Xem mẫu

  1. ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA Y DƢỢC ---------------- HÀ ANH TUẤN XÂY DỰNG PHƢƠNG PHÁP ĐỊNH LƢỢNG AFLATOXIN TRONG DƢỢC LIỆU BẰNG LC-MS/MS KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH DƢỢC HỌC Hà Nội – 2019
  2. U ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI VN KHOA Y DƢỢC y, ---------------- ac rm HÀ ANH TUẤN ha dP XÂY DỰNG PHƢƠNG PHÁP an ine ĐỊNH LƢỢNG AFLATOXIN ic TRONG DƢỢC LIỆU BẰNG LC-MS/MS ed M of KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH DƢỢC HỌC ol ho KHÓA: QH.2014.Y Sc Ngƣời hƣớng dẫn 1: TS. Nguyễn Thị Phƣơng @ Ngƣời hƣớng dẫn 2: TS. Nguyễn Hữu Tùng ht rig py Co Hà Nội – 2019 PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
  3. LỜI CẢM ƠN Bản luận văn này đƣợc hoàn thành tại Khoa Hóa phân tích – Tiêu U chuẩn, Viện Dƣợc liệu dƣới sự hƣớng dẫn của TS. Nguyễn Thị Phƣơng và VN TS. Nguyễn Hữu Tùng. Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Thị Phƣơng y, (Khoa Hóa phân tích – Tiêu chuẩn, Viện Dƣợc liệu) và TS. Nguyễn Hữu ac Tùng (Bộ môn Hóa dƣợc và kiểm nghiệm, Khoa Y Dƣợc - ĐHQGHN) là rm những ngƣời thầy đã hƣớng dẫn, chỉ bảo, góp ý và đƣa ra những ý kiến ha quý báu để em hoàn thiện khóa luận. dP Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Phƣơng Thiện Thƣơng (Trƣởng an khoa Hóa phân tích – Tiêu chuẩn, Viện Dƣợc liệu) cùng với các anh chị,bạn bè, cán bộ, nhân viên khoa Hóa phân tích – Tiêu chuẩn, Viện Dƣợc liệu đã ine giúp đỡ em, đặc biệt là anh Nguyễn Đình Quân - ngƣời đã luôn theo sát, ic hƣớng dẫn cho em trong suốt quá trình thực hiện đề tài. ed Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô trong Khoa Y – Dƣợc đã M dạy dỗ, trang bị kiến thức cho em trong suốt 5 năm theo học tại trƣờng. of Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè đã luôn ở bên cạnh, ủng hộ, động viên em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và ol hoàn thành khóa luận. ho Cuối cùng, em xin chúc các thầy cô mạnh khỏe, hạnh phúc và thành Sc công trong công việc cũng nhƣ trong cuộc sống. @ ht Hà Nội, ngày 16 tháng 04 năm 2019 rig Sinh viên py Co Hà Anh Tuấn PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
  4. MỤC LỤC U DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VN DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ ĐỒ THỊ y, ac ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1 rm CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN ............................................................................. 2 ha 1.1. Tổng quan về aflatoxin ......................................................................... 2 dP 1.1.1. Giới thiệu về aflatoxin.................................................................... 2 1.1.2. Tính chất hóa lý .............................................................................. 2 an 1.1.3. Điều kiện sinh aflatoxin ................................................................. 7 ine 1.1.4. Cơ chế gây bệnh của aflatoxin ....................................................... 8 ic 1.1.5. Độc tính của aflatoxin lên cơ thể ngƣời ......................................... 