Xem mẫu

  1. SỰ LIÊN QUAN GIỮA VIÊM PHỔI DO COVID 19 VÀ ARDS BS NGUYỄN QUÝ KHOÁNG BS NGUYỄN QUANG TRỌNG 1
  2. DÀN BÀI I-Ý NGHĨA CỦA CÁC DẤU HIỆU TRÊN CT VIÊM PHỔI COVID-19 1/ Tổn thương kính mờ (GGO= Ground glass opacity) 2/ Dấu lát gạch “vô tổ chức” (Crazy paving pattern) 3/ Dấu đông đặc phổi với khí ảnh nội phế quản (Air bronchogram) II- ARDS (HỘI CHỨNG NGUY CẤP HÔ HẤP Ở NGƯỜI LỚN) III- SỰ LIÊN QUAN GIỮA VIÊM PHỔI COVID-19 VỚI ARDS IV- KẾT LUẬN 2
  3. CT CỦA BỆNH NHÂN BỊ VIÊM PHỔI DO COVID 19 Bệnh nhân nam 75 tuổi tại Vũ Hán bị COVID 19. CT ngực= 1/ Nhiều mảng kính mờ (GGO) 2/ Hình mạng lưới và dầy vách liên tiểu thùy. Ba ngày sau nhập viện, đông đặc lan tỏa.
  4. HÌNH ẢNH KÍNH MỜ (GROUND-GLASS OPACITY) ◼ Gọi là hình ảnh kính mờ (GGO) khi có sự gia tăng đậm độ nhu mô phổi, trong khi vẫn thấy rõ bờ mạch máu và phế quản. Hình ảnh kính mờ có khi kết hợp với dấu hiệu khí ảnh nội phế quản (air bronchogram). ◼ Cần phải phân biệt với đông đặc phổi (consolidation): bờ mạch máu-phế quản bị xoá. ◼ Đây là hình ảnh thường gặp nhưng không đặc hiệu cho Viêm phổi do COVID-19 vì còn gặp trong: SARS, viêm phổi do dị ứng, xuất huyết phổi (pulmonary hemorrhage), phù phổi (pulmonary edema).
  5. Ngày 1 Ngày 5 Ngày 7 SARS-SEVERE ACUTE RESPIRATORY SYNDROME 2003 5
  6. SARS Ngày 3/ 2003 Ngày 5/ 2003 6
  7. VIÊM PHỔI NHÀ NÔNG (Poumon de fermier) 7
  8. VIÊM PHỔI DO SIÊU MẪN CẢM “HYPERSENSITIVITY PNEUNONITIS” (TRƯỚC VÀ SAU KHI ĐIỀU TRỊ BẰNG CORTISTEROID)
  9. DẤU LÁT GẠCH “VÔ TỔ CHỨC” (Crazy Paving sign) Hình lát gạch: kết hợp giữa kính mờ và dày vách liên tiểu thùy Nguyên nhân: Pulmonary alveolar proteinosis, Pneumocystis pneumonia, Influenza và vi khuẩn khác.. Bệnh nhân nam 24 tuổi, HIV (+) (Pneumocystis pneumonia: - crazy paving - immunosuppression - lung cysts - ± secondary spontaneous pneumothorax)
  10. ĐỌNG PROTEIN TRONG PHẾ NANG (Crazy Paving sign) Dầy lan tỏa các vách liên thùy và liên tiểu thùy trong những vùng ảnh kính mờ trên bệnh nhân bị đọng protein trong phổi. hinhanhykhoa.com
  11. DẤU LÁT GẠCH “VÔ TỔ CHỨC” (Crazy Paving sign)
  12. Hội chứng phế nang-mô kẽ Xơ phổi (pulmonary fibrosis Comet tail artifacts (B lines) không phải là hình ảnh đặc hiệu trong hội chứng 26 February 2020 12 phế nang-mô kẽ, mà hình ảnh này còn gặp trong Xơ phổi (pulmonary fibrosis).
  13. Đông đặc phổi và Khí ảnh nội phế quản (air bronchogram)
  14. Khí ảnh nội phế quản(air bronchogram) 14
  15. Viêm phổi (Có air bronchogram) 15
  16. Khí ảnh nội phế quản (air bronchogram) ◼ Giá trị lớn nhất mà dấu hiệu này đem là, đó là khi có Air bronchogram sign (+) thì ta có thể khẳng định tổn thương ở nhu mô phổi,loại trừ tổn thương có nguồn gốc từ màng phổi, từ thành ngực, cũng như từ trung thất. ◼ Dấu hiệu khí ảnh nội phế quản thường gặp nhất trong Viêm phổi, nhưng cũng có thể gặp trong các bệnh lý khác như Phù phổi, Nhồi máu phổi, thậm chí cả trong bướu phổi (bronchioloalveolar carcinoma, lymphoma).
  17. Viêm phổi: BN 32 tuổi, ho sốt, khạc mủ. Air bronchogram trên XQ và siêu âm. Viêm phổi Sau 5 ngày điều trị 26 February 2020 kháng sinh 17
  18. Sonographic fluid bronchogram và Sonographic air bronchogram VIÊM PHỔI TRÒN 26 February 2020 18
  19. ARDS PHÙ PHỔI TỔN THƯƠNG (ACUTE LUNG INJURY) ◼ Khoảng 80 bệnh nhân/ 100.000 dân/ năm với tử vong # 31% (ở Hoa Kỳ theo báo cáo về ARDS năm 2019). ◼ Các nguyên nhân như: Nhiễm trùng, hạ huyết áo, hít các chất độc…có thể làm tổn thương nội bào mao mạch và liên bào phế nang gây nên tiết dịch vào phế nang và suy hô hấp nặng. 19
  20. NGUYÊN NHÂN CỦA OAP VÀ ARDS ALVEOLAR PULMONARY EDEMA ADULT RESPIRATORY DISTRESS SYNDROME -Left heart failure. -Sepsis. -Mitral valve disease. -Hypotension (“VietNam lung”,”DaNang -Renal failure. lung”, ”shock lung”). -Overhydration. -O2 toxicity. -Drowning. -Noxious inhalation (includes cocaine). -Neurogenic. -Aspiration. -Postembolic. -Embolism (air, fat, amniotic). -Pancreatitis. -Disseminated intravascular coagulation. -Virulent pneumonias (SARS, Avian flu, COVID 19). 20 hinhanhykhoa.com