Hướng dẫn giải bài 21,22 trang 17 SGK Toán 8 tập 2

Đăng ngày | Thể loại: | Lần tải: 0 | Lần xem: 59 | Page: 5 | FileSize: 0.46 M | File type: PDF
of x

Hướng dẫn giải bài 21,22 trang 17 SGK Toán 8 tập 2. Tóm tắt lý thuyết phương trình tích và hướng dẫn giải bài 21,22 trang 17 SGK Toán 8 tập 2 sẽ giúp các em học sinh trong quá trình tự học, trau dồi kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải bài tập hiệu quả. Trong đó, bao gồm những gợi ý đáp án trả lời 2 bài tập trong SGK Toán 8 trang 17. Mời các em cùng tham khảo.. Giống những tài liệu khác được bạn đọc chia sẽ hoặc do sưu tầm lại và chia sẽ lại cho các bạn với mục đích nghiên cứu , chúng tôi không thu phí từ người dùng ,nếu phát hiện nội dung phi phạm bản quyền hoặc vi phạm pháp luật xin thông báo cho website ,Ngoài tài liệu này, bạn có thể tải tài liệu miễn phí phục vụ tham khảo Một ít tài liệu tải về sai font không xem được, nguyên nhân máy tính bạn không hỗ trợ font củ, bạn tải các font .vntime củ về cài sẽ xem được.

https://tailieumienphi.vn/doc/huong-dan-giai-bai-21a22-trang-17-sgk-toan-8-tap-2-ttpauq.html

Nội dung


Mời các em học sinh cùng xem qua đoạn trích “Hướng dẫn giải bài 21,22 trang 17 SGK Toán 8 tập 2: Phương trình tích” để nắm rõ nội dung của tài liệu hơn. Bên cạnh đó, các em có thể xem lại bài tập "Hướng dẫn giải bài 14,15,16,17,18,19,20 trang 13,14 SGK Toán 8 tập 2".

Đáp án và hướng dẫn giải bài tập: Phương trình tích trang 17 SGK Toán 8 tập 2
Bài 21 trang 17 SGK Toán 8 tập 2 – Đại số
Giải các phương trình:
a) (3x – 2)(4x + 5) = 0; b) (2,3x – 6,9)(0,1x + 2) = 0;
c) (4x + 2)(x2 + 1) = 0; d) (2x + 7)(x – 5)(5x + 1) = 0;
Đáp án và hướng dẫn giải bài 21:
a) (3x – 2)(4x + 5) = 0
⇔ 3x – 2 = 0 hoặc 4x + 5 = 0
1) 3x – 2 = 0 ⇔ 3x = 2 ⇔ x = 2/3
2) 4x + 5 = 0 ⇔ 4x = -5 ⇔ x = -5/4
Vậy phương trình có tập nghiệm S = {2/3;-5/4}
b) (2,3x – 6,9)(0,1x + 2) = 0
⇔ 2,3x – 6,9 = 0 hoặc 0,1x + 2 = 0
1) 2,3x – 6,9 = 0 ⇔ 2,3x = 6,9 ⇔ x = 3
2) 0,1x + 2 = 0 ⇔ 0,1x = -2 ⇔ x = -20.
Vậy phương trình có tập hợp nghiệm S = {3;-20}
c) (4x + 2)(x2 + 1) = 0 ⇔ 4x + 2 = 0 hoặc x2 + 1 = 0
1) 4x + 2 = 0 ⇔ 4x = -2 ⇔ x = -1/2
2) x2 + 1 = 0 ⇔ x2 = -1 (vô lí vì x2 ≥ 0)
Vậy phương trình có tập hợp nghiệm S ={-1/2}
d) (2x + 7)(x – 5)(5x + 1) = 0
⇔ 2x + 7 = 0 hoặc x – 5 = 0 hoặc 5x + 1 = 0
1) 2x + 7 = 0 ⇔ 2x = -7 ⇔ x = -7/2
2) x – 5 = 0 ⇔ x = 5
3) 5x + 1 = 0 ⇔ 5x = -1 ⇔ x = -1/5
Vậy phương trình có tập nghiệm là S ={=7/2;5;-1/5}

Bài 22 trang 17 SGK Toán 8 tập 2 – Đại số
Bằng cách phân tích vế trái thành nhân tử, giải các phương trình sau:
a) 2x(x – 3) + 5(x – 3) = 0 b) (x2 – 4) + (x – 2)(3 – 2x) = 0
c) x3 – 3x2 + 3x – 1 = 0; d) x(2x – 7) – 4x + 14 = 0
e) (2x – 5)2 – (x + 2)2 = 0; f) x2 – x – 3x + 3 = 0
Đáp án và hướng dẫn giải bài 22:
a) 2x(x – 3) + 5(x – 3) = 0
⇔ (x – 3)(2x + 5) = 0
⇔ x – 3 = 0 hoặc 2x + 5 = 0
1) x – 3 = 0 ⇔ x = 3
2) 2x + 5 = 0 ⇔ 2x = -5 ⇔ x = -2,5
Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {3;-2,5}
b) (x2 – 4) + (x – 2)(3 – 2x) = 0
⇔ (x – 2)(x + 2) + (x – 2)(3 – 2x) = 0
⇔ (x – 2)(x + 2 + 3 – 2x) = 0
⇔ (x – 2)(-x + 5) = 0
⇔ x – 2 = 0 hoặc -x + 5 = 0
1) x – 2 = 0 ⇔ x = 2
2) -x + 5 = 0 ⇔ x = 5
Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {2;5}
c) x3 – 3x2 + 3x – 1 = 0 ⇔ (x – 1)3 = 0 ⇔ x = 1.
Vậy tập nghiệm của phương trình là x = 1
d) x(2x – 7) – 4x + 14 = 0
⇔ x(2x – 7) – 2(2x – 7) = 0
⇔ (x – 2)(2x – 7) = 0
⇔ x – 2 = 0 hoặc 2x – 7 = 0
1) x – 2 = 0 ⇔ x = 2
2) 2x – 7 = 0 ⇔ 2x = 7 ⇔ x = 7/2
Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {2;7/2}
e) (2x – 5)2 – (x + 2)2 = 0
⇔ (2x – 5 – x – 2)(2x – 5 + x + 2) = 0
⇔ (x – 7)(3x – 3) = 0
⇔ x – 7 = 0 hoặc 3x – 3 = 0
1) x – 7 = 0 ⇔ x = 7
2) 3x – 3 = 0 ⇔ 3x = 3 ⇔ x = 1
f) x2 – x – 3x + 3 = 0 ⇔ x(x – 1) – 3(x – 1) = 0 ⇔ (x – 3)(x – 1) = 0
⇔ x = 3 hoặc x = 1

Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {1;3}

Các em vui lòng đăng nhập website tailieu.vn để download “Hướng dẫn giải bài 21,22 trang 17 SGK Toán 8 tập 2: Phương trình tích” về máy tham khảo chi tiết hơn. Bên cạnh đó, các em có thể xem cách giải bài tập tiếp theo "Hướng dẫn giải bài 23,24,25,26 trang 17 SGK Toán 8 tập 2".


1071279

Tài liệu liên quan


Xem thêm