Xem mẫu

  1. VỀ GIẢI PHÁP ĐẮP ĐƯỜNG KHÔNG XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU: VÍ DỤ DỰ ÁN ĐẮP ĐƯỜNG ĐOẠN VÔ HỐI DIÊM ĐIỀN KM 91+ 000 - KM 107+522 NGUYỄN ĐÌNH THỨ* On embankment on soft soil without treatment. For example: Section Vô Hối - Diêm Điền Km 91+000- Km107+522 Abstract: Embankment to be filling direct on soft soil without treatment has been used for some sections or the entire road. Because no need waiting time for consolidation, so construction time is fast and low cost in comparison with PVD, SD and SCP methods. But theses sections are settled during construction time and more ten years after road opening. Based on data during construction of Viet Nam Road Asset Management Project (VRAMP), Package RAI-CP14, section Vo Hoi-Diem Dien from Km91+000 to Km 97+700; the paper discusses on shortcomings of this solution and proposal for field of application Keywords: (None Treatment). 1. ĐẶT VẤN ĐỀ * khi tính toán thì tiêu chí về lún dƣ và độ ổn Giải pháp thƣờng đƣợc sử dụng khi nền định đạt yêu cầu theo các Tiêu chuẩn hiện đắp thấp (chiều cao đắp H
  2. Nam tỷ lệ 1 : 200000, tờ Nam Định (F-48- - Tập 2: (55,5 – 36,3) Cát hạt nhỏ màu XXXV); khu vực đoạn tuyến đi qua bao gồm xám vàng, thành phần chủ yếu là thạch anh, các thành tạo trầm tích Đệ Tứ, từ trên xuống ngoài ra còn gặp ít felspat, silic màu đen và nhƣ sau: xác sinh vật, di tích thân gỗ, bề dày 19,20 m.  Hệ tầng Thái Bình (QIV3 tb): Hệ tầng + Trầm tích nguồn gốc biển (mQIV1-2-hh): này gồm 6 kiểu nguồn gốc: Thành phần trầm tích gồm bột, sét màu vàng + Trầm tích nguồn gốc sông-biển (amQ IV3 nhạt, phần trên bị phong hóa laterit yếu, hóa tb), gồm 3 tập. thạch trùng lỗ và thân mềm. - Tập 1: Sét bột lẫn ít cát hạt mịn, dày 2.2. Công tác khảo sát địa chất 10m. - Khoan thăm dò: trong Thiết kế kỹ thuật - Tập 2: Bột sét lẫn cát màu xám, tàn tích (TKKT) đã khoan 17 lỗ, độ sâu lỗ khoan từ thực vật, dày 5m 15,0m đến 30,0m. Trong TKKT bổ sung và - Tập 3: Bột sét lẫn ít cát hạt mịn màu xám Bản vẽ thi công (BVTC) đã khoan thêm 14 vàng, nâu, tàn tích thực vật, dày 2m lỗ, độ sâu lỗ khoan từ 15,0m-35,0m. + Trầm t ích nguồn gốc đầm lầy-biển - Thí nghiệm cắt cánh: 108 điểm; (bmQ I V 3 tb): Gồm cát, bột sét màu đen, - Thí nghiệm các mẫu đất trong phòng các dày 1-2m. chỉ tiêu cơ lý, trong đó thí nghiệm nén cố kết + Trầm tích nguồn gốc sông (aQ IV3 tb): 48 mẫu; Đƣợc chia thành 2 tƣớng. 2.3. Phân chia các lớp đất khu vực tuyến - Tƣớng lòng sông: dọc các sông suối lớn, đƣờng thành phần có cuội sỏi, cát, về phía hạ lƣu Kết quả khoan thăm dò và thí nghiệm, địa trầm tích có độ hạt nhỏ dần. tầng khu vực tuyến gồm các lớp từ trên - Tƣớng bãi bồi: Thành phần chủ yếu là xuống nhƣ sau: sét, bột màu nâu, nâu gụ. Bề dày của hệ tầng - Lớp (1a, 1b)- Đất đắp, Sét lẫn dăm từ 0,5-2m; sạn, màu xám nâu, bề dày biến đổi từ 0,5m + Trầm tích nguồn gốc sông-đầm lầy đến 3,2m. (abQIV3tb): Thành phần gồm sét màu nâu - Lớp 2a: Sét béo màu nâu hồng, nâu gụ, xen lớp sét đen, chứa tàn tích thực vật và lớp trạng thái cứng vừa đến cứng (CH). Bề dày than bùn mỏng, dày 1-3m. lớp 1,7m. + Trầm tích nguồn gốc biển (mQ IV3 tb): - Lớp 2b: Sét béo màu xám ghi, xám nâu, Thành phần gồm cát hạt mịn đến trung bình, trạng thái mềm (CH). Lớp có diện phân bố dày 0,5-2m. rộng nhƣng không liên tục, bề dày lớp 4,4m. + Trầm tích nguồn gốc biển - gió - Lớp 3: Sét gầy chứa cát màu xám nâu, (mvQIV3tb): Thành phần chủ yếu là cát hạt trạng thái rất mềm đến mềm (CL-ML).Lớp có nhỏ, dày 1-5m. diện phân bố rộng, bề dày lớp thay đổi từ  Hệ tầng Hải Hưng (QIV1-2 hh): Hệ tầng 2,1m đến 13,8m, giá trị SPT là 3. này gồm 2 kiểu nguồn gốc: - Lớp 4: Bụi dẻo cao chứa cát màu xám + Trầm tích nguồn gốc sông-biển (amQIV1- nâu, trạng thái rất mềm (MH). Lớp có diện 2 hh), gồm 2 tập. phân bố rộng. Bề dày thay đổi từ 2,7m đến - Tập 1: (58,5 - 55,5) Sét bột kết màu 24,0m. Giá trị SPT từ 1-3. xám nâu lẫn ít cát hạt mịn, ngoài ra còn gặp - Lớp 5: Cát bụi xám nâu, bão hòa nƣớc, kết các dạng kết hạch và tàn tích thực vật, bề cấu chặt vừa (SM). Lớp có diện phân bố không dày 3m. liên tục. Bề dày thay đổi từ 2,3m đến 7,9m. 8 ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 1-2018
