Xem mẫu

  1. VENTOLIN (Kỳ 2) Khí dung : điều trị và dự phòng hen phế quản và cũng điều trị các bệnh khác như viêm phế quản và khí thủng phổi kèm theo thuyên tắc đường hô hấp có hồi phục. Thuốc có tác dụng kéo dài và thích hợp cho điều trị duy trì thường ngày bệnh phổi mãn tính và viêm phế quản mãn tính. Hệ thống phân phối thuốc qua đường hít vào khi dùng salbutamol với liều lượng nhỏ tính bằng mg tránh được sự rung cơ vân thường gặp với dạng uống. Thuốc tác động nhanh chóng và có thể dùng khi cần thiết để giảm cơn khó thở cấp. Có thể dùng thuốc để ngăn chặn cơn suyễn do gắng sức. Do tác động chọn lọc trên phế quản và không ảnh hưởng lên hệ tim mạch, thuốc hít Ventolin dùng phù hợp cho bệnh nhân mắc đồng thời bệnh tim hay cao huyết áp, bao gồm cả những người dùng thuốc chẹn bêta - các loại thuốc này thường làm suy hô hấp.
  2. Dung dịch hô hấp (respirator solution) : dùng điều trị suyễn cấp nặng và những dạng co thắt phế quản khác. Nebules : dùng kiểm soát cơn co thắt phế quản cấp và điều trị suyễn cấp nặng. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Mặc dù dung dịch tiêm tĩnh mạch salbutamol và đôi khi viên nén salbutamol được dùng trong những trường hợp không có biến chứng, như nhau tiền đạo, xuất huyết trước khi sanh hay nhiễm độc máu lúc có thai, chế phẩm Ventolin dạng hít không thích hợp để kiểm soát sanh non. Các dạng bào chế Ventolin không được dùng cho các trường hợp dọa sẩy thai trong 6 tháng đầu của thai kỳ. Ventolin được chống chỉ định cho bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với bất kỳ chất nào có trong thành phần. Không chống chỉ định cho bệnh nhân đang được điều trị với IMAO . THẬN TRỌNG LÚC DÙNG Chung cho các dạng rotacaps/xirô long đàm/aérosol/dung dịch hô hấp/nebules : Trong trường hợp mà liều hữu hiệu của Ventolin trước đây không làm giảm cơn trong ít nhất 3 giờ, bệnh nhân cần hỏi ý kiến bác sĩ xem nên thực hiện các biện pháp hỗ trợ cần thiết tiếp theo như thế nào. Nên cẩn thận khi dùng Ventolin cho bệnh nhân bị nhiễm độc do tuyến giáp.
  3. Dùng cẩn thận cho bệnh nhân khi biết họ đã dùng một liều lớn thuốc giống giao cảm. Dung dịch hô hấp : chỉ dùng với một máy xông (respirator) hay máy khí dung (nebulizer) dưới sự hướng dẫn của các bác sĩ. Không được tiêm hay uống. TƯƠNG TÁC THUỐC Không nên dùng các chế phẩm Ventolin đường uống cùng với các thuốc chẹn bêta như propranolol. LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG n Rotacaps : chỉ dùng hít với một ống hít Ventolin rotahaler. Người lớn : p Co thắt phế quản cấp và kiểm soát cơn suyễn : 200 hay 400 mg, có thể dùng một liều duy nhất. p Liều dự phòng hay duy trì bệnh mãn tính : 400 mg, 3 hay 4 lần mỗi ngày. p Liều ngăn ngừa cơn co thắt phế quản do vận động quá độ : 400 mg, dùng trước khi vận động. Trẻ em : p Co thắt phế quản cấp, kiểm soát cơn suyễn có chu kỳ hay trước khi vận động : 200 mg.
  4. p Liều dự phòng hay duy trì hàng ngày : 200 mg, dùng 3 hay 4 lần mỗi ngày. Để đạt được kết quả tối đa, cho hầu hết các bệnh nhân, nên dùng Ventolin rotacaps đều đặn thường xuyên. Tác dụng giãn phế quản của mỗi lần hít kéo dài tối thiểu 4 giờ, ngoại lệ ở bệnh nhân có chứng suyễn ngày càng nặng. Những bệnh nhân này nên được lưu ý không được tăng liều dùng dạng rotacaps, tuy nhiên nên hỏi ý kiến bác sĩ trong trường hợp được chỉ định điều trị bằng glucocorticoide dùng hít hay đường toàn thân. n Xirô : Người lớn : 10 ml, 3 hay 4 lần mỗi ngày. Trẻ em dưới 6 tuổi-12 tuổi : 5 ml, 3 hay 4 lần mỗi ngày. Trẻ em 6-2 tuổi : 2,5-5 ml, 3 đến 4 lần mỗi ngày. n Aérosol : Người lớn : p Để giảm bớt co thắt phế quản cấp và để kiểm soát các cơn suyễn không liên tục : có thể dùng liều duy nhất 1 hay 2 lần hít. p Liều khuyến cáo dùng dự phòng hay duy trì bệnh mãn tính : 2 lần hít vào dùng 3 hay 4 lần mỗi ngày. p Để ngăn ngừa co thắt phế quản do gắng sức : nên dùng 2 lần hít trước khi vận động.