9 ed 1.1.6. Những nghiên cứu về phƣơng pháp định lƣợng aflatoxin trong M dƣợc liệu.................................................................................................... 10 of 1.2. Tổng quan về sắc ký ái lực miễn dịch và sắc ký lỏng – khối phổ (LC- ol MS/MS) ........................................................................................................ 15 ho 1.2.1. Sắc ký ái lực miễn dịch ................................................................ 15 Sc 1.2.2. Sắc ký lỏng khối phổ .................................................................... 16 @ CHƢƠNG2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............... 21 2.1. Đối tƣợng nghiên cứu ......................................................................... 21 ht rig 2.2. Chất chuẩn, hóa chất và thiết bị ............................................................ 21 py 2.2.1. Chất chuẩn ...................................................................................... 21 2.2.2. Hóa chất .......................................................................................... 21 Co 1 PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
  5. 2.2.3. Thiết bị, dụng cụ ............................................................................. 22 2.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 22 U VN 2.3.1. Thu thập mẫu nghiên cứu ............................................................... 22 2.3.2. Xây dựng phƣơng pháp định lƣợng aflatoxin trong dƣợc liệu ....... 22 y, 2.3.3. Áp dụng phƣơng pháp đánh giá hàm lƣợng aflatoxin trong các mẫu ac dƣợc liệu giàu tinh bột trên thị trƣờng Hà Nội ......................................... 23 rm 2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu ...................................................................... 23 ha 2.4.1. Phƣơng pháp thu thập và xử lý sơ bộ mẫu thử ............................... 23 dP 2.4.2. Khảo sát, lựa chọn điều kiện sắc kí ................................................ 23 an 2.4.3. Quy trình thẩm định phƣơng pháp .................................................. 23 2.4.3.1. Tính đặc hiệu/ chọn lọc................................................................ 23 ine 2.4.3.2. Giới hạn phát hiện (LOD), Giới hạn định lƣợng (LOQ) ............. 24 ic ed 2.4.3.3. Khoảng tuyến tính và đƣờng chuẩn ............................................. 24 M 2.4.3.4. Độ lặp lại và độ thu hồi................................................................ 25 2.4.4. Phƣơng pháp xử lý số liệu .............................................................. 26 of CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN..................................................... 27 ol ho 3.1. Khảo sát điều kiện khối phổ.................................................................. 27 Sc 3.2. Khảo sát điều kiện sắc ký...................................................................... 29 3.2.1. Lựa chọn pha tĩnh ........................................................................... 