Xem mẫu

  1. ĐỊA CHẤT THUỶ VĂN 483 ước tính trên cơ sờ sô liệu hoạt độ hoặc 3H hoặc 14c Craig H., 1961. Isotopic variations in meteoric waters. Science theo côn g thức: 133:1702-1708. 3 77 Gat J. R., 1996. Oxygen and hydrogen isotopes in the hydrologic At = 17,94. In (53) X cycle. In: Antĩual Revieiv of Earth Planetary Sciences 24: 225-262. hoặc Geyh M. A., 1992. The 14C time-scale of groundvvater. Correc- tion and linearity. In: Isotope techniques in Iưater resource devel- A/ = 826 8 . In - 714 7- ^ - (5 4 ) opment 1991. IAEA, Vienna: 167-177. _ Jordan H., and Bui Hoc, 1992. Auígaben der H ydrogeologie in Trong đ ó 3Hk+ì, 3Hk, ĩ4ak+ĩ và u ak là hoạt độ 3H Vietnam und die Anforderungen an die YVasserversorgung của nước hoặc tỷ s ổ hoạt đ ộ 14c của DIC tan trong von Hanoi. Zeitschrift der Deutschen Geologischetĩ Gesellschaft m ẫu nước lấy từ các g iế n g liền kề nhau, tương ứng 143: 367-374. (k+1) và k. Lal D v and Peters B., 1962. Cosmic ray-produced isotopes and Trong các công thức định tuổi tương đối không their application to problems in geophysics. ìn: Progress of có m ặt hàm hoạt độ của các đ ổn g vị trước khi xâm Elementary Particỉes Cosmic Ray Physics 6 :1-74. nhập vào tầng chứa nước nên tuổi tương đối dễ xác Libby w . F., 1955. Radiocarbon dating. The U niversity Chicago định hơn nhiều so với xác định tuồi tuyệt đối. Press. 186 pgs. Mook w . G. (ed.), 1998. Environmental isotopes in the hydro- Tài liệu tham khảo logical cycle. Principles and Applications. UNESCO/IAEA Alvarado J. A. c , Purtchert R., Barbecot F., Chabault c , Rueedi Series, Voi. I: 280 pgs, IAEA, Vienna, Austria. )., Schneider V., Aeschbach-Hertig w ., Kipfer R., Loosli H.H., Munnich K. O v 1968. Isotopen-Datierung von grundwasser. 2007. Constraining the age distribution of highly mixed N atunuisse 55:158-163. groundvvater using 39Ar: a Multiple en viron m en tal tracer Salem o ., Visser J. Mv Deay M v and Goníiantini Rv 1980. (3 H / 3He, 8SKr, 39 Ar, and 14C) study in the sem iconíined Fon- Groundwater flow pattems in the w estem Lybian Arab Ja- tainebleau sand aquifer. Water Resources Research, doi: mahitiya evaluated from isotope data. In: Arid Zone Hydrol- 10.1029/2006WR005096, 2007. ogy: Investigation with Isotope Techniques. ỈAEA, 165-179 Colon p. A. E., Kutsheva w ., Lehmann B. E., Loosli H. H., Pur- Vienna. chert R., Love A., Sampson L., Davids B., Fauerbach M., Verhagen B. Th., Mazor Ev and Shellshop J. p. Fv 1974. Radi- H arkewiez R., Morrisey D., Sherrill B., Dtainer M., pardo R., ocarbon and tritium evidence for direct recharge to ground- and Paul M., 1999. Developm ent of accelerator mass spec- vvater in the Northern Kalahari. Nature 249: 642-644. trometry (AMS) for the detection o f 81 Kr and its first applica- Yurtsever Yv and Payne B. R., 1979. Application od environ- tion to groundwater dating. In: Proceedings of an Interna­ mental isotopes to groundvvater investigations in Qatar. Iso- tional Sym posium on Isotope Techniques in Water Resources tope Hydrology, Vol. II, IAEA, Vienna: 465-490. D evelopm ent. ỉnternational A tom ic Energy A gency (1AEA), O eppoH C K M M B. M. (P e 4 -)/ 1975. r ip M p o 4 H b ie M 30T 0nL i Vienna, SM-361-18. rM4poc(ị>ei>i. M34 . " H eờ pa", TJ1 c rp . MocKBa. Việt Nam nghiên cứu Địa chất thủy văn Đ oàn Văn Cánh. Trường Đại học M ỏ - Địa chất. Quá trình nghiên cứu ĐCTV ờ Việt Nam C ó th ể n ói, côn g tác đ iểu tra đánh giá và khai triển m ột loạt nhà m áy nư ớc khác n hư Đ ồn Thủy thác sử d ụ n g n ư ớ c d ư ớ i đất đã bắt đẩu từ đầu th ế (1931), Bạch Mai (1936), N g ọ c Hà (1939), N g ô Sy kỷ trước. Từ năm 1909 n gư ờ i Pháp đã khoan khai Liên (1944), Gia Lâm (1953), sau đ ó là Sơn Tây thác n ư ớ c từ tầng chứa n ư ớc cát cuội sỏ i P leistocen (1930), V ĩnh Y ên và H ư n g Yên (1945). Tại Sài Gòn, đ ê cu n g cấp n ư ớ c cho các nhà m áy nước Hà N ội. năm 1907 đã có các công trình khai thác nư ớc ở Đ ẩu tiên là nhà m áy n ư ớc Yên Phụ, sau đó phát Tân Sơn N hất, v ớ i côn g suâ't 4.600m 3/n g à y , sau đó
