of x

Bệnh hen suyễn

Đăng ngày | Thể loại: | Lần tải: 0 | Lần xem: 2 | Page: 16 | FileSize: M | File type: DOC
2 lần xem

Bệnh hen suyễn. Tham khảo tài liệu 'bệnh hen suyễn', y tế - sức khoẻ, y học thường thức phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả. Giống các thư viện tài liệu khác được thành viên giới thiệu hoặc do tìm kiếm lại và giới thiệu lại cho các bạn với mục đích học tập , chúng tôi không thu phí từ thành viên ,nếu phát hiện tài liệu phi phạm bản quyền hoặc vi phạm pháp luật xin thông báo cho chúng tôi,Ngoài thư viện tài liệu này, bạn có thể tải Tải tài liệu luận văn,bài tập phục vụ nghiên cứu Vài tài liệu tải về thiếu font chữ không xem được, có thể máy tính bạn không hỗ trợ font củ, bạn tải các font .vntime củ về cài sẽ xem được.

https://tailieumienphi.vn/doc/benh-hen-suyen-2kavtq.html

Nội dung

tailieumienphi.vn xin giới thiệu tới bạn đọc tài liệu Bệnh hen suyễn.Để cung cấp thêm cho các thành viên nguồn thư viện Y Tế - Sức Khoẻ,Y học thường thức mang đến cho thư viện của mình.Xin mời các bạn quan tâm cùng xem ,Thư viện Bệnh hen suyễn thuộc danh mục ,Y Tế - Sức Khoẻ,Y học thường thức được chia sẽ bởi bạn yhocthuongthuc đến học sinh/sinh viên nhằm mục tiêu tham khảo , thư viện này đã chia sẽ vào danh mục Y Tế - Sức Khoẻ,Y học thường thức , có tổng cộng 16 page , thuộc định dạng .DOC, cùng chuyên mục còn có kiến thức y học, bệnh thường gặp, bệnh hen suyễn, nguyên tắc điều trị, châm cứu trị suyễn ,bạn có thể tải về miễn phí , hãy giới thiệu cho mọi người cùng học tập . Để download file về, các bạn click chuột nút download bên dưới
Tham khảo tài liệu 'bệnh hen suyễn', y tế - sức khoẻ, y học thường thức dùng cho nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả HEN SUYỄN Đại Cương Hen suyễn là một hội chứng bệnh lý của cơ quan hô h ấp mà đặc tr ưng ch ủ y ếu là khó th ở và ti ếng đ ờm khò khè trong, bên cạnh đó họng, cho biết thêm Sách ‘Y Học Chính Truyền’ định nghĩa: “Suyễn thì thở ko to, háo thì thở có ti ếng”, tiếp theo là Sách ‘Y Học Nhập Môn’ viết: “Thở gấp là suyễn, trong họng có ti ếng kêu là háo”, cho biết thêm Tuy một vài sách đã tách Háo (hen) và Suyễn ra làm hai b ệnh khác nhau, tuy nhiên, trên lâm sàng, hai b ệnh này, nói thêm là thường đi đôi với nhau, xuất hiện cùng lúc và là triệu ch ứng chính c ủa b ệnh hen suy ễn, vì v ậy, v ề lý do và c ơ, ngoài ra chế sinh bệnh, biện chứng luận trị và phương pháp đ
  1. HEN SUYỄN Đại Cương Hen suyễn là một hội chứng bệnh lý của cơ quan hô h ấp mà đặc tr ưng ch ủ y ếu là khó th ở và ti ếng đ ờm khò khè trong họng. Sách ‘Y Học Chính Truyền’ định nghĩa: “Suyễn thì thở không to, háo thì thở có ti ếng”. Sách ‘Y Học Nhập Môn’ viết: “Thở gấp là suyễn, trong họng có ti ếng kêu là háo”. Tuy một vài sách đã tách Háo (hen) và Suyễn ra làm hai b ệnh khác nhau, tuy nhiên, trên lâm sàng, hai b ệnh này thường đi đôi với nhau, xuất hiện cùng lúc và là triệu ch ứng chính c ủa b ệnh hen suy ễn, vì v ậy, v ề nguyên nhân và c ơ chế sinh bệnh, biện chứng luận trị và phương pháp điều trị có thể dùng nh ư nhau. Chứng háo suyễn thường gặp trong các bệnh hen phế quản, phế quản viêm th ể hen, ph ế khí th ủng, tâm ph ế m ạn (hen tim) và nhiều bệnh khác như phổi viêm, áp xe phổi, b ụi phổi, lao phổi, giãn ph ế qu ản... Năm 1819 Laenec đã mô tả đờm ‘hạt trai’ và gọi là Hen ph ế quản đ ể phân bi ệt v ới các b ệnh khác c ủa ph ế qu ản cũng gây nên khó thở. Năm 1958 Hen phế quản được định nghĩa là t ổn thương đ ặc trưng b ởi s ự t ắc ngh ẽn toàn th ể b ộ hô h ấp, thay đ ổi nhanh chóng một cách tự phát hoặc dưới tác dụng của đi ều trị. Năm 1975, Hiệp hội lồng ngực và Hội các thầy thuốc về hô h ấp c ủa M ỹ đ ịnh nghĩa: Hen ph ế qu ản là b ệnh đ ặc tr ưng bởi tình trạng tăng hoạt tính của đường hô hấp đ ối với các kích thích khác nhau, bi ểu hi ện b ằng s ự kéo dài th ời kỳ th ở ra. Tình trạng này thay đổi một cách tự nhiên hoặc do tác d ụng của điều trị. Năm 1980 Charpin J (Pháp) cho rằng Hen phế quản là một hội ch ứng có nh ững c ơn khó th ở rít k ịch phát th ường x ẩy ra về đêm. Theo Tổ Chức Y Tế Thế Giới. Hen phế quản là tổn thương đ ặc trưng bởi nh ững c ơn khó th ở gây ra do các y ếu t ố khác nhau, do vận động kèm theo các triệu chứng lâm sàng t ắc nghẽn toàn b ộ ho ặc m ột ph ần, có th ể ph ục h ồi đ ược gi ữa các cơn. Phân Loại . Theo YHCT YHCT vẫn chưa thống nhất được cách phân loại Hen suyễn, để ti ện vi ệc nghiên c ứu, tham kh ảo, chúng tôi ghi l ại đây một số quan điểm của người xưa: + Đời nhà Minh, năm 1624, Trương Cảnh Nhạc trong b ộ ‘Cảnh Nh ạc Toàn Th ư’ đã phân háo suy ễn thành 2 lo ại chính là Hư và Thực (Sau này Diệp Thiên Sỹ, đời nhà Thanh, th ế k ỷ 17) b ổ sung nh ư sau: b ệnh ở Ph ế là Th ực, b ệnh ở Th ận là Hư). + Đời nhà Thanh (1644), Ngô Khiêm trong ‘Y Tông Kim Giám’ chia làm 5 lo ại: Ho ả nhi ệt suy ễn c ấp, Ph ế h ư t ắc suy ễn, Phong hàn suyễn cấp, Đờm ẩm suyễn cấp, Mã tỳ phong. + Sách ‘Trung Y Học Nội Khoa’ dựa theo Suyễn và Háo chia thành: Th ực suy ễn, H ư suyễn và Lãnh háo, Nhi ệt háo. + Ban Thế Dân trong bài ‘Thảo Luận Về Cơ Chế Và Biện Ch ứng Luận Trị Bệnh Hen Ph ế Qu ản’ (năm 1958) chia làm hai loại Thực và Hư. + Khoa phổi bệnh viện Thượng Hải chia ra: Thực Suyễn (gồm Phong hàn, Phong nhi ệt, Đ ờm th ực, Ho ả u ất) và H ư Suyễn (gồm Phế hư và Thận hư). + Trương Kim Hằng trong bài ‘Thảo Luận Về Bệnh Háo Suyễn’ trong ‘Cáp Nhĩ Tân Trung Y T ạp Chí’ s ố 3/1962 chia háo suyễn thành 5 loại: Hàn suyễn, Nhiệt suyễn, Tâm tạng suyễn, Th ận h ư suyễn, Phế và Khí qu ản suy ễn.
  2. + Chu Đức Xuân trong bài ‘Nhận Xét 217 Trường Hợp Hen Đi ều Trị B ằng Đông Tây Y K ết H ợp’ phân thành: Hen hàn, Hen nhiệt, Hen do khí hư, Hen thể đờm thực. . Theo YHHĐ Sách ‘Bệnh Học Nội Khoa’ của đại học y dược thành phố Hồ Chí Minh năm 1982 phân Hen suyễn thành 2 lo ại: + Hen Ngoại Sinh (Asthme Extrinseque = Asthme Allergique): Nhóm ng ười b ệnh th ường hen suy ễn t ừ nh ỏ, tr ẻ tu ổi, có tiền sử dị ứng rõ ràng. + Hen Nội Sinh (Asthme Intrinseque = Asthme infectieux) th ường bắt đ ầu xu ất hi ện sau nhi ều đ ợt nhi ễm trùng hô h ấp kéo dài trên bệnh nhân lớn tuổi, không có tiền căn dị ứng. Nguyên Nhân Theo y học hiện đại thì các yếu tố được xem là nguồn gốc đưa đếùn cơn hen suyễn là: 1- Dị ứng (có khoảng 20 – 30% do di truyền) mà ch ất gây nên d ị ứng có th ể là vi khu ẩn, sán lãi, các ch ất hít vào nh ư phấn hoa, bụi nhà, khói, lông da thú vật, ch ất độc hoá học, thu ốc tr ị b ệnh, có th ể là th ức ăn… Ho ặc c ơn hen xu ất hi ện theo mùa. 2- Thức ăn và thuốc . Trong một số thức ăn có dị ứng tố như sữa bò, trứng, cá, tôm, cua... hoặc m ột s ố hoa qu ả... . Thuốc Aspirin và những chất đồng loại có thể gây nên cơn hen trong vòng 2 gi ờ sau khi u ống. 3- Không khí ô nhiễm như trong Hen Tokyo, Yokohama, hen New Orlean... 4- Nghề nghiệp: Có thể do tiếp xúc với dị nguyên đặc biệt hoặc do tác d ụng c ủa ch ất kích thích trên m ột c ơ đ ịa có hen dị ứng tiềm ẩn sẵn. 5- Nhiễm trùng hô hấp: thường là yếu tố làm cho bệnh trở nên k ịch phát. 6- Thần kinh: những sang chấn về tâm lý có thể là nguyên nhân gây ra c ơn hen. 7- Hoạt động thể học: cơn hen xẩy ra mỗi khi người bệnh vận động gắng s ức. Theo y học cổ truyền: chứng hen suyễn phát sinh do 3 nguyên nhân: 1- Do Ngoại Tà xâm nhập (Theo Thượng Hải và Thành Đô): Thường g ặp loại Phong hàn và phong nhi ệt. Phong hàn phạm vào Phế khiến Phế khí bị ủng t ắc thăng giáng th ất thường, ngh ịch lên thành suy ễn. Phong nhiệt từ đường hô hấp vào Phế hoặc phong hàn bị uất l ại hoá thành nhi ệt không ti ết ra đ ược gây nên s ưng phổi, khí quản bị ảnh hưởng gây ra suyễn. . Thiên ‘Thái Âm Dương Minh Luận’ (Tố Vấn 29) vi ết: “Cảm ph ải phong tà nh ập vào l ục ph ủ s ẽ phát sinh s ốt không nằm được, sinh ra chứng hen suyễn”. . Thiên ‘Ngũ Tà’ (Linh Khu 20) viết: Bẹnh tà ở Ph ế s ẽ phát sinh đau nh ức ngoài da, s ợ l ạnh, s ốt, khí ngh ịch lên, th ở suyễn, ra mồ hôi, ho, đau lan đến vai, lưng”. . Sách ‘Đan Khê Tâm Pháp’ ghi: “Do ăn uống không điều đ ộ, do nh ững tà khí phong, hàn, th ử th ấp làm cho Ph ế khí trướng đầy gây nên suyễn”. . Sách ‘Y Tôn Tất Độc’ ghi: “Chứng háo là do đờm hoả uất bên trong, c ảm phong hàn bên ngoài ho ặc n ằm ng ồi c ảm phải hàn thấp”.
