Xay dung quy trinh xac dinh diethylstilbestrol, testosterone, 17β-estradiol trong thit bang LC-MS/MS

  • 18/10/2019 12:18:46
  • 4 lượt xem
  • 0 bình luận

  • Ít hơn 1 phút để đọc

Giới thiệu

Bai viet trinh bay viec xay dung quy trinh xac dinh ham luong Diethylstilbestrol (DES), Testosterone (TES) va 17β-Estradiol (ES) trong thit bang LC-MS/MS.

Thông tin tài liệu

Loại file: PDF , dung lượng : 0.36 M, số trang : 7 ,tên

Xem mẫu

Chi tiết

  1. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 5 * 2016 Nghiên cứu Y học XÂY DỰNG QUY TRÌNH XÁC ĐỊNH DIETHYLSTILBESTROL, TESTOSTERONE, 17β-ESTRADIOL TRONG THỊT BẰNG LC-MS/MS Trần Đại Nghĩa*, Trần Ngọc Minh Tuấn* TÓM TẮT Đặt vấn đề: Trong lĩnh vực chăn nuôi hiện nay, các hormone tăng trưởng được sử dụng một cách tùy tiện. Việc sử dụng thịt có tồn dư các loại hóa chất này sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng. Có nhiều phương pháp được sử dụng để phân tích dư lượng các hormone này trong đó phương pháp sắc ký lỏng ghép khối phổ hai lần (LC-MS/MS) có nhiều ưu điểm như: ứng dụng trên nhiều nền mẫu khác nhau, ít tốn thời gian, không cần tạo dẫn xuất, có độ chọn lọc và độ nhạy cao. Mục tiêu: Xây dựng quy trình xác định hàm lượng Diethylstilbestrol (DES), Testosterone (TES) và 17β- Estradiol (ES) trong thịt bằng LC-MS/MS. Phương pháp nghiên cứu: Các hormone tăng trưởng trong thịt được chiết bằng Acetonitrile, làm sạch dịch chiết bằng kỹ thuật QuEChERS. Các hormone được phân tách trên máy sắc ký lỏng (HPLC) bằng cột C18 với pha động acetonitrile và acid formic 0,1% trong nước ở chế độ gradient và được định lượng bằng đầu dò khối phổ hai lần (MS/MS) với kỹ thuật ion hóa hóa học ở áp suất khí quyển (APCI), chế độ ion dương. Nội chuẩn đồng vị Testosterone_d3 và 17β – estradiol_d3 được sử dụng để kiểm soát quá trình. Phương pháp được ứng dụng để khảo sát 15 mẫu thịt bò và 15 mẫu thịt heo đang bán tại các siêu thị tại Tp. Hồ Chí Minh từ tháng 07 – 10/2015. Kết quả: Phương pháp xây dựng được có giới hạn phát hiện (MLOD) và giới hạn định lượng (MLOQ) lần lượt là 0,1 – 0,3 ng/g (TES, ES) và 1 – 3 ng/g (DES). Độ lặp lại của phương pháp ở 3 nồng độ 0,5 – 1 – 2 ng/g (TES, ES), 5 – 10 – 20 ng/g (DES) với RSD < 15% và hiệu suất thu hồi ở nồng độ tương ứng dao dộng trong khoảng 82 – 109%. Kết quả phân tích mẫu thực trên thị trường là không có mẫu thịt nào có chứa hormone tăng trưởng. Kết luận: Đã xây dựng được quy trình xác định DES, TES, ES trong thịt bằng LC-MS/MS có độ chọn lọc, độ nhạy cao, độ lặp lại và hiệu suất thu hồi tốt. Từ khóa: Diethylstilbestrol (DES), Testosterone (TES), 17β – Estradiol (ES), thịt, LC-MS/MS. ABSTRACT METHOD DEVELOPMENT FOR DETERMINATION OF DIETHYLSTILBESTROL, TESTOSTERONE, 17β – ESTRADIOL IN MEAT BY LC-MS/MS Tran Dai Nghia, Tran Ngoc Minh Tuan * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Supplement of Vol. 20 - No 5 - 2016: 387 - 393 Background: The residue of growth hormones in animal production can damage human health. Among the methods used for growth hormones determination, the LC-MS/MS method offers several advantages such as better selectivity, higher sensitivity, no derivatization, less time-consuming, and applicability over various food matrices. Objectives: To develop a process to determine Diethylstilbestrol (DES), Testosterone (TES) and 17β- Estradiol (ES) in meat by LC-MS/MS. Methods: The meat samples were extracted by acetonitrile, cleaned up using QuEChERS, and enriched * Viện Y tế Công cộng TP. Hồ Chí Minh Tác giả liên lạc: ThS.Trần Đại Nghĩa ĐT: 0919 446 305 Email: laboass@iph.org.vn Chuyên Đề Y Tế Công Cộng 387
