Tài liệu miễn phí Kỹ năng viết tiếng Anh

Download Tài liệu học tập miễn phí Kỹ năng viết tiếng Anh

What student writing teaches us

What Student Writing Teaches Us: Formative Assessment in the Writing Workshop by Mark Overmeyer. © 2009 Stenhouse Publishers. No reproduction without written permission from publisher.

8/30/2018 3:50:41 AM +00:00

WRITING FROM START TO FINISH A SIX-STEP GUIDE

Tài liệu luyện kỹ năng viết tiếng anh từ cơ bản đến nâng cao, tài liệu gồm 6 bước hướng dẫn dành cho người mới bắt đầu học viết tiếng anh

8/30/2018 3:50:41 AM +00:00

Purdue OWL: Nguồn tài liệu luyện viết tiếng Anh

Như những kỹ năng khác, viết tiếng Anh đòi hỏi phải có quá trình luyện tập. Những gì chúng ta viết thông thường phải hướng đến đối tượng mà chúng ta muốn họ tiếp nhận.

8/30/2018 3:50:26 AM +00:00

College writing A personal approach to academic writing

Writing is a varied critical and imaginative process, not a rigid adherence to a set of conventions. Based on that premise, the third edition of College Writing, like its previous editions, continually exhorts students to find and celebrate their own voices. In fact, it is this affirmation of individual creativity that sets College Writing apart from other process-oriented rhetorics. Lively and conversational in tone, the third edition boasts a writer-to-writer perspective that will put students at ease. College Writing walks students through the main elements of writing, from discovery and research to revising and editing. At the same time, author Toby...

8/30/2018 3:47:20 AM +00:00

Ebook The facts on file guide to good writing

(BQ) Ebook The facts on file guide to good writing hướng dẫn người đọc cách vận dụng các dữ liệu để viết một bài luận tiếng Anh. Đây Là một tài liệu hữu ích dành cho những ai đang muốn rèn luyện kỹ năng viết tiếng Anh của mình tham khảo dùng làm tư liệu học tập. Mời các bạn cùng tham khảo để nắm bắt nội dung chi tiết cuốn sách này.

8/30/2018 3:47:20 AM +00:00

Ebook Writing: Grammar, usage and style

Ebook Writing: Grammar, usage and style giới thiệu tới người đọc cách rèn luyện các kỹ năng viết Tiếng Anh, cách sử dụng ngữ pháp tiếng Anh và sử dụng tiếng Anh để viết bài luận. Đây là một tài liệu hữu ích dành cho các bạn sinh viên ôn tập và củng cố khả năng tiếng Anh của minh. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

8/30/2018 3:47:20 AM +00:00

WRITING SUCCESSFUL ACADEMIC BOOKS

‘Publish or perish’ is a well-established adage in academia. Never has the pressure on academics to publish been greater. Yet the prospect of writing a book can seem daunting, while the business of getting it published may be mystifying. Written by an expert in academic publishing, Writing Successful Academic Books provides a practical guide to both writing and getting published. It covers all stages of academic authorship from developing the initial idea for a book through to post-publication issues, showing how to avoid the common pitfalls and achieve academic and professional success through publication. Full of real-life examples, including a...

8/30/2018 3:47:20 AM +00:00

Rèn luyện kỹ năng viết Tiếng Anh

Viết như thế nào cho đúng ngữ pháp? Gồm 4 giai đoạn: - Sao chép - Viết lại - Viết lại có biến đổi - Viết có hướng dẫn và viết tự do. 1. Giai đoạn sao chép: - Cần sao chép đúng, chép kỹ, rõ ràng. Đồng thời nhận diện và viết chữ lại được dễ dàng.

8/30/2018 3:42:42 AM +00:00

Spring is my favorite season

Spring is my favorite season .Chúng ta hãy quan sát câu sau. Các bạn hãy di chuột vào từng từ một để biết thể loại từ của từ đó trong câu: (Các bạn cũng có thể kích chuột 2 lần vào 1 từ để biết thêm chi tiết về từ đó) Spring is my favorite season. 2. Các bạn hãy di chuột vào từng cụm từ một để biết chức năng của cụm trong câu: Spring is my favorite season.

8/30/2018 3:42:39 AM +00:00

The last rhinoceros in Asia need protecting more carefully

The last rhinoceros in Asia need protecting more carefully .*The last rhinoceros in Asia need protecting more carefully. Hình thức cấu trúc ngữ pháp: “need + V-ing” – cần được làm. 1. Chúng ta hãy quan sát câu sau. Các bạn hãy di chuột vào từng từ một để biết thể loại từ của từ đó trong câu: (Các bạn cũng có thể kích chuột 2 lần vào 1 từ để biết thêm chi tiết về từ đó) The last rhinoceros in Asia need protecting more carefully....