  3. - Lớp 6: Bụi dẻo cao chứa cát màu xám nâu, lỗ khoan BH11. Bề dày lớp chƣa xác định do xám tím, trạng thái rất mềm đến mềm (MH). kết thúc hố khoan vẫn trong lớp này. Giá trị Lớp có diện phân bố rộng. Bề dày lớp thay đổi SPT từ 12-13. từ 2,0m đến 20,7m. Giá trị SPT từ 1-3. Ngoài ra trong phạm vi khảo sát còn phát - Lớp 7b: Bụi dẻo cao xám nâu, trạng thái hiện một số thấu kính cát xen kẹp trong các cứng (CL). Lớp có diện phân bố không liên lớp nêu trên. Bề dầy đất yếu khu vực tuyến tục trên tuyến. Bề dày lớp chƣa xác định do đƣờng dao động từ 20,0m-27,0m. kết thúc hố khoan vẫn trong lớp này. Giá trị 3. CÔNG TÁC THIẾT KẾ XỬ LÝ NỀN SPT từ 8-10. ĐẤT YẾU - Lớp 8: Sét gầy màu xám nâu, trạng thái 3.1. Tiêu chuẩn thiết kế và các tiêu chí cứng (CL). Lớp có diện phân bố không liên về lún dƣ sau xử lý nền tục trên tuyến. Bề dày lớp chƣa xác định. Giá - Qui trình khảo sát thiết kế nền đƣờng ô trị SPT là 9. tô đắp trên đất yếu: 22TCN262-2000; - Lớp 9: Sét béo màu xám nâu, xám ghi, - Qui trình thiết kế áo đƣờng mềm: trạng thái cứng đến rất cứng (CH). Lớp có TCVN211-06; diện phân bố không liên tục trên tuyến. Bề - Hệ số ổn định >=1,20 trong quá trình dày lớp chƣa xác định do kết thúc hố khoan thi công và >=1,40 khi đƣa công trình vào vẫn trong lớp này. Giá trị SPT từ 20-31. khai thác; - Lớp 10: Sét gầy màu nâu hồng, xám - Độ lún dƣ sau xử lý theo 22TCN262- xanh, trạng thái cứng (CL). Phát hiện lớp tại 2000 nhƣ sau: VỊ TRÍ ĐẮP NỀN TRÊN ĐẤT YẾU LOẠI ĐƢỜNG Tại điểm có cống Đắp nền bình Gần mố hoặc đƣờng chui thƣờng 1. Cao tốc và đƣờng ô tô cấp 80 ≤ 10 cm ≤ 20 cm ≤ 30 cm - Độ lún dƣ sau 15 năm theo TCVN211-06 và sử dụng cho Dự án nhƣ sau: VỊ TRÍ ĐẮP NỀN TRÊN ĐẤT YẾU LOẠI ĐƢỜNG Tại nền đƣờng đắp Đắp nền bình Gần mố cạp mở rông thƣờng 1. Cao tốc và đƣờng ô tô cấp 80 ≤ 10 cm ≤ 10 cm ≤ 20 cm 3.2. Kết quả tính toán thầu RAI/CP14-đoạn Vô Hối – Diêm Điền, Tóm tắt các đoạn không xử lý đất yếu tại gói quốc lộ 39A, trong TKKT nhƣ bảng 1 dƣới đây: ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 1-2018 9
  4. Bảng 1: Tổng hợp các đoạn nền đắp đƣờng không xử lý đất yếu Không xử lý Chiều dài Chiều cao Chiều dầy TT Phân đoạn phân nền đắp đất yếu Độ lún dƣ đoan (m) Hf(m) (m) Tổng lún Độ lún cố " trong 15 Hệ số ổn ( cm) kết ( Sc ) năm tiếp định theo (cm) 1 Km 91+000.00 Km 91+489.00 489.00 1.80 4.00 23.15 21.05 6.88 1.615 2 Km 91+489.00 Km 92+650.00 1161.00 2.30 10.00 41.17 37.43 9.82 1.468 3 Km 92+650.00 Km 93+360.00 710.00 2.50 8.90 25.53 23.21 6.74 1.458 4 Km 93+360.00 Km 93+682.00 322.00 2.50 20.10 30.96 28.14 9.35 1.457 5 Km 93+682.00 Km 93+843.50 161.50 2.50 18.60 23.76 21.60 6.83 1.567 6 Km 93+843.50 Km 94+342.00 498.50 2.20 10.10 24.24 22.03 7.43 1.426 7 Km 94+342.00 Km 94+422.00 80.00 2.10 10.10 14.92 13.56 6.75 1.474 8 Km 94+422.00 Km 95+418.00 996.00 2.40 10.10 27.39 24.90 7.33 1.439 9 Km 95+418.00 Km 96+448.70 1030.70 2.30 18.50 30.04 27.31 8.76 1.424 10 Km 96+448.70 Km 96+631.82 183.12 2.50 21.00 45.47 41.34 9.56 1.232 11 Km 96+631.82 Km 97+210.00 578.18 2.20 8.30 25.15 22.87 6.70 1.423 12 Km 97+210.00 Km 97+600.00 390.00 2.50 8.30 39.03 35.49 8.92 1.231 13 Km 97+600.00 Km 97+657.00 57.00 3.00 8.30 51.51 46.82 12.69 1.087 14 Km 97+657.00 Km 97+864.00 207.00 2.70 21.00 39.14 35.58 8.41 1.168 15 Km 97+864.00 Km 98+489.16 625.16 2.20 10.70 27.22 24.75 8.07 1.421 16 Km 98+489.16 Km 98+520.00 30.84 2.40 10.00 18.41 16.73 6.32 1.585 17 Km 98+520.00 Km 98+852.00 332.00 2.00 10.00 17.63 16.03 6.30 1.678 18 Km 98+852.00 Km 98+954.00 102.00 2.00 10.00 14.15 12.86 5.29 1.705 19 Km 98+954.00 Km 99+016.00 62.00 2.10 9.90 18.95 17.23 6.51 1.605 20 Km 99+016.00 Km 99+400.00 384.00 2.10 17.00 24.00 21.82 6.77 1.473 21 Km 99+400.00 Km 99+663.52 263.52 2.80 22.80 37.57 34.16 8.49 1.139 22 Km 99+663.52 Km 99+700.00 36.48 2.50 20.00 36.99 33.63 9.95 1.308 Nhận xét: lớp kết cấu áo đƣờng thì Nhà thầu mới phát hiện - Trong TKKT và BVTC, Tƣ vấn thiết kế đã áp nền đắp bị lún và đã bù lún. Trong khi đó nhiều dụng TCVN211-06, nên từ Km91+000-Km99+700, đoạn đã thi công xong lớp sub-base, base và một không phải xử nền khi thi công nền đắp; số đoạn đã thi công