  2. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 5 * 2016 with Nitrogen gas. The hormones separation was performed by C18 column using mobile phases: Acetonitrile (A) and Formic acid 0.1% in water (B) with gradient program. The quantitation was achieved by atmospheric pressure chemical ionization tandem mass spectrometry (APCI – MS/MS) in positive mode. Testosterone_d3 and 17β – estradiol_d3 were used as internal standard to control the process. The method was employed to study 15 pork samples and 15 beef samples that were collected from supermarkets in Ho Chi Minh City from July to October 2015. Results: The limits of quantitation (MLOQ) were 0.3 ng/g for TES, ES and 3 ng/g for DES. The limits of determination (MLOD) were 0.1 ng/g for TES, ES and 1 ng/g for DES. The precisions of method were respected with RSD < 15% at 3 levels of concentration: 0.5 – 1 – 2 ng/g (TES, ES), 5 – 10 – 20 ng/g (DES). The recoveries at the corresponding concentrations were in the range of 82 – 109%. The results of 30 samples were negative. Conclusion: A simple, fast, accurate, precise and sensitive method has been established to determine DES, TES, ES in meat by LC-MS/MS. Keywords: Diethylstilbestrol (DES), Testosterone (TES), 17β – Estradiol (ES), pork, beef, LC-MS/MS. ĐẶT VẤN ĐỀ Bảng 1: Dư lượng của một số hormone theo TCVN 7046: 2009 (21) Hormone là những chất hóa học do một Hormone Mức tối đa (mg/kg) nhóm tế bào hoặc một tuyến nội tiết, hoặc do 17β-Estradiol 0,0005 tiêm từ ngoài vào trong máu rồi được máu đưa Testosterone 0,015 đến các tế bào hoặc các mô khác trong cơ thể và Diethylstilbestrol 0,0 gây ra các tác dụng sinh lý ở đó(18). Hormone Hiện nay, phân tích dư lượng các hormone thường được sử dụng trong chăn nuôi với mục được thực hiện trên nhiều thiết bị khác nhau đích kích thích sự tăng trưởng, sinh sản cũng như: xét nghiệm miễn dịch liên kết enzyme - như tích lũy nhiều nạc, mỡ nhằm đem lại lợi Enzyme Linked Immunosorbent Assay nhuận cao cho nhà sản xuất(11,18). Do đó, người (ELISA) , xét nghiệm miễn dịch đánh dấu (5,6) tiêu dùng ăn thịt và các sản phẩm chế biến từ phóng xạ - Radioimmunoassay (RIA)(3,4), sắc ký thịt có tồn dư các hormone này sẽ dẫn đến nguy bản mỏng - Thin layer chromatography (TLC)(14), cơ mất cân bằng về nội tiết tố, rối loạn chuyển sắc ký khí ghép khối phổ - Gas chromatography hóa và gây ung thư(9,11,18). – mass spectrometry (GC - MS)(7,12), sắc ký lỏng Ở Mỹ, Cục quản lý Thực phẩm và Dược ghép khối phổ hai lần - Liquid chromatography phẩm - Food and Drug Administration (FDA) đã – tandem mass spectrometry (LC - cấm sử dụng Diethylstilbestrol (DES) trong chăn MS/MS)(8,10,11,13,15,16,19,20). Trong đó, phương pháp nuôi (1973) và trong tất cả các sản phẩm từ chăn LC - MS/MS có nhiều ưu điểm: áp dụng trên nuôi (1979)(2,17). Năm 2003, Hội đồng Châu Âu - nhiều