29 @ 3.2.2. Khảo sát pha động........................................................................... 30 ht 3.3. Khảo sát quy trình xử lý mẫu ................................................................ 33 rig 3.3.1. Khảo sát dung môi chiết mẫu ......................................................... 33 py 3.3.2. Khảo sát dung môi làm sạch ........................................................... 34 Co 3.4. Thẩm định phƣơng pháp ....................................................................... 35 2 PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
  6. 3.4.1. Độ chọn lọc của phƣơng pháp ........................................................ 35 3.4.2. Tính phù hợp hệ thống .................................................................... 36 U VN 3.4.3. Đƣờng chuẩn và khoảng tuyến tính ................................................ 37 3.4.4. Giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lƣợng (LOQ) ............. 39 y, 3.4.5. Độ lặp lại và độ thu hôi................................................................... 40 ac 3.5. Áp dụng phƣơng pháp đánh giá hàm lƣợng aflatoxin trong dƣợc liệu. 42 rm CHƢƠNG 4. KẾT LUẬN ha TÀI LIỆU THAM KHẢO dP an ic ine ed M of ol ho Sc @ ht rig py Co 3 PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
  7. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Ký hiệu Tên tiếng Anh hoặc tên khoa học Tiếng Việt U AF Aflatoxin VN AFB1 Aflatoxin B1 AFB2 Aflatoxin B2 y, AFG1 Aflatoxin G1 ac AFG2 Aflatoxin G2 rm AFM1 Aflatoxin M1 ha AFM2 Aflatoxin M2 dP Association of Official Analytical Hiệp hội các nhà phân AOAC Chemists tích hóa học CE/MS an Capillary Electrophoresis – Mass Điện di mao quản – ine Spectrometry khối phổ CTCT Công thức cấu tạo ic Công thức phân tử ed CTPT CV% Coefficient of Variation Hệ số biến thiên M Enzyme – Linked Immuno Sorbent Kỹ thuật miễn dịch liên of ELISA Assay kết với enzyme ol ESI Electrospray Ionization Ion hóa bằng tia điện tử ho Ung thƣ biểu mô tế bào HCC Hepatocellular carcinoma Sc gan High Performance Liquid Sắc ký lỏng hiệu năng @ HPLC Chromatography cao ht High performance liquid Sắc ký lỏng hiệu năng rig HPLC-FLD chromatography- Fluorescence cao đầu dò huỳnh quang Detection py IARC International Agency for Research Cơ quan nghiên cứ ung Co 1 PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
  8. on Cancer thƣ quốc tế Liquid Chromatography Mass U LC-MS Sắc ký lỏng khối phổ Spectrometry VN Liquid Chromatography tandem Sắc ký lỏng khối phổ LC-MS/MS Mass Spectrometry hai lần y, LOD Limit of detetion Giới hạn phát hiện ac LOQ Limit of quantitation Giới hạn định lƣợng rm MeOH Methanol ha Dung dịch đệm PBS Phosphate-Buffered Saline dP phosphat R% Recovery Độ thu hồi RSD an Relative Standard Deviation Độ lệch chuẩn tƣơng ine đối SD Standard Deviation Độ lệch chuẩn ic ed SPE Solid phase extract Chiết pha rắn Chiết pha rắn với cột ái M SPE-IM Solid phase extract-Immuno lực miễn dịch of TLC Thin layer chromatography Sắc ký lớp mỏng ol TLPT Trọng lƣợng phân tử ho TLTK Tài liệu tham khảo Sc @ ht rig py Co 2 PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
