Xem mẫu

  1. ZOVIRAX (Kỳ 6) Khi hòa tan dựa theo các cách khuyến cáo trên, thuốc tiêm Zovirax dùng tiêm truyền được biết có tương hợp với những dung dịch tiêm truyền sau và ổn định đến 12 giờ ở nhiệt độ phòng : Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch NaCl BP (4,5% và 0,9 % khối lượng/thể tích) ; dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch NaCl (0,18% khối lượng/thể tích) và glucose (4 % khối lượng/thể tích) BP ; dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch NaCl (0,45% khối lượng/thể tích) và glucose (2,5% khối lượng/thể tích) BP ; dung dịch tiêm truyền kép Natri lactate BP (dung dịch Hartmann). Thuốc tiêm tĩnh mạch Zovirax dùng tiêm truyền khi pha loãng với phương cách đã nêu trên sẽ cho một nồng độ acyclovir không vượt quá 0,5 % khối lượng/thể tích. Do không có chất bảo quản kháng lại vi khuẩn, sự pha và hòa loãng thuốc phải được thực hiện trong môi trường hoàn toàn vô khuẩn, ngay trước khi dùng, và
  2. nên loại bỏ mọi dung dịch không dùng đến. Nếu dung dịch bị đục hay xuất hiện tinh thể trước hay trong khi tiêm truyền, nên loại bỏ chế phẩm này. 3. Zovirax kem : Cho người lớn và trẻ em, nên bôi 5 lần mỗi ngày cách khoảng 4 giờ, khỏi dùng vào ban đêm. Kem Zovirax nên bôi vào sang thương hay nơi sang thương sắp xảy ra càng sớm càng tốt ngay sau khi nhiễm. Việc điều trị các giai đoạn tái phát đặc biệt quan trọng cần bắt đầu ngay trong giai đoạn tiền triệu hay ngay khi sang thương bắt đầu xuất hiện. Nên liên tục điều trị trong vòng 5 ngày. Nếu chưa lành, có thể kéo dài trị liệu thêm đến 10 ngày. 4. Thuốc mỡ tra mắt Zovirax : Cho người lớn và trẻ em, tra vào túi cùng kết mạc một lượng thuốc bóp ra khoảng 10 mm, 5 lần mỗi ngày cách khoảng 4 giờ. Nên tiếp tục điều trị ít nhất 3 ngày sau khi lành. QUÁ LIỀU
  3. - Viên nén /Hỗn dịch : Acyclovir chỉ được hấp thu một phần qua đường tiêu hóa. Hầu như rất ít khi tác dụng gây độc trầm trọng xảy ra khi dùng một liều lên đến 5 g trong một lần dùng. Chưa có số liệu về hậu quả xảy ra sau khi uống các liều cao hơn. Cần theo dõi kỹ càng bệnh nhân trong trường hợp uống vượt quá 5 g acyclovir. - Thuốc tiêm tĩnh mạch : Đã có trường hợp các liều tiêm tĩnh mạch lên đến 80 mg/kg thể trọng được dùng một cách bất cẩn không gây tác dụng ngoại ý. Acyclovir có thể thẩm phân được. - Kem : Không có tác động bất lợi nào được thấy khi một ống thuốc 10 g chứa 500 mg acyclovir được ăn hết. Các liều 800 mg mỗi ngày (4 g/ngày) đã được dùng trong 7 ngày mà không gây tác dụng ngoại ý. BẢO QUẢN
  4. Viên nén : Bảo quản dưới 25oC và giữ khô. Hỗn dịch : Bảo quản dưới 25oC. Kem : Bảo quản dưới 25oC. Thuốc mỡ tra mắt : Bảo quản dưới 25oC. Hỗn dịch Zovirax 200 mg/5 ml nên được pha loãng trong một thể tích tương đương xirô hay dung dịch sorbitol 70% (không tinh thể hóa). Sản phẩm hòa tan ổn định trong 4 tuần ở 25 oC, nhưng khuyến cáo nên dùng các dung dịch vừa mới pha. Thuốc tiêm Zovirax dùng tiêm truyền tĩnh mạch không chứa chất bảo quản chống vi khuẩn. Do đó, sự pha và hòa loãng thuốc nên thực hiện trong các điều kiện hoàn toàn vô trùng hay ngay trước khi dùng và phải loại bỏ mọi dung dịch không dùng đến. Các dung dịch pha hay đã hòa loãng nên để trong tủ lạnh. Kem Zovirax chứa một chất kiềm được bào chế đặc biệt và không nên hòa loãng hay dùng như một chất nền để phối hợp với các thuốc khác.
  5. Ống thuốc mỡ tra mắt Zovirax đã bị mở quá 1 tháng nên bỏ đi.