảng 1.6: Tình hình s ản xuất cà phê một số nư ớc trên thế giới (1998- 2005) NĂM Nư ớc 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 Diệ n tích (ha) 2,070,41 2,222,92 2,336,03 2,370,91 2,395,58 2,366,00 2,326,37 Brazil 0 5 2,267,968 1 0 0 0 0 Colo mb ia 812,000 783,000 650,000 665,000 613,000 575,000 560,000 560,000 Côte d'Ivoire 883,279 819,329 829,319 602,075 520,000 400,000 460,000 460,000 Guate mala 260,000 273,000 273,000 273,000 245,000 245,000 245,000 245,000 Honduras 199,452 205,131 210,769 216,562 204,490 228,438 236,376 238,455 I ndia 280,000 280,000 305,000 321,000 323,000 323,000 328,000 328,000 1,372,18 1,382,73 1,397,93 1,414,90 I ndonesia 844,172 900,000 891,000 937,926 4 0 1 1 Mexico 679,156 722,818 701,326 747,416 724,558 743,840 743,840 743,840 Uga nda 265,000 275,000 300,991 264,000 217,504 264,000 264,000 264,000 Việt Na m 213,802 269,800 476,900 450,000 470,000 500,000 491,800 642,000 Sản lượng ( Kg/ha ) Bra zil 8,160 7,341 8,393 7,789 11,175 8,295 10,426 9,368 Colo mb ia 9,446 6,982 9,802 9,867 11,368 12,071 12,153 12,189 Côte d'Ivoire 3,861 3,751 4,055 3,471 3,500 3,501 3,473 3,478 Guate mala 9,734 10,752 11,431 10,099 9,054 9,967 8,841 8,841 Honduras 8,662 7,674 9,172 9,491 8,447 7,673 7,830 7,995 I ndia 8,143 9,464 9,574 9,377 9,319 8,514 8,232 8,384 I ndonesia 6,067 5,830 7,015 6,132 4,970 4,964 5,008 5,386 Mexico 4,084 4,180 4,822 4,054 4,320 4,179 4,179 4,179 Uga nda 7,738 9,159 4,767 7,478 8,689 5,715 7,045 7,045 Viet Na m 19,144 20,504 16,827 18,680 14,883 15,874 16,970 15,421 15
  17. Bảng 1.7: Sản lư ợng cà phê xuất khẩu của 10 nước hàng đầu thế giới (Từ tháng 10 nă m tr ư ớc đến tháng 9 nă m sau niê n vụ 1997- 1998) Tên nư ớc Số lư ợng (bao: 60kg) Vị thứ S TT 1 Bra zin 16.654.607 1 2 Colo mbia 10.813.329 2 Việt Nam 3 6.496.988 3 4 I ndonexia 4.954.339 4 5 Cotdivoa 4.423.925 5 6 Mexico 3.891.695 6 7 Guate mala 3.838.351 7 Ấn Độ 8 3.308.752 8 9 Uga nda 3.014.034 9 10 Honduras 2.299.762 10 4.2. S ản xuất v à xuất k hẩu cà phê ở Việ t Nam + Tình hình s ản xuất: Sau khi hoà bình lập lại(1954) ở các tỉnh miền Bắc nước ta, cây cà phê đã đ ư ợc trồng tập trung ở các nô ng trường quốc doanh. Đến nă m 1963- 1964 diệ n tíc h cà phê có kho ảng trên 10.000ha, giố ng c à phê đư ợc trồng chủ yếu là cà p hê chè Arabica. Trong thời gia n này các tỉnh miền Na m diện tích cà phê tập trung ở 3 tỉnh Tây Nguyê n và tỉnh Lâ m Đồng. Diện tích c à phê chè chưa nhiều, chủ yếu là cà phê Robusta. Khi nước nhà thống nhất (1975) diện tích c à phê ngày càng đư ợc mở r ộng, đồng thời năng suất và sản lượng tăng mạnh mẽ. Diện tíc h nă m 1999 tăng gấp 36 lần năm 1975, sản lượng tăng gấp 69 lần. Theo số liệu của Bộ Nông nghiệp & PTNT th