  9. DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. 1. Tính chất của một vài aflatoxin ....................................................... 4 U Bảng 1. 2. Một số nghiên cứu định lượng aflatoxin trong và ngoài nước...... 11 VN Bảng 2.1. Danh sách các mẫu thu mua........................................................21 Bảng 3.1. Thông số MS tối ưu......................................................................28 y, Bảng 3. 2. Một số chương trình gradient khảo sát ......................................... 30 ac Bảng 3. 3. Các thông số sắc ký ứng với chương trình gradient 2 .................. 32 rm Bảng 3. 4. Hiệu suất thu hồi của các aflatoxin với các dung môi khác nhau. 34 ha Bảng 3. 5. Hiệu suất thu hồi của các aflatoxin với các dung môi làm sạch ... 35 dP Bảng 3. 6. Ion mẹ và ion con của các aflatoxin .............................................. 35 Bảng 3. 7. Kết quả đánh giá độ thích hợp hệ thống của phương pháp .......... 37 an Bảng 3. 8. Quan hệ tuyến tính giữa nồng độ và diện tích píc của các chất ... 38 ine Bảng 3. 9. Kết quả xác định LOD và LOQ của phương pháp ........................ 40 Bảng 3. 10. Độ lặp lại và độ thu hồi của aflatoxin trên nền mẫu dược liệu .. 41 ic ed M of ol ho Sc @ ht rig py Co 3 PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
  10. DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ ĐỒ THỊ Hình 1.1. Sơ đồ khối của máy khối phổ..........................................................18 U Hình 1.2. Bộ phân tích tử cực chập ba ........................................................... 19 VN Hình 3.1. Phổ khối của AFB1, AFB2, AFG1 và AFG2 quan sát dưới chế độ y, ESI-positive ...................................................................................................28 ac Hình 3. 2. Phổ khối của ion con các aflatoxin...............................................29 rm Hình 3. 3. Sắc ký đồ chương trình gradient 1 ................................................. 31 ha Hình 3. 4. Sắc ký đồ chương trình gradient 2 ................................................. 31 Hình 3. 5. Sắc ký đồ đánh giá độ đặc hiệu của phương pháp ........................ 36 dP Hình 3. 6. Đường chuẩn của các độc tố aflatoxin .......................................... 39 an ic ine ed M of ol ho Sc @ ht rig py Co 4 PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
  11. ĐẶT VẤN ĐỀ Trong những năm gần đây, dƣợc liệu cũng nhƣ các sản phẩm từ dƣợc U liệu đƣợc nhân dân sử dụng ngày càng nhiều. Để đảm bảo ngƣời dân đƣợc sử VN dụng những sản phẩm tốt nhất, cũng nhƣ an toàn cho sức khỏe, ngoài việc đảm bảo các tiêu chí trong Dƣợc điển các sản phầm này cũng nên đƣợc kiểm y, tra đánh giá mức độ ô nhiễm các độc tố nấm, trong đó phổ biến nhất là ac aflatoxin. Hiện nay trên thế giới nhiều tác giả đã tiến hành xây dựng phƣơng rm pháp định lƣợng aflatoxin trong nhiều nền mẫu dƣợc liệu khác nhau. Tuy ha nhiên, trong nƣớc hiện tại các nghiên cứu công bố cho thấy quy trình xử lý dP mẫu trải qua nhiều công đoạn, tốn nhiều thời gian nên hiệu suất còn chƣa đƣợc cao. Vì vậy, nhằm đƣa ra đƣợc phƣơng pháp định lƣợng aflatoxin trong an dƣợc liệu với hiệu suất