  2. 484 BÁCH KHOA THƯ ĐỊA CHÁT m ở rộng lên Gò Vâp với công suất là 10.200 m 3/ n g à y . hiện. Từ năm 1980 trờ lại đ ây m ột loạt các sản phẩm Các lỗ khoan khai thác n ư ớc ở Cà M au đ ư ợ c khoan của các đ ề tài n ghiên cứu của các cấp v ể đ iểu kiện năm 1930 do côn g ty của n gư ờ i Pháp thự c hiện, lỗ địa chất thủy văn và tài n g u y ên n ư ớ c d ư ớ i đât trên khoan sâu 170m, lấy n ư ớc trong tầng n ư ớc áp lực, nhiều v ù n g lãnh thô V iệt N am đ ư ợ c cô n g bố. lưu lư ợ n g 1 .8 0 0 m 3/ n g à y . N h ữ n g năm sau đó N hừ ng đ óng góp quan trọng trong thời gian này (1932-1933), các g iế n g khai thác nước d ư ớ i đât ở thuộc v ề các công trình do N guyền T hư ợng H ù ng chu Bạc Liêu (sâu 89m ), Sóc Trăng (133m ) đ ư ợ c đưa trì như "Nước dưới đât Tây N guyên" của chương v à o hoạt động. trình điều tra tổng hợp Tây N g u y ên (1976 - 1980); Từ sau ngày Việt N am hoàn toàn thống nhất "Tài n guyên nước dưới đât Tây N gu yên " thuộc (1975) công tác điểu tra, đánh giá và nghiên cứu chương trình 48 - c (1984 -1988). Tiếp đ ến là các đ ể tài ĐCTV và tài n gu yên nước dưới đất được triển khai "Nước dư ói đất N ư ớc C ộng hòa Xã hội Chủ nghĩa m ột cách đ ổng bộ. V iệt Nam" (1988. Mã s ố 44-04-01-01), "Luận ch ứ n g cơ Đ ê đ iểu tra đánh giá tài n gu yên nước dư ới đất, sở khoa học v ề khai thác sử dụng n ư ớc dư ới đât phục N hà nước đã cho thành lập 3 đơn v ị nghiên cứu - vụ kinh tế dân sinh đến năm 2000 ở các v ù n g kinh tê Liên đoàn ĐCTV - ĐCCT M iền Bắc, Liên đoàn ĐCTV trọng điểm " (1990. Mã s ố 44-04-01-10) do Vũ N g ọ c Kỷ - ĐCCT Miền Trung và Liên đoàn ĐCTV - ĐCCT làm chủ nhiệm . Đ ây là những công trình nghiên cứu M iền N am (nay là Liên đoàn Q uy hoạch và Đ iểu tra khoa học đẩu tiên v ể điểu kiện Đ ịa chât thủy văn và Tài n gu yên nước) hoạt đ ộ n g ở ba m iền Bắc, Trung, tài nguyên nước dưới đât trên lãnh thô V iệt N am . N am . N h ữ n g bản đ ồ ĐCTV, n hững báo cáo tìm N ăm 2002 - 2005, Bùi H ọc chủ trì v iệ c thự c h iện kiếm, thăm dò nước dưới đ ấ t được thực hiện từ các đ ể tài đ ộ c lập "Đánh giá tính b ển v ữ n g của v iệc đơn vị nghiên cún này. N h ữ n g d ừ liệu điều tra đánh khai thác sử d ụ n g tài n g u y ên n ư ớ c d ư ớ i đất lãnh giá đó là cơ sờ cho việc xây dự ng hàng loạt các nhà th ố V iệt N am . Đ ịn h h ư ớng chiến lư ợ c khai thác sử m áy khai thác nước dưới đất, cung cấp nước cho các d ụ n g hợp lý và bảo v ệ tài n g u y ê n n ư ớ c d ư ớ i đất thành p h ố lớn, đặc biệt phục vụ tưới ở Tây N gu yên . đ ến năm 2020". Lần đẩu tiên tài n g u y ê n n ư ớ c d ư ới M ột trong những thành tựu nổi bật nhất trong thời đất lãnh thô V iệt N am đã đ ư ợc đ á n h giá m ột cách gian này là việc thành lập và công b ố (1985) bản đô' toàn diện. ĐCTV toàn lành thô V iệt N am tỷ lệ 1:500.000 (Chủ Tời gian 2002 - 2005, Đ oàn Văn C ánh thự c hiện biên: Trần H ổng Phú). Từ năm 1998 đến 2000 Cục đ ể tài mã SỐ KC.08.05 "N ghiên cứ u xây d ự n g cơ sở Địa chât và Khoáng sản V iệt N am trực thuộc Bộ khoa học và đ ể xuất các giải pháp bảo v ệ và sử d ụ n g C ông nghiệp đã cho côn g b ố 5 chuyên khảo: Nước hợp lý tài n g u y ên nước v ù n g Tây N g u y ên " . Sau đó dưới đất các đồng bằng ven biền Bắc Trung Bộ (N gu yễn (2007-2010) là đ ể tài độc lập mà s ố Đ T Đ L.2007G /44 Văn Đản, Võ C ông N ghiệp , Đ ặng H ữu ơ n , 1996, 90 "N ghiên cứu cơ sở khoa học và xây d ự n g các giải trang); Nước dưới đất đồng bằng Nam Bộ (Vũ Văn N ghi, Trần H ổng Phú, Đ ặng H ữu ơ n , Bùi T h ế Định, pháp lưu g iữ nư ớc m ưa vào lòn g đất p h ụ c vụ ch ố n g Bùi Trần Vượng, Đ oàn N g ọ c Toàn, 1998, 