xong lớp bê tông nhựa (dầy - Nếu theo 22TCN262-2000 thì 7/22 đoạn 7cm) cũng bị lún và khi đào kiểm tra kết cấu, phải xử lý vì tiêu chí lún dƣ >30cm; có vị trí bề dầy lớp base và Sub-base do bù lún - Trong TKKT, tính lún theo phƣơng pháp mà dầy thêm 0,30m. Tƣ vấn giám sát (TVGS) Pc/Cc. đã kiến nghị khoan để xác định độ lún của nền 4. HIỆN TƢỢNG LÚN TRONG QUÁ đắp trong quá trình thi công kết hợp đo đạc xác TRÌNH THI CÔNG VỚI ĐOẠN TUYẾN định cao độ của các lớp đã thi công để so sánh ĐẮP TRỰC TIẾP TRÊN ĐÂT YẾU VÀ với cao độ nghiệm thu và đánh giá tốc độ lún để GIẢI PHÁP XỬ LÝ quyết định tiến trình thi công tiếp. 4.1. Lún trong quá trình thi công 1.1.1. Kết quả khoan để xác định độ lún Do không đặt bàn quan trắc lún nên sau khi trong quá trình thi công và đo đạc xác định cao thi công xong lớp K95/K98, chờ thi công các độ các lớp (xem bảng 2a, 2b, 2c) 10 ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 1-2018
  5. Bảng 2a: Tổng hợp kết quả khoan đoạn Km 91+100 - Km 93+962 KHOAN KIỂM TRA CHIỀU DÀY KẾT CẤU ÁO ĐƢỜNG VÀ XÁC ĐỊNH ĐỘ LÚN-KM91+000-KM93+962 TỔNG LÚN Cao độ đáy đào VỊ TRÍ CAO ĐỘ CAO ĐỘ LỚP ĐÃ THI STT LÝ TRÌNH TẠI VỊ TRÍ (Vải địa 12Kn) Borehole locations THIẾT KẾ THỰC TẾ CÔNG KHOAN (m) 1 Km91+100 Trái tuyến(cách tim 4.5m) 2.530 2.488 0.647 0.410 2 Km91+200 Trái tuyến(cách tim 4.5m) 2.590 2.550 0.435 0.390 Thảm lớp 2 AC layer N02 3 Km91+300 Trái tuyến(cách tim 4.5m) 2.640 2.611 0.349 0.410 4 Km91+360 Trái tuyến(cách tim 4.5m) 2.592 2.579 0.213 0.380 5 Km92+300 Trái tuyến(cách tim 4.5m) 2.502 2.300 0.762 0.410 6 Km92+300 Tim 2.470 2.354 0.566 0.400 7 Km92+400 Phải tuyến(cách tim 4.5m) 2.400 2.371 0.929 0.360 8 Km92+400 Tim 2.490 2.439 1.016 0.350 ĐỈNH SUBBASE Top ò Sub-base 9 Km92+550 Trái tuyến(cách tim 4.5m) 2.909 2.834 0.821 0.360 10 Km92+550 Tim 2.770 2.703 0.827 0.350 11 Km92+630 Phải tuyến(cách tim 4.5m) 2.530 2.527 0.983 0.340 12 Km92+630 Tim 2.620 2.594 0.761 0.350 Sub-base layer 13 N02 Km92+820 Phải tuyến(cách tim 4m) 2.397 2.385 0.253 0.290 14 Km93+300 Phải tuyến(cách tim 4.5m) 2.455 2.441 0.279 0.650 15 Km93+448.02 Trái tuyến(cách tim 4.5m) 3.210 3.098 0.292 0.300 16 Km93+448.02 Tim 2.850 2.735 0.325 0.300 17 Km93+642 Phải tuyến(cách tim 4.5m) 2.768 2.756 0.184 0.510 18 Km93+642 Tim 2.610 2.578 0.132 0.500 ĐỈNH SUBBASE Top of Sub-base 19 Km93+800 Trái tuyến(cách tim 4.5m) 2.390 2.384 0.221 0.710 20 Km93+800 Tim 2.660 2.646 0.479 0.700 21 Km93+962.01 Phải tuyến(cách tim 4.5m) 2.585 2.561 0.284 0.710 22 Km93+962.01 Tim 2.570 2.548 0.382 0.700 STOCK PILE/Bãi tập kết vật liệu: KM92+400-KM92+580 & KM92+600-KM92+700 ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 1-2018 11
  6. Bảng 2b: Tổng hợp kết quả khoan đoạn Km94+040 - Km95+362 KHOAN KIỂM TRA CHIỀU DẦY CÁC LỚP ÁO ĐƢỜNG VÀ XÁC ĐỊNH ĐỘ LÚNKm94+042-KM96+362 CAO ĐỘ CAO ĐỘ THIẾT CAO ĐỘ THỰC TẾ STT KẾ ĐỈNH LỚP THỰC TẾ Tổng lún tại LỚP ĐÃ THI Lý trình VỊ TRÍ VẢI ĐKT N0 ĐÃ THI CÔNG ĐỈNH LỚP ĐÃ lỗ khoan (m) CÔNG 12KN/M (m) THI CÔNG (m) (m) 1 Km94+042.02 Phải tuyến(cách tim 4.5m) 2.595 2.586 0.500 0.119 2 Km94+042.02 Tim 2.690 2.637 0.520 0.193 3 Km94+300 Trái tuyến(cách tim 4.5m) 2.550 2.542 0.780 0.033 4 Km94+300 Tim 2.640 2.624 0.790 0.051 5 Km94+438.09 Tim 2.730 2.722 0.620 0.088 6 BTN(7CM)/ Km94+438.09 Phải tuyến(cách tim 4.5m) 2.645 2.635 0.600 0.140 AC 7cm in 7 thickness Km94+500 Tim 2.670 2.622 0.480 0.168 8 Km94+500 Trái tuyến(cách tim 4.5m) 2.779 2.735 0.490 0.274 9 Km94+600 Tim 2.660 2.586 0.400 0.344 10 Km94+600 Phải tuyến(cách tim 4.5m) 2.520 2.492 0.400 0.286 11 Km94+700 Tim 2.620 2.510 0.230 0.460 12 Km94+700 Trái tuyến(cách tim 4.5m) 2.534 2.455 0.260 0.359 13 Km94+742.02 Tim 2.540 2.442 0.230 0.513 14 Km94+800 Tim 2.540 2.495 0.240 0.475 15 Km94+800 Phải tuyến(cách tim 4.5m) 2.450 2.427 0.230 0.133 16 Km94+882.02 Tim 2.540 2.485 0.240 0.395 ĐỈNH BASE 17 Km94+882.02 Phải tuyến(cách tim 4.5m) 2.450 2.413 0.240 0.277 18 Km95+000 Tim 2.540 2.547 0.230 0.463 19 Km95+000 Trái tuyến(cách tim 4.5m) 2.450 2.446 0.240 0.474 20 Km95+100 Tim 2.390 2.257 0.320 0.153 21 ĐỈNH Km95+100 Phải tuyến(cách tim 4.5m) 2.300 2.235 0.290 0.205 SUBBASE 22 Km95+200 Tim 2.300 2.184 0.290 0.176 23 Km95+200 Trái tuyến(cách tim 4.5m) 2.210 2.110 0.280 0.260 24 Km95+362.02 Tim 2.240 1.857 0.220 0.673 ĐỈNH SUBBASE L2 25 Km95+362.02 Phải tuyến(cách tim 4.5m) 2.110 1.777 0.200 0.603 Km94+000-Km94+050 (1/8/2016-9/8/20160- Km94+920-Km95+020:20/7/2016-30/10/2016 Stock pile location -Km95+200-Km95+262: 15/8/2016-to now(3/2017)-Km95+342-Km95+400: 6/8/2016-to now (3/2017) 12 ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 1-2018