ì niê n vụ 2000- 2001 diện tíc h cà phê cả nư ớc đã lê n tới 484.000ha, hết nă m 2001 đ ã đ ư ợc 5 65.000ha và vư ợt diện tích kế hoạch 1998- 2001. Nay cây cà phê đ ã đ ược trồng trong 24 tỉnh thành, ở 5 vùng sinh thái nông nghiệp. Trong tổng diện tích cà phê hiện na y của Việt Na m th ì cà phê Robusta chiế m tới 86% diện tích (443.000ha). Diện tích c à phê Arabica chiếm 14% (bản tin cà phê, 2004), đ ể thay đổi cơ cấu giống hơn 10 năm qua Bộ Nông nghiệp & PTNT đ ã có kế hoạch mở rộng diện tích cà phê chè từ các tỉnh miề n Trung ra các tỉnh phía Bắc. Ở nước ta sau hơn 30 nă m s ản xuất và xuất khẩu hiện nay cũng đang là thời đ iểm bị thất thu lớn nhất mặc d ù đã có nhiều giải pháp khống chế. Tr ước tình hình đó 16
  18. Bộ Nông nghiệp & PTNT phải nhanh chóng thay đổi kế hoạch phát triển c à phê trên cả nước: Mạnh dạn phá bỏ trên 50.000ha cà phê vối, đồng thời tăng nhanh cơ c ấu diện tích cà phê chè, đ ầu tư cho việc chế biến nâng cao chất lư ợng cà phê nhân xuất khẩu. Bảng 1.8: Diể n biế n diện tích, sản lượng c à phê ở Việ t Nam. Diện tích Sản lượng Diệ n tích Sản lượng Nă m Nă m (ha) ( tấn) ( ha) ( tấn) 1975 13.400 6.100 1993 101.300 136.0 00 1976 18.847 8.500 1994 123.900 180.000 1980 22.500 18.388 1995 186.400 240.000 1985 44.658 12.340 1996 230.900 350.000 1990 119.314 64.101 1997 254.400 370.000 1991 115.000 100.000 1998 270.600 405.000 1992 103.700 119.000 1999 397.400 420.000 N guồn: Tư liệu Bộ Nông nghiệp & PTNT, Niê n giá m thố ng k ê 2000 Bảng 1. 9: Diễ n biế n diệ n tích, sản l ượng c à phê Việt Nam từ nă m 1998 - 2005 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 Năm Diệ n t ích ( ha) 270.600 397.400 476.900 450.000 470.000 500.000 491.800 642.0 00 Năng suất ( Kg/ha) 19.144 20.504 16.827 18.680 14.883 15.874 16.970 15.421 Sản lượng (t ấn) 405.000 420.000 802.500 840.600 699.500 793.700 834.600 990.000 Vị trí địa lý của Việt Na m tr ãi dài gần 15 vĩ độ, từ 80 30'- 230 22' đ ộ vĩ Bắc và từ 1020 – 1 090 21’ độ Kinh Đông nên đ ặc điể m khí hậu các tỉnh miền Bắc phù hợp cho các giống cà phê Arabica. Các tỉnh miề n Nam, đặc biệt là các tỉnh Tây Nguyên phù hợp với giống cà phê Robusta. Hiện nay Tây Nguyên có diện tích trồng cà phê lớn nhất, bốn tỉnh: Đăk Lăk, Gia La i, Kon Tum và Lâm Đồng sản lư ợng c à phê chiế m 85% tổng sản lư ợng cả nước với tổng diện tích nă m 1998 đạt 175.000ha, trong đó có 140.000ha cà phê kinh doanh. + N ăng suất: Cùng với sự gia tăng về diện tích thì năng suất cũng tăng nhanh: năm 1963- 1966 nă ng suất c à phê Arabica ở c ác tỉnh miền Bắc đạt 400 - 600kg/ha, cà 17