nền mẫu khác nhau, ít tốn thời gian, European Commission (EC) đã cấm nhập khẩu không cần tạo dẫn xuất, độ nhạy cao. và sử dụng thịt và các sản phẩm chế biến từ thịt Về xử lý mẫu, một số dung môi được sử có tồn dư các hormone(17). Tuy nhiên, FDA và Ủy dụng để chiết hormone như methanol, Ban về Phụ Gia Thực Phẩm - Joint Expert acetonitrile, ethyl acetate, acetone… Để làm sạch Committee on Food Additives (JECFA) vẫn cho dịch chiết, có thể sử dụng một trong số loại cột phép sử dụng 6 hormone: 17β-Estradiol (ES), chiết pha rắn như cột C18(12,19), cột Hydrophilic Progesterone, Testosterone (TES), Zeranol, Lipophilic Balanced (HLB)(8,10) hoặc Trenbolone acetate, Melengestrol acetate trong QuEChERS . Trong đó, phương pháp chiết (13) các sản phẩm chăn nuôi(17). Tại Việt Nam, mức hormone dùng QuEChERS có ưu điểm nhanh và tối đa các hormone trong thịt tươi được quy định hiệu suất thu hồi cao(13). theo TCVN 7046: 2009(21) (bảng 1). 388 Chuyên Đề Y Tế Công Cộng
  3. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 5 * 2016 Nghiên cứu Y học Trong nghiên cứu này, phương pháp sử Chuẩn bị mẫu dụng kỹ thuật QuEChERS kết hợp kiểm soát 10 g mẫu thịt (heo, bò) đã đồng nhất được bằng nội chuẩn đồng vị TES_d3 và ES_d3(13) để cân trong ống tube 50 mL. 10 mL Acetonitrile tách chiết đồng thời DES, TES, ES trong nền mẫu và 100 µL nội chuẩn (TES_d3 100 µg/L, ES_d3 thịt heo và thịt bò và định lượng bằng hệ thống 100 µg/L) được thêm vào. Tube mẫu được LC-MS/MS(16) được chọn để xây dựng và xác vortex trong 3 phút. Sau đó, Mix II QuEChERS định giá trị sử dụng. Sau đó, phương pháp được được thêm vào ống tube, vortex trong 3 phút ứng dụng để khảo sát trên mẫu thịt heo và thịt và ly tâm trong 10 phút ở tốc độ 4500 bò tại các siêu thị ở Tp. Hồ Chí Minh. vòng/phút. Chuyển 8 mL dịch sau ly tâm vào Mục tiêu nghiên cứu ống tube 15 mL khác chứa Mix VI QuEChERS. Xây dựng quy trình xác định hàm lượng Vortex ống tube trong 3 phút và ly tâm trong Diethylstilbestrol (DES), Testosterone (TES) và 10 phút ở tốc độ 4500 vòng/phút. 5 mL dịch 17β-Estradiol (ES) trong thịt bằng LC-MS/MS. sau ly tâm được chuyển vào ống tube 15 mL khác và được thổi khô bằng khí nitơ tới 0,5 mL Ứng dụng khảo sát quy trình trên mẫu thịt để làm giàu nồng độ. Dịch sau khi thổi khô heo và thịt bò tại Tp. Hồ Chí Minh được lọc qua filter 0,45 µm vào vial và được ĐỐITƯỢNG-PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU phân tích trên hệ thống LC – MS/MS. Đối tượng nghiên cứu Điều kiện thiết bị Quy trình xác định DES, TES, ES bằng máy Hệ thống sắc ký lỏng ghép khối phổ LC- sắc ký lỏng ghép khối phổ hai lần (LC-MS/MS) MS/MS bao gồm khối phổ ba tứ cực AB Sciex trong nền mẫu thịt heo và thịt bò. 5500 ghép nối với hệ sắc ký lỏng Shimadzu Hóa chất – Chất chuẩn UFLCXR bao gồm bơm Shimadzu 20ADXR, bộ tiêm mẫu Shimadzu SIL-20ACXR, bộ điều khiển Chuẩn Diethylstilbestrol, Testosterone, 17β – Shimadzu CBM-20A. Toàn bộ hệ thống sắc ký và Estradiol được cung cấp bởi Dr. Ehrenstorfer khối phổ được điều khiển bởi phần mềm GmbH (Augsburg, Germany), nội chuẩn Analyst 1.5.1 của hãng AB Sciex. Các chất phân Testosterone_d3 được cung cấp bởi Cambridge tích được phân tách bằng cột HiQ sil C18HS-3, Isotope Laboratories