thu hồi cao và phƣơng pháp đơn giản, cũng nhƣ tiết ine kiệm thời gian hơn, chúng tôi đề xuất đề tài “Xây dựng phƣơng pháp định lƣợng aflatoxin trong dƣợc liệu bằng LC-MS/MS”, áp dụng để xác định ic hàm lƣợng aflatoxin trong một số dƣợc liệu với mục tiêu: ed - Xây dựng và thẩm định phƣơng pháp định lƣợng đồng thời 4 độc tố M aflatoxin (AFB1, AFB2, AFG1, AFG2) trong dƣợc liệu bằng phƣơng pháp of LC-MS/MS sử dụng kỹ thuật chiết pha rắn với cột ái lực miễn dịch (SPE-IM). ol - Áp dụng phƣơng pháp đã xây dựng đánh giá mức độc ô nhiễm một số ho aflatoxin trên các mẫu dƣợc liệu thu mua trên thị trƣờng Hà Nội. Sc @ ht rig py Co 1 PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
  12. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1. Tổng quan về aflatoxin U 1.1.1. Giới thiệu về aflatoxin VN Aflatoxin đƣợc phát hiện và phân lập lần đầu tiên vào năm 1960 sau sự kiện Bệnh Gà tây X ở Anh làm chết hơn 100.000 con gà tây. Những con gà y, tây này bị hoại tử gan sau khi đƣợc cho ăn lạc mốc và aflatoxin đƣợc xác định ac là nguyên nhân gây bệnh [15,25]. rm Aflatoxin là sản phẩm chuyển hóa thứ cấp đƣợc sản xuất bởi một vài ha loại vi nấm, đặc biệt là nấm Aspergillus flavus và Aspergillus paraciticus. dP Nấm mốc có thể phát triển và sinh aflatoxin trƣớc và sau khi thu hoạch, khi bảo quản cũng nhƣ chế biến. Nhiều nông sản có thể bị nhiễm aflatoxin nhƣ an ngũ cốc, lúa gạo; các loại hạt có dầu nhƣ hạt đậu, hạt hƣớng dƣơng, bông; các ine loại gia vị nhƣ ớt , hạt tiêu, nghệ, gừng; hạnh nhân, quả óc chó và sữa cùng các sản phẩm từ sữa (bơ, pho mát...) [10,20]. ic ed Aflatoxin là một nhóm chất gồm các chất có cấu tạo tƣơng tự nhau và M đều là dẫn chất của difuranocoumarin, đƣợc tổng hợp nhờ con đƣờng polyketide. Ngày nay, ngƣời ta đã xác định đƣợc khoảng 20 loại aflatoxin of trong đó 6 loại aflatoxin quan trọng nhất lần lƣợt là B1, B2, M1, M2, G1 và G2 ol [27]. Aflatoxin B1là loại aflatoxin độc nhất và phổ biến nhất, chiếm 60-80% ho tổng số aflatoxin nhiễm độc trong lƣơng thực, thực phẩm. Thông thƣờng, nếu Sc không có aflatoxin B1 thì cũng sẽ không có AFB2, AFG1 và AFG2 [10,14]. 1.1.2. Tính chất hóa lý @ Aflatoxin hòa tan trong dung môi phân cực nhẹ nhƣ cloroform, ht methanol, dimethyl sulfoxid. Độ tan của aflatoxin trong nƣớc vào khoảng 10– rig 20 mg/l. Dung dịch aflatoxin trong dung môi cloroform hay benzen có thể py đƣuọc trong nhiều năm nếu bảo quản ở điều kiện lạnh và tối [3]. Co 2 PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
  13. Ở nhiệt độ đun nấu thông thƣờng không thể phân hủy đƣợc aflatoxin, nhƣng dƣới ánh sáng tử ngoại các aflatoxin bị phân hủy. Trong công thức cấu U tạo có vòng lacton nội phân tử, nên các aflatoxin dễ bị phân hủy bởi base VN mạnh và nếu tiếp tục acid hóa nhẹ thì aflatoxin ban đầu đƣợc tái tạo [3]. Các aflatoxin phát huỳnh quang rất mạnh, dựa vào tính chất này ta có y, thể phát hiện chúng ở nồng độ rất thấp (trên sắc ký đồ lớp mỏng có thể phát ac hiện với lƣợng chất khoảng 0,5ng hay nhỏ hơn). Đây chính là cơ sở hóa lý rm cho việc phát hiện và định lƣợng các hợp chất này [3]. ha dP an ic ine ed M of ol ho Sc @ ht rig py Co 3 PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