8/30/2018 3:42:38 AM +00:00

My sister spends 30 minutes learning English everyday

My sister spends 30 minutes learning English everyday .*My sister spends 30 minutes learning English everyday. (1) Hình thức cấu trúc ngữ pháp. “spend something (money, time) + doing something” – sử dụng cái gì (thời gian/ tiền bạc….) vào mục đích gì/ làm việc gì.

8/30/2018 3:42:38 AM +00:00

He said that he would wait for me

He said that he would wait for me .*He said that he would wait for me. Hình thức cấu trúc ngữ pháp. “S + said + that + Clause (mệnh đề)” – nói rằng. (Lời nói gián tiếp) . 1. Chúng ta hãy quan sát câu sau. Các bạn hãy di chuột vào từng từ một để biết thể loại từ của từ đó trong câu: (Các bạn cũng có thể kích chuột 2 lần vào 1 từ để biết thêm chi tiết về từ đó) He said that he would wait for me.

8/30/2018 3:42:38 AM +00:00

Hanoi has been known worldwide because it is famous for street food

Hanoi has been known worldwide because it is famous for street food .*Hanoi has been known worldwide because it is famous for street food. Hình thức cấu trúc ngữ pháp.“Because + Clause (S +V)” – bởi vì/ vì. 1. Chúng ta hãy quan sát câu sau. Các bạn hãy di chuột vào từng từ một để biết thể loại từ của từ đó trong câu: (Các bạn cũng có thể kích chuột 2 lần vào 1 từ để biết thêm chi tiết về từ đó) Hanoi has been known worldwide because it is famous for street food....

8/30/2018 3:42:38 AM +00:00

Neither of the children is interested in learning

Neither of the children is interested in learning .*Neither of the children is interested in learning • Hình thức cấu trúc ngữ pháp: Neither of + the/ these/ those…/ my/ your/ his … + N (số nhiều)” – không cái nào (trong hai cái), không người nào (trong hai người); cả hai đều không.

8/30/2018 3:42:38 AM +00:00

The girl who looks like Taylor has a fair complexion

The girl who looks like Taylor has a fair complexion .*The girl who looks like Taylor has a fair complexion. Hình thức cấu trúc ngữ pháp: Mệnh đề quan hệ xác định với đại từ quan hệ “who”. 1. Chúng ta hãy quan sát câu sau. Các bạn hãy di chuột vào từng từ một để biết thể loại từ của từ đó trong câu: (Các bạn cũng có thể kích chuột 2 lần vào 1 từ để biết thêm chi tiết về từ đó) The girl who looks like Taylor has a fair complexion....

8/30/2018 3:42:38 AM +00:00

Unfortunately, no one pays attention to his speech

Unfortunately, no one pays attention to his speech .*Unfortunately, no one pays attention to his speech. Hình thức cấu trúc ngữ pháp. “no one + V_số ít” - không ai, không người nào làm sao/ như thế nào (Cách chia động từ đối với các đại từ bất định).

8/30/2018 3:42:38 AM +00:00

She cannot find a way to pay for the tuition

She cannot find a way to pay for the tuition .*She cannot find a way to pay for the tuition. Hình thức ngữ pháp cấu trúc: “cannot + V-nguyên thể” – không thể làm gì.` 1. Chúng ta hãy quan sát câu sau. Các bạn hãy di chuột vào từng từ một để biết thể loại từ của từ đó trong câu: (Các bạn cũng có thể kích chuột 2 lần vào 1 từ để biết thêm chi tiết về từ đó) She cannot find a way to pay for the tuition.

8/30/2018 3:42:38 AM +00:00

That is the best movie he has ever seen

That is the best movie he has ever seen .*That is the best movie he has ever seen. Hình thức cấu trúc ngữ pháp: “the + (short) adj + est” – so sánh hơn nhất của tính từ ngắn. 1. Chúng ta hãy quan sát câu sau. Các bạn hãy di chuột vào từng từ một để biết thể loại từ của từ đó trong câu: (Các bạn cũng có thể kích chuột 2 lần vào 1 từ để biết thêm chi tiết về từ đó) That is the best movie he has ever seen.

8/30/2018 3:42:38 AM +00:00

I would like to make a reservation for two people

I would like to make a reservation for two people .*I would like to make a reservation for two people. Hình thức cấu trúc ngữ pháp “would like to + Verb” – muốn làm gì. 1. Chúng ta hãy quan sát câu sau. Các bạn hãy di chuột vào từng từ một để biết thể loại từ của từ đó trong câu: (Các bạn cũng có thể kích chuột 2 lần vào 1 từ để biết thêm chi tiết về từ đó) I would like to make a reservation for two people.