Inc. (CIL) courtesy of CK 4,6 x 150 mm, kích thước hạt 3 µm với bộ phận Gas Products (Hampshire, UK) và 17β – bảo vệ cột. Acetonitrile (pha động A) và 0,1% estradiol_d3 được cung cấp bởi Toronto acid formic trong nước (pha động B) được dùng Research Chemicals Inc. (TRC) (Toronto, để rửa giải với chương trình gradient theo bảng Canada). Mix II (6 g Magnesium sulfate và 1.5 g 2. Tốc độ dòng là 0,7 mL/phút. Thể tích tiêm mẫu Sodium acetate) và Mix VI (0.15 g Diamino, 0.9 g là 20 µL. magnesium sulfate và 0.15 g C18) Chromabond® QuEChERS được cung cấp bởi Macherey Nagel Bảng 2: Chương trình gradient nồng độ GmbH (Duren, Germany). Acetonitrile được Thời gian (phút) Pha động A (%) Pha động B (%) 0,01 20 80 cung cấp bởi J.T. Baker (New Jersey, USA) và 5,00 70 30 acid formic được cung cấp bởi Merck 10,00 70 30 (Darmstadt, Germany). Nước cất được lọc bởi 10,1 20 80 máy cất nước Barnstead Easypure® của Thermo 15 20 80 Scientific (San Jose, USA). Hệ thống khối phổ được vận hành với kỹ Mẫu thịt thuật ion hóa hóa học ở áp suất khí quyển – 15 mẫu thịt heo và 15 mẫu thịt bò được mua atmospheric pressure chemical ionization từ 3 siêu thị tại Tp. Hồ Chí Minh từ tháng 07 đến (APCI), chế độ ion dương. Thế ion hóa – Ion tháng 10 năm 2015. spay voltage (IS) được cài đặt ở 5500 V. Điều Chuyên Đề Y Tế Công Cộng 389
  4. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 5 * 2016 kiện khí Curtain Gas (CUR), Nebulizer gas của phương pháp được đánh giá thông qua độ (GS1), Collisionally activated dissociation (CAD) lặp lại cùng với độ tái lặp nội bộ (RSD%) và lần lượt là 20, 40, 10 psi. Cường độ dòng điện của hiệu suất thu hồi H (%) của mẫu không có chất kim - Needle current (NC) được thiết lập là 4 phân tích thêm chuẩn ở 3 nồng độ: 0,5 ng/g, 1 mA. Nhiệt độ nguồn ion hóa (TEM) là 500oC. ng/g và 2 ng/g (TES, ES); 5 ng/g, 10 ng/g và 20 Các chất phân tích và nội chuẩn đồng vị được ng/g (DES) (10 mẫu ở mỗi nồng độ). Độ lặp lại định lượng ở chế độ Multiple reaction được thực hiện trong cùng 1 ngày trong khi độ monitoring (MRM) với các thông số: thế phân tái lặp nội bộ được thực hiện tương tự với một nhóm - declustering potential (DP), thế đầu vào - nhân viên khác. Hệ số RSD (%) phải < 15% và entrance potential (EP), năng lượng va chạm - H (%) phải nằm trong khoảng 75 – 125%. collision energy (CE), thế va chạm đầu ra - Bảng 3: Thông số MRM các chất phân tích collision cell exit potential (CXP) theo bảng 3. Chất phân Q1 Q3 DP EP CE CXP tích (m/z) (m/z) (V) (V) (eV) (V) Tính toán và xác định giá trị sử dụng ES 1* 255,2 159,0 100 10 20 10 phương pháp ES 2 255,2 133,1 100 10 20 12 Nồng độ các chất phân tích được tính toán ES_d3 258,2 159,0 100 10 20 10 theo phương pháp sử dụng nội chuẩn. TES_d3 TES 1* 289,2 97,0 100 10 30 11 TES 2 289,2 109,1 100 10 37 18 được sử dụng để định lượng cho TES, trong khi TES_d3 292,2 100,0 100 10 27 14 ES_d3 được sử dụng để định lượng cho ES, DES. DES 1* 269,2 135,1 50 10 20 10 Việc tính toán được thực hiện bởi phần mềm DES 2 269,2 107,0 50 10 20 10 Analyst 1.5.1 của hãng AB Sciex. *: Cặp ion định lượng Phương pháp được xác định giá trị sử KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN dụng thông qua các thông số: độ chọn lọc, khoảng tuyến tính, giới