  7. Bảng 2c: Tổng hợp kết quả khoan đoạn Km97+100 - Km99+700 KHOAN KIỂM TRA CHIỀU DÀY KẾT CẤU ÁO ĐƢỜNG VÀ XÁC ĐỊNH ĐỘ LÚN KM97+000-KM99+700 CAO ĐỘ VẢI TỔNG LÚN CAO ĐỘ CAO ĐỘ ĐỊA KỸ THUẬT TẠI VỊ TRÍ LỚP ĐÃ THI STT LÝ TRÌNH VỊ TRÍ THIẾT KẾ THỰC TẾ 12 KN (Thời KHOAN (m) CÔNG (m) (m) điểm nghiệm thu) (BVTC) m Phải tuyến(cách tim 1 Km97+100 4.5m) 2.510 2.510 0.190 0.430 2 Tim Km97+300 2.140 2.067 0.200 0.573 Trái tuyến(cách tim 3 Km97+300 4.5m) 2.050 2.020 0.200 0.400 4 Tim Km97+400 2.140 2.040 0.200 0.410 Phải tuyến(cách tim ĐỈNH SUBBASE 5 Km97+400 4.5m) 2.050 1.970 0.200 0.575 Lớp 2 6 Tim Km97+500 2.140 2.070 0.200 0.520 Trái tuyến(cách tim 7 Km97+500 4.5m) 2.050 1.995 0.200 0.545 8 Tim Km97+600 2.520 2.480 0.200 0.660 Phải tuyến(cách tim 9 Km97+600 4.5m) 2.430 2.385 0.210 0.725 Trái tuyến(cách tim 10 Km98+00 4.5m) 2.300 2.257 0.200 0.543 11 Tim Km98+00 2.210 2.135 0.200 0.555 ĐỈNH 12 Tim Km98+60 2.210 2.005 0.200 0.445 SUBBASE Phải tuyến(cách tim 13 Km98+100 4.5m) 2.120 1.945 0.200 0.925 14 Tim Km98+100 2.210 2.025 0.200 0.800 Trái tuyến(cách tim 15 Km98+200 4.5m) 1.990 1.995 0.400 -0.050 ĐỈNH SUBBASE LỚP 2 16 Tim Km98+200 2.080 2.065 0.400 0.010 17 Tim Km98+400 2.190 2.221 0.200 0.239 ĐỈNH Phải tuyến(cách tim SUBBASE 18 Km98+400 4.5m) 2.280 2.354 0.200 0.576 19 Tim Km98+700 2.060 2.001 0.200 0.439 ĐỈNH SUBBASE Trái tuyến(cách tim LỚP 2 20 Km98+700 4.5m) 1.970 1.900 0.190 0.480 21 Tim Km98+800 2.070 2.070 0.300 0.475 ĐỈNH SUBBASE Phải tuyến(cách tim LỚP 2 22 Km98+800 4.5m) 1.980 1.990 0.290 0.330 23 Tim Km98+1030.45 2.080 1.865 -0.290 0.455 ĐỈNH SUBBASE Trái tuyến(cách tim LỚP 2 24 Km98+1030.45 4.5m) 2.160 2.120 -0.300 0.200 Phải tuyến(cách tim 25 Km99+100 4.5m) 2.040 1.935 -0.410 0.540 ĐỈNH SUBBASE Phải tuyến(cách tim LỚP 2 26 Km99+180 4.5m) 2.000 1.930 -0.390 0.440 Phải tuyến(cách tim 27 Km99+300 4.5m) 2.150 2.065 0.100 0.405 28 Tim Km99+400 2.380 2.273 -0.090 0.652 29 Trái tuyến(cách tim 4m) Km99+400 2.490 2.450 0.290 0.590 30 Tim Km99+500 2.360 2.137 -0.100 0.433 ĐỈNH SUBBASE Phải tuyến(cách tim LỚP 2 31 Km99+500 4.5m) 2.000 1.813 -0.090 0.737 32 Tim Km99+560.88 2.360 2.266 -0.100 1.069 33 Tim Km99+600 2.360 2.128 -0.100 0.762 Trái tuyến(cách tim 34 Km99+600 4.5m) 2.720 2.438 -0.100 0.742 Ghi chú: Km 98 thay đổi hoàn toàn vị trí tuyến nên thi công theo BVTC Vị trí bãi vật liệu: Km 98+900 đến Km98+1050, tập kết từ tháng 8 năm 2017 đến nay , Km98+520 đến Km98+640, tập kết từ ngày 15 tháng 2 năm 2017 ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 1-2018 13
  8. 1.1.2. Nhận xét định chiều dầy thực của các lớp (lớp đất nền Giá trị Độ lún xác định tại lỗ khoan đa phần K95, lớp K98, lớp base, Sub-base, lớp bê tông lớn hơn tổng lún dự tính trong TKKT; và lún tại lỗ nhựa), cao độ đáy nền đào khi thay đất không khoan (thời gian thi công khoảng 1 năm) gấp thích hợp (cao độ vải 12KN/m), cao độ vải nhiều lần dự tính lún trong 1 năm theo TKKT 25KN/m và so sánh với chiều các dầy lớp này (những vị trí chất đống vật liệu và gây ra lún lớn ở trong thiết kế BVTC, cao độ của chúng khi bảng 2a, 2b và 2c ở trên không dùng để đánh giá). nghiệm thu để xác định độ lún tại vị trí khoan. 