163 trang); hạn và bảo v ệ tài n guyên nước d ư ớ i đất v ù n g Tây Nước dưới đất cắc đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ N guyên". Kết quả nghiên cứu hai đ ể tài n ày đã làm (N gu yễn Trường Giang, V õ C ông N gh iệp , Đ ặng cho bức tranh v ề tài n g u y ên n ư ớc d ư ớ i đât ở Tây H ừu ơ n , Vũ N gọc Trân, 1998, 122 trang); Nước dưới N g u y ên rõ ràng hơn. Lẩn đẩu tiên vân đ ề thu gom đất khu vực Tây Nguyên (N g ô Tuấn Tú, V õ C ông nước m ưa tích chứa trong lòn g đ ấ t bô su n g nhân tạo N gh iệp , Đ ặng Hữu ơ n , Quách Văn Đ ơn, 1999, 188 cho nước dư ới đất đư ợc thực hiện thử n g h iệm ở Tây trang); Nước dưới đất đổng bằng Bắc Bộ (Lê Văn Hiến, N g u y ên . C ũng trong năm 2007 - 2010, N g u y ễ n Văn Bùi Học, Châu Văn Q uỳnh, Đ ặng H ữu ơ n , Lê H uy Lâm chủ trì thực hiện đ ề tài "N g h iên cứ u sự hình H oàng, N gu yễn Thị Tâm, Trần M inh, 2000, 111 thành, phân b ố và đ ể xuất hệ p h ư ơ n g p háp đánh giá trang). Đ ổn g thời, trong năm 1998, Cục Địa chất và và sử d ụ n g tài n gu yên nư ớc n gầm ở v ù n g karst Khoáng sàn Việt Nam đã công b ố Danh bạ các nguõn Đ ông Bắc V iệt Nam "(M ã s ố KC08.19/06-10). Trong nước khoáng và nước nóng, gồm 287 n gu ồn nước thời kỳ 2011 - 2015, Đ oàn Văn C ánh thực hiện đ ề tài khoáng - nước nóng được nghiên cứu chi tiết trong "N gh iên cứu đ ể xuât các tiêu chí và phân v ù n g khai tổng s ố trên 400 n guồn nước khoáng n ón g đã phát thác bển vữ ng, bảo vệ tài n g u y ên nư ớc d ư ới đât hiện ở Việt N am (Võ C ông N ghiệp , Phạm Văn Bảy, v ù n g đ ổn g bằng Bắc Bộ và đ ổ n g b ằn g N a m Bộ" (Mã N g ô N gọc Cát, Cao T h ế D ũng, Đ ỗ Tiến H ùng, s ố KC.08.06/11-15). Các đ ể tài này đã kiểm kê, đánh N gu y ễn Kim N gọc, Châu Văn Q uỳnh, Vũ N gọc giá lại n hữ ng tính toán đánh giá tài n g u y ên nư ớc Trân, 1998). Tuy nội d u n g còn sơ lược n hư ng đ ó là dư ới đất tử trước đến nay ớ hai đ ổ n g bằng Bắc Bộ và bộ dừ liệu tống hợp, tin cậy nhất đ ể sau này phục vụ N am Bộ. Trên cơ sở nhũng tiếp cận m ới và từ kết cho công tác điểu tra đánh giá điểu kiện địa chất quả nghiên cứu, đ ề tài đã kiến n gh ị n h ừ n g giải pháp thủy văn và tài n guyên nước dưới đất. khai thác sử d ụ n g hợp lý và bảo v ệ tài n g u y ê n nư ớc Song son g với công tác điều tra nghiên cứu cơ dư ới đất trên lãnh thổ Việt N am . N g o à i n h ừ n g công bản, nhiều luận án tiến sĩ v ề ĐCTV cũng được thực trình nêu trên còn có nhiều đ ể tài n g h iên cửu đ iểu
  3. ĐỊA CHẤT THUỶ VĂN 485 kiện ĐCTV và tài n guyên nước dưới đất d o các bộ và khai thác nước trong các thế karst, chủ yếu ở Lạng các địa phương thực hiện và quan lý. Son (tông công suât 6.000 mVngày), Thái N g u y ên C ùng cẩn nêu lên là tât cả nhừng nghiên cứu mới (tổng công suât 15.000 m3/n gày), T uyên Q uang (tổng v ể Địa chât thủy văn và tài n guyên nước dưới đất công suât 10.000 m 3/ngày). Trong m iền ĐCTV này đã trên lành thô V iệt N am vừa nêu trên đểu đã tiếp cận phát hiện được m ột s ố mạch nước khoáng, trong đó nhừng p hư ơng pháp hiện đại v ể khai thác hợp lý và một SỐ mạch đã được khai thác, sử dụng đ ế chừa bển vừ n g tài n gu yên đi đôi với bảo vệ tài nguyên, bệnh hoặc đ óng chai làm nước giải khát như các bảo vệ môi trường. n guồn nước khoáng Tam H ợp (Q uàng N inh), Mỹ Lâm, Bình Ca (Tuyên Quang). Các miền địa chất thủy văn Việt Nam Miền địa chất thủy văn Tây Bắc Bộ Lành thô Việt N am được chia thành 6 m iền Địa chât thuý văn tương ứ ng với 6 cấu trúc bổn và địa M iền ĐCTV Tây Bắc Bộ ứ n g với m iền kiến tạo khối địa chât thủy văn, ranh giới các m iền này là các Tây Bắc V iệt N am , ranh giới với v ù n g ĐCTV Bắc đ ứ t gãy kiến tạo khu vực. Cơ sở khoa học phân vù ng Trung Bộ là đứt gãy Sông Mã. M iền n ày đư ợc chia địa châ't thủy văn đã được trình bày trong m ục từ làm 3 phụ m iền, gồm 19 đơn v ị chứa