hạn phát hiện, giới Các thông số của phương pháp phân tích hạn định lượng, độ chính xác và độ đúng(1). Độ chọn lọc Độ chọn lọc của phương pháp LC-MS/MS Sắc ký đồ tổng của mẫu trắng và mẫu trắng được xác định dựa trên cặp ion đặc trưng của thêm chuẩn được mô tả theo hình 1 và sắc ký đồ từng chất và khả năng phân tách trên cột sắc từng ion của mẫu thêm chuẩn được mô tả theo ký. Độ tuyến tính được đánh giá thông qua hệ số tương quan R2 > 0,995 của phương trình hồi hình 2. Thời gian lưu của ES (255,2 159,0; quy của đường chuẩn thể hiện mối tương 133,1), TES (289,2  97,0; 109,1), DES (269,2  quan giữa tỷ lệ diện tích peak sắc ký 135,1; 107,0) lần lượt là 9,29; 9,93 và 10,20 phút. chuẩn/nội chuẩn và nồng độ chất phân tích/ Nội chuẩn ES_d3 (258,2  159,0) và TES_d3 nội chuẩn. Giới hạn phát hiện của mẫu tiêm – (292,2  100,0) có thời gian lưu trùng với ES và Injection limit of detection (ILOD) được tính TES. Tỷ lệ giữa cặp ion định lượng và cặp ion xác toán dựa vào việc xác định tỷ lệ tín hiệu/nhiễu nhận của ES, TES, DES lần lượt là 32,21; 29,34 và nền – signal to noise (S/N) ≥ 3 của 10 mẫu trắng không có chất phân tích thêm chuẩn ở 49,92%. Kết quả cho thấy phương pháp có độ cùng nồng độ. Giới hạn định lượng của mẫu chọn lọc tốt. tiêm – Injection limit of quantitation (ILOQ) Khoảng tuyến tính được tính toán tương tự với tỷ lệ S/N ≥ 10. Kết Khoảng tuyến tính của ES, TES là 1 – 50 quả đạt được ở trên được chia với độ làm giàu của mẫu là 10 để xác định giới hạn phát hiện ng/mL và DES là 10 – 500 ng/mL. Các phương và giới hạn định lượng của phương pháp – trình hồi quy đường chuẩn của các chất đều có method limit of detection and quantitation hệ số tương quan R2 > 0,995. Kết quả chi tiết (MLOD & MLOQ). Độ chính xác và độ đúng được trình bày theo bảng 4. 390 Chuyên Đề Y Tế Công Cộng
  5. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 5 * 2016 Nghiên cứu Y học Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng của MLOQ của ES, TES, DES được xác định lần lượt phương pháp là 0,1; 0,1; 1,0 ng/g và 0,3; 0,3; 3,0 ng/g và đã được Qua việc phân tích các mẫu trắng thêm khảo sát lại để khẳng định giá trị giới hạn phát chuẩn ở nồng độ thấp và xác định tỷ lệ S/N, hiện và giới hạn định lương của phương pháp. ILOD và ILOQ được xác định lần lượt là 1,0; 1,0; Với kết quả thu được, phương pháp có đủ độ 10,0 ng/g và 3,0; 3,0; 30,0 ng/g. Vì thế, MLOD và nhạy để đáp ứng yêu cầu TCVN 7046:2009. Bảng 4: Khoảng tuyến tính, giới hạn phát hiện, giới hạn định lượng của phương pháp phân tích 2 MLOD (ng/g) MLOQ (ng/g) Chất phân tích Khoảng tuyến tính Phương trình hồi quy R Thịt heo Thịt bò Thịt heo Thịt bò ES 1 – 50 ng/mL y = 0,087 x + 0,0138 0,9998 0,1 0,3 TES 1 – 50 ng/mL y = 0,119 x + 0,2340 0,9997 0,1 0,3 DES 10 – 500 ng/mL y = 0,115 x + 0,1130 0,9996 1,0 3,0 Mẫu trắng Mẫu thêm chuẩn Hình 1: Sắc ký đồ của mẫu trắng và mẫu thêm chuẩn Chuyên Đề Y Tế Công Cộng 391