4.2. Giải pháp xử lý b) Công tác quan trắc để định độ lún và tốc 1.1.3. Khoan kiểm tra xác định độ lún và đo độ lún sau khi đã thi công đạc xác định cao độ các lớp Khảo sát, đo đạc để đánh giá độ lún và tốc độ a) Công tác khoan để xác định độ lún đã xảy lún với các đoạn đã thi công đến lớp Base, sub- ra sau quá trình thi công base hoặc lớp bê tông nhựa (BTN): Cứ 50m lập Công tác khoan kiểm tra đƣợc thực hiện nhƣ sau: 1 trắc ngang, mỗi trắc ngang đóng 3 đinh tại tim Đánh giá độ lún trong quá trình thi công: Cứ và 2 vai đƣờng: 100m khoan kiểm tra 1 trắc ngang, 1 lỗ ở tim, 2 - Đoạn Km91+000-Km94+000: 17 trắc lỗ ở vai đƣờng nhằm xác đinh chiều dầy, cao độ ngang quan trắc trên Base/ sub-base/ BTN; các lớp nền đắp và các lớp kết cấu. Khi khoan - Đoạn Km94+000 - Km97+000: 29 trắc đến lớp vải địa kỹ thuật 25KN/m (lớp vải nằm ngang quan trắc trên Base/sub-base/BTN; trên lớp K98) thì dừng lại để xác định cao độ và - Đoạn Km97+000 - Km99+700: 18 trắc chiều dầy các lớp kết cấu đã khoan qua. Tiếp ngang quan trắc trên Base/sub-base/ BTN; tục khoan vào lớp đất đắp nền đƣờng (K95). Công tác đo đạc, quan trắc: hàng tuần đo 1 Cách cao độ lớp vải địa kỹ thuật ngăn cách lần; thời gian quan trắc từ ngày 16.02.2017 đến 12KN/m khoảng 0,50m theo thiết kế BVTC thì ngày 6.4.2017, gần 2 tháng và sau đó cứ 2 tuần chuyển từ khoan sang đóng bằng ống SPT. Vì quan trắc 1 lần. lớp vải 12KN/m rải sau khi vét đất không thích 1.1.4. Dự tính lún sau khi thi công hoàn chỉnh hợp nên khi đóng qua lớp vải này vào tầng đất kết cấu mặt đƣờng và đƣa công trình vào khai thác phía dƣới khoảng 0,3-0,50m thì dừng khoan. a) Kết quả quan trắc lún Rút ống SPT lên và xác định chính xác vị trí và - Đoạn Km92+300 - Km93+962 (xem bảng 3 cao độ lớp vải 12KN/m. Dựa trên kết quả xác và hình 1) Bảng 3: Kết quả quan trắc lún đoan Km92+300 - Km93+962 Kết quả đo lún đoạn Km92+300-KM93+962 Chênh lún Chênh lún Chênh lún Chênh lún Chênh lún Chênh lún Chênh lún Chênh lún Lý trình 8.2.17-ngày 16.2.17- 23.2.17- Chênh lún 9.3.17- 16.3.17- 22.3.17- 30.3.17- 5.4.17- nghiệm 08/2/17 16.2/17 2.3.17- 2/3/17 9/3/17 16.3.17 22.3.17 30.3.17 thu(mm) (mm) (mm) 23.2/17 (mm) (mm) (mm) (mm) (mm) Km92+300 91 4 2 3 2 3 1 1 1 Km92+350 0 7 1 2 2 0 1 1 Km92+400 43 5 2 1 1 0 0 2 0 Km92+450 4 2 0 1 0 2 1 Km92+500 49 4 7 2 3 3 4 2 1 Km92+550 2 2 2 1 2 1 Km92+600 36 6 9 2 2 5 1 1 0 Km92+650 1 1 3 Km92+680 12 4 2 Km93+400 7 7 5 3 3 2 2 0 1 Km93+450 2 2 1 2 2 2 1 Km93+500 17 3 2 1 1 4 4 1 1 Km93+550 2 2 4 0 0 2 1 Km93+600 12 3 2 2 2 0 0 1 1 Km93+800 4 4 2 2 2 2 0 2 1 Km93+843 15 3 3 1 3 2 0 2 1 Km93+962 13 2 2 2 1 0 2 1 1 KM92+400-KM92+580 & Km92+600-Km92+700 14 ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 1-2018
  9. Kết quả đo lún Km92+300-Km93+962 10 23/2/2017 Stock pile: Km92+400- 9 Km92+580 & 8 Km92+600-Km92+700 7 16/2/2017 6 5 Settlement (mm) 4 9/3/2017 3 2/3/17 2 1 0 -1 -2 Km92+300 Km92+400 Km92+500 Km92+600 Km92+680 Km93+450 Km93+550 Km93+800 Km93+962 BDL 23/2/2017 BDL 30.3.17 BD 05.4.17 BDL 16/2/2017 BDL 2/3/2017 BDL 9/3/2017 BDL 16.3.17 BDL 22.3.17 Hình 1: Biểu đồ quan hệ giữa độ lún đo hàng tuần tại với lý trình quan trắc Km92+300-Km93+962 Nhận xét: từ 2-7mm/tuần; và giảm đến 1-2mm/tuần trong Độ lún từ ngày nghiệm thu đến ngày 2 tuần cuối của tháng thứ 2. 08/02/2017 lớn nhất 9,10 cm (Km 92 + 300); - Đoạn Km94+062 - Km99+960 (xem bảng 4 Tốc độ lún hàng tuần của tháng đầu quan trắc và hình 2) Bảng 4: Kết quả quan trắc lún đoạn Km94+062-Km96+960 Kết quả quan trắc lún Km94+062-Km96+960 Chênh lún Chênh lún Chênh lún Chênh lún Chênh lún Chênh lún Chênh lún chênh lún Chênh lún 8.2.17 -Ngày 23.03.17 30.03.18 05.4.17 16.2.17 (mm) 23.2.17 2.3.17 9.3.17 (mm) 16.03.17 nghiệm thu 16.3.17 23.3.17 30.3.17 08/2/17 16.2.17(mm) 23.2.17(mm) 23.2.17 9.3.17 (mm) TT Station (mm) (mm) (mm) (mm) 1 Km94+062 59 3 0 0 0 1 3 1 0 2 Km94+100 52 2 0 0 1 2 2 0 1 3 Km94+149 54 3 0 0 0 1 3 0 0 4 Km94+200 46 1 2 1 1 1 1 1 0 5 Km94+262 28 1 0 2 0 1 1 0 1 6 Km94+300 14 0 0 0 0 0 0 2 1 7 Km94+362 26 2 1 1 0 0 2 0 0 8 Km94+400 1 1 1 1 0 1 1 0 2 9 Km94+438 2 1 2 1 3 0 1 1 0 10 Km94+482 29 0 2 2 3 1 0 0 0 11 Km94+500 38 2 1 3 2 0 2 0 1 12 Km94+542 42 1 2 3 1 0 1 1 0 13 Km94+600 71 1 1 1 1 0 1 1 1 14 Km94+642 77 0 5 1 2 1 0 0 1 15 Km94+700 100 0 5 1 3 1 0 0 0 16 Km94+742 90 0 1 0 1 2 1 0 1 17 Km94+762 37 0 2 2 3 1 1 0 1 18 Km94+849 55 1 2 0 3 1 0 1 0 19 Km94+900 19 1 1 1 4 2 2 1 1 20 Km94+962 3 2 1 1 2 1 1 0 1 21 Km95+000 16 0 2 3 2 0 1 0 0 22 Km95+042 18 1 5 2 2 1 2 1 0 23 Km95+100 29 1 3 1 4 1 1 2 1 24 Km95+142 98 0 1 1 0 1 1 0 1 25 Km95+200 112 1 1 1 0 0 1 1 1 26 Km96+740 1 1 4 5 4 1 0 0 1 27 Km96+780 0 0 0 3 4 2 1 1 1 28 Km96+840 1 2 1 3 1 1 3 1 0 29 Km96+880 0 0 1 2 1 2 3 0 1 30 Km96+900 5 1 2 3 1 1 0 2 1 ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 1-2018 15