nước. Phẩn Bản đô địa chất thủy văn. lớn các phân v ị chứa nước thu ộc loại n g h èo hoặc chưa đ ư ợ c n g h iên cứu chi tiết. Chí có 6 đơn vị chứa Hiện nay có hai quan điếm khác nhau v ề n guyên nư ớc khá giàu nư ớc là D ev o n trung (D 2 ); Permi tắc phân vù ng Địa chất thủy văn. Một s ố nhà nghiên trung (P 2 ); Trias hạ-trưng (T 1-2); Trias trung (T 2); cứu cho rằng "cuộc sống" của nước ngầm phụ thuộc Trias tru ng-th ư ợn g (T2-3) và Đ ệ Tứ (Q - P leistocen). nhiểu vào các yếu tố khí hậu - khí tượng, địa hình và Trong SỐ đ ó, các đơn vị chứa nư ớc khe nứt karst thạch học của đâ't đá chứa nước. Đ ối với nước có áp cùa các th ể đá carbonat, đặc biệt là phứ c hệ chứa (nước artesi), cấu trúc địa chất lại đ ón g vai trò quan nư ớc khe nứt karst thuộc Trias giữ a (T 2) n hư hệ trọng hơn. Vì vậy trong phân vù n g ĐCTV - việc tầng Đ ổ n g G iao đ ư ợc n ghiên cứu nhiều hơn cả và phân vùng nước ngầm và nước artesi được tiến hành đ an g đ ư ợc khai thác sử d ụ n g n h ư ở Tam Đ iệp, Hà m ột cách riêng biệt. Một s ố nhà ĐCTV khác cho rằng N am , H oà Bình, v.v... N g o à i ra, h àng trăm n guồn nư ớc dưới đất và m ôi trường chứa nó là m ột thể nư ớc khoán g n ó n g có lưu lư ợ n g từ 1,0 - 10,011/s, thống nhất, do đ ó phân vù n g ĐCTV phải là phân nhiệt đ ộ từ 37-73°C, độ khoán g hóa M từ l-3 g /l, v ù n g các câu trúc chứa nước, kê cả nước ngầm và p h ô biến là nư ớc SOỉCa và HCChNa. n ư ớc artesi. Dâu hiệu phân chia trước hết là các đứt gãy kiến tạo lớn, các khối nâng, m iền võn g có đặc Miền địa chắt thủy văn đồng bằng Bắc Bộ đ iếm hình thành và tổn tại nước dưới đâ't rât khác M iền ĐCTV đ ổn g bằng Bắc Bộ được vạch ranh nhau. M iễn Địa chất thủy văn ở đây chính là hình giới tiếp xúc giừa trầm tích Đ ệ Tứ ở đ ổn g bằng với chiếu của p hứ c bồn - địa khối chứa nước lên trên đá gốc ở rìa đ ổ n g bằng. M iền ĐCTV này gồm 3 phụ bản đổ. Các m iền ĐCTV trình bày trong m ục từ này m iền (Vĩnh Yên - Đ ổ Sơn; Hà N ộ i - Thái Bình; Sơn đ ứ n g trên quan đ iếm đó. D ưới đây là đặc điểm khái Tây - N in h Bình). quát các đơn vị chứa nước trong các câ'u trúc ĐCTV Đ ổng bằng Bắc Bộ được cấu thành từ các trầm tích đã đ ư ợc phân định. bở ròi Đ ệ Tứ, phủ trực tiếp lên m óng cứng của các thê đá có tuổi từ Proterozoi đến Kainozoi. Trong giói hạn Miền địa chắt thủy văn Đông Bắc Độ m iền ĐCTV đ ổng bằng Bác Bộ có mặt 21 tầng chứa M iền địa chất thủy văn Đ ôn g Bắc Bộ ứng với nước, gổm 02 tầng chứa nước lỗ hổng, 01 tầng chứa m iển kiến tạo Đ ông Bắc Việt N am , có ranh giới với nước khe nứt - lỗ hổng, 10 tầng chứa nước khe nứt và v ù n g Tây Bắc Bắc Bộ bằng đứt gãy Sông Chảy. M iền 8 tầng chứa nước khe nứt - karst. Tuy nhiên, chi có hai này chia làm 2 phụ m iền ĐCTV và gồm 15 đơn vị tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích bở rời Đ ệ Tứ chứa nước (tầng hoặc phức hệ chứa nước). N hìn phân b ố rộng rãi trên diện tích nghiên cứu và một chung, các đơn v ị chứa nước này n gh èo cả v ề s ố tầng chứa nước khe nứt - lỗ hống trong trầm tích lư ợ n g và chất lượng. Chi có hai đơn v ị chứa nước có N eogen được nghiên cứu tương đối đầy đủ và đang triến vọn g là các phức hệ chứa nước khe nứt karst được khai thác sừ d ụng nhiều nhất. trong các thê carbonat tuổi Carbon-Permi (C - P) và Đ áng chú ý là tầng chứa nước lỗ hống trong trầm D ev o n trung (D 2 ). Các hang hốc karst trong m iền tích H olocen (qh). Đ ây là tầng chứa nước thứ nhất kể ĐCTV Đ ôn g Bắc Bộ thường chi phát triển đến đ ộ sâu từ mặt đất, phân b ố khá rộng rãi từ trung tâm đồng 80 - lOOm; chỉ ở H à Giang, Cao Bằng karst phát triển bằng ra biển. Đ ộ sâu và th ế nằm mái tầng chứa nước sâu hơn, có khi đến độ sâu vài ba trăm mét. N ư ớc ở thay đối trong m ột phạm vi khá rộng. Trong phạm vi đây thường là nước nhạt (ngọt), trừ v ù n g ven biến; từ đinh đ ổng bằng đến Hải D ương, H ưng Yên độ sâu đ ộ cứ n g của nước lớn (5-10° H). H iện nay đã có nóc tầng thường là 2+8m, có nơi đất đá chứa nước lộ nhiều công trình khai thác nước bằng giếng khoan n gay trên mặt đât nhưng cũng có nơi phân bô ở độ
