Xem mẫu

  1. VIÊM KHỚP DẠNG THẤP (Kỳ 10) 3. Viêm khớp dạng thấp giai đoạn sớm: Chưa đủ tiêu chuẩn để chẩn đoán viêm khớp dạng thấp. Viêm khớp chưa quá 6 tháng. Khớp có viêm, có sưng, có đau nhức nhưng không nóng đỏ. Trên lâm sàng, nếu triệu chứng bệnh lý khớp thiên về Phong, về Hàn hay về Thấp mà có cách dùng thuốc khác nhau. a. Thể Phong tý: - Đau nhiều khớp, đau di chuyển chạy từ khớp này sang khớp khác. Sợ gió, rêu lưỡi trắng, mạch phù. - Phép trị: Khu phong là chính, tán hàn trừ thấp là phụ, kèm hành khí hoạt huyết.
  2. - Bài thuốc Phòng phong thang gia giảm gồm Phòng phong 12g, Bạch thược 12g, Khương hoạt 12g, Đương quy 12g, Tần giao 8g, Cam thảo 6g, Quế chi 8g, Ma hoàng 8g, Phục linh 8g. Phân tích bài thuốc: Vị thuốc Tác dụng YHCT Vai trò Phòng Phát biểu, trừ phong thấp Quân phong Đương Bổ huyết, dưỡng huyết Thần quy Xích linh Hành thủy, lợi thấp nhiệt Quân Hạnh Nhuận tràng thông tiện, ôn phế Tá nhân Tần giao Trừ phong thấp, thư cân hoạt lạc Tá
  3. Hoàng Thanh nhiệt giải độc Tá cầm Cát căn Giải biểu, sinh tân dịch Tá Khương Phát biểu, tán phong, trục thấp Quân hoạt Quế chi Ôn kinh thông mạch Tá Cam thảo Ôn trung, hòa vị Sứ Có bài không dùng Khương hoạt mà lại dùng Độc hoạt và Ma hoàng. - Bài Quyên tý thang gồm Khương hoạt 20g, Phòng phong 16g, Khương hoàng 12g, Chích thảo 10g, Đương quy 16g, Xích thược 16g, Hoàng kỳ 16g. Phân tích bài thuốc: Vị thuốc Tác dụng YHCT Vai trò
  4. Khương Phát biểu, tán phong, trục thấp Quân hoạt Phòng Phát biểu, trừ phong thấp Quân phong Hoàng kỳ Bổ khí cố biểu Tá Đương Hoạt huyết, hòa doanh Thần quy Khương Ôn trung, tán hàn Sứ hoàng Chích Ôn trung, hòa vị Sứ thảo Xích Liễm âm, dưỡng huyết, hoạt huyết Tá thược
  5. Khương hoạt để khu phong thấp ở trên, Phòng phong để khu phong, Khương hoàng để phá ứ thông kinh lạc phong tý, đau vai tay. Đương quy, Xích thược để dưỡng huyết, hoạt huyết, thông kinh lạc. Hoàng kỳ cố vệ, Cam thảo để điều hòa các vị thuốc. Hợp lại có tác dụng: Ích khí hòa doanh, khu phong thắng thấp, thông kinh hoạt lạc. - Châm cứu: Tại chỗ: châm các huyệt tại khớp sưng hoặc tại huyệt lân cận. Toàn thân: Hợp cốc, Phong môn, Phong trì, Huyết hải, Túc tam lý, Cách du.