Xem mẫu

  1. Virus (tt) Phân loại Có nhiều đặc tính để phân loại virus. Phương cách mà các virus được nhận diện thay đổi rất nhanh. Ngày nay việc tìm trình tự gen thường được thực hiện sớm trong định danh virus. Dữ liệu về trình tự các gen là các những tiêu chuẩn phân loại tiến bộ và có thể cung cấp cơ sở cho các họ virus mới. Theo hình thái
  2.  Hình thái của virion bao gồm: kích thước, hình dạng, kiểu đối xứng trong cấu trúc hình khối, có hay không có các peplomers, và có hay không màng bọc.  Các đặc tính lý hóa của virion bao gồm: khối lượng phân tử, mật độ nổi, tính ổn định Theo triệu chứng Việc phân loại virus cổ điển nhất là dựa trên những bệnh mà chúng gây ra, kiểu phân loại này thuận lợi cho các nhà lâm sàng, nhưng lại không làm hài lòng các nhà sinh học vì cùng một loại virus có thể xuất hiện ở nhiều nhóm khác nhau nếu chúng gây ra nhiều bệnh khác nhau tùy thuộc vào cơ quan bị tấn công, và
  3. một loại virus khác hoàn toàn không liên quan có thể gây ra những bệnh tương tự (ví dụ: nhiễm trùng đường hô hấp, viêm gan, khảm lá cà chua). Hệ thống phân loại virus tổng quát Hệ thống phân loại virus được thiết lập trong đó các virus được phân ra các nhóm chính gọi là các họ dựa trên hình thái của virion, cấu trúc bộ gen, cách sao chép. Tên các họ virus tận cùng bằng viridae. Trong mỗi họ, virus được chia thành các giống dựa vào sự khác nhau về mạch huyết thanh học và các đặc tính lí hóa của virus. Tiêu chuẩn để xác định giống thay đổi ở các họ
  4. khác nhau. Tên các giống virus tận cùng bằng đuôi–virus. Trong bốn họ: (Poxviridae, Herpesviridae, Paravi ridae, Paramyxoviridae) còn có chia thành các phân họ (subfamily), cho thấy bản chất phức tạp trong mối liên hệ các virus với nhau. Đến năm 1995, ủy ban quốc tế về phân loại virus đã phân loại hơn 4000 virus động vật và virus thực vật thành 71 họ, 11 họ thứ cấp (subfamily) và 164 giống với hàng trăm virus chưa định loại được mới đây xác định được 24 họ lây nhiễm cho người và động vật. Sau đây là các đặc điểm của các virus gây bệnh quan trọng ở người.
  5. Các virus chứa DNA: Kiểu Một số Có Khán Kích đối Họ loài tiêu màng g thước xứng biểu bọc Ether (nm) vỏ bao Hình Virus Pavoviridae khối Pavo 18-26 20 mặt B19 Virus Palyoma Khôn Khán Papovaviridae (Ung thư g g 45-55 cổ tử cung) Virus Adenoviridae 80-110 Adeno HSV-1, HSV-2, Có Nhạy 150-200 Herpesviridae CMV, EBV
  6. HBV Hepadnaviri (viêm 40-48 dae gan) Virus smallpox Hỗn , Phức Khôn 230x40 Poxviridae hợp vaccinia tạp g 0 (đậu mùa) Các virus chứa RNA:  Picorna  Astro  Calici  Reo  Arbo  Toga  Flavi  Arena  Corona
  7.  Retro  Bunya  Orthomyxo  Paramyxo  Rhabdo  Bornavi  Filo  Các virus khác  Viroids