  14. N U ,V Bảng 1. 1. Tính chất của một vài aflatoxin c y m a r Loại TLPT Tính chất a STT CTPT CTCT TLTK (đvC) h aflatoxin - Nhiệt độ nóng chảy 268-269 oC d P - a n Huỳnh quang màu xanh da trời. 1 AFB1 C17H12O6 312 - in e [α]D: -480o (0,1M/dimethyl [22] ic formamid) ed - Hấp thụ UV cực đại trong môi trƣờng ethanol: 223; 265; 362 nm. f M o Nhiệt độ nóng chảy 286-289 oC ol - Huỳnh quang màu xanh da trời. ho - [α]D: -492o (0,1M/cloroform) Sc 2 AFB2 C17H14O6 314 - [22] - Hấp thụ UV cực đại trong môi t @ trƣờng ethanol: 265; 363 nm. i g h y r op C 4 PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the watermark
  15. N U ,V o - Nhiệt độ nóng chảy 244-246 C - Huỳnh quang màu xanh lá cây. c y 3 AFG1 C17H12O7 328 - [α]D: -556o (0,1M/cloroform) ma [22] - Hấp thụ UV cực đại trong môi a r trƣờng ethanol: 243; 257; 264; Ph d 362nm. a n e - Nhiệt độ nóng chảy 237-240 oC in Huỳnh quang màu xanh lá cây. ic - ed 4 AFG2 C17H14O7 330 - [α]D: -430o (0,084M/cloroform) [22] - Hấp thụ UV cực đại trong môi f M trƣờng ethanol: 265; 363 nm. o ol - Nhiệt độ nóng chảy 299 oC ho - Huỳnh quang màu xanh tím. 5 AFM1 C17H12O8 Sc 344 - [α]D: -280o (0,1M/dimethyl [22] @ formamid) h t - Hấp thụ UV cực đại trong môi r i g trƣờng ethanol: 266; 265; 357 nm. p y C o 5 PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the watermark
  16. N U Nhiệt độ nóng chảy 293 oC y,V c - 6 AFM2 C17H14O8 346 - Huỳnh quang màu tím. ma [22] - Hấp thụ UV cực đại trong môi a r trƣờng ethanol: 221; 264; 357 nm. Ph n d e a in ic ed f M l o o o c h S t @ i gh y r op C 6 PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the watermark
  17. 1.1.3. Điều kiện sinh aflatoxin  Chủng giống: U Các loài nấm mốc có thể sinh aflatoxin gồm các loài thuộc chi VN Aspergillus, thuộc họ nấm cúc: A. flavus, A. arachidicola, A. bombycis, A. y, minisclerotigenes, A. nomius, A. ochraceoroseus, A. parasiticus, A. pseudotamarii, A. rambellii, trong đó A. flavus và A. parasiticus là hai chủng ac nấm chủ yếu thƣờng gặp sinh aflatoxin B1 [12]. Hầu hết các chủng nấm rm Aspergillus sinh trƣởng tốt trong điều kiện nhiệt độ 30-35oC và độ ẩm không ha khí trên 55% trong khoảng pH rộng từ 3-10 trên những cơ chất giàu năng dP lƣợng dạng tinh bột [6]. Tuy nhiên, sự có mặt của chủng nấm mốc sinh aflatoxin không đồng nghĩa với nhiễm aflatoxin do sự tổng hợp aflatoxin còn an phụ thuộc vào nhiều yếu tố vật lý, hóa học và sinh học. ine  Điều kiện môi trƣờng và cơ chất: ic Các chất dinh dƣỡng cần thiết cho sự sinh trƣởng và phát triển của nấm ed mốc và sự hình thành aflatoxin bao gồm: năng lƣợng (thƣờng dƣới dạng tinh M bột), vitamin, acid béo, amino acid và chất khoáng, đặc biệt cần có mặt Kẽm (Zn). Vì thế, nhiễm độc aflatoxin thƣờng có trong những sản phẩm nhiều tinh of bột, các hạt có dầu nhƣ hạt bông, đậu nành tỷ lệ nhiễm ít hơn [14]. ol Nhiệt độ và độ ẩm cũng ảnh hƣởng đến sự tạo thành aflatoxin. Nhiệt độ ho tối thiểu và tối đa cho tổng hợp aflatoxin theo nghiên cứu lần lƣợt là 12oC và Sc 42oC. Nhiệt độ tối ƣu để hình thành aflatoxin