Xem mẫu

BÀI 26: GIA VỊ TIÊU DAO TÁN (KA MI SHO
YO SAN)
Thành phần và phân lượng: Đương quy 3,0g, Thược dược 3,0g, Truật 3,0g, Phục
linh 3,0g, Sài hồ 3,0g, Mẫu đơn bì 2,0g, Sơn chi tử 2,0g, Cam thảo 1,5-2g, Cam thảo 1,52g, Can sinh khương 1,0g, Bạc hà diệp 1,0g.
Cách dùng và lượng dùng: Thang.
Công dụng: Thuốc dùng cho phụ nữ có thể chất yếu, vai tê mỏi, người dễ mệt, tâm
thần bất an, đặc biệt là các chứng lạnh, thể chất suy nhược, kinh nguyệt thất thường, kinh
nguyệt khó, các chứng thời kỳ mãn kinh, các bệnh về huyết đạo ở những người có chiều
hướng bí đại tiện.
Giải thích:
Theo sách Hòa tễ cục phương: Đây là bài Tiêu dao tán thêm các vị Mẫu đơn bì, Sơn
chi tử, cho nên thuốc này còn có tên là Đơn chi tiêu dao tán. Thuốc này dùng cho những
người có thể lực suy yếu hơn là những người trong bài Tiểu sài hồ thang. Thuốc còn dùng
cho những người mà triệu chứng của bài Tiêu dao tán rõ ràng: tê mỏi vai, máu dồn lên
mặt, đau đầu, người có chứng nhiệt nhẹ. Thuốc được dùng rộng rãi để trị các chứng về
huyết đạo.
Theo Chẩn liệu y điển: Thuốc trị hư chứng của thiếu dương bệnh, bệnh nằm ở gan, tức
là thuốc dùng để trị các hư chứng của bài Sài hồ thang, đặc biệt là dùng để trị các bệnh đi
liền với bệnh thần kinh ở phụ nữ. Bài thuốc này rất hiệu nghiệm với các bệnh phụ khoa.
Các triệu chứng chủ yếu là chân tay cảm thấy mệt mỏi rã rời, đau đầu, chóng mặt, mất
ngủ, hay cáu gắt, lúc sốt lúc không, kinh nguyệt thất thường, chiều đến máu dồn lên mặt
gây ra chứng đỏ mặt, lưng cảm thấy lạnh và hâm hấp sốt gây ra đổ mồ hôi.

BÀI 27: GIA VỊ TIÊU DAO TÁN HỢP TỨ VẬT
THANG (KA MI SHO YO SAN GO SHI MOTSU
TO)
Thành phần và phân lượng: Đương quy 3,0g, Thược dược 3,0g, Truật 3,0g, Phục
linh 3,0g, Sài hồ 3,0g, Xuyên khung 3,0g, Địa hoàng 3,0g, Cam thảo 1,5-2g, Mẫu đơn bì
2,0g, Sơn chi tử 2,0g, Can sinh khương 1,0g, Bạc hà diệp 1,0g.
Cách dùng và lượng dùng: Thang.
Công dụng: Trị các chứng lạnh, thể chất hư nhược, kinh nguyệt thất thường, kinh
nguyệt khó, các chứng của thời kỳ mãn kinh, các chứng về huyết đạo, eczema, rám da, ở
những người phụ nữ thể trạng suy nhược, da khô, nước da xấu, vai tê mỏi, rối loạn vị
tràng, dễ mệt mỏi, tinh thần bất an, các chứng tinh thần thần kinh và đôi khi có chiều
hướng bí đại tiện.
Giải thích: Theo sách Hòa tễ cục phương: Đây là bài thuốc kết hợp giữa bài Gia vị
tiêu giao tán với bài Tứ vật thang, thêm các vị Xuyên khung và Địa hoàng vào bài Gia vị
tiêu dao tán, chủ yếu dùng để chữa bệnh da bị cứng ở phụ nữ, những người vị tràng yếu dễ
bị đi tả. Những người uống thuốc vào thấy kém ǎn ngon miệng thì không được dùng thuốc
này.
Thuốc này được dùng để trị cho những người mắc bệnh viêm vùng xung quanh khớp
vai: Ban đêm khi đi ngủ thì cánh tay mỏi và có cảm giác đau, hoặc cho tay vào trong chǎn
thì thấy phiền nhiệt, bỏ tay ra ngoài chǎn lại thấy lạnh đau cho nên người lúc nào cũng bứt
rứt khó chịu, ngủ không ngon giấc. Chứng bệnh này thường thấy ở phụ nữ.
Theo các tài liệu tham khảo: Gia vị tiêu dao tán dùng để trị các bệnh về da, cho những
người phụ nữ bị suy nhược, thiếu máu, lạnh ở chân và vùng thắt lưng, bệnh eczêma mạn
tính, da khô cứng, ngứa ngáy khó chịu. Khám bụng thì vùng bụng trên hơi bị cứng. Thuốc
này cũng thường được dùng để trị chứng rám da do chức nǎng gan bị rối loạn, tùy theo
chứng bệnh, bài thuốc có thêm Địa hoàng, Xuyên khung, Kinh giới, Địa cốt bì v.v… Bài
thuốc này cũng có thể trị chứng mày đay mạn tính ở những phụ nữ bị suy nhược, chân và
vùng thắt lưng lạnh, tùy chứng bệnh có thể thêm Địa hoàng, Xuyên khung