  4. 486 BÁCH KHOA THƯ ĐỊA CHÁT sâu tới 19+-20m. Tù N am Định - Thái Bình ra biến đ ộ sâu phân b ố tăng lên 10CH-130m hoặc lớn hơn. Thành sâu thường lớn hơn có khi tới 40+45m. Tầng chứa phần thạch học biến đối theo chiểu n g a n g và đ ộ sâu nước thường có bể dày lCH-20m, có nơi tới 30-^-4011!, với tính chất thâm và đ ộ giàu nước khác nhau, ơ nhưng cũng có nơi, nhất là ở ven rìa đ ồng bằng, tầng Vĩnh Tường, Lập Thạch, Q uất Lưu - X uân H òa, S on chứa nước bị vát m ỏng chỉ còn 1,5-K3m. Thành phần Tây - Đ an P hư ợ ng và dải ven rìa đ ổ n g bằng chu thạch học là cát các loại, đáy tầng có lẫn sạn sỏi và ít yếu là tảng lăn, cuội kết, sạn kết, cát kết xen bột kết, cuội nhỏ. Lưu lượng thay đối từ 0,1 đến 20,871/sm. sét kết, các thấu kính sét than râ't n g h è o nước. Từ Chât lượng nước mặn nhạt phân b ố loang lổ. Chât Hà N ội ra biển, phẩn trên của m ặt cắt N eo g e n là bột lượng nước biên đổi phức tạp không theo quy luật, d o kết, cát kết, cuội kết, sạn kết bị phong hóa m ạnh, bờ đó tầng chứa nước này chỉ có giá trị sử d ụn g nhỏ lẻ. rời; phần dưới là cuội kết, sạn kết. Lưu lư ợn g - D ưới trầm tích H olocen là tầng chứa nước lỗ 0,05-5-5,42 1/sm. H ệ s ố dẫn nước 50CH-1.000 m 2/n g à y , có hổng trong trầm tích Pleistocen (qp). Đ ây là tầng nơi tới 1.924 m 2/ngày. chứa nước được nghiên cứu nhiều nhất, chi tiết nhât Từ đinh đ ổn g bằng đến biến, nước có xu h ư ớ n g và nước đang được khai thác cung cấp phục vụ kinh mặn dẩn, nước nhạt phân b ố đến Hải D ư ơ n g, H ư n g t ế dân sinh ờ Hà N ội, Vĩnh Phúc, Sơn Tây, Hà Đ ông, Yên. Từ N am Đ ịnh ra biển nước của tầng chứa n ư ớc Băc N inh, v.v... Tầng chứa nước này phân b ố rộng này mặn, trừ m ột thấu kính nước nhạt rất có giá trị khắp đ ổng bằng và bị phủ kín dưới sâu, trừ m ột vài sử dụng, phân b ổ trong d iện tích các h u yện ven biến đ iếm lộ với d iện tích hẹp ở Phúc Yên và Sóc Sơn. Từ tính N am Đ ịnh . Hà N ội ra biến, tầng tầng chứa nước qp nằm dưới Theo p hư ơn g pháp giải tích và m ô h ình toán, d ự tầng qh và giữa chúng có m ột lớp ngăn cách thấm báo tiểm năng tài n g u y ên nư ớc d ư ới đất của đ ổ n g nước yếu. Bể dày lớp thâm nước yếu này biến đối bằng Bắc Bộ là 12.483.919,69 m 3/n g à y . C h ú n g đ ư ợ c trong phạm vi râ't rộng từ 0,6 đến 55m. Ớ dải ven hình thành chủ y ếu từ n g u ồ n bô cập tự n hiên sôn g các hoạt đ ộng xâm thực đã bào cắt mâ't hẳn lớp (10.534.355,42 m Vngày), n g u ồ n tích chứ a trong tầng ngăn cách, làm cho hai tầng chứa nước nằm trực tiếp chứa nước k hôn g đ án g k ể (1.949.564,27 m 3/n g à y ). với nhau tạo thành m ột hệ thống thủy đ ộn g lực d u y Vì vậy, trữ lư ợ n g khai thác an toàn phải d ự a và o nhât. V ề thành phần thạch học, tầng chứa nước qp n gu ồn bổ cập tự n hiên và n g u ồ n cu ố n theo trong gồm hai lớp - lớp trên là trầm tích hạt m ịn, lớp dư ới quá trình khái thác. là cuội sỏi, sạn, cát hạt thô. Lớp trên (qp 2) có thành phần chủ yếu là cát mịn vừa lẫn sỏi có b ể dày thay đổi Miền địa chất thủy văn Đắc Trung Bộ tử lm đến 55,7m. Lưu lượng từ 0,037 đến 5,35 1/sm; hệ S Ố dẫn nước thay đ ổ i t ừ 4 8 đến 7 5 6 m 2/ n g à y , phổ biến M iển ĐCTV Bắc Trung Bộ ứ ng với m iên kiến tạo là 150-K300 m2/ngày. H ệ s ố nhả nước từ 0,04 đến 0,24. Sông Cả - Bắc Trường Son. M iền ĐCTV n ày đư ợc Lớp dưới (qpi) có thành phần chủ yếu là cuội sỏi lân ngăn cách với m iền ĐCTV N am Trung Bộ bằng đứt cát thô vừa, râ't giàu nước. Bể dày trung bình 25-K30m gãy Bình Sơn - N g ọ c Linh. M iền ĐCTV n ày đư ợc và theo quy luật, tăng dần từ rìa đ ổn g bằng vào phân làm 3 phụ m iền (M ường Tè, Đ iện Biên - Hà trung tâm