là 25-35oC, nhiệt độ tối ƣu để @ tổng hợp aflatoxin B1 là 24-28oC. Độ ẩm cần thiết cho tổng hợp aflatoxin của nấm mốc là trên 62%, hàm ẩm nông sản cho tổng hợp aflatoxin tối đa ở nông ht sản nhiều tinh bột là 18% và trong quả, hạt có dầu là 9-10% [10,14,21]. rig Nhƣ vậy, khí hậu và điều kiện bảo quản ảnh hƣởng rất lớn đến sự py nhiễm độc aflatoxin trong sản phẩm. Các nƣớc nhiệt đới và cận nhiệt đới Co trong đó có Việt nam có khí hậu nóng ẩm, nhiệt độ cao, mƣa nhiều phần lớn 7 PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
  18. thời gian trong năm, thƣờng có sản phẩm bị nhiễm aflatoxin nhiều hơn so với các nƣớc ôn đới. Các nƣớc đang phát triển nhƣ ở khu vực Đông Nam Á, Châu U Phi...chƣa có nền nông nghiệp hiện đại hóa với những điều kiện trồng trọt và VN bảo quản chƣa đạt tiêu chuẩn làm tăng nguy cơ xuất hiện aflatoxin trong các sản phẩm nông nghiệp nói chung và dƣợc liệu nói riêng. y, 1.1.4. Cơ chế gây bệnh của aflatoxin ac Trong số các loại aflatoxin thì AFB1 là loại độc nhất và phổ biến nhất, rm chiếm 60-80% tổng số aflatoxin nhiễm độc trong lƣơng thực, thực phẩm. ha AFB1 đƣợc chuyển hóa chủ yếu tại gan thành dạng có hoạt tính aflatoxin exo- dP 8,9-epoxide hoặc hydroxyl hóa thành AFM1 ít độc tính hơn bởi cytochrome P450, một họ enzyme trong tế bào gan. Sự epoxide hóa AFB1 là một bƣớc an nguy hiểm gây nguy cơ đột biến gen và ung thƣ. Aflatoxin exo-8,9-epoxide là ine một chất rất ái điện tử, không bền vững, nó liên kết ái lực cao với guanine base trong DNA tạo thành aflatoxin-N7-guanine. Aflatoxin-N7-guanine ic methyl hóa biến G thành T, gây đột biến gen và có thể là nguyên nhân dẫn ed đến ung thƣ [13,19]. M Aflatoxin exo-8,9-epoxide và sản phẩm hydrat hóa của nó là of dihydrodiol, gắn kết cộng hóa trị với DNA, RNA làm thay đổi cấu trúc và ảnh ol hƣởng chức năng của acid nucleic và protein. Aflatoxin exo-8,9-epoxide còn ho ức chế enzyme RNA polymerase và ribosomal translocase, ảnh hƣởng đến Sc quá trình phiên mã và dịch mã [12]. AFB1 ức chế enzyme glycogen synthetase và transglycosylase làm @ giảm glycogen ở gan và tăng glucose trong máu. AFB1 ức chế ht phosphoglucomutase – một enzyme xúc tác thuận nghịch phản ứng chuyển rig G6P Glucose-6-phosphate thành Glucose-1-phosphate, dẫn đến tích lũy G6P Glucose-6-phosphate và giảm tổng hợp glycogen [12]. py Co 8 PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
  19. Aflatoxin còn ảnh hƣởng đến DNA và cấu trúc ty thể. Aflatoxin-8,9- epoxide ƣu tiên gắn vào DNA của ty thể hơn là DNA nhân tế bào cản trở sản U xuất ATP làm mất chức năng tổng hợp năng lƣợng dƣới dạng ATP của ty thể VN và gây tăng chết tế bào theo chƣơng trình (apoptosis) [12,13]. 