  3. . Sách ‘Y Quán’ viết: “Phong hàn thử thấp... làm cho Phế khí tr ướng mãn gây ra suy ễn”. . Sách ‘Cảnh Nhạc Toàn Thư’ viết: “Thực suyễn nếu không do phong hàn thì do hoả tà”. 2- Do Phế Thận Hư Yếu: Do ho lâu ngày hoặc bệnh lâu ngày làm Ph ế b ị suy, ph ế khí và đ ường hô h ấp b ị tr ở ng ại gây nên suyễn. Hoặc do Thận hư yếu không nhuận được Phế, không nạp đ ược khí gây nên suy ễn. Như vậy bệnh suyễn chủ yếu ở Phế, có quan hệ với Thận và nếu nặng h ơn có quan h ệ c ả v ới Tâm. Vì theo N ội Kinh: mọi chứng ho, đầy tức, hơi thở đều thuộc về Phế. Phế chủ khí, khí ch ủ thăng giáng. Khí thu ận (giáng) thì bình th ường, Phế nghịch (đi lên) thì gây nên suyễn. Ngoài ra Tâm Phế suy y ếu lâu ngày, Ph ế khí thi ếu làm ảnh h ưởng đ ến tim cũng gây ra suyễn. Tương ứng chứng bệnh Tâm Phế mạn của YHHĐ. Sách ‘Kim Quỹ Yếu Lược’ viết: “Chứng đột nhiên suyễn, lo sợ, mạch Phù là ph ần lý b ị h ư”. Sách ‘Chứng Trị Chuẩn Thằng’ viết: “Phế hư thì khí thiếu mà suyễn”. 3- Do Tỳ phế hư yếu: Tỳ hư sinh đàm thấp thịnh ứ đọng t ại phế gây t ắc ph ế l ạc. khí đ ạo không thông làm cho khó th ở. Hoặc bệnh lâu ngày phế hư không chủ khí sinh khí ngh ịch khó thở. Th ận ch ủ n ạp khí, do b ẩm sinh ho ặc b ệnh lâu ngày ảnh hưởng đến thận, thận không nạp được khi cũng sinh khó thở. 4- Do Đờm Trọc Nội Thịnh (Thượng Hải): Do ăn uống không điều đ ộ hoặc b ừa bãi làm ảnh h ưởng đ ến công năng v ận hoá của Tỳ, tích trệ lại thấph đờm. Trong thức ăn có những chất làm t ổn th ương tỳ v ị, tỳ v ận hoá kém, thu ỷ c ốc d ễ sinh thấp đàm ứ đọng tại phế gây tắc phế lạc, phế khí bị trở ng ại gây nên hen. Th ường g ặp ở nh ững b ệnh nhân tỳ h ư, đàm thịnh. Hoặc người vốn có đờm thấp tích trệ đi ngược lên lên gây thành đ ờm, ủng trệ ở Ph ế, làm cho khí c ơ và s ự thăng giáng của Phế bị ngăn trở gây ra suyễn. Hoặc do Ph ế nhiệt nung nấu tân d ịch thành đ ờm, đ ờm ho ả gây tr ở ng ại thành suyễn. Sách ‘Ấu Ấu Tập Thành’ viết: “Bệnh do đờm hoả nội uất, ngoại c ảm phong hàn, có lúc do ngo ại c ảm, có lúc do n ội nhiệt, cũng có khi do tích thực... Sách ‘Đan Khê Tâm Pháp’ ghi: “Do ăn uống không đi ều độ... làm cho Phế khí đ ầy tr ướng sinh ra suy ễn”. Sách ‘Chứng Trị Hối Bổ’ ghi: “Hen là đờm suyễn lâu ngày phát ra, vì bên trong có khí t ắc ngh ẹt, bên ngoài khí h ậu trái mùa tác động vào trong ngực, làm cho đờm kết lại, bế t ắc đường khí, phát rá ti ếng, gây ra hen”. Sách ‘Nhân Trai Trực Chỉ’ viết: “Tà khí ẩn náu trong nội t ạng, đ ờm dãi đ ưa lên khó th ở, vì v ậy khí ngh ịch lên gây ra th ở gấp (suyễn)”. So sánh với các nguyên nhân mà YHHĐ nêu ra, có thể th ấy: + Tuy YHCT không nêu lên yếu tố dị ứng (allergy) và vi trùng, nh ưng cũng đã th ống nh ất v ới YHHĐ v ề nh ận đ ịnh r ằng sự thay đổi thời tiết, ăn uống và lao lực cũng có thể là những yếu t ố gây nên hen suy ễn. + Sự thay đổi về tinh thần như quá sợ, quá giận dữ, bi quan... cũng là nh ững y ếu t ố làm cho c ơ năng v ỏ não h ỗn lo ạn, gây nên sự mất thăng bằng giữa hai hệ thần kinh giao cảm và đ ối giao c ảm đ ều là c ơ đ ịa d ễ gây nên hen suy ễn. Cơ Chế Sinh bệnh Theo YHHĐ Đa số các sách giáo khoa của YHHĐ đều nhắc đến 3 yếu tố chính gây nên hen suy ễn: 1- Nguyên nhân dị ứng đối với cơ thể. 2- Cơ địa dị ứng (thường gặp nơi người có cơ địa dễ mất điều chỉnh ở hệ thần kinh). 3- Gai kích thích (có thể ở bộ phận hô hấp như phổi viêm, polyp mũi... ho ặc ở ngoài đ ường hô h ấp nh ư ru ột viêm, túi mật viêm, sỏi mật...).
  4. Đi sâu vào cơn hen, sách ‘Bệnh Học Nội Khoa’ (ĐHYD thành ph ố HCM) cho r ằng có 3 hi ện t ượng đ ược ghi nh ận nh ư sau: 1- Phế quản hẹp lại: đường kính phế quản đột nhiên b ị h ẹp lại là c ơ ch ế chính c ủa c ơn hen. Có 3 lý do: ph ế qu ản co thắt, niêm mạc phế quản phù nề và niêm mạc phế quản tăng ti ết. Ngoài ra, còn có 2 cơ chế phụ: + Cơ hô hấp co thắt, đặc biệt là cơ ngực và cơ hoành. Đây có th ể là m ột co th ắt ph ản x ạ c ủa các c ơ hít vào do ph ế quản bị co thắt gây ra. Tuy nhiên cũng có thể do việc th ần kinh trung ương b ị kích thích làm co th ắt cùng lúc các c ơ của phế quản và cơ hô hấp. + Phế nang bị dãn cấp tính: ở thì hít vào của các cơ hô hấp đ ủ m ạnh đ ể th ắng m ột ph ần nào s ức c ản do vi ệc ph ế quản bị hẹp lại, cản trở mạnh lượng không khí từ phế nang đi ra ngoài (do đó sinh ra khó th ở, nh ất là ở thì th ở ra). Như vậy cơ chế gây ra những hiện tượng kể trên là một chuỗi phản ứng, có thể tóm t ắt nh ư sau: a- Hệ thần kinh đối giao cảm bị kích thích do một yếu t ố nào đó, Acetyl choline đ ược ti ết ra và làm ph ế qu ản co th ắt lại. b- Phản ứng dị ứng kháng nguyên kháng thể tác động vào các d ưỡng bào (Mastocystes) làm ti ết ra m ột s ố hoá ch ất trung gian như Sérotorine, Bradykinine và đặc biệt là Histamin... Cơ Chế Sinh Bệnh Hen Suyễn Theo YHCT Sự giải thích cơ chế sinh bệnh hen suyễn theo YHCT dựa trên học thuyết Ngũ hành và T ạng ph ủ, trong đó, n ổi b ật nhất là Phế, Tỳ và Thận (Can và Tâm chỉ quan hệ một phần nhỏ). Biểu hiện chủ yếu của cơn hen suyễn là khó thở và đờm uất. Khó th ở là do ch ức năng ch ủ khí c ủa Ph ế b ị r ối lo ạn, khí không giáng xuống được mà lại đi nghịch lên gây ra khó thở. Chức năng nạp khí của Thạn kém (theo Nội Kinh: Th ận ch ủ nạp khí), Th ận không n ạp đ ược khí, khí không giáng xuống đi nghịch lên gây ra khó thở. Tỳ thổ là mẫu (mẹ) của Phế kim, Tỳ hư không sinh được Phế làm cho Phế bị h ư yếu gây nên khó th ở. Tỳ hư, chức năng vận hoá kém không biến thuỷ cốc thành tinh ch ất đ ể nuôi c ơ th ể mà l ại sinh ra đ ờm th ấp, đ ờm b ị tích lại ở Phế làm cho Phế lạc không thông, Phế khí bị uất gây ra khó th ở (Đó là ý nghĩa mà sách N ội Kinh nh ắc đ ến: Tỳ là nơi sinh đờm, Phế là nơi trữ đờm). Thận hư thì thuỷ thấp dâng lên cũng sinh ra đờm làm t ắc phế l ạc gây ra khó th ở. Ngoài ra, theo quy luật tương khắc của ngũ hành: . Kim vốn khắc Mộc nhưng nếu Phế kim hư thì m ộc có thể ph ản khắc làm cho Ph ế h ư thêm (vì v ậy đa s ố ng ười b ệnh lên cơn khó thở vào khoảng nửa đêm, giờ của mộc khí vượng (Đởm 23-1g, Can 1-3g). . Tâm hoả vốn khắc Phế kim, tâm chủ thần, vì vậy, sự rối loạn về tinh thần cũng ảnh h ưởng đ ến Ph ế. Triệu Chứng Sách Nội Khoa Học Thượng Hải và Thành Đô đều thống nhất phân làm 2 thể chính: Th ực và H ư Suy ễn. A- Thực Suyễn 1- Suyễn Do Phong Hàn Phạm Phế: thở gấp, ngực tức, ho có đ ờm, lúc m ới b ị th ường s ợ l ạnh, đ ầu đau, c ơ th ể đau nhức, không có mồ hôi, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch Phù (Thượng Hải), mạch Phù Kh ẩn (Thành Đô).