  10. 6 Kết quả đo lún Km94+000-Km97+000 23.2.17 02.3.17 5 Đoạn chất vật liệu: KM94+000-Km94+050 & Km94+920-KM95+020 & Km95+200-Km95+262 & bKm95+342-Km95+400 09.3.17 4 3 22.3.17 Settlement (mm) 16.3.17 2 1 0 -1 Km94+062 Km94+149 Km94+262 Km94+362 Km94+438 Km94+500 Km94+600 Km94+700 Km94+762 Km94+900 Km95+000 Km95+100 Km95+200 Km96+780 Km96+880 Km96+960 BD.23/2/2017 BD.02/3/2017 BD 09/3/2017 BD.16/02/2017 BDL 16.3.17 BDL 22.3.17 BDL 30.3.17 BDL 05.4.17 Hình 2: Biểu đồ quan hệ giữa độ lún đo hàng tuần với lý trình quan trắc Km94+042-Km96+960 Nhận xét: mm/tuần của những tuần đầu và giảm đến 0-2 Độ lún từ ngày nghiệm thu đến ngày mm/tuần trong tuần của tháng thứ 2 từ khi đo lún. 08/02/2017 lớn nhất 11,20cm (Km94+200); - Đoạn Km97+062 - Km99+960 (xem bảng 5 Tốc độ lún hàng tuần khá nhỏ và phổ biến 1-3 và hình 3) Bảng 5: Kết quả quan trắc lún đoan Km97+200 - Km99+960 Theo Dõi Lún CôngTty Xuân Quang Chênh lún Chênh lún Chênh lún chênh lún Chênh lún Chênh lún Chênh lún Chênh lún Chênh lún 16.2.17- 23.2.17- 02.3.17- 9.3.17- 16.3.17- 23.3.17- 30.3.17- 5.4.17- Lý trình (Km) (02/08/2017-ngày 1 tháng Notes 2/8/17 16.2.17 23.2.17 2.3.17 9.3.17 16.3.17 23.3.17 30.3.17 nghiệm thu (mm) (mm) (mm) (mm) (mm) (mm) (mm) (mm) (mm) Km97+200 33 5 2 2 1 1 0 0 0 4 Km97+300 60 11 4 0 2 1 1 0 1 4 Km97+400 86 6 4 3 2 0 1 0 0 6 Km97+500 77 13 10 2 2 1 1 1 0 7 Km97+600 137 4 4 0 1 1 0 0 0 2 Km97+950 86 1 0 0 1 0 0 0 0 1 Km98+000 67 10 0 2 0 1 1 0 0 4 Km98+100 201 11 0 3 1 2 0 1 0 7 Km98+200 30 2 2 3 1 1 0 0 0 5 Km98+360 10 5 4 1 1 1 0 0 0 3 Km98+400 14 6 3 1 1 2 0 0 0 4 Km98+460 30 5 5 4 2 2 0 0 0 8 Km98+700 30 8 5 10 1 0 0 0 0 11 Stock pile Km98+800 70 3 2 0 0 0 0 0 0 0 Km99+100 15 5 5 4 2 0 0 0 0 6 Km99+400 74 13 8 9 2 1 0 1 0 13 Km99+500 215 8 4 5 2 0 0 0 1 7 Km99+600 204 11 3 4 1 0 0 0 0 5 16 ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 1-2018
  11. Kết quả đo lún Km97+200-Km99+700 15 14 Bãi vật liệu: Km98+530- 16.2.17[VALUE] Km98+700 & Km98+950- 13 Km99+050 12 11 23.2.17 02.3.17 Surchage 10 9 Settlement (mm)/week 8 7 6 5 4 3 9.3.17 2 1 0 -1 -2 Km97+200 Km97+400 Km97+600 Km98+000 Km98+200 Km98+400 Km98+700 Km99+100 Km99+500 BDL 16/2/2017 BDL 23/2/2017 BDL 2/3/2017 BDL 9/3/2017 BDL 16.3.2017 BDL 22.3.17 BDL 30.3.17 BDL 6.4.17 Hình 3: Biểu đồ quan hệ giữa độ lún đo hàng tuần với lý trình quan trắc Km97+200-Km99+600 Nhận xét: b) Tính toán độ lún tƣơng ứng với độ lún Độ lún từ ngày nghiệm thu đến ngày theo kết quả khoan và dự báo lún sau khi thi 08/02/2017, lớn nhất 21,50cm (Km99+500); công hoàn chỉnh kết cấu áo đƣờng (bảng 6 và Tốc độ lún hàng tuần biến động thất thƣờng biểu đồ) lớn nhất đến 13mm/tuần của những tuần đầu và - Bảng 6 và biểu đồ (hình 4): Kết quả dự giảm đến 0-2mm/tuần trong các tuần của tháng tính lún khi thi công hoàn chỉnh - Km91+100- quan trắc thứ 2 từ khi đo lún. Km93+962 Bảng 6: Dự báo lún khi thi công Lún thực tại Lún Dự báo khi Lún thêm sau thi Lún trung bình Lý trình lỗ khoan thi công hoàn công hoàn chỉnh Ghi chú đoạn (mm) (mm) chỉnh (mm) (mm) Km91+100 647 647 680 33.0 Km91+200 435 422.4 30.4 392 Km91+300 349 422.4 30.4 Km91+360 202 202 227.8 25.8 Km91+700 142 202.8 70.8 132 Km92+200 122 202.8 70.8 Km92+300 856 856 916.5 60.5 Km92+400 1016 856 0 Stock pile Km92+550 827 856 0 Bãi chất vật 942 Km98+205 30 856 0 liệu Km92+630 761 856 0 Không cần Km92+820 248 248 308.6 60.6 Km93+300 269 269 308.6 60.6 Km98+1030 455 308.6 Km93+448 325 325 376.4 51.4 Km93+642 184 184 209.8 25.8 Km93+800 479 479 530.8 51.8 Km93+962 382 382 432 50.0 ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 1-2018 17