và từ đỉnh đ ổn g bằng ra biển. Lưu lư ợng Tĩnh, H ư ơn g Sơn - Bình Sơn, gồm 18 đơn vị chứa lỗ khoan đạt tới 20 1/sm; hệ s ố dẫn nước từ 700 đến nước, trong đ ó triển v ọ n g nhất là tầng chứa nước lỗ 2.000 m 2/ngày. H ệ s ố nhả nước đàn hổi đạt từ vài h ổng trong trầm tích qp và phức hệ chứa nư ớc khe phần nghìn đến m ột phần trăm. Hai lớp chứa nước nứt karst trong trầm tích Carbon - Permi (C - P). này tạo thành m ột hệ thống thủy lực thống nhất, có Đổng bằng Thanh Hoá có diện tích khoảng bể mặt nước chung và có áp lực. Trị s ố áp lực thay 1.800km2, gồm các h u yện N ga Sơn, Hà Trung, H oang đổi trong phạm vi rất rộng, ở Vĩnh Tường, Lập Hoá, Hậu Lộc, Thiệu Yên, Thọ Xuân, N ô n g C ống, thị Thạch, Đ ông Anh, Sơn Tây, Đan Phượng và H oài xã Sầm Sơn và thành p h ố Thanh Hoá. Trong phạm Đức. Trị SỐ áp lực nước của tầng qp trung bình vi đ ồn g bằng Thanh H oá đã phân định đ ư ợc 8 tầng 10+20m, có nơi chưa đến 5m. Ớ Văn Đ iển, Gia Lâm chứa nước, n hư n g chỉ có 2 tầng có ý nghĩa quan và Tù Sơn trị s ố áp lực trung binh 20-K30 m, đôi khi trọng nhâ't đ ối với v iệc cu n g cấp nước, d o có diện đến 40m. Ở Cẩm Giàng - M ỹ Văn, Ân Thi - Khoái phân b ố rộng, đ ộ chứa nư ớc p hon g phú, đ ó là tầng Châu, H ưng Yên, Phủ Lý - Phú X uyên - Thường Tín chứa nước H olocen thượng và Pleistocen. áp lực trung bình 3040111, có nơi đến 50m. Tại N am Đồng bằng Quỳnh Lưu - Diễn Châu d o các con sông Định, Thái Bình áp lực tăng rõ rệt, trung bình Con Đa, Đ ộ Ô ng, H oàng Mai bổi đắp, phân b ô ở các 50+60111, có nơi tới 85m. huyện Q uỳnh Lun, D iễn Châu và Yên Thành thuộc Tầng chứa nước N eo g e n chủ yếu phân b ố ở giữ a tinh N g h ệ An. Đ ổn g bằng này có d ạng kéo dài, chạy hai đứt gãy - đứt gãy Sông C hảy và đ ứ t gãy Sông dọc theo bờ biển với b ề rộng 10 - 15km, diện tích Lô, từ Tam Đ ảo ra Biển Đ ôn g. H ầu hết d iện tích khoảng 600km 2. Trong phạm vi đ ồn g bằng Q uỳnh phân b ố tầng chứa nước nằm chìm d ư ới trầm tích Lưu - D iên Châu có m ặt 3 tầng chứa nước, n hư n g chi Đ ệ Tứ. Ớ gần Việt Trì, mái tầng chứa nước thường có tầng chứa nước H olocen thượng và các lớp đá vôi phân bô' cách mặt đất 5-ỉ-lOm, nhưng v ề phía biến đ ộ trong tầng chứa nước thuộc phần trên của hệ tầng
  5. ĐỊA CHẤT THUỶ VĂN 487 Đ ổng Trấu ( h a dt) ờ vù n g H oàng Mai là có giá trị su d iện tích khoảng 820km 2. Thành phần thạch học chủ dụ n g hơn cả. y ếu là cát pha, sét pha, sét, cuội sỏi, b ề dày thường Dâng bằng Sông Cả gồm toàn bộ thung lùng sông gặp 15 - 20m. N h ữ n g công trình nghiên cửu trước Cả, nằm trong các h uyện N gh i Lộc, H ư n g N guyên, đ ây tập trung chủ yếu ờ v ù n g Đà N ang - Hội An và thành p h ố Vinh tinh N g h ệ An và các huyện N ghi m ột phẩn ở Thăng Bình, Tam Kỳ. N ư ớc dưới đất ở Xuân, Đ ức Thọ, Can Lộc, tinh Hà Tĩnh với tổng diện đ ây chi có thê khai thác nhỏ lẻ. tích khoảng l.OOOkm2. Đ ồng bằng này được hình Đổng bằng Quảng Ngãi phân b ố liên tục từ Bình thành từ trầm tích Đ ệ Tứ bở rời có b ể d ày gần lOOm, Sơn đến Sa H uỳnh, trên chiểu dài gần 120km, với phu lên trên các đá Trias và P aleozoi hạ. Đ ổng bằng diện tích khoảng 1.400km2. Trong phạm vi đ ổn g Sông Cả có 3 tầng chứa nước lỗ h ống Đ ệ Tứ và bằng Q uảng N gãi có các tầng chứa nước trong trầm 2 tẩng chứa nước khe nứt Trias trung - thượng và tích H olocen, Pleistocen và tầng chứa nước khe nứt P aleozoi hạ, nhưng chi có 2 tầng H olocen thượng và trong nhừ ng th ếb a sa lt Kainozoi. Pleistocen là quan trọng hơn cả. Vùng đâng bằng ven biển Bình Định kéo dài từ Đổng bằng Hà Tĩnh có diện tích khoảng 1.500km2, C hương H oà - Tam Quan đến Phú Tài trên chiểu dài trong phạm vi các h u yện Can Lộc, Thạch Hà, Cẩm 134km, gồm hàng loạt đ ổn g bằng nhỏ phân cách Xuyên, Kỳ Anh và thị xã Hà Tình, được tạo thành tử nhau bởi nhừ ng nhánh núi chạy cắt ngang là đ ổng phù sa của các con sôn g N ghèn, Rào Cái, Rác, V V... bằng Tam Q uan, Bổng Sơn, Phù Mỹ, Tuy Phước - bổi đắp. Trong phạm vi đ ổn g bằng Hà Tĩnh có mặt Q u y N hơn, với tổng diện tích khoảng 1.700km2. 