  5. Biện chứng: Phế chủ hô hấp, bì mao, khi bị phong tà xâm nh ập vào làm cho b ế t ắc bên ngoài, ph ế khí b ị u ất không thăng giáng được gây ra ho, suyễn, tức ngực. Vì phong hàn b ế ở bên ngoài và kinh l ạc, do đó, th ấy s ợ l ạnh, đ ầu đau, không ra được mồ hôi. Mạch Phù là bệnh ở phần Biểu, Khẩn là bi ểu hiện của hàn. 2- Suyễn Do Phong Nhiệt Phạm Phế (Thượng Hải, Thành Đô): thở g ấp, mũi ngh ẹt, ho, đ ờm vàng, mi ệng khô, khát, khan tiếng, tắc tiếng, buồn bực, ra mồ hôi, nặng thì phát s ốt, m ặt đ ỏ, l ưỡi đ ỏ, rêu l ưỡi vàng, m ạch Phù Sác (T. H ải), Phù Hồng Sác (T. Đô). Biện chứng: Bên trong đang có nhiệt lại cảm phải táo và nhi ệt ở bên ngoài, hai th ứ nhi ệt nung đ ốt Ph ế, Ph ế b ị nhi ệt gây ra ho, suyễn, sốt, mồ hôi ra, Phế và Vị có nhiệt ứ trệ sẽ sinh ra khát, mi ệng khô, bu ồn b ực. Tâm ch ủ ti ếng nói, Ph ế chủ âm thanh, nhiệt nung đốt Tâm và Phế gây ra khan ti ếng, t ắc ti ếng. Rêu l ưỡi vàng, l ưỡi đ ỏ, m ạch H ồng Sác là d ấu hiệu nhiệt ở thượng tiêu, Tâm, Phế. Mạch Phù là bệnh ở bi ểu. 3- Suyễn Do Đờm Trọc Trở Ngại Phế: thở gấp, ho, đờm nhi ều, nặng thì ho đ ờm v ướng s ặc, hông ng ực bu ồn t ức, miệng nhạt, ăn không biết ngon, rêu lưỡi trắng nhạt, mạch Hoạt. Biện chứng: Đờm trọc ủng tắc ở Phế, làm cho Phế khí không thông giáng xuống đ ược gây ra khó th ở, đ ờm nhi ều. Đ ờm thấp ủng trệ ở Tỳ Vị gây ra hông ngực buồn bực, miệng nh ạt, ăn không bi ết ngon. M ạch Ho ạt là bi ểu hi ện c ủa đ ờm trọc. B- Hư Suyễn 4- Suyễn do Phế Hư: Thở gấp (suyễn), hơi thở ngắn, m ệt mỏi, ho nh ẹ, ra m ồ hôi, s ợ gió, h ọng khan, rát, mi ệng khô, lưỡi đỏ nhạt, mạch Nhuyễn Nhược (Thượng Hải), mạch Hư Nhược (Thành Đô). Biện chứng: Phế chủ khí, Phế hư vì vậy khí yếu, thở ngắn, ti ếng nói nh ỏ, m ệt m ỏi. V ệ khí không v ững vì v ậy s ợ gió, họng khan, rát, miệng khô, khí huyết hư yếu nên thấy mạch Nh ược. 5- Suyễn Do Thận Hư: Hô hấp yếu, khi cử động mạnh thì thở nhi ều, c ơ th ể g ầy ốm, ra m ồ hôi, chân tay l ạnh, s ắc m ặt xanh, có khi tay chân và mặt phù nhẹ, tiểu ít, hay mơ, hồi hộp, l ưỡi nh ạt, mạch Tr ầm. Biện chứng: Thận là gốc của khí, Thận yếu không thu nạp đ ược khí vì v ậy sinh ra th ở ng ắn, c ử đ ộng m ạnh thì th ở nhiều. Trung tiêu dương khí hư vì vậy ăn uống không tiêu, làm cho c ơ th ể g ầy ốm. V ệ khí y ếu vì v ậy s ợ gió, ra m ồ hôi. Dương khí yếu thì chân tay lạnh. Mạch Trầm Tế là biểu hiện của Thận hư, d ương k hí suy. C. Điều Trị Về nguyên tắc điều trị. + Sách ‘Cảnh Nhạc Toàn Thư’ hướng dẫn: “Lúc bệnh chưa phát thì dùng phép phù chính là ch ủ y ếu. Lúc đã phát b ệnh thì dùng phép công tà làm chính. Phù chính khí ph ải phân bi ệt Âm D ương. Âm h ư thì b ổ âm, d ương h ư thì b ổ d ương. Công tà phải chú ý xem tà nặng hoặc nhẹ mà dùng ôn hàn ho ặc tán phong ho ặc tiêu đ ờm ho ả. B ệnh lâu ngày chính khí thường hư, do đó, trong lúc dùng phương pháp tiêu tán c ần thêm thu ốc ôn b ổ ho ặc trong lúc ôn b ổ c ần thêm thu ốc tiêu tán”. + Chương ‘Y Trung Quan Kiện’ (Hải Thượng Y Tông Tâm Lĩnh) vi ết: “U ất thì làm cho thông, ho ả thì dùng phép thanh đi, có đờm thì làm cho tiêu đi, đó đều là thực tà và cũng d ễ ch ữa. Duy có tr ường h ợp tinh huy ết b ị kém, khí không tr ở v ề nguồn, vì Phế phát khí ra, Thận nạp khí vào. Nay Th ận h ư không thực hi ện đ ược ch ức năng b ế tàng, long lôi ho ả do đó mà bốc lên, làm cho Phế khí bị thương, chỉ có th ở ra mà không hít vào. Ho ả không b ị thu ỷ ức ch ế, d ương không b ị âm liễm nạp, đó là nguy cơ âm vong dương thoát, ch ết trong ch ốc lát. N ếu bên ngoài th ấy 2 gò má ửng đ ỏ, m ặt đ ỏ, nửa người trên nóng nhiều, đó là chứng giả nhiệt, chân d ương thoát ra ngoài, n ếu dùng l ầm m ột ít thu ốc hàn, l ương thì nguy ngay. Chỉ nên bổ để liễm lại, nạp vào mà thôi…”. Thuốc trị suyễn theo Đông y thường có tác dụng tán hàn, giáng khí, tiêu đ ờm, tr ừ th ấp, b ổ h ư. 1- Tán Hàn Cơn suyễn thường phát vào lúc trời trở lạnh (mùa Thu, Đông) hoặc lúc g ần sáng, khi s ương, m ưa nhi ều, sau m ột c ơn trúng lanh, sau khi tắm, dầm mưa hoặc do dị ứng b ởi th ức ăn. Tr ạng thái chung là co th ắt. Thu ốc tán hàn th ường có v ị cay, ấm, tính nóng, có tác dụng làm thư giãn cơ trơn, kích thích s ự l ưu thông máu ở m ạch ngoại vi b ị ứ trệ.
  6. Những loại thuốc tán hàn như Quế, Gừng, Ngải cứu là nh ững loại có tác d ụng ngăn c ản s ự ứ tr ệ tu ần hoàn mao m ạch và chống co thắt, do đó, làm giảm được triệu chứng t ức, nặng vùng ng ực, vùng r ốn ph ổi m ỗi khi lên c ơn suy ễn. 2- Giáng Khí Suyễn còn gọi là khí nghịch, để chỉ hiện t ượng khó thở, làm cho khí b ị đ ọng l ại nhi ều trong ph ế nang, vì ph ế qu ản co lại nên điều trị phải làm cho khí giáng xuống, làm cho phế nang giãn ra. Thu ốc giáng khí sau khi u ống vào th ường làm cho bệnh nhân thở được, trung tiện được, ợ hơi được, làm đỡ t ức ngực, bụng. Thường gồm các loại: . Tinh dầu (Bạc hà, Trần bì, Thanh bì, Mộc hương, Tử tô...) vừa kích thích hô h ấp, dãn ph ế qu ản v ừa sát trùng. . Những thuốc có Ancaloid ức chế Phó giao cảm như Cà độc dược, Ma hoàng... 3- Tiêu Đờm Khi lên cơn suyễn, đờm tiết ra nhiều gây bít phế quản, vì v ậy, c ần lo ại tiêu đ ờm.th ường khó tìm đ ược lo ại thu ốc làm cho tan được chất nhầy, do đó, nên làm cho niêm m ạc ph ế quản ti ết thêm cho loãng đ ờm đ ặc đ ể t ống đ ờm ra ngoài, bằng việc kích thích ho để trục xuất đờm. Những thuốc long đ ờm thường là lo ại có Saponin nh ư lá Táo, B ồ k ết, Bán hạ... 4- Trừ Thấp Thấp là ứ các chất Allergotoxin làm tăng s ự thẩm th ấu thành m ạch gây ra hi ện t ượng phù viêm quanh chu vi m ạch c ủa niêm mạc, làm cho đường kính phế quản bị hẹp l ại. Các thuốc tr ừ thấp có tác d ụng ch ống viêm, ch ống d ị ứng th ường chứa Flavonoid có tác dụng làm bền vững thành mạch, hạn chế tiết xuất gây viêm. Trong cơn suyễn, nhất là nơi người mạn tính, lượng nước ti ểu thường ít đi, vì th ế, c ần thêm thu ốc l ợi ti ểu nh ư Mã đ ề, Ý dĩ, Thổ phục linh... Tuy nhiên, khi tháo ứ không phải chỉ chú trọng đến Thận mà còn ph ải chú ý đến Gan, m ật, đ ại tr ường, do đó, nhi ều khi trong bài thuốc trị suyễn, các vị thuốc xổ như Muồng trâu, Vỏ đ ại, Lô hội cũng có th ể dùng đ ược. 5- Bổ Hư Nơi người bị suyễn, thần kinh thực vật thường bị mất cân bằng. Hệ th ần kinh trung ương cũng b ị xáo tr ộn, do đó, c ần cho các vị thuốc bổ âm, nâng cao mức ức chế thần kinh. Hoặc cho thuốc bổ dương để làm tăng hoạt tính giao cảm lên. Rối loạn thần kinh thực vật trong bệnh suyễn thường gặp trong trường h ợp giao c ảm th ần kinh b ị gi ảm, do đó, khi g ần hết cơn suyễn, mồ hôi thường đổ ra nhiều, các chất mũi, đ ờm tiết ra, các c ơ ng ực, l ưng m ệt m ỏi vì v ừa qua m ột tr ạng thái co cứng. Điều Trị Lúc Lên Cơn + Thể phong hàn: . NKHT. Hải: Tán hàn, tuyên phế, định suyễn. Dùng bài Tam Cao Thang Gia Vị (Thái Bình Huệ Dân Hoà Tễ Cục Ph ương, Q. 2): Cam th ảo 4g, H ạnh nhân 7 h ạt, Ma hoàng 12g, Sắc uống. (Ma hoàng, Hạnh nhân, Cam thảo (tức là bài Ma Hoàng Thang b ỏ Quế chi) đ ể tán hàn, tuyên ph ế, hoá đàm, đ ịnh suyễn. Thêm Tiền hồ, Trần bì để chỉ khái, hoá đàm). . NKHT. Đô: Khứ phong, tán hàn, tuyên Phế, giáng ngh ịch. Dùng bài Ma Hoàng Thang (Th ương Hàn Lu ận): Ma hoàng, Hạnh nhân đều 12g, Quế chi 8g, Chích thảo 4g. Sắc uống.