  12. Biểu đồ lún tại lỗ khoan và Dự báo lún sau thi công Km91+000-Km94+000 1000 Stock pile Km92+400- Km92+580 & Km92+600- KM92+700 800 600 Lún (mm) 400 200 0 Bieu do lun tai lo khoan Du kien tong lun sau thi cong Hình 4: Lún tại các lỗ khoan kiểm tra và Dự báo lún sau khi thi công - Kết quả dự tính lún khi thi công hoàn Km94+042-Km95+362 (xem bảng 7 và hình 5) chỉnh Đoạn của Công ty đƣờng bộ Thái Bình Bảng 7: Dự báo lún sau khi thi công Lún thực đo Lún trung Dự báo khi thi Lún thêm sau thi Lý trình Ghi chú tại lỗ khoan bình công hoàn chỉnh công hoàn chỉnh 193 193 131.3 0.00 Không cần phòng lún Km94+042 51 89.4 19.40 Km94+300 70 88 89.4 19.40 Km94+438 168 168 190.6 22.60 Km94+500 344 450.3 50.30 Km94+600 400 460 450.3 50.30 Km94+700 513 531.6 70.10 Km94+742 475 531.6 70.10 Km94+800 462 395 531.6 70.10 Km94+882 463 531.6 70.10 Km95+000 455 531.6 70.10 Km98+1030 153 229.6 30.60 Km95+100 199 176 229.6 30.60 Km95+200 673 638 473 0.00 Km95+362 Không cần phòng lún 18 ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 1-2018
  13. Biểu đồ lún tại lỗ khoan và Dự báo lún sau thi công Km94+000-Km96+960 700 Stock pile Km94+000-Km94+050 & Km94+920-Km95+020 & Km95+200-KM95+262 600 & Km95+342-KM95+400 500 Lún (mm) 400 300 200 100 0 Bieu do lun tai lo khoan Du kien tong lun sau thi cong Bu lún sau thi công Hình 5: Lún tại các lỗ khoan kiểm tra và Dự báo lún sau khi thi công - Kết quả dự tính lún khi thi công hoàn chỉnh - Đoạn của Công ty Xuân Quang Km97+100 - Km99+600 (Bảng 8 và hình 6). Bảng 8: Dự báo lún sau khi thi công ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 1-2018 19
  14. Biểu đồ lún tại lỗ khoan và Dự tính lún sau thi công Km97+000-Km99+600 1000 900 Stock pile : Km98+530-KM98+700 & KM98+950-Km99+050 800 700 Lún (mm) 600 500 400 300 200 100 0 Bieu do lun tai lo khoan Du kien tong lun sau thi cong Phòng lún Hình 6: Lún tại các lỗ khoan kiểm tra và Dự báo lún sau khi thi công c) Nhận xét và đánh giá về độ lún thực khi từ kết quả khoan xác định độ lún (xem thi công và theo TKKT. bảng 9); - Độ lún t ính toán trong TKKT và - Các đoạn lún lớn (dị thƣờng) chủ yếu là BVTC nhỏ hơn nhiều so với độ lún thực các đoạn chất vật liệu chất đống đá vật liệu; Bảng 9: So sánh lún thực khi thi công và lún dự tính trong TKKT Gói thầu RAI/CP14: so sánh lún trong TKKT và lún khi thi công với các đoạn đắp trực tiếp không xử lý đất yếu Chiều cao đắp (m) Đắp không xử lý đất yếu Tỷ lệ lún Tỷ lệ lún No Chiều dài Bề dầy đất thực với lún thực với Phân doan chiều cao chiều cao Tổng lún Lún trong 1 TT (m) yếu (m) Lún cố kết Lún thực sau TKKT (trong Tổng lún đắp TKKT đắp thực TKKT (cm) năm theo 1 năm) TKKT TKKT (cm) 1 năm (cm) (m) (m) ( cm) TKKT(cm) 1 Km 91+000.00 Km 91+489.00 489.00 1.80 2.57 15.0 23.15 21.05 2.00 41.10 20.55 1.78 2 Km 91+489.00 Km 92+650.00 1161.00 2.30 2.42 17.0 41.17 37.43 2.28 66.40 29.12 1.61 3 Km 92+650.00 Km 93+360.00 710.00 2.50 2.37 8.9 25.53 23.21 2.00 26.60 13.30 1.04 4 Km 93+360.00 Km 93+682.00 322.00 2.50 2.63 20.1 30.96 28.14 2.18 23.30 10.69 0.75 5 Km 93+682.00 Km 93+843.50 161.50 2.50 2.47 18.6 23.76 21.60 2.00 27.20 13.60 1.14 6 Km 93+843.50 Km 94+342.00 498.50 2.20 2.20 10.1 24.24 22.03 2.20 33.30 15.14 1.37 7 Km 94+342.00 Km 94+422.00 80.00 2.10 2.10 10.1 14.92 13.56 1.72 7.80 4.53 0.52 8 Km 94+422.00 Km 95+418.00 996.00 2.40 2.50 10.1 27.39 24.90 2.16 32.90 15.23 1.20 9 Km 95+418.00 Km 96+448.70 1030.70 2.30 1.84 18.5 30.04 27.31 2.30 23.25 10.11 0.77 10 Km 96+448.70 Km 96+631.82 183.12 2.50 2.21 21.0 45.47 41.34 2.09 15.01 7.18 0.33 11 Km 96+631.82 Km 97+210.00 578.18 2.20 2.74 8.3 25.15 22.87 2.11 43.00 20.38 1.71 12 Km 97+210.00 Km 97+600.00 390.00 2.50 2.48 8.3 39.03 35.49 3.00 55.10 18.37 1.41 13 Km 97+864.00 Km 98+489.16 625.16 2.20 2.32 10.7 27.22 24.75 1.80 44.90 24.94 1.65 14 Km 98+489.16 Km 98+520.00 30.84 2.40 2.50 10.0 18.41 16.73 2.00 40.75 20.38 2.21 15 Km 98+520.00 Km 98+852.00 332.00 2.00 2.17 10.0 17.63 16.03 2.30 43.10 18.74 2.44 16 Km 98+852.00 Km 98+954.00 102.00 2.00 2.25 10.0 14.15 12.86 2.10 47.50 22.62 3.36 17 Km 98+954.00 Km 99+016.00 62.00 2.10 2.71 9.9 18.95 17.23 2.30 39.80 17.30 2.10 18 Km 99+016.00 Km 99+400.00 384.00 2.10 2.58 17.0 24.00 21.82 2.63 32.60 12.40 1.36 19 Km 99+400.00 Km 99+663.52 263.52 3.00 2.80 22.8 37.57 34.16 2.63 55.60 21.14 1.48 20 Km 99+663.52 Km 99+700.00 36.48 3.20 3.28 20.0 36.99 33.63 2.59 74.20 28.65 T ổng(m) 8436.00 Max 45.47 41.34 3.00 74.20 29.12 3.36 Km92+400-Km92+580 & Km92+600-Km92+700 Min 14.15 12.86 1.72 7.80 4.53 0.33 Các đoạn chất vật liệu Km94+000-Km94+050 & Km94+920-Km95+020 Average 26.75 24.31 2.23 37.00 16.37 1.46 Km95+200-Km95+262 & Km95+342-Km95+400 Km98+530-Km98+700 & Km98+950-Km90+050 20 ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 1-2018