BÀI 28: GIA VỊ BÌNH VỊ TÁN (KA MI HEI I
SAN)
Thành phần và phân lượng: Truật 4-6g, Hậu phác 3-4,5g, Trần bì 3-4,5g, Cam thảo
1-1,5g, Sinh khương 2-3g, Đại táo 2-3g, Thần khúc 2-3g, Mạch nha 2-3g, Sơn tra tử 2-3g.
Cách dùng và lượng dùng: Thang.
Công dụng: Đây là bài Bình vị tán thêm Thần khúc, Mạch nha, Sơn tra tử, được coi là
bài thuốc của cuốn Y phương khảo, nhưng trong sách này thì bài thuốc không có vị Sơn tra
tử. Bình vị tán dùng làm thuốc kích thích tiêu hóa trong trường hợp ǎn uống không tiêu vì
ǎn phải thức ǎn mất vệ sinh hoặc khi ǎn uống kém ngon.

BÀI 29: CAN KHƯƠNG NHÂN SÂM BÁN HẠ
HOÀN (KAN KYO NIN ZIN HAN GE GAN)
Thành phần và phân lượng: Can khương và chỉ dùng Can khương 1-3g, Nhân sâm 13g, Bán hạ 2-6g.
Cách dùng và lượng dùng:
1. Tán: mỗi ngày uống 3 lần, mỗi lần 1-1,5g.
2. Thang: Khối lượng ghi trên là lượng dùng trong 1 ngày.
Công dụng: Thuốc dùng cho những người ốm nghén, viêm hoặc mất trương lực dạ
dày ở những người thể lực yếu, nôn mửa và mửa liên tục.
Giải thích:
Theo sách Kim quỹ yếu lược: Đây là bài Tiểu bán hạ thang có thêm và bớt một số vị,
bỏ Gừng tươi để thay bằng Gừng khô, thêm Nhân sâm. Thuốc dùng cho những người ốm
nghén, nôn mửa kéo dài.
Theo Chẩn liệu y điển: Bị nôn mửa kéo dài, nhất là nôn mửa trong thời kỳ nghén thì
dùng bài Can khương nhân sâm bán hạ hoàn chung với bài Ô mai hoàn sẽ có hiệu quả rõ
rệt. Sách Kim quỹ yếu lược có ghi: Những người khi chửa nôn mửa không dứt thì phải
dùng Can khương nhân sâm bán hạ hoàn. Nôn mửa nên dùng Tiểu bán hạ thang, Tiểu bán
hạ gia phục linh thang mà vẫn không dứt thì dùng bài thuốc này.
ốm nghén ngày càng nặng, người khó chịu, nôn mửa kéo dài, có triệu chứng suy
nhược toàn thân, bụng nhũn yếu, mạch tế nhược, ǎn uống vào nôn ra ngay, ǎn không được,
uống thuốc cũng không được thì dùng thuốc này rất hiệu nghiệm.
Theo Giải thích các bài thuốc: Thuốc dùng cho những người nôn mửa không dứt,
vùng thượng vị đầy tức. Trong trường hợp đó, đảm bảo thuốc này sẽ có hiệu nghiệm.

BÀI 30: CAM THẢO TẢ TÂM THANG (KAN ZO
SHA SHIN TO)
Thành phần và phân lượng: Bán hạ 4-5g, Hoàng cầm 2,5-3 g, Can khương 2-2,5g,
Nhân sâm 2,5g, Cam thảo 3-4,5g, Đại táo 2,5g, Hoàng liên 1,0g.
Cách dùng và lượng dùng: Thang.
Công dụng: Trị các chứng viêm vị tràng, viêm khoang miệng, hơi thở hôi, chứng mất
ngủ và chứng thần kinh ở những người cảm thấy đầy tức hõm thượng vị.
Giải thích:
Theo Thương hàn luận và Kim quỹ yếu lược: Đây là bài Bán hạ tả tâm thang thêm
Cam thảo. Thuốc được dùng khi vùng thượng vị có cảm giác đầy tức, bụng sôi lụp bụp, ỉa
lỏng hoặc khi tâm thần bất an không ngủ được. Trong bài thuốc này người ta dùng Can
khương, nhưng có thể dùng Sinh khương cũng được.
Theo các tài liệu tham khảo như Chẩn liệu y điển, Đông y đó đây, v.v… thuốc này
dùng để trị đầy cứng vùng thượng vị, sôi bụng và ỉa lỏng, nhưng không phải là kiết lị và
bụng cũng không đau lắm. Bài thuốc này dùng để trị các chứng của bài Bán hạ tả tâm
thang: bụng sôi, ǎn không tiêu, ỉa lỏng hoặc không ỉa lỏng nhưng người bồn chồn không
yên. Bài này còn được dùng trị các bệnh viêm ruột, viêm khoang miệng, bệnh thần kinh,
bệnh mộng du và chứng mất ngủ khi vị tràng suy nhược vì nóng khiến cho mơ mộng liên
tục không thể ngủ ngon giấc.
Thuốc này còn được dùng trị viêm niêm mạc ruột mạn tính.