  7. (Ma hoàng có tác dụng phát hãn, giải biểu, tán phong hàn, tuyên Ph ế, đ ịnh suy ễn. Qu ế chi phát hãn, gi ải c ơ, ôn thông kinh lạc, hỗ trợ cho tác dụng phát hãn của Ma hoàng; Hạnh nhân tuyên Ph ế, giáng khí, giúp tăng tác d ụng đ ịnh suy ễn của Ma hoàng; Chích thảo điều hoà các vị thuốc, làm gi ảm tính cay táo c ủa Qu ế chi, gi ảm tác d ụng phát tán c ủa Ma hoàng). + Sách ‘Trung Y Nội Khoa Học Giảng Nghĩa’: Ôn Phế, bình suyễn. Dùng các bài: . Tô Tử Giáng Khí Thang (Cục Phương): Tô t ử 36g, Ti ền h ồ, Hậu phác, Đ ương quy, Cam th ảo đ ều 4g, Bán h ạ 36g, Quất bì 12g, Quế tâm 16g, Sinh khương 50g, Táo 5 trái. S ắc, chia làm 5 l ần u ống, sáng 3 l ần, t ối 2 l ần. . Tiểu Thanh Long Thang (Thương Hàn Luận): Ma hoàng, Thược d ược, Bán h ạ đ ều 12g, Chích th ảo 8g, Qu ế chi (b ỏ vỏ) 8g, Ngũ vị tử, Tế tân, Sinh khương đều 4g, Sắc uống ấm. . Linh Quế Truật Cam Thang (Thương Hàn Luận): Phục linh 16g, Quế chi (b ỏ v ỏ) 12g, B ạch tru ật, Chích th ảo đ ều 8g, sắc uống ấm. + Sách ‘Trung Quốc Đương Đại Bí Phương Đại Toàn’ dùng bài Trị Suy ễn Ph ương: Ma hoàng, Bán h ạ đ ều 12g, T ế tân 4g, Can khương, Cam thảo, Ngũ vị t ử đều 6g. Sắc uống. + Sách ‘Thiên Gia Diệu Phương’ dùng bài ‘Cao Trị Hen Suyễn’: Nam tinh (ch ế), Bán h ạ (ch ế), Cát cánh, B ối m ẫu, T ế tân, Hạnh nhân, Cam thảo (sống), Ngũ vị tử đều 20g, Ma hoàng, B ạch tô t ử, Kho ản đông hoa, T ử uy ển (s ống) đ ều 12g, Dầu mè (Ma du) 200g, Mật ong 120g, nước cốt Gừng 120g. Cho 12 v ị thu ốc đ ầu tiên vào ngâm v ới d ầu mè 24 giờ, nấu lên cho đặc, lọc bỏ bã lấy nước, sau đó cho thêm m ật và n ước G ừng, n ấu thành cao, còn kho ảng 440g. M ỗi ngày, vào buổi sáng, khi gà gáy canh năm, uống 1 thìa cà phê (4ml) thuốc v ới n ước đun sôi đ ể ngu ội. + Sách ‘Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu’ dùng bài Lãnh Háo Thang: Ma hoàng, H ạnh nhân đ ều 10g, Th ần khúc, T ử uyển, Bạch truật, Phụ tử (hắc), Khoản đông hoa đều 12g, Xuyên tiêu 8g, T ế tân, Bán h ạ (ch ế), Sinh kh ương đ ều 6g, Cam thảo 4g, Tạo giáp 2g, Bạch phàn 0,2g. Sắc uống. + Sách ‘Tân Biên Trung Y Kinh Nghiệm Phương’ dùng bài X ạ Can Ma Hoàng Thang gia gi ảm: X ạ can 6g, Ma hoàng 10g, Tế tân, Tử uyển, Khoản đông hoa, Đại táo đều 12g, Ngũ vị t ử, Bán h ạ (chế) đ ều 8g, Sinh kh ương 4g. S ắc u ống. Suyễn Do Phong Nhiệt + NKHT.Hải: Thanh nhiệt, tuyên phế, bình suyễn. Dùng bài Ma Hạnh Thạch Cam Thang Gia Vị (Trương Thị Y Thông, Q. 16): Cam th ảo 4g, H ạnh nhân 12g, Ma hoàng 12g, Thạch cao 40g. Thêm Trần bì, Bối mẫu, Tiền hồ, Cát cánh, S ắc uống. (Ma hoàng tuyên Phế, bình suyễn; Thạch cao thanh phế nhi ệt; Hạnh nhân + Cam th ảo ôn tr ợ cho Ma hoàng bình suyễn, chỉ khái. Thêm Trần bì, Bối mẫu, Tiền hồ, Cát cánh để tăng tác d ụng thanh nhi ệt, ch ỉ khái, hoá đàm). + NKHT. Đô: Thanh nhiệt, giáng nghịch, dưỡng Vị, cứu Phế. Dùng bài Ma Hạnh Thạch Cam Thang thêm Tang bì, Địa cốt bì. + Sách ‘Trung Y Nội Khoa Học Giảng Nghĩa’ dùng bài Định Suy ễn Thang (Nhi ếp Sinh Chúng Di ệu Ph ương): Ma hoàng, Bán hạ đều 6-12g, Hạnh nhân, Tô t ử 6-8g, Tang b ạch bì, Khoản đông hoa đ ều 12g, Hoàng c ầm 8-12g, B ạch quả 10-20 quả, Cam thảo 4g, sắc uống. + Sách TQĐĐDYNPĐ.Toàn dùng bài Chỉ Háo Định Suyễn Thang: Ma hoàng, T ử uy ển, B ối m ẫu, H ạnh nhân đ ều 10g, Sa sâm 12g, Huyền sâm 16g. Sắc uống. Thể phong đờm + NKHT. Hải: Hoá đờm, giáng khí, bình suyễn. - Điều trị: Nhị Trần Thang hợp Tam Tử Thang gia giảm: Nhị Trần Thang (Bán h ạ, Qu ất h ồng, Ph ục linh, Cam th ảo) + Tam Tử Thang (Tử tô tử, Bạch giới tử, La bặc tử).
  8. (Chế Bán hạ táo thấp, hoá đờm, giáng nghịch; Trần bì lý khí, hoá đờm; B ạch linh ki ện Tỳ, l ợi th ấp; Cam th ảo hoá trung, kiện Tỳ; Thêm Tô tử, La băïc tử. Bạch giới t ử để giáng khí, hoá đàm, bình suy ễn. Thêm H ậu phác, Th ương tru ật đ ể táo thấp, hành khí). Đowøm uất hoá nhiệt thêm Hoàng cầm, Địa cốt bì, Tang bạch bì đ ể thanh ph ế nhi ệt. Tỳ h ư thêm L ục Quân T ử Thang để kiện tỳ. + Sách TYNKHG Nghĩa: Tiêu đờm, thanh hoả. Dùng bài Tả Bạch Tán (Tiểu Nhi Dược Chứng Trực Quyết): Địa cốt bì, Tang b ạch bì (sao) đ ều 40g, Chích th ảo 4g, thêm Tri mẫu, Qua lâu. + Sách ‘Thiên Gia Diệu Phương’ dùng bài Ti ền Hồ Thang gia vị: Ti ền h ồ, Tang di ệp, Tỳ bà di ệp, Tri m ẫu đ ều 16g, Kim ngân hoa 20g, Hạnh nhân, Mạch môn, Hoàng cầm, Khoản đông hoa, Cát cánh đ ều 12g, Cam th ảo 8g. S ắc u ống. Điều Trị Lúc Không Lên Cơn (Bệnh Ổn Định) Thể phế hư + Dưỡng Phế, định suyễn (NKHT. Hải). Dùng bài Sinh Mạch Tán Gia Vị (Y H ọc Kh ải Nguyên, Q. H ạ): M ạch môn 12g, Ngũ vị tử 7 hột, Nhân sâm 12g. Thêm Ngọc trúc, Bối mẫu đều 8g, S ắc uống. Trong bài: Nhân sâm bổ ích khí để sinh tân, Mạch môn d ưỡng âm, sinh tân, thanh Ph ế, Ngũ v ị t ử li ễm ph ế, h ợp v ới Mạch môn để tăng tác dụng sinh tan dịch. Thêm Ng ọc trúc, B ối m ẫu đ ể nhu ận ph ế, hoá đàm. Tr ường h ợp m ệt m ỏi nhiều, dễ cảm lúc thời tiết thay đổi dùng bài Bổ Trung Ích Khí để bổ tỳ ph ế. . NKT. Đô: Ích khí, định suyễn. Dùng bài Bổ Phế Thang (Tam Nhân C ực – B ệnh Ch ứng Ph ương Lu ận): Kho ản đông hoa, Quế tâm, Nhân sâm, Tử uyển, Bạch thạch anh đều 40g, Ngũ vị t ử, Chung nhũ ph ấn đ ều 60g, Tang b ạch bì (nướng) 160g, Mạch môn (bỏ lõi) 80g. Tán bột. Mỗi lần dùng 16g, thêm G ừng 5 lát, Táo 3 trái, G ạo t ẻ 1 nhúm, s ắc uống. Hoặc dùng bài Bổ Phế Thang (Vân Kỳ Tử Bảo Mệnh Tập): Tang b ạch bì, Th ục đ ịa đ ều 60g, Nhân sâm, T ử uy ển, Hoàng kỳ, Ngũ vị tử đều 30g. Mỗi lần dùng 12g, thêm ít m ật, s ắc uống. + Sách ‘Thiên Gia Diệu Phương’ dùng bài: Sâm Gi ới Tán gia v ị: Cáp gi ới 2 con (ch ặt b ỏ đ ầu và chân), Nhân sâm 20g, Sơn dược 80g, Hạnh nhân 32g, Trầm hương 16g, Nhục quế 16g, Bán h ạ 40g, Hoàng kỳ 80g, T ử bì h ồ đào 80g, B ạch quả 40g, Tang bạch bì 40g, Cam thảo 20g. Tán bột. Mỗi l ần dùng 6-8g, uống ngày 2-3 l ần. + Sách TQĐĐDYNPĐ Toàn dùng bài Sâm Cáp Ma Hạnh Cao: Đảng sâm 120g, Cáp gi ới (b ỏ đ ầu, chân) 2 con, Ma hoàng (bỏ mắt) 60g, Hạnh nhân 100g, Chích thảo 40g, Sinh kh ương 60g, H ồng táo (b ỏ h ột) 120g, B ạch qu ả nh ục 20 trái. Thêm Đường phèn, nấu thành cao. Ngày uống 2 lần, sáng, t ối, mỗi l ần 20ml. Thể Tỳ Hư: Phép trị: Ích khí, kiện tỳ, hoá đờm. Dùng bài Lục Quân Tử Thang h ợp Nhị Tr ần Thang Gia V ị. (Nhân sâm, Bạch truật, Bạch linh, Chích thảo để ích khí, ki ện tỳ; Tr ần bì. Sinh kh ương, Bán h ạ ôn hoá hàn đàm. Thêm chích Hoàng kỳ, Đương qui bổ khí huyết; Đại táo, Gừng nướng để ôn tỳ). Trường hợp tiêu chảy bỏ Đương qui, Hoàng kỳ thêm Biển đậu, Mạch nha, Thương truật đ ể trừ thấp, tiêu thực. Thể Thận Hư: + NKHT Hải và T. Đô: Bổ thận, nạp khí. + Thận âm hư, dùng bài Lục Vị Địa Hoàng Hoàn. + Thận dương hư dùng bài Bát Vị Địa Hoàng Hoàn gia giảm.