8/30/2018 3:42:38 AM +00:00

Jack always tries his best to satisfy his customers

Jack always tries his best to satisfy his customers .*Jack always tries his best to satisfy his customers. Hình thức cấu trúc ngữ pháp “try one’s best + To Verb” – cố gắng hết mình làm việc gì. 1. Chúng ta hãy quan sát câu sau. Các bạn hãy di chuột vào từng từ một để biết thể loại từ của từ đó trong câu: (Các bạn cũng có thể kích chuột 2 lần vào 1 từ để biết thêm chi tiết về từ đó) Jack always tries his best to satisfy his customers....

8/30/2018 3:42:38 AM +00:00

I am looking forward to hearing from you

I am looking forward to hearing from you .*I am looking forward to hearing from you. Hình thức cấu trúc ngữ pháp. “look forward to + V-ing”- mong đợi làm gì. 1. Chúng ta hãy quan sát câu sau. Các bạn hãy di chuột vào từng từ một để biết thể loại từ của từ đó trong câu: (Các bạn cũng có thể kích chuột 2 lần vào 1 từ để biết thêm chi tiết về từ đó) I am looking forward to hearing from you.

8/30/2018 3:42:38 AM +00:00

My younger sister has got an apartment on the second floor

My younger sister has got an apartment on the second floor .*My younger sister has got an apartment on the second floor. Hình thức ngữ pháp: Cấu trúc: “has got/ have got + Object (tân ngữ)” – có cái gì.

8/30/2018 3:42:38 AM +00:00

The award belongs to the winners

The award belongs to the winners .*The award belongs to the winners. Hình thức ngữ pháp: Cấu trúc: “belong to” – thuộc về. 1. Chúng ta hãy quan sát câu sau. Các bạn hãy di chuột vào từng từ một để biết thể loại từ của từ đó trong câu: (Các bạn cũng có thể kích chuột 2 lần vào 1 từ để biết thêm chi tiết về từ đó) The award belongs to the winners.

8/30/2018 3:42:38 AM +00:00

This camouflage allows them to sneak in invisibly towards their prey

This camouflage allows them to sneak in invisibly towards their prey .*This camouflage allows them to sneak in invisibly towards their prey. Hình thức ngữ pháp, cấu trúc : “allow + Object (tân ngữ) + To Verb”– cho phép ai làm gì, để cho ai làm gì / cho phép vật nào đó làm gì.

8/30/2018 3:42:38 AM +00:00

The mandibles of a mantis are strong and sharp enough to cut human flesh

The mandibles of a mantis are strong and sharp enough to cut human flesh .*The mandibles of a mantis are strong and sharp enough to cut human flesh. Hình thức ngữ pháp, cấu trúc : “adj/adv + enough + to V” – đủ …để làm gì.

8/30/2018 3:42:38 AM +00:00

Some paintings were stolen from the palace

Some paintings were stolen from the palace .*Some paintings were stolen from the palace. Hình thức ngữ pháp, cấu trúc : “S + was/were + V-ed/ Past Participle (Phân từ 2) + (by + agent - tác nhân gây ra hành động)” – cấu trúc câu bị động thì quá khứ đơn.

8/30/2018 3:42:38 AM +00:00

I met David by chance while I was waiting for my nephew

I met David by chance while I was waiting for my nephew .*I met David by chance while I was waiting for my nephew. Hình thức ngữ pháp: “S + V(-ed/cột 2)+ while + S + were/was + V-ing” – diễn tả một hành động đang xảy ra thì bị một hành động khác cắt ngang/ chen vào ở quá khứ.

8/30/2018 3:42:38 AM +00:00

She is going to go on business at the end of June

She is going to go on business at the end of June .*She is going to go on business at the end of June. Hình thức ngữ pháp: cấu trúc “to be + going to + V-nguyên thể” – sẽ làm gì (diễn tả hành động chắc chắn sẽ xảy ra ở tương lai). 1. Chúng ta hãy quan sát câu sau.

8/30/2018 3:42:38 AM +00:00

Their parents always advise them to turn in early

Their parents always advise them to turn in early .*Their parents always advise them to turn in early. Hình thức ngữ pháp: cấu trúc “advise somebody to do something” – khuyên bảo ai làm gì. 1. Chúng ta hãy quan sát câu sau. Các bạn hãy di chuột vào từng từ một để biết thể loại từ của từ đó trong câu: (Các bạn cũng có thể kích chuột 2 lần vào 1 từ để biết thêm chi tiết về từ đó) Their parents always advise them to turn in early....

8/30/2018 3:42:38 AM +00:00

There were some children swimming in the river

There were some children swimming in the river .*There were some children swimming in the river. Hình thức ngữ pháp: mệnh đề “V-ing”– phân từ hiện tại (phân từ 1). 1. Chúng ta hãy quan sát câu sau. Các bạn hãy di chuột vào từng từ một để biết thể loại từ của từ đó trong câu: (Các bạn cũng có thể kích chuột 2 lần vào 1 từ để biết thêm chi tiết về từ đó) There were some children swimming in the river.

8/30/2018 3:42:38 AM +00:00