1.1.5. Độc tính của aflatoxin lên cơ thể ngƣời y, Aflatoxicosis là tình trạng bệnh lý do nhiễm độc aflatoxin, ở ngƣời ac phơi nhiễm với aflatoxin có thể xảy ra aflatoxicosis cấp hoặc mạn tính [9,13]. rm Độc tính cấp bao gồm: sốt cao, xuất huyết, tổn thƣơng gan cấp với biểu ha hiện nhiễm độc gan nặng (tỷ lệ tử vong 25%), phù, rối loạn tiêu hóa, rối loạn dP hấp thu và/hoặc chuyển hóa chất dinh dƣỡng, thậm chí có thể gây tử vong. Aflatoxicosis nguyên phát cấp tính xuất hiện khi phơi nhiễm với lƣợng trung bình đến lƣợng lớn aflatoxin [12,14]. an ine Độc tính mạn của aflatoxin B1 do tiêu thụ lƣợng thấp đến trung bình aflatoxin, thƣờng không có biểu hiện lâm sàng và khó nhận ra. Sau thời gian ic phơi nhiễm kéo dài, AFB1 có thể gây quái thai và tật nguyền bẩm sinh; đột ed biến gen làm thay đổi mã gen và DNA, phá vỡ nhiễm sắc thể, tái sắp xếp các M mảnh nhiễm sắc thể, tăng thêm hoặc mất hoàn toàn nhiễm sắc thể; gây ung of thƣ trong đó HCC (ung thƣ biểu mô tế bào gan) là loại ung thƣ thƣờng gặp do ol AFB1 [12,14]. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng những thức ăn nhiễm độc AFB1 là ho yeus tố nguy cơ chính dẫn đến ung thƣ gan. IARC phân loại AFB1 là tác nhân Sc gây HCC nhóm I [23]. Cơ chế HCC do AFB1 đƣợc chứng minh là do đột biến @ gen p53 – gen ức chế khối u. Một số nghiên cứu tại Trung Quốc và Nam Phi cho thấy có đột biến ở codon 249 (guanine (G) thành thymine (T), kết quả là ht argenine (R) chuyển thành serine (S)), exon 7 trên gen p53 ở những bệnh rig nhân HCC [14]. Nguy cơ mắc HCC tăng lên khi đồng phơi nhiễm với AFB1 py và virus HBV hoặc HCV [27]. Ở những cá thể có HbsAg dƣơng tính, Co aflatoxin có tiềm năng gây độc gấp 30 lần ở những ngƣời không nhiễm virus. 9 PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
  20. Nhiễm HBV tăng nguy cơ ung thƣ gan lên 5 lần trong khi đồng phơi nhiễm virus HBV và aflatoxin tăng nguy cơ ung thƣ gan lên 60 lần [17]. Ngoài ra U ung thƣ phổi do AFB1 cũng đƣợc báo cáo ở những ngƣời phơi nhiễm kéo dài VN với sản phẩm đã nhiễm độc aflatoxin qua đƣờng hô hấp [19]. AFB1 còn đƣợc báo cáo có liên quan đến hội chứng giống nhƣ hội y, chứng Reye ở trẻ em với những triệu chứng nhƣ ho, sốt, thay đổi trƣơng lực ac cơ, nôn. Giải phẫu cho thấy hình ảnh gan to nhiễm mỡ, phù não, thoái hóa mỡ rm nội tạng, thoái hóa thần kinh. Khi gan bị tổn thƣơng do AFB1 dẫn đến ha amoniac – sản phẩm chuyển hóa protein và acid amin – không đƣợc giải độc dP khỏi cơ thể, đạt nồng độ cao trong cơ thể, đi qua hàng rào máu não và gây hội chứng não gan [12]. an Do có độc tính cao, nhiều quốc gia đã đƣa ra các quy định để kiểm soát ine hàm lƣợng aflatoxin trong thực phẩm và các sản phẩm nông nghiệp có nguy cơ lây nhiễm cao. Trong Dƣợc điển Trung Quốc 2015 và Dƣợc điển Hồng ic Kông, quy định giới hạn tổng hàm lƣợng aflatoxin (AFG1, AFG2, AFB1, ed AFB2) trong dƣợc liệu không đƣợc quá 10 µg/kg và hàm lƣợng AFB1 không M đƣợc quá 5 µg/kg. Liên minh châu Âu (EU) quy định tổng hàm lƣợng of aflatoxin không đƣợc quá 4 µg/kg và hàm lƣợng AFB1 không quá 2 µg/kg ol [18]. ho Thep FDA, nhiễm độc aflatoxin trong sản phẩm nông nghiệp và dƣợc liệu là khó tránh khỏi, hàng năm có rất nhiều ngƣời có nguy cơ phơi nhiễm Sc với aflatoxin. Tuy nhiên, nguy cơ nhiễm độc và độc tính aflatoxin có thể đƣợc @ giảm tới mức tối thiểu nhờ các phƣơng pháp kiểm soát và phát hiện aflatoxin ht trong sản phẩm và dƣợc liệu. rig 1.1.6. Những nghiên cứu về phƣơng pháp định lƣợng aflatoxin trong dƣợc liệu py Co 10 PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
nguon tai.lieu . vn