  9. ( Sinh địa, Hoài sơn, Sơn thù, Đan bì, Bạch linh, Trạch t ả (Lục Vị Đ ịa Hoàng) b ổ th ận âm; n ếu Khí âm h ư thêm Sinh Mạch Tán (Nhân sâm, Mạch môn, Ngũ vị) để bổ khí âm). Thận dương hư: thêm Nhục quế, Chế Phụ tử (bài Bát Vị Địa Hoàng) để ôn bổ thận d ương. Di tinh, liệt dương thêm Thỏ ty tử, Tiên linh tỳ; Ra m ồ hôi, ti ểu đêm nhi ều thêm Kim anh t ử, Ích trí nhân... Tr ường h ợp tỳ thận dương hư dùng bài "Chân Vũ Thang " (Chế Phụ t ử, B ạch thược, B ạch linh. B ạch tru ật, Sinh kh ương) đ ể ôn b ổ tỳ thận. THUỐC NAM TRỊ SUYỄN + Bèo cái 100g, cắt bỏ rễ, bỏ lá vàng, rửa nhiều lần b ằng nước muối cho th ật s ạch, cu ối cùng r ửa thêm m ột l ần b ằng nước muối. Rẩy cho ráo nước, giã nhỏ, vắt lấy nước, thêm nước (đã đun sôi đ ể ngu ội) vào và cho thêm ít đ ường cho đủ ngọt và đủ 100ml. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 1 liều như trên. Thường sau khi uống 10 ngày, cơn suyễn sẽ bớt, uống tiếp trong 2-3 tháng. Khi m ới u ống có th ể th ấy ng ứa c ổ trong vòng 10 phút nhưng sẽ quen dần và hết ngứa (Những Cây Thuốc Và V ị Thuốc Vi ệt Nam). + Lá Bồng bông (Caletropis gigantea R.Br), l ấy khăn ướt lau s ạch lông, thái nh ỏ, sao qua cho héo. Ngày dùng 10 lá, sắcêc với 300ml nước, còn 200ml, thêm đường vào, chia 3-4 l ần uống trong ngày. (Nước thuốc hơi đắng và tanh, uống nhiều một lúc có thể gây nôn, do đó, nên u ống sau ho ặc xa b ữa ăn. U ống vào có thể mỏi chân tay, cơ thể hoặc đôi khi bị tiêu chảy). Kết quả sau 2-3 ngày, có khi 7-8 ngày. Có khi sau 10 phút đã có k ết quả (Nh ững Cây Thu ốc Và V ị Thu ốc Vi ệt Nam). + Lá Táo 200-300g, sao vàng, sắc với 3 chén nước còn 200ml, chia hai l ần u ống tr ước b ữa ăn 1 gi ờ. U ống liên t ục 1 tuần đến 2 tháng. Kết quả khá tốt (Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Vi ệt Nam). + Lá Hen 02kg, rửa hết lông, tẩm nước Gừng, sao vàng, h ạ thổ, nấu v ới 10 lít n ước, còn 5 lít. L ọc b ỏ bã, cho đ ường vào nấu còn khoảng 1 lít. Người lớn uống 10ml với nước nóng, ngày 2 lần. Trẻ nhỏ 2-5 tuổi, mỗi l ần u ống 1-3ml. Tr ẻ 6-10 tu ổi m ỗi l ần u ống 4- 6ml (Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam). + Lá Hẹ tươi 100g, sắc với 400ml nước còn 300ml, thêm 10ml mật ong, chia làm 2 lần uống. Khoảng 5-6 l ần s ẽ đ ỡ. Dùng trong trường hợp suyễn cấp. (Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam). + Lá Táo chua (Thanh táo) tươi 30g, rửa sạch, giã nát, l ọc l ấy kho ảng 200ml n ước, hoà m ật ong cho đ ủ ng ọt, u ống. Sau 2 giờ, người bệnh nôn ra đờm dãi thì cơn suyễn s ẽ giảm (Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Vi ệt Nam). Tóm lại biện chứng luận trị chứng suyễn chủ yếu dựa theo nguyên t ắc là th ời kỳ lên c ơn ch ủ y ếu dùng phép khu tà và lúc không cơn chủ yếu là phù chính. Nhưng trên th ực t ế lâm sàng do hen suy ễn là m ột ch ứng b ệnh tái phát nhi ều l ần, cơ thể người bệnh thường suy nhược cho nên lúc khu tà cũng c ần chú ý phù chính và lúc không lên c ơn ch ủ y ếu là b ổ hư nhưng trên lâm sàng thường biểu hiện hư chứng lẫn l ộn nh ư Tỳ phế h ư, phế th ận h ư ho ặc tỳ th ận d ương h ư v.v... biện chứng luận trị cần hết sức chú ý. Ngoài ra, đối với những cơn hen ác tính, bệnh nhân khó thở nặng c ần k ết h ợp v ới các ph ương pháp ch ẩn đoán c ủa y học hiện đại giúp xác định bệnh chính xác để phối h ợp với các ph ương pháp tr ị b ệnh b ằng thu ốc tây nh ư th ở oxy, dùng thuốc trụ sinh (nếu nhiễm khuẩn) thuốc dãn ph ế quản hoặc thuốc tr ợ tim (tr ường h ợp hen tim) v.v... đem l ại hi ệu quả điều trị tốt nhất cho người bệnh. CHÂM CỨU TRỊ SUYỄN + Bình suyễn, Giáng nghịch, tuyên Phế, hoá đờm. Dùng phép cứu hoặc châm lưu kim Định Suyễn, Thiên Đột, Tuyền Cơ, Chiên Trung, có th ể ph ối h ợp thêm Phong Long, Đại Chuỳ, Hợp Cốc, Quan Nguyên, Túc Tam Lý.
  10. Cách châm: Định suyễn lưu kim, vê kim vài phút, Thiên đ ột không l ưu kim, Tuy ền C ơ, Chiên Trung lúc châm ph ải hướng mũi kim ra 4 phía, châm xiên khoảng 0,1 thốn, l ưu kim, vê vài phút. Gia giảm: Đờm nhiều thêm Phong long. Kèm viêm đ ường hô h ấp thêm Đ ại chuỳ, H ợp c ốc. Suy ễn lâu ngày thêm Quan nguyên, Túc tam lý. Ý nghĩa: Định suyễn là huyệt đặc hiệu để làm ng ưng cơn suy ễn, Thiên Đ ột, Chiên Trung đ ể thu ận khí, giáng ngh ịch. Tuyền Cơ để tuyên Phế khí ở Thượng tiêu. Phong long hoá đàm, giáng tr ọc. Quan Nguyên + Túc Tam Lý kiêm b ổ Tỳ, Thận, trị bản bồi nguyên, Đại Chuỳ + Hiệp cốc sơ tà giải biểu (Châm Cứu Học Th ượng H ải). + Thực Suyễn: Dùng kinh huyệt thủ Thái âm làm chính. Châm t ả Đ ản trung, Li ệt khuy ết, Ph ế du, Xích tr ạch. Phong hàn thêm Phong môn. Đờm nhiệt thêm Phong long. (Liệt khuyết, Xích trạch tuyên thông Phế khí, Phong môn s ơ thông kinh khí ở bi ểu đ ể giúp cho Ph ế khí thông; Chiên trung, Phế du điều Phế, thuận khí. Hợp với Phong long để hoà V ị, hoá đờm, trị suy ễn). Hư Suyễn: Điều bổ Phế và Thận. Châm bổ hoặc cứu Phế du, Cao hoang, Khí h ải, Th ận du, Túc tam lý, Thái uyên, Thái khê. (Tháiuyên là huyệt Nguyên của Phế; Thái khê là huyệt Nguyên c ủa kinh Th ận. Đ ể b ổ khí cho 2 t ạng Ph ế và Th ận; Ph ế du, Cao hoang để bổ thượng tiêu, Phế khí; Thận du, Khí h ải b ồi b ổ h ạ tiêu, Th ận khí; Túc tam lý đ ể đi ều hoà V ị khí, bồi dưỡng nguồn sinh hoá hậu thiên, làm cho thuỷ cốc tinh vi đi lên, quy v ề Ph ế, giúp Ph ế khí đ ầy đ ủ thì b ệnh s ẽ t ự khỏi) (Châm Cứu Học Giảng Nghĩa). + Khí hộ, Vân môn, Thiên phủ, Thần môn (Thiên Kim Phương). + Vân môn, Nhân nghênh (ho suyễn cấp). Thiên đ ột, Hoa cái (suy ễn nhi ều). Phách h ộ, Thiên ph ủ (suy ễn đ ờm nhi ều) (Tư Sinh Kinh). + Cứu Trung phủ, Vân môn, Thiên phủ, Hoa cái, Phế du (Châm Cứu T ụ Anh). + Du phủ, Thiên đột, Đản trung, Phế du, Túc tam lý, Trung qu ản, Cao hoang, Khí h ải, Quan nguyên, Nhũ căn (Châm Cứu Đại Thành). + Cứu Tuyền cơ, Khí hải, Đản trung, Kỳ môn, Chí dương (3 tráng) (Cảnh Nh ạc Toàn Th ư). + Tuyền cơ, Hoa cái, Đản Trung, Kiên Tỉnh, Kiên trung du, Thái uyên, Túc tam lý (đ ều c ứu) (Lo ại Kinh Đ ồ D ực). + Cứu Phế du, Cao hoang, Thiên đột, Chiên trung, Li ệt khuyết, Túc tam lý, Phong Long (Th ần C ứu Kinh Lu ận). + Phế Du, Trung Quản, Đản trung, Liệt khuyết, Cao hoang du (Châm Cứu Trị Li ệu H ọc). + Cứu Đản trung, Phách hộ, Phụ phân, Linh đài, Thiên đ ột, Đ ại chuỳ, Khí h ải, Cao hoang, Th ần đ ường, Đ ại tr ử, Phong môn (Lâm Sàng Đa Khoa Tổng Hợp Trị Liệu Học). + Phế du, Đốc du, Thiên đột, Đản trung, Kiên t ỉnh, Trung quản, Khí h ải, Li ệt khuy ết, Túc tam lý, Tam âm giao (Trung Quốc Châm Cứu Học) + Phong môn, Liệt khuyết, Đản trung, Đại chuỳ, Định suyễn (Bình b ổ bình t ả) (Th ực D ụng Châm C ứu Đ ại Toàn). + Châm tả Liệt khuyết, Xích trạch, Phong môn, Phế du, Định suy ễn (Li ệt khuy ết, Xích tr ạch là cách ph ối huy ệt L ạc v ới huyệt Hợp để tuyên thông Phế khí; Phong môn Phế du s ơ phong, giải biểu, tuyên Ph ế, hoá đ ờm; Đ ịnh suy ễn giáng khí, bình suyễn) (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học) 2- Hen Nhiệt (Nhiệt Háo) - CCHG Nghĩa: Tuyên giáng khí của Phế, Vị. Châm (không lưu kim) Phế du, Đản trung, Liệt khuyết, Thiên đ ột, Trung quản, Phong long.