  6. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 5 * 2016 Hình 2: Sắc ký đồ từng cặp ion của mẫu thêm chuẩn Độ chính xác và độ đúng của phương pháp Bảng 5: Độ chính xác, độ đúng của phương pháp phân tích phân tích Kết quả phân tích trên cả 2 nền mẫu thịt heo Nồng độ Nhân viên 1 Nhân viên 2 Chất Nền (ng/g) RSD1 phân tích mẫu RSD2 và thịt bò cho thấy phương pháp có độ chính xác (%) H (%) (%) H (%) và độ đúng tốt với độ lệch chuẩn tương đối RSD 0,5 7,65 89,42 3,49 82,34 < 15% và hiệu suất thu hồi nằm trong khoảng 82 Thịt 1,0 10,88 101,41 8,05 90,13 heo – 109%. Độ lặp lại RSD (%) và hiệu suất thu hồi 2,0 8,68 100,35 4,06 93,50 ES H (%) của 10 mẫu phân tích được thực hiện bởi 0,5 6,31 93,72 4,25 99,18 Thịt bò 1,0 6,98 105,47 8,89 98,36 nhân viên thứ nhất lần lượt là từ 2,48 đến 12,82% 2,0 4,76 104,15 4,83 108,70 và 89,42 đến 107,95%. Độ lặp lại RSD (%) và hiệu 0,5 6,74 100,16 4,82 99,00 suất thu hồi H (%) của 10 mẫu phân tích được Thịt 1,0 3,64 104,52 4,25 103,48 heo thực hiện bởi nhân viên thứ hai lần lượt là từ 2,0 2,48 107,05 4,17 105,95 TES 3,49 đến 9,16% và 82,34 đến 108,95%. Kiểm định 0,5 4,86 103,30 4,58 104,44 Thịt bò 1,0 3,63 102,28 4,42 102,93 t-test cho độ lặp lại (ttính = 1,98 < tlý thuyết = 2,10) và 2,0 6,01 107,95 4,80 106,40 hiệu suất thu hồi (ttính = -0,33 < tlý thuyết = 2,10) cho 5,0 6,71 100,20 5,87 108,20 thấy không có sự khác biệt giữa tay nghề hai Thịt 10,0 8,87 92,04 9,16 108,95 heo nhân viên. Kết quả chi tiết được trình bày theo 20,0 5,38 98,00 3,77 99,45 DES bảng 5. 5,0 6,57 103,84 7,46 106,98 Thịt bò 10,0 12,82 100,05 9,14 106,48 20,0 6,87 102,25 7,23 101,05 392 Chuyên Đề Y Tế Công Cộng
  7. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 5 * 2016 Nghiên cứu Y học 8. Wiellogorska E, Elliott CT, Danaher, Chevallier O, Connolly L Ứng dụng phương pháp phân tích (2015). Validation of an ultra high performance liquid Phương pháp được ứng dụng để khảo sát chromatography – tandem mass spectrometry method for trên 15 mẫu thịt heo và 15 mẫu thịt bò tại các detection and quantitation of 19 endocrine disruptors in milk. Food Control 48, pp. 48–55. siêu thị ở Tp. Hồ Chí Minh từ tháng 07 đến 9. Ellin D (2000). Human Safety of Hormone Implants Used to tháng 10 năm 2015 với kết quả là không có Promote Growth in Cattle. Food Research Institude. University of Wisconsin, USA, pp. 1–24. mẫu nào dương tính với các chất hormone 10. George K, Georgios T (2013). Rapid multi – method for the tăng trưởng. determination of growth promoters in bovine milk by liquid chromatography – tandem mass spectrometry. Journal of KẾT LUẬN Chromatography B 930, pp. 422–29. 11. Jack JL, Wendy CA, Christine RC, Sherri BT, Mark RM (2013). Nghiên cứu này đã xây dựng được quy trình Analysis of Stilbene residues in aquacultured finfish using xác định đồng thời hàm lượng các hormone LC/MS/MS. J.Agric.Food Chem, 61, pp. 2364–2370. diethylstilbestrol, testosterone, 17β – estradiol 12. Jin-qing J, Lei Z, Guang-ling L (2011). Analysis of 19- nortestosterone residue in animal tissues by ion-trap gas trong nền mẫu thịt heo và thịt bò sử dụng kỹ chromatography-tandem mass spectrometry. J Zhejiang Univ. thuật tách chiết bằng QuEChERS và định lượng Sci.B 12 (6): pp. 460–467. 