7 tầng chứa nước, trong đ ó quan trọng nhâ't là tầng Trong phạm vi đ ổng bằng Bình Đ ịnh có tầng chứa chứa nước H olocen và tầng chứa nước Pleistocen. nước H olocen, tầng chứa nước Pleistocen, tầng chứa Vùng đồng bằng ven biến tỉnh Quảng Trị có các tầng nước trong trầm tích N eo g en và tầng chứa nước chứa nước lỗ h ổn g trong các trầm tích bở rời Đ ệ Tứ, trong trầm tích M esozoi. g ồm trầm tích gắn kết yếu tuổi N eogen . Đ ổng bằng Đổng bằng Phú Yên bắt đẩu từ đ èo Cù M ông này chạy dọc theo bờ biến phía đ ôn g của tỉnh Q uảng (N am Binh Đ ịnh) trở v ể phía nam d ãy Trường Sơn, Trị, bắt đầu từ xã Vĩnh Thái h u yện Vĩnh Linh, dọc ch iếm gẩn hết địa phận Bắc Phú Yên. Trong phạm theo Q uốc lộ 1A xu ống phía nam, tới ranh giới giữa vi đ ổ n g b ằng này có - tầng chứa nư ớc trong trầm hai tỉnh Q uảng Trị và Thừa Thiên H uế. N goài ra, tích H olocen , Pleistocen; tầng chứa nước trong các trong vùng còn có các th ể basalt Đ ệ Tứ (PQ) phân b ố ở th ế basalt Kainozoi; tầng chứa nư ớc trong trầm tích khu vực H ổ Xá, Gio Linh và ngoài đảo Cồn c ỏ . Lót N eo g e n và tầng chứa n ư ớc trong các trầm tích dư ới đáy mặt cắt địa chât là trầm tích O rdovic - Silur. M esozoi. Tâ't cả chúng đ ều k h ôn g có giá trị khai Phẩn lớn nước dưới đất trong tầng chứa nước Pleis- thác sừ d ụ n g tập trung. tocen có châ't lư ợn g tốt, nước nhạt có đ ộ tổng khoáng Vùng đổng bằng Khánh Hoà. So với các đ ổ n g bằng hoá M < 500m g/l. Đ ây là tầng chứa nước có áp, áp Phú Yên, các đ ồ n g bằng Khánh H oà còn m anh m ún lực trên mái trung bình là 31,Om. Lưu lư ợn g từ các lô h ơn nữa. Từ bắc vào nam , đ á n g k ế nhất có 3 đ ổn g khoan 1 đến 7 1/sm tập trung ở khu trung tâm của b ằng nhỏ là Vạn N inh - N in h H oà, D iên Khánh - đ ổ n g bằng, gồm địa phận các h uyện G io Linh, Triệu N h a Trang và Cam Ranh, với tổ n g d iện tích khoảng Phong, Cam Lộ và thị xã Đ ô n g Hà. 700km 2. Trong phạm vi đ ổ n g b ằng Khánh H oà có Đổng bằng H uê'kéo dài son g son g với biển được m ặt tầng chứa nư ớc H olocen , tầng chứa nước thành tạo d o bổi tích của sôn g H ư ơn g thơ m ộng và P leistocen và các tầng chứa n ư ớc khe nứt trong đới g ió biển. N ước lỗ h ống trong trầm tích Đ ệ Tứ, phân n ứt nẻ p h o n g hoá của các trầm tích M esozoi và các b ố ở các lưu vự c sôn g trong đ ổn g bằng và cồn cát thê m agm a. ven biển, gồm 3 tầng chứa k hông có giá trị sử dụng Đâng bằng Ninh Thuận cũ n g là m ột đ ổn g bằng cấp nước tập trung. hẹp (diện tích 520km 2) bị bao bọc bởi n hừ ng khối núi tận cùng v ề phía đ ông nam d ãy Trường Son, chỉ có Miền địa chất thủy văn Nam Trung Bộ m ột mặt phía đông thông ra biến. Trong phạm vi đổng M iền ĐCTV N am Trung Bộ ứ n g với m iền kiến bằng này có tầng chứa nước Holocen, Pleistocen, các tạo N am Trung Bộ. Ranh giới phía nam là đứt gãy Bà tầng chứa nước khe nứt gồm các trầm tích N eogen, Rịa - Lộc N inh. M iền này chia ra làm 2 phụ m iền Creta, Jura và các th ế m agm a xâm nhập n ghèo nước. ĐCTV (Kontum - Tây Sơn và Serepok - Đà Lạt), gồm Tiềm năng các tầng chứa nước H olocen và Pleistocen 10 đơn vị chứa nước, nhưng chỉ có phức hệ chứa ờ đ ổng bằng N inh Thuận đư ợc d ự báo cờ khoảng n ư ớc khe nứt trong các thê basalt trẻ và basalt N eo- 338,543 m 3/ngày. g en -Đ ệ Tứ là khá p h on g phú nước, ơ m iền này đã Vùng đổng bằng Bình Thuận kéo dài từ Cà N á đến phát hiện nhiều n guồn nước khoáng, nước nóng. H àm Tân trên chiểu dài 165km, với diện tích gần Vùng đồng bằng Quảng Nam - Đà Nang gồm các 2.000km 2. Đ ới ven bờ ở đây khác với đoạn Khánh trầm tích b ở rời, n gu ồn gốc sông, biến, gió hỗn hợp, H oà - N inh Thuận, không còn bị chia cắt dừ dội bởi p hân b ố rộng rãi trên khắp b ể m ặt đ ổ n g bằng với nú i non hiếm trở nừa mà thay vào đ ó là những cồn