  11. (Đản Trung là huyệt hội của khí toàn cơ thể, hợp với Ph ế du, Li ệt khuyết đ ể tăng tác d ụng tuyên thông Ph ế Khí; Thiên Đột làm thông họng, điều hoà Phế; Trung quản, Phong Long đi ều hoà khí ở hai kinh Tỳ và V ị, làm cho thu ỷ d ịch không ngưng kết lại thành đờm được (trị theo gốc). - CCHV Nam: Châm (không lưu kim) Khí suyễn, Thiên đột, Trung ph ủ, Khúc trì, Phong long, Túc tam lý. (Khí Suyễn là huyệt đặc hiệu để trị suyễn; Trung Phủ đ ể điều Ph ế; Thiên Đ ột khu đàm, thông l ợi Ph ế khí; Khúc Trì thanh nhiệt; Phong Long, Túc Tam Lý tiêu đàm, h ạ khí, thêm Ph ế Du tăng tác d ụng c ủa Thiên đ ột, Trung ph ủ đ ể tuyên thông Phế khí; Tỳ Du tăng sức vận hoá của Tỳ, hoá đàm, trừ th ấp; Th ận Du b ổ th ận n ạp khí). - TS Kinh: Thiên đột, Đản trung, Thiên trì, Giải khê, Kiên trung du. - LSĐKTHTL Học: Châm Hợp cốc, Liệt khuyết, Đại chuỳ, Phong môn, Ph ế du. - TCC Học: Thiên trụ, Phong trì, Khí hộ, Kiên ngoại du, Đ ại Tr ử, Ph ế du, Quy ết âm du, Tâm du, Ph ụ phân, Cao hoang, Hợp cốc. - TYLPT Sách: Định suyễn, Đản trung, Nội quan, Đại chuỳ, Trung suyễn, Phong Long. - CCHT. Hải: Định suyễn, Thiên đột, Tuyền cơ, Đản trung, thêm Phong long, Đ ại chuỳ, H ợp c ốc, Quan nguyên, Túc tam lý. - TQCCHK. Yếu: Định Suyễn, Thiên đột, Phế du, Chiên trung. - CCHH Kong: Đại Chuỳ, Linh Đài, Liêm Tuyền, Thiên Đột, Ng ọc Đ ường, Chiên Trung, Trung Đình, Trung Ph ủ, Vân Môn, Thiên Phủ, Xích Trạch, Khổng Tối, Liệt Khuyết, Kinh Cừ, Thái Uyên, Ng ư Tế, N ội Quan, Th ương D ương, Kiêm Trung Du, Nhân Nghinh, Thuỷ Đột, Khí Xá, Khuyết Bồn, Khí Hộ, Ốc Ế, Ưng Song, Não Không, Tri ếp cân, D ương Giao, Túc Khiếu Âm, Phách Hộ, Thần Đường, Đại Bao, Đại Chung. - TDCCĐ. Toàn: Phong Môn, Xích Trạch, Hiệp Cốc, Phong Long, Định Suyễn, châm t ả. - Suyễn Do Đờm Trọc: Thanh nhiệt, hoá đờm, bình suyễn. Châm t ả H ợp c ốc, Đ ại chuỳ, Xích tr ạch, Ph ế du, Phong long, Định suyễn, Nội quan (Hợp cốc, Đại chuỳ sơ biểu, tán nhi ệt; Xích trạch, Ph ế du, Đ ịnh suy ễn tuyên thông Ph ế khí, giáng nghịch, chỉ khái; Phong long hoá đờm, giáng trọc; N ội quan bình suy ễn, ch ỉ khái, thu ận khí, khoan hung (Tân Biên Châm Cứu trị Liệu Học). - Suyễn Do Hư Chứng: Ích Phế, kiện Tỳ, bổ Thận, hoá đờm, bình suy ễn, ch ỉ khái. Châm b ổ Ph ế du, Cao hoang du, Tỳ du, Túc tam lý, Khí hải, Thận du (Phế du, Cao hoang du đ ể b ổ Ph ế, ích khí; Tỳ du, Túc tam lý ki ện Tỳ V ị, d ưỡng h ậu thiên; Khí hải, Thận du bồi bổ Thận khí). - Sách CCTL. Học còn phân ra: - Thực Suyễn: Phế Du, Phong Môn, Xích Trạch, Phong Long, Chiên Trung (đều t ả). - Hư Suyễn: Thận Du, Quan Nguyên, Khí Hải, Cao Hoang Du, Túc Tam Lý (đều b ổ). - Suyễn do Ngoại Cảm Phong Hàn: Ngoại Quan, Hiệp Cốc (đều tả). - Sách Thực Dụng Châm Cứu Đại Toàn còn chia ra: - Suyễn do thấp nhiệt:Thanh nhiệt, táo thấp: Tả Xích Trạch, b ổ Tỳ Du, Th ương Khâu thêm Trung Qu ản, Phong Long, Thiên Đột. -Suyễn do Thử Nhiệt: Ích Khí, dưỡng Âm: Thái Uyên, Thái Khê, Cao Hoang Du châm b ổ ho ặc thêm c ứu. - Do Phế Nhiệt: Tả Phế, thanh nhiệt: Châm tả Xích Trạch, Li ệt Khuyết, Đại Đô. - Do Đờm Thực:Tả Phế, thanh đờm: châm tả Định Suyễn, Chiên Trung, Li ệt Khuyết, Phong Long, Vân Môn, Ph ế Du. - Do Phế Âm Hư: Bổ Phế, dưỡng Âm: Châm bổ Thái Uyên, Cao Hoang, Thái Khê, Phế Du, Đ ịnh Suy ễn, Khí H ải.
  12. -Do Thận Âm Hư: Tư Âm, bổ Thận: châm bổ Thái Khê, Thận Du, Cao Hoang. -Do Thận Dương Hư: Bổ Thận, nạp khí: Châm bổ + cứu Th ận Du, Khí H ải, Ph ế Du, M ệnh Môn, Quan Nguyên, Tam Tiêu Du. -Do Tâm Dương Hư: Ôn bổ Tâm dương: châm bổ + cứu Thái Uyên, Tâm Du, C ự Khuy ết, M ệnh Môn, Khí H ải, Quan Nguyên. -HĐCCTL. Lục: Cứu giữa đốt sống cổ 3 và 4, Thiên liêu, Thiên Tông, Phế Du, Thiên Đ ột, Chiên Trung, C ưu Vĩ, Quan Nguyên, Liệt Khuyết, mỗi huyệt 20 tráng trở lên. - Chỉ dùng huyệt Nội quan trị hen suyễn có kết quả tốt (Triết Giang Trung Y Tạp Chí 1959, 12). - Suyễn tức, Hợp cốc, Chiên trung, Cự cốt, Phế du, Khúc trì, Thái uyên. Trong đó th ường dùng nhi ều nh ất là Suy ễn t ức và Hợp cốc Trị 26 ca đều có kết quả tốt (Lý Diệu – Triết Giang Trung Y Tạp Chí 1959, 12). - Cứu thành sẹo đẻ trị suyễn. Lúc không lên cơn, chủ yếu cứu Đại chuỳ, Chiên trung. Lúc lên c ơn, chia làm ba lo ại: a) Thể Phế suyễn: chọn huyệt Đại chuỳ, Phế du, Phong môn, Chiên trung, Thiên đ ột. b) Tỳ suyễn: Đại chuỳ, Phế du, Cao hoang, Trung quản. c) Thận suyễn: Đại chuỳ, Khí hải, Thận du, Phế du, Cao hoang. (Lý Chí Minh, Thượng Hải Trung Y Dược tạp Chí 1962, 2). - Cứu thành sẹo Đại chuỳ, Thiên đột, Phế du trị 157 ca có kết quả t ốt (Chu Thoả Công, Th ượng H ải Trung Y D ược T ạp Chí 1963, 11). - Đại Chuỳ, Phong Trì, Định Suyễn, hợp với Xích Trạch, Liệt Khuy ết, N ội Quan, Túc Tam Lý, Phong Long, Ph ế Du, Tâm Du, Thận Du, Phục Lưu, Thái Khê, Lưu kim 20 phút rồi rút kim (Th ượng H ải Châm C ứu T ạp Chí 1986, 21). - Chỉ châm huyệt Ngư tế. Mỗi lần chỉ châm 1 huyệt. Mỗi ngày hoặc m ỗi l ần lên c ơn suy ễn, châm 1 l ần. Châm đ ắc khí, hướng mũi kim về hướng lòng bàn tay, sâu khoảng 0,5 th ốn về phía bên trái, bên ph ải. L ưu kim 20-30 phút, c ứ 5 phút vê kim một lần. 10 lần là một liệu trình, hoặc khi phát cơn thì châm (Trung Qu ốc Châm C ứu T ạp Chí 1985, 4). - Cứu Đại chuỳ, Phế du (2 bên). Mỗi ngày cứu 1 cặp huyệt. 3 ngày là m ột li ệu trình. Ho ặc dùng Thiên đ ột, Ph ế du (2 bên), Linh đài. Mỗi ngày cứu 1 cặp huyệt. 3 ngày là một li ệu trình (H ồ Nam Trung Y T ạp Chí 1986, 40). - Định Suyễn, Phong Môn thấu Phế Du. . Phong Hàn thêm Hiệp Cốc, Liệt Khuyết, Suyễn Tức hoặc Thiên Đột, Kh ổng T ối. . Đờm nhiều thêm Túc Tam Lý, Phong Long. . Hơi thở ngắn thêm Quan Nguyên, Chiên Trung. . Ho nhiều thêm Xích Trạch, Thái Khê. (Trung Quốc Châm Cứu Tạp Chí 1987, 11). + Châm huyệt Khổng tối, sâu 0,5-0,5 thốn. Khi đắc khí thì dùng phép t ả, đ ưa lu ồng d ẫn truy ền lên đ ến ng ực, l ưu kim 30 – 60 phút (Trung Hoa Bí Thuật Châm Cứu Trị Liệu) + Châm huyệt Định Suyễn, châm bình bổ bình t ả, lưu kim 30 phút (Trung Hoa Bí Thu ật Châm C ứu Tr ị Li ệu) + Châm huyệt Ngư Tế một bên, ngày châm một l ần hoặc khi lên c ơn thì châm, luân phiên huy ệt bên ph ải, bên trái. Mũi kim hướng về phía lòng bàn tay, sâu 0,5 thốn. Lưu kim 20-30 phút. C ứ 5 phút vê kim m ột l ần. 10 l ần là m ột li ệu trình hoặc khi lên cơn thì châm (Trung Hoa Bí Thuật Châm Cứu Trị Liệu)