13. Masayo Y, Mia S, and Michael SY (2012). QuEChERS sample bằng thiết bị LC-MS/MS. Phương pháp xây dựng preparation for LC/MS/MS determination of steroid hormones được đơn giản, nhanh, với độ nhạy và độ đặc in meat and milk. Waters application note, pp. 1 - 4. hiệu cao. Phương pháp này đã được xác định giá 14. Medina MB, Schwartz DP (1992). Thin-layer chromatographic detection of zeranol and Estradiol - 17β in fortified plasma and trị sử dụng có giới hạn phát hiện, độ lặp lại và tissue extracts with fast Corinth V. Journal of Chromatography, hiệu suất thu hồi tốt. Phương pháp đã được ứng 581 (1): pp. 119–128. dụng để khảo sát trên mẫu thịt heo và thịt bò tại 15. Meenakshi D, Nidhi D (2014). Development and validation of LC-MS/MS method for simultaneous quantitation of Tp. Hồ Chí Minh. testosterone, trenbolone, salbutamol and taleranol in chicken muscle. Indian Journal of Chemistry Vol 53B, pp. 1211–1217. TÀI LIỆU THAM KHẢO 16. Paul Z and Christine M (2002). Identification of steroids in 1. 2002/657/EC (2002). Commission decision implementing water by ion trap LC/MS/MS, Agilent. Agilent Technologies council directive 96/23/EC concerning the performance of application notes 5988 – 6926EN, pp. 1–12. analytical methods and the interpretation of results. Official 17. Reneé J (2015). The U.S.-EU Beef Hormone Dispute, journal of European Communities, p.8 - 362002/657/EC, 2002. Congressional research service report, pp. 1–34. 2. Raun AP, Preston RL (2002). History of diethylstilbestrol use in 18. Sang HJ, Daejin K, Myung WL, Chang SK and Ha JS (2010). cattle. American Society of Animal Science, pp. 1–7. Risk Assessment of Growth Hormone and Antimicrobial 3. Anna MA and Niels ES (1999). Exposure to exogenous Residues in Meat, Toxicol. Res.,Vol. 26 (4), No. 4, pp. 301–313. estrogens in food: possible impact on human development and 19. Siji J (2010). LC/MS/MS quantitation of β – Estradiol 17 – health. European Journal of Endocrinology 140, pp. 477–485. acetate using an Agilent 6460 Triple Quadrupole LC/MS 4. Arts CJM, Baak MJV, Berg HVD, Schilt R, Berende PLM, working in ESI negative in mode. Agilent Technologies Hartog JMPD (1990). Concentrations of the endogenous steroid application notes 5990 – 5877EN, pp. 1–8. hormone oestradiol-17 beta, testosterone and progesterone in 20. Szabolcs S, Vien N, Laszlo P (2013). Separation of dansylated veal calves in connection with the control for illegal 17β – estradiol, 17α – estradiol, and estrone on a single HPLC administration. Arch. Lebensm. 41 (3): pp. 58–62. column for simultaneous quantitation by LC-MS/MS. Anal 5. Barbara W (2002). Hormone residues control in slaughtered Bioanal Chem 405, pp. 3399–3406. animals in Poland in 2000 – 2001. Bull. Vet. Inst. Pulawy 46, pp. 21. TCVN 7046: 2009 (2009). Thịt tươi – yêu cầu kỹ thuật (lần 2). 331–335. Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia, Bộ khoa học và công nghệ, tr. 6. Bülent N, Hilal Ç, Ali A, Hamparsun H (2005). The Presence of 1–10. Some Anabolic Residues in Meat and Meat Products Sold in Istanbul, Turk J Vet AnimSci 29, pp. 691–699. 7. Daeseleire E, Vandeputte R, Van Peteghem C (1998). Ngày nhận bài báo: 15/6/2016 Validation of multi-residue methods for the detection of Ngày phản biện nhận xét bài báo: 21/7/2016 anabolic steroids by GC-MS in muscle tissues and urine samples from cattle, Analyst 123 (12): pp. 2595–2598. Ngày bài báo được đăng: 05/10/2016 Chuyên Đề Y Tế Công Cộng 393

Download

Xem thêm
Thông tin phản hồi của bạn
Hủy bỏ