  19. p hê Robusta ở các tỉnh miề n Na m đạt 1.000kg/ha. Đến niên vụ 1994 - 1 995 năng suất b ình quân cả nước đạt 1.200kg/ha, niên v ụ 1998 - 1 999 năng suất đạt tr ên 1.500kg/ha. Năng suất cà phê ở tỉnh Đăk Lăk đ ạt 2.400kg/ha tr ên diện tích 140.000ha. Nhiều công ty cà phê có diện tích từ 200 - 400ha có năng suất từ 3.000kg - 3.500kg/ha như công ty cà phê Đăk Uy đ ạt 3.700kg/ha tr ên diện tích 434ha. Năng suất điển hình trên diện tích 2-5 ha ở một số chủ hộ đạt 6.000- 7.000kg/ha. Đây là năng suất cao nhất chưa từng có trên thế giới. + Tình hình xuất khẩu: Việt Na m sản xuất c à phê chủ yếu là đ ể xuất khẩu, những nă m tr ư ớc đây thị trư ờng chính là Liên Xô và các nư ớc Đông Âu với khối lư ợng thấp. Năm 1991 khi Tổ chức c à phê Quốc tế (ICO) công nhận Việt Nam là thành viên thứ 75 và khi nhà nước đã cho thành lập Liê n hiệp xí nghiệp cà phê (VINACAFE) thì ngà nh cà phê Việt Na m có sự phát triển mạ nh mẽ. Khối lượng xuất khẩu tăng dần: Năm 1982 khối lư ợng xuất khẩu là 69.000 bao, nă m 1987 là 433.000 bao, nă m 1997 xuất khẩu xấp xỉ 62 triệu bao. Hiệ n nay Việt Na m có khối lư ợng xuất khẩu 11 triệu bao, chiế m 13% tổng lư ợng cà phê xuất khẩu tr ên thế giới, đứng hàng thứ 2 thế giới chỉ sau Brazin, nếu chỉ tính khối lư ợng c à phê Robusta thì Việt Nam là nư ớc có khối lư ợng xuất khẩu lớn nhất thế giới. Việt Nam có 51 thị trư ờng nhưng khối lư ợng tập trung lớn vào th ị tr ư ờng chung châu Âu, các nước Mỹ, Đức, Pháp, Ý, Tây Ban Nha, Anh, Bỉ, N hật Bản. Đơn giá cà phê c ủa Việt Nam thấp. Giá cà phê Robusta lo ại 2 của Việt Nam từ 1.530- 1.550 USD/tấn (tháng 7/1998) thì c ủa Indonexia là 1.420- 1.440USD/tấn. Trong hai niên v ụ 1999- 2000 và 2000- 2001 giá cà phê liê n tục giả m thấp chỉ bằng 1/3 giá của năm 1998. Niên vụ 1997- 1998 Việt Nam thu được kim ngạch xuất khẩu cao nhất, đạt 599.686,781 USD. Theo số liệu của Bộ NN&PTNT tới 1/1/2002 Việt Na m đã xuất k hẩu 850.000 tấn, thu kim ngạch xuất khẩu chỉ bằng 50% kim ngạch 2000. Tuy nhiên nếu Việt Nam nâng cao đư ợc chất lư ợng cà phê và gia tăng được khối lượng c à phê chè xuất khẩu thì sẽ thu đư ợc kim ngạch xuất khẩu cà phê cao hơn. Đây c ũng là những vấn đề cấp thiết cần có sự đầu tư và c ải tiến trong ngành sản xuất cà phê Việt Nam. I II. NGU ỒN GỐC, PHÂN LOẠI, GIÁ TRỊ KINH TẾ CỦA CÂY CHÈ ( Camellia sinensis.L.). 1. N guồn gốc: Cho đến nay có nhiều quan điể m khác nhau về nguồn gốc cây chè. Q uan điể m đư ợc nhiều ngư ời thừa nhậ n hơn cả là: + Cây chè có nguồn gốc ở Vân Na m - Trung Quốc: Nơi có khí hậu ẩ m ư ớt và ấ m. Theo các tài liệu Trung Quốc thì cách đ ây trên 4000 năm ngư ời Trung Quốc đã b iết d ùng chè làm dược liệu và sau đó là đ ể uống. Theo Daraselia (Gruzia), 1989 thì các nhà khoa học Trung Quốc như : Schenpen, Jaid ing...đã giải thíc h sự phân bố của cây chè ở Trung Quốc như sau: Đầu tiên cây chè 18
657097