  13. + Dùng kim Tam lăng châm huyệt Tứ Phùng nặn ra chất nước dịch m ầu vàng. Ba ngày làm m ột l ần. + Dùng vị Ma hoàng, Tế tân, Can khương đều 15g, Bạch gi ới t ử 30g. Tán b ột, trộn v ới 50g b ột mì. M ỗi l ần dùng 6g tr ộn với dầu (mè, dừa...) và 1 ít Xạ hương cho s ền sệt, dán vào huy ệt Ph ế du 2 bên. Cách 2 ngày thay thu ốc m ột l ần. Đ ắp thuốc liên tục 3 lần. Khi đắp thuốc vùng huyệt sẽ cảm thấy tê, nóng (Trung Hoa Bí Thu ật Châm C ứu Tr ị Li ệu) + Người bệnh hơi ngửa cổ, châm vào huyệt Thiên Đột sâu 0,2 thốn, xoay mũi kim h ướng xu ống phía d ưới, áp sát mép sau cuống họng, từ từ đẩy kim vào sâu đến 0,5 thốn, khi có c ảm giác căng, t ức, vê kim v ề bên trái, bên ph ải 10 – 20 giây. Lưu kim 5-15 phút (Trung Hoa Bí Thuật Châm Cứu Trị Liệu) + Chââm huyệt Nội Quan, khi đắc khí, dùng phép t ả, d ẫn khí lên đ ến nách, b ệnh ch ứng s ẽ gi ảm. Kho ảng 6 phút, c ơn suyễn sẽ giảm, lưu kim ½ giờ rồi rút kim (Trung Hoa Bí Thuật Châm Cứu Trị Li ệu) + Châm huyệt Phù Đột 2 bên, làm sao cho có cảm giác căng t ức t ừ c ổ truy ền xu ống ng ực, trong ng ực c ảm th ấy nóng là được (Trung Hoa Bí Thuật Châm Cứu Trị Liệu) + Vương Toàn Thụ (1988) xây dựng phác đồ trên cơ sở biện chứng phân bệnh thành 4 th ể loại: (1) Phế Hư. huyệt chính gồm Định suyễn, Thái uyên, châm bình bổ, bình t ả. Huy ệt ph ụ g ồm Chiên trung, Thiên l ịch, châm tả. Định suyễn châm xiên hướng về cột sống sâu chừng 1 thốn, Thái uyên châm th ẳng sâu 0,5 th ốn, l ưu kim 10 - 20 phút. Hiệu quả đạt 94,87%. (2) Thận Hư: huyệt chính gồm Định suyễn, Thái uyên. Huyệt phụ gồm Th ận du, Thái khê. Hi ệu qu ả đ ạt 78,57%. (3) Phong Hàn: huyệt chính Định suyễn, Thái uyên. Huyệt phụ gồm Phong trì, Phong môn. Trị liệu 71 ca, đạt hiệu quả 98,65%. (4) Phong Nhiệt: huyệt chính Định suyễn, Thái uyên. Huyệt ph ụ g ồm Đ ại chuỳ, H ợp c ốc. Tr ị li ệu 41 ca, đ ạt hi ệu qu ả 97,56% (Châm Cứu Trị Liệu Bách Bệnh Oai Tuỵ). + Hà Thụ Hoè (1981) chọn Chiên trung, Nội quan, Liệt khuyết, Túc tam lý và Phong trì; Ph ế h ư thêm Thái khê, Thái bạch; Tỳ hư thêm Thái bạch, Tam âm giao; Thận hư thêm Thái khê hoặc Chi ếu h ải; Đ ờm trệ thêm Phong long. Tuỳ theo bệnh tình cụ thể hư thì bổ, thực thì t ả, l ưu kim 20 phút. Châm cách nh ật, 10 l ần là m ột li ệu trình, gi ữa 2 li ệu trình nghỉ một tuần. Trị 62 ca, đạt hiệu quả 87,1% (Châm Cứu Trị Li ệu Bách Bệnh Oai Tuỵ). + Quách Liên Hán (1990) dùng Phế du, Định suyễn, Liệt khuy ết, Thiên đ ột, Chiên trung. Th ời kỳ phát tác thêm H ợp cốc, Nội quan, Khúc trì; Thời kỳ hoãn giải thêm Ph ế du, Túc tam lý, Tam âm giao; C ơn hen liên t ục thêm Th ận du, Phong long, Huyết hải. Châm lưu kim 20 - 30 phút, mỗi tuần châm m ột l ần, liên t ục 4 - 6 l ần là m ột li ệu trình. Tr ị 150 ca, đạt hiệu quả 93,3% (Châm Cứu Trị Liệu Bách Bệnh Oai Tuỵ). + Yêu Trung Bá (1990) dựa theo Tiêu và Bản để chọn huyệt châm. . Trị tiêu chọn Định suyễn, Liệt khuyết, Hợp cốc, Chiên trung, Xích trạch. . Trị bản chọn Phế du, Linh đài, Thận du, Túc tam lý, Thái khê, Thiên đ ột. Thời kỳ phát tác trị tiêu dùng tả pháp, thời kỳ hoãn gi ải tr ị b ản dùng bình b ổ bình t ả pháp. M ỗi ngày châm m ột l ần, l ưu kim 10 phút, 10 ngày là một liệu trình, m ỗi li ệu trình cách nhau 10 ngày. Tr ị 69 ca, đ ạt hi ệu qu ả 89,8% (Châm C ứu Tr ị Liệu Bách Bệnh Oai Tuỵ). + Tôn Lợi Nhân (1959) dùng đơn huyệt Nội quan cả hai bên, nam châm bên trái tr ước, n ữ châm bên ph ải tr ước. Hai huyệt phân biệt thủ pháp bổ tả: hư chứng trước bổ sau tả, thực chứng trước t ả sau b ổ, l ưu kim 3 phút, về kim 7 l ần, lay kim lên xuống 7 lần. Trị 285 ca đạt kết quả rất tốt (Châm Cứu Trị Liệu Bách B ệnh Oai Tu ỵ). + Triệu Hành Toàn (1977) châm huyệt Thanh suyễn (nằm ở gi ữa sụn giáp và huy ệt Thiên đ ột, t ương ứng v ới ch ỗ ti ếp giáp giữa sụn nhẫn và khí quản), dùng kim hào châm dài 1 th ốn châm ch ếch lên trên sâu 0,3 -0,5 th ốn sao cho b ệnh
  14. nhân có cảm giác căng tức nhiều, khi đó rút kim lên một ít rồi lại đ ưa kim xuống theo các h ướng xu ống d ưới, sang ph ải, sang trái rồi rút kim, không lưu kim. Trị 30 ca đều đạt hiệu quả (Châm Cứu Trị Li ệu Bách B ệnh Oai Tu ỵ). + Lưu Trạch Quang (1985) chỉ châm huyệt Ngư t ế một bên, m ỗi ngày m ột l ần, mũi kim h ướng ch ếch lên trên sâu chừng 5 phân, lưu kim 20 - 30 phút, cứ 5 phút vê kim m ột l ần. Tr ị 200 ca, đ ạt hi ệu qu ả 98,5%, trong đó có 129 ca ổn định trên 2 năm không thấy tái phát (Châm Cứu Trị Li ệu Bách Bệnh Oai Tuỵ). + Khúc Kính Lai (1990) châm thẳng huyệt Túc tam lý sâu 1- 2 th ốn, l ưu kim 20 phút, vê kim t ừ 2 - 4 l ần. Tr ị 30 ca hen phế quản thể tỳ hư, đạt hiệu quả 90% (Châm Cứu Trị Liệu Bách Bệnh Oai Tuỵ). + Trương Âu Quang (1981) châm các điểm quá mẫn đ ược xác định b ằng cách dùng ngón cái bàn tay ph ải ấn dò tìm ở tay, chân, ngực và lưng những vị trí có cảm giác đau, căng ch ướng hoặc tê bì. N ếu các đi ểm m ẫn c ảm quá nhi ều có thể phân chia thành từng nhóm để luân phiên s ử d ụng. Th ường châm v ới c ường đ ộ kích thích m ạnh không l ưu kim, 6 ngày là 1 liệu trình, giữa 2 liệu trình nghỉ 7 ngày. Trị 42 ca, đ ạt hi ệu quả 69% (Châm C ứu Tr ị Li ệu Bách B ệnh Oai Tu ỵ). + Triệu Tử Hiền (1987) dùng phương pháp dán các hạt Vương bất lưu hành lên các huyệt Giao c ảm, Th ần môn, Ch ẩm, Suyễn, Phế, Đại trường, Khí quản, Mũi trong, Thận ở tai. Mỗi ngày day ấn 3 - 4 l ần, m ỗi l ần 5 - 10 phút. Tr ị 40 ca, đ ạt hiệu quả 98% (Châm Cứu Trị Liệu Bách Bệnh Oai Tuỵ). + Uý Trì Tịnh (1987) dùng Bạch giới t ử hoặc Vương bất l ưu hành dán vào các huy ệt Khí qu ản, Ph ế, Tuy ến th ượng thận, Tiền liệt tuyến ở cả hai tai, 5 ngày thay một l ần, m ỗi ngày day ấn 4 l ần, m ỗi l ần ấn m ỗi huy ệt m ột phút. Tr ị 60 ca, đạt hiệu quả 95% (Châm Cứu Trị Liệu Bách Bệnh Oai Tuỵ). + Trần Tất Thông (1995) cứu trực tiếp huyệt Thi ếu thương, m ỗi l ần 3 - 5 tráng, m ỗi ngày m ột l ần, 10 l ần là m ột li ệu trình. Trị 37 ca đạt hiệu quả 73% (Châm Cứu Trị Liệu Bách Bệnh Oai Tuỵ). + Trương Học Giám (1995) sử dụng hai huyệt Khổng t ối và Ng ư t ế. Đầu tiên, dùng kim hào châm dài 1 th ốn châm t ẫ các huyệt cả 2 bên, sau đó cho điện châm với tần số 160 l ần/phút, c ường đ ộ v ừa ph ải, l ưu kim 30 - 60 phút. Tr ị 192 ca đạt hiệu quả 98,9% (Châm Cứu Trị Liệu Bách Bệnh Oai Tuỵ). + Mã Minh Phi (1992) châm các Suyễn điểm, Khái đi ểm ở bàn tay (th ủ châm li ệu pháp), l ưu kim 30 phút, 5 - 10 phút vê kim một lần, mỗi ngày châm một lần, 10 lần là m ột li ệu trình, gi ữa hai li ệu trình ngh ỉ 1 tu ần. Tr ị 100 ca, đ ạt hi ệu qu ả 96% (Châm Cứu Trị Liệu Bách Bệnh Oai Tuỵ). + Quản Tuân Huệ (1987), thể phong nhiệt châm các huyệt Định suyễn, Phong môn xuyên Ph ế du. Th ể phong hàn thêm Hợp cốc, Liệt khuyết. Thể đờm trệ thêm Túc tam lý, Phong long. Khó th ở nhi ều thêm Quan nguyên, Chiên trung. Ho nhiều thêm Xích trạch, Thái uyên. Dùng máy nhi ệt châm GZH, đ ảm b ảo đ ộ ấm c ủa kim t ừ 40 – 70oC. Các huy ệt phối hợp châm thường, lưu kim 20 phút. Giai đoạn phát tác châm hàng ngày, m ỗi ngày m ột l ần, khi các tri ệu ch ứng đã giảm có thể châm cách ngày, 6 lần là một liệu trình, ngh ỉ 3 - 5 ngày r ồi châm ti ếp 1 li ệu trình n ữa. Tr ị 64 ca, đ ạt hi ệu quả 96,9% (Châm Cứu Trị Liệu Bách Bệnh Oai Tuỵ). Nhĩ Châm Trị Suyễn Bình suyễn, Thượng thận tuyến, Khí quản, Dưới đồi, Giao cảm, N ội phân bí, Ph ế, Tỳ, Th ận. M ỗi l ần ch ọn 5 huy ệt. Châm kích thích mạnh, lưu kim 30-60 phút. Mỗi ngày hoặc cách ngày châm m ột l ần. Y Án Trị Hen Suyễn (Trích trong Châm Cứu Lâm Chứng Thực Nghiệm) Bệnh nhân Ngưu, nữ, 56 tuổi, nông dân, nhập điều trị ngoại trú ngày 21/11/1969. Bệnh nhân trước đây có những cơn hen kịch phát tái di ễn khoảng 4 năm và đã đ ược đi ều tr ị b ằng Ephedrine, Aminophỵlline, Sulfaminidine khi lên cơn. Cơn bệnh d ẫn đến s ự thăm khám l ần này là đ ột ng ột khó th ở, xanh tím kéo dài 6 giờ. Các khám nghiệm thấy môi và mặt xanh tím, mi ệng há và rút vai, th ở h ổn h ển, khò khè trong hai ph ổi. Chẩn đoán là hen phế quản. Điều trị: Phương huyệt: Phong môn và Quyết âm du.
