Xem mẫu

  1. Viêm gan mạn tính hoạt động (Kỳ 2) 4.4. Can thận âm hư. - Pháp điều trị: tư dưỡng can thận. - Bài thuốc: “nhất quán tiễn” gia giảm: Địa hoàng 30g Đương qui 15g Bạch thược 15g Mạch đông 15g Kỷ tử 15g Uất kim 10g Xuyên luyện tử 6 - 10g Sài hồ 5g Hạn liên thảo 15g Nữ trinh tử 10g. Bạch hoa xà thiệt thảo 30 - 40g - Gia giảm :
  2. . Nếu kèm khí trệ huyết ứ, sườn đau tức như kim châm, can tỳ thũng đại, lưỡi có ban điểm tía thì gia thêm: ý dĩ nhân, hồng hoa, nga truật, tam lăng mỗi thứ đều 10g. . Nếu phúc thủy phải gia thêm: đại phúc bì, phục linh, trư linh mỗi thứ đều 30g. 4.5.Tỳ vị hư nhược. - Pháp điều trị: ích khí dưỡng huyết - lý khí kiện tỳ. - Bài thuốc điều trị: “hoàng kỳ kiến trung thang” gia vị. Hoàng kỳ 30g Bạch thược 15g Đẳng sâm 15g Kê cốt thảo 15g Cốc nha 15g Bạch truật 15g Phục linh 15g Biển đậu 10g Thủy bồn thảo 15g Mạch nha 15g Đại táo 7 quả Cam thảo 6g Trần bì 6g Đại phúc bì 15g. - Gia giảm :
  3. . Nếu huyết ứ thì gia thêm: uất kim, đào nhân đều 10g . Nếu phúc thủy thì gia thêm: phục linh, ý dĩ 30g, trạch tả 15g, nga truật 10g. . Sắc mặt bủng trắng phải gia thêm: đương qui, thục địa 15g. 4. Bài thuốc hạch tâm của Lưu Kỳ (Thượng Hải, 1998): - “ Lục thảo tứ trùng thang”: Bối tương thảo 50g Bạch hoa xà thiết thảo 30g Hạ khô thảo 30g Đại ngô công 3 con Kim tiền thảo 30g Sa tiền thảo 30g Miết trùng 12g Long đờm thảo 6g Thủy điệt 3g Chế miết giáp 9g. - Gia giảm: . Nếu có “ bàn tay son”, sao mạch thì gia thêm: xích thược 30g, bột tam thất 12g. . Nếu phúc thủy phải gia thêm: trạch lan 30g, trạch tả 20g.
  4. . Can tỳ thũng đại thì gia thêm: đan sâm 30g, sinh đại hoàng 6g. . Có vàng da thì gia thêm: nhân trần, bạch mao căn 30g. . Can uất khí trệ thì gia thêm: sài hồ, hương phụ 12g. . Can thận âm hư thì gia thêm: sinh bạch thược, kỷ tử 30g. . Tỳ hư thấp khốn phải gia thêm: hoàng kỳ 45g, bạch truật 30g. . Trường táo tiện bế thì gia thêm: sinh đại hoàng sắc sau, đào nhân 15g. Mỗi ngày một thang, sắc lấy nước, chia 2 lần uống; 3 tháng là 1 liệu trình; uống 2 liệu trình . - Kết quả: Khỏi hoàn toàn 66/128 Khỏi cơ bản 28/128 Chuyển biến tốt 22/128 Không kết quả 12/128 Như vậy, tỷ lệ có hiệu quả: 93,75%. Kiểm tra xét nghiệm sau điều trị đều có chuyển biến tốt:
  5. HBsAg (-) 66 (51,5%) HBeAg (-) 94 (73,44%) Kháng HBc (-) 54 (42,9%) Kháng HBS chuyển dương 42 (32,8%) Kháng HBe chuyển dương 16 (12,50%)
nguon tai.lieu . vn