  6. 488 BÁCH KHOA THƯ ĐỊA CHAT cát trùng điệp, kéo dài hầu như liên tục hàng trăm các đứt gãy sâu Fi, F2, ¥ 9 trên bán đổ phân vù ng cấu kilom et, tạo nên m ột g ờ cao viển lây rìa đ ôn g nam trúc trầm tích N - Q đổng bằng N am Bộ. Trong địa của đ ổn g bằng. Tiêu biếu nhât là đoạn từ Phan Rí tầng N - Q/ mặt cắt ĐCTV đổng bằng N am bộ được đến Phan Thiết, ở đây dãy cồn cát phình rộng ra đến phân chia làm 8 tầng chứa nước - H olocen (qh), Pleis- vài chục km và cao tới 150 - 200m, có chỗ vươn xa tocen thượng (qp3), Pleistocen trung - thượng (qp23), biến thành những doi cát T ấ t tiêu biểu n hư m ùi Gió, Pleistocen hạ (qpi), Pliocen trung (IÌ2 2), Pliocen hạ (m 1), m ũi Rơm, m úi N é, v.v... Toàn bộ dái đ ổ n g bằng và M iocen thượng (m3) và M iocen trung - thượng (rri23). m ột phần m iển núi đã được đo vẽ bán đ ổ ĐCTV tý Trong SỐ đ ó có 6 tẩng chứa nước đang được sử dụng lệ 1:200.000. Phần lớn vù n g kinh t ế quan trọng củng rộng rãi ỏ đ ổn g bằng N am Bộ là qp3, qp23. qpi. IÌ22 và đã được lập bản đ ổ ĐCTV tỷ lệ 1:50.000, vù n g thị xã ĨÌ2 1. Trong các tầng chứa nước, diện tích phân b ố nước Phan Thiết và m ột s ố thị trân đã có công trình tìm nhạt (ngọt) chi chiếm 30 - 50% diện tích. N ư ớc nhạt kiếm nước dưới đất. Vê' mặt địa tầng ĐCTV, trong chủ yếu phân bô' trong các thâu kính đ óng kín, không phạm vi đ ổn g bằng N inh Thuận có tầng chứa nước nhận được n guồn cung cấp hiện tại, trừ các tầng chứa trong trầm tích H olocen, tầng chứa nước trong trầm nước lộ ra trên mặt đâí ở m iền Đ ông N am Bộ có thế tích Pleistocen, tầng chứa nước khe nứt trong trẩm nhận được bô cằp thường xuyên của nước mưa. tích N eogen, tầng chứa nước khe nứt trong các thê Tiềm năng tài nguyên nước dưới đât của đổng địa chât M esozoi. Tiềm năng tài n gu yên nước dưới bằng N am Bộ là 65.615.503,33 m3/ngày, chủ yếu được đất của đ ổn g bằng ven biển Bình Thuận đã đư ợc xác hình thành từ nguồn tích chứa trong tầng chứa nước định khoảng 536.208 m 3/ngày. (60.527.608,33 m 3/ngày), nguồn bô cập tự nhiên không Vùng Tây nguyên. Trên bản đ ổ Địa chất thuỷ văn đáng k ể (5.087.895,00 mVngày). Do đó, trữ lượng khai lãnh thô V iệt N am tỷ lệ 1:500.000, Tây N g u y ên thuộc thác an toàn phải dựa vào nguồn thấm xuyên giừa các M iền Đ ịa chất thuý văn N am Trung Bộ. Tuỳ thuộc tầng chứa nước trong quá trình khai thác. vào cấu trúc địa chât, các câu trúc chứa nước, ở đây có th ế hình thành các khối chứa nước khe nứt và các Tài liệu tham khảo bổn nhỏ, á bổn chứa nước lỗ hổng. N h ữ n g câu trúc Nước dưới đâ't đổng bằng Bắc Bộ. Cục Địa chất và Khoáng sản chứa nước này tham gia vào hình thành d òn g chày Việt Nam xuât bản, 2000.111 tr. kiệt vào m ùa khô ở Tây N gu yên . Tiềm năng nước Nước dưới đất đổng bằng Nam Bộ. Cục Địa chất và Khoáng sàn nước dưới đất ở Tây N g u y ên được hình thành chủ Việt Nam xuất bản, 1998. 163 tr. yêu trong các th ể basalt N eogen - Đ ệ Tứ. Tiềm năng tài n gu yên nước dưới đất ờ Tây N g u y ên được dự Nước dưới đất các đổng bằng ven biến Bắc Trung Bộ. Cục Địa báo vào khoảng hơn 10 triệu m 3/ngày. chất và Khoáng sản Việt Nam xuât bán, 1996. 90 tr. Nước dưới đâ't các đống bằng ven biển Nam Trung Bộ. Cục Địa Miền địa chất thủy văn đồng bằng Nam Bộ chất và Khoáng sàn Việt Nam xuất bản, 1998.122 tr. M iền ĐCTV đ ổn g bằng N am Bộ tương ứ n g với Nước dưới đâ't khu vực Tây Nguyên. Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam xuất bản, 1999. 188 tr. vù n g trũng N am Bộ, có thê chia ra 3 phụ m iền ĐCTV (Tây N in h - Biên Hoà; M ộc H oá - Trà Vinh; Long Trần H ồng Phú (Chủ biên), 1983. Chú giải bản đổ và bàn đổ Xuyên - Bạc Liêu). Ranh giới phân chia các vùng là ĐCTV Việt Nam tý lệ 1:500.000. Tôhg cục Địa chất xuâ't bản.