  15. Bệnh nhân ngồi tựa lưng, hai vai buông xuống. Dùng kim dài ba th ốn châm xiên góc 12o t ừ huy ệt Phong môn xuyên đến huyệt Quyết âm du, nâng lên (đề), đẩy xuống (án) vàvê kim một lúc. Châm m ột bên sau đó bên kia, r ồi giác các huyệt đã châm khoảng 10 - 15 phút. Sau đó khó thở gi ảm m ột cách rõ r ệt. 6 gi ờ sau, sau m ột l ần đi ều tr ị n ữa, ti ếng rít cũng đã giảm nhiều. Hôm sau, bệnh nhân đã trở nên khoẻ h ơn, có thể ng ủ n ằm ng ửa và c ơn khó th ở đã d ịu xu ống. Khám nghiệm cơ thể: lồng ngực bình thường ngoại trừ âm thở hơi thô ở ph ổi ph ải. Châm trị như cũ, bệnh khỏi hoàn toàn. Tiếp tục điều trị thêm để củng cố hiệu quả ch ữa b ệnh. Y Án Trị Hen Suyễn (Trích trong Châm Cứu Lâm Chứng Thực Nghiệm) Bệnh nhân Trang, nữ, 47 tuổi, nông dân, công nhân, nhập điều trị ngoại trú ngày 01/03/1967. Bệnh nhân có những cơn hen kịch phát khoảng 5 năm gây ra b ởi thuốc tr ừ sâu. M ỗi năm 2- 3 c ơn, th ường x ẩy ra vào những tháng mùa thu và mùa đông, cơn này đã kéo dài ba ngày và đi ều tr ị không k ết qu ả. Khi khám nghi ệm, b ệnh nhân há miệng và rút vai, ho rít dữ dội, thở hổn hển, xanh tím môi và khó thở, đ ờm khò khè. Chẩn đoán là hen phế quản. Phương huyệt: Phong môn và Quyết âm du. 2- Bệnh nhân ngồi tựa lưng, hai vai buông xuống. Dùng kim dài ba th ốn châm xiên góc 12o t ừ huy ệt Phong môn xuyên đến huyệt Quyết âm du, nâng lên (đề), đẩy xuống (án) vàvê kim một lúc. Châm m ột bên sau đó bên kia, r ồi giác các huyệt đã châm khoảng 10 - 15 phút. Ngày trị một lần đ ối v ới tr ường h ợp thông th ường và ngày hai l ần cho tr ường h ợp nặng. Châm như trên năm lần, các triệu chứng giảm và hai năm sau vẫn không tái phát. Y Án Trị Hen Suyễn (Trích trong Thiên Gia Diệu Phương, q Thượng) Dung XX, nam, 38 tuổi, cán bộ. Khám điều trị năm 1957. Bệnh nhân b ị hen ph ế qu ản kéo dài đã 6 năm. Tho ạt đ ầu m ỗi năm lên cơn 1-2 lần, phần nhiều vào mùa đông xuân, sau khi b ị l ạnh. Nói chung u ống Ephedrin ho ặc các thu ốc đông y thì có thể dứt cơn được. Hai năm gần đây ngày càng b ị nhi ều c ơn hơn, c ứ m ấy ngày l ại lên m ột c ơn hen, m ỗi l ần b ị mất hàng tuần lễ mới dứt dần, dùng các loại thuốc đông tây y chỉ có th ể t ạm thời d ễ ch ịu h ơn m ột chút mà không gi ảm bớt được tần suất cơn hen. Cho uống ‘Cao Trị Hen’ (Chế nam tinh 15g, Pháp bán h ạ 15g, Cát cánh 15g, Xuyên b ối 15g, Tế tân 15g, Hạnh nhân 15g, Sinh cam thảo 15g, Ngũ vị t ử 15g, Sinh Ma hoàng 9g, B ạch tô t ử 9g, Kho ản đông hoa 9g, Sinh tử uyển 9g, Ma du (dầu gai) 200g, B ạch mật (m ật tr ắng) 120g, Sinh kh ương tr ấp (n ước g ừng t ươi) 120g. Trước hết cho 12 vị thuốc đầu tiên vào trong dầu gai ngâm 24 gi ờ, đem sao cho đ ặc, l ọc b ỏ bã, l ấy n ư ớc, sau đó cho thêm mật trắng vào nước gừng tươi đun cô thành cao, cho t ới lúc đem nh ỏ vào n ước thì thành gi ọt châu, l ấy đ ược khoảng 440g. Mỗi ngày buổi sớm khi gà gáy canh năm thì uống 1 thìa nh ỏ v ới n ước đun sôi đ ể ngu ội), đ ề ngh ị ng ười bệnh kiên trì dùng liên tục, khi dùng hết khoảng 250g, thì d ứt h ết c ơn hen. L ại ti ếp t ục u ống cho t ới t ất c ả 2.500g, đ ồng thời phối hợp cho dùng một số Kim Quĩ Thận Khí Hoàn, B ột nhau thai, sau khi kh ỏi b ệnh đã theo dõi 21 năm không thấy tái phát. Y Án Trị Hen Suyễn (Trích trong Thiên Gia Diệu Phương, q Thượng) Khu XX, nam, 39 tuổi, nông dân. Từ năm lên 10, ng ười b ệnh do b ị c ảm l ạnh thành ho hen suy ễn. Đi ều tr ị b ệnh đã đ ỡ nhưng về sau mỗi khi bị nhiễm lạnh lại lên cơn hen không d ứt đ ược, càng ngày càng n ặng, tuy đã đi ều tr ị b ằng nhi ều loại thuốc mà vẫn không khỏi. Một năm trở lại đây, mỗi l ần lên c ơn hen l ại so vai ng ửa c ổ mà hít th ở, trông r ất th ảm hại. Đã dùng Ephedrein, Aminophylin, mà không cắt đ ược cơn hen. Dùng Corticoid thì có th ể gi ảm c ơn hen t ạm th ời được 20-30 phút, tiêm truyền hormon vào tĩnh mạch thì ph ải m ất khoảng 1 ngày m ới c ắt đ ược c ơn hen. Cho u ống ‘Tiêu Suyễn Thang’ (Chích Ma hoàng 9g, Tế tân 9g, X ạ can 9g, Sinh th ạch cao 24g, Ngũ v ị t ử 9g, Chích cam th ảo 9g, Pháp bán hạ 9g. Sắc uống, mỗi ngày 1 thang, chia làm 3 l ần), uống 1 thang thì hen gi ảm h ẳn, u ống h ết 2 thang thì c ơ b ản khống chế được cơn hen. Lại cho dùng Lục Quân Tử Thang và Sinh M ạch Tán, có tác d ụng b ồi th ổ sinh kim, Th ất V ị Đô Khí Thang để ôn thận, nạp khí, các bài thuốc này dùng l ần l ư ợt thay nhau và đều có gia giảm, khi lên cơn hen thì
  16. vẫn uống Tiêu Suyễn Thang. Cứ nh ư thế tiếp tục điều trị hơn nửa năm, số lần lên cơn hen giảm đi rõ rệt, c ường đ ộ cơn hen cũng nhẹ hơn nhiều, thể lực tăng lên rõ rệt. Một năm sau thì b ệnh cơ b ản kh ỏi h ẳn. Bàn luận: "Tiêu Suyễn Thang" là bài thuốc tuyển ch ọn ph ối hợp ch ữa hen c ủa đông y d ựa trên các bài thu ốc Ti ểu Thanh Long Thang, Xạ Can Ma Hoàng Thang, Ma Hạnh Thạch Cam Thang. Trong bài thu ốc này chú tr ọng s ử d ụng Ma hoàng để tuyên phế bình suyễn, Tế tân để ôn phế hoá ẩm, X ạ can đ ể bình ngh ịch giáng khí, Bán h ạ có tác d ụng hoá đàm khử ẩm, Ngũ vị tử liễm phế cầm ho và khống ch ế tác d ụng "tán" c ủa T ế tân, Sinh th ạch cao đ ể thanh ph ế giải nhiệt và khống chế tác dụng gây ra mồ hôi của Ma hoàng, Chích cam th ảo nhu ận ph ế c ầm ho, đi ều hoà các v ị khác, nhằm đạt được hiệu quả phối hợp hoá đàm tuyên phế, bình suyễn chỉ khái. Hen suy ễn do ph ế tuyên mà s ẽ bình được, ho do đờm giảm mà cầm được. Người x ưa có nói "Tế tân bất quá tuyến", nay dùng trong ‘Tiêu Suy ễn Thang’ đến 9g, tương đương với 3 chỉ, nhưng chỉ cần dùng đúng bệnh, phối h ợp đúng ph ương pháp, trên lâm sàng ch ư a thấy có phản ứng nào không tốt. Đó cũng chính là điều mà "Nội kinh" đã nói:"Hữu c ố vô v ẫn, d ược vô v ẫn dã". Y Án Trị Hen Suyễn (Trích trong Thiên Gia Diệu Phương, q Thượng) Từ XX, nam, 45 tuổi, cán bộ. Đã hơn 4 năm b ị nh ững cơn hen suyễn, nhi ều đ ờm. B ốn năm tr ước, sau khi m ắc b ệnh, cứ mỗi lần bị lạnh, hoặc ngửi phải khí than là l ại lên c ơn suy ễn. Khi lên c ơn, ng ực co rúm l ại, khó th ở, ho kh ạc ra đ ờm dính màu trắng thì cảm thấy có dễ chịu hơn. Bệnh tình m ỗi năm m ột n ặng thêm, các c ơn hen ngày m ột xu ất hi ện nhiều và kéo dài hơn. Tây y chẩn đoán là hen phế quản. Đã dùng Ephedrin, Ainophylin, Adrenalin, lúc đ ầu có hi ệu qu ả khá tốt, nhưng sau đó cảm thấy hiệu quả chẳng được là bao. M ột năm trở l ại đây b ệnh tình l ại n ặng thêm, c ứ đ ến hai mùa hạ và thu là lại lên cơn hen nặng, sang mùa đông xuân thì c ảm th ấy đ ỡ h ơn. M ột năm nay, tây y cho dùng Cortison mỗi ngày 3 lần, dùng liên tục dài ngày, vào vụ hè thu không ngày nào là không dùng, còn đ ồng th ời dùng thêm khí dung cắt cơn hen, luôn mang theo người, hơi cảm th ấy khó th ở mu ốn ho là ph ải phun ngay. B ệnh nhân r ất d ễ b ị cảm mạo, hơi bị lạnh là hắt hơi, nhức đầu, toàn thân khó ch ịu. B ệnh nhân không hút thu ốc u ống r ư ợu nhiều, đại tiện bình thường. Sắc mặt trắng bệch, lưỡi nhạt rêu trắng, 6 b ộ m ạch Tr ầm Hoãn. Ch ứng thu ộc thái âm h ư suyễn, khí đờm kết lại thăng giáng bất lợi. Cần trị bằng cách khi bệnh phát cơn thì tr ị tri ệu ch ứng, lúc bình th ường thì ch ữa căn nguyên, cả hai mặt cùng chữa trị, lưỡng bổ phế tỳ. Vẫn thường xuyên dùng Cortison khí dung đ ể ch ống lên c ơn. Đ ồng th ời dùng ‘Sâm Giới Tán Gia Vị’ (Cáp giới (t ắc kè) 2 con (ch ặt b ỏ đ ầu và chân), Nhân sâm 15g, S ơn d ược 60g, Đi ền h ạnh nhân 24g, Trầm hương (loại tốt) 12g, Nhục quế (loại t ốt) 12g, Kinh bán h ạ 30g, Hoàng kỳ 60g, T ử bì h ồ đào 60g, Sa bạch quả 30g, Tang bạch bì 30g, Cam thảo 15g. Các vị trên tán mịn làm m ột li ều thu ốc gói kín đ ể dùng d ần: m ỗi l ần 4- 6g, mỗi ngày 3 lần, uống với nước đun sôi để nguội) đ ại b ổ ph ế tỳ, tiêu đ ờm giáng khí, phù chính c ố b ản đ ể ch ữa tr ị tận gốc. Uống liền 4 liều ‘Sâm Giới Tán Gia Vị’, sau 4 tháng ng ừng dùng t ất c ả các lo ại thu ốc tây y, tinh th ần s ảng khoái, sức lực dồi dào, thể chất tăng cường. Dùng bài thuốc này tiếp tục được một năm thì ngừng t ất cả các loại thuốc. Hỏi thăm thấy 3 vụ hè thu bệnh không tái phát. Bàn luận: Thông qua thực tiễn lâm sàng thấy rõ ràng ‘Sâm Gi ới Tán Gia V ị’ có tác d ụng làm thay đ ổi ph ản ứng c ủa c ơ thể, điều tiết hormon. Trong quá trình phối hợp đi ều trị cùng v ới các thu ốc tây y, d ần d ần ph ải gi ảm b ớt hormon và thuốc chỉ suyễn, lúc đầu thì càng chậm càng ít càng tốt, cho t ới khi hoàn toàn không dùng t ới các lo ại thu ốc tây y này. Sau đó lại giảm dần cả liều dùng "Sâm Gi ới Tán Gia Vị', cách ti ến hành g ồm có gi ảm d ần s ố l ần u ống thu ốc và gi ảm dần lượng thuốc uống mỗi lần, cho đến khi hoàn toàn không dùng thuốc nữa. C ả quá trình này c ần kéo dài t ừ n ửa năm đến một năm.
351684

Sponsor Documents