  15. - Trong bảng 9: thống kê lún thực đo là giá Cs P C P  P (2) Sc  H log c  c H log 0 trị trung bình cho từng đoạn, đã loại trừ lún tại 1  eo P0 1  e0 Pc các vị trí chất đống đá; Giả sử các yếu tố về chiều dầy lớp đất yếu, - Độ lún 1 năm sau thi công quá lớn so với các tính chất cơ lý nhƣ dung trọng, hệ số cố kết, độ lún 1 năm trong TKKT: từ 4,5 lần đến 29,12 hệ số rỗng ban đầu, trạng thái của các lớp đất lần, trung bình 17,32 lần. Nếu loại trừ các giá trị giống nhau cho 2 phƣơng pháp tính lún; lớn hơn 20 lần thì độ lún thực trung bình gấp 13 + Tính lún theo phƣơng pháp e: Độ lún cố lần lún dự tính trong TKKT. kết phụ thuộc vào giá trị hệ số rỗng (e) mà hệ số - Tỷ lệ lún thực với tổng lún thay đổi từ 0,33- rỗng (e) phụ thuộc vào Dung trọng thiên nhiên, 3,36 lần, trung bình 1.49 lần. Nếu loại trừ các Tỷ trọng và Độ ẩm thiên nhiên. Ba (3) giá trị giá trị khác biệt 2 lần, thì giá trị trên đều thí nghiệm trực tiếp từ mẫu nguyên trung bình giữa lún thực và tổng lún theoTKKT trạng. Nếu mẫu ở trạng thái kém nguyên trạng là 1,20. thì ảnh hƣởng đến giá trị Dung trọng, còn giá trị - Nhƣ vậy giữa lún thực và tổng lún trong độ ẩm và tỷ trọng hầu nhƣ không thay đổi. Tuy TKKT chỉ chênh nhau 1,2 lần. Vấn đề ở chỗ nhiên tính theo phƣơng pháp này không xét đến trong thời gian 1 năm sau khi thi công, lún xác sự thay đổi ứng xuất trong quá trình hình thành định tại lỗ khoan đã bằng/lớn hơn tổng lún; do các lớp đất. đó tốc độ lún là 1 nguyên nhân đã dẫn đến sự sai + Với phƣơng pháp Pc/Cc: lún cố kết phụ khác lún dự tính trong 1 năm giữa TKKT và thuộc rất lớn vào tính chất nguyên trạng của đất thực tế. (trong quá trình lấy mẫu, vận chuyển, bảo - Đánh giá về lún chênh giữa độ lún thực tế quản). Mẫu nguyên trạng sẽ có giá trị áp lực tiền thi công và Dự tính lún theo thiết kế kỹ thuật cố kết (Pc) nhỏ hơn giá trị áp lực tiền cố kết Sai khác lún giữa tính toán và lún thực tế khi (Pc) của mẫu kém nguyên trạng và mẫu không thi công thƣờng xảy ra ở tất cả các Dự án và phụ nguyên trạng. Nếu giá trị (Pc) lớn thì độ lún cố thuộc vào rất nhiều yếu tố. Dƣới đây sẽ đề cập kết sẽ nhỏ và ngƣợc lại. Khi đắp thấp thì áp lực đến một số yếu tố ảnh hƣởng đến sự sai khác nền đắp + áp lực địa tầng chƣa thắng đƣợc áp lún theo tính toán và thực tế. lực tiền cố kết nên lún sẽ có giá trị nhỏ và khi  Phụ thuộc vào Phƣơng pháp tính lún: theo tăng dần chiều cao đắp áp lực nền đắp + áp lực phƣơng pháp e (công thức 1) và Pc/Cc (công địa tầng lớn hơn áp lực tiền cố kết, nền đất sẽ tức 2) và kết quả tính tại bảng 10); lún nhanh và có giá trị độ lún lớn. Với ví dụ này eo  e1 thì tại chiều cao đắp 2,50m thì độ lún tính theo 2 Sc  H (1) 1  e0 phƣơng pháp trên gần bằng nhau. Bảng 10: So sánh kết quả tính lún theo phƣơng pháp Pc/Cc và e Chiều cao đắp (m) 1.0 1.5 2.0 2.5 3.0 4.0 & phƣơng pháp tính Cc e Cc e Cc e Cc e Cc e Cc e Lún cố kết (cm) 3.79 19.27 17.21 27.96 31.01 36.42 44.02 45.30 56.32 53.69 79.08 69.24 Tỷ lệ lún e/Cc 5.08 1.62 1.17 1.03 0.95 0.88  Phụ thuộc trạng thái của đất yếu: trên đất rất yếu (giá trị SPT=2) nên khi trƣớc khi đắp Nhà thầu chỉ vét 0,30-0,50m dùng lu để đầm thì đất nền đất vừa bị lún đất không thích hợp, rải vải địa kỹ thuật và có xu thể chuyển vị ngang cũng dẫn tới ngăn cách và đắp đất. Do đắp trực tiếp độ lún lớn. ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 1-2018 21
  16.  Phụ thuộc vào hệ số cố kết: giá trị hệ số cố tại chỗ không gặp lớp cát xen kẹp, thí nghiệm kết đứng (Cv) phụ thuộc rất nhiều vào tính chất giá trị (Cv) sẽ nhỏ hơn chỗ có lớp cát xen kẹp. nguyên trạng của mẫu đất và các lớp mỏng cát Ví dụ sau đây tại đoạn Km97+210-Km97+600, xen kẹp. Giá trị hệ số cố kết Cv càng lớn thì lún với chỉ tiêu cơ lý và chiều cao đắp xem bảng 11 càng nhanh và ngƣợc lại. Khi lấy mẫu nếu lấy và kết quả tính lún xem bảng 12. Bảng 11: Chỉ tiêu cơ lý cơ bản của các lớp Km97+210-Km97+600 Bảng 12: kết quả tính lún Khi thay đổi giá trị Cv và Pc Độ lún cố kết (cm) Độ lún xác đinh Bản vẽ thi Khi Khi Hạng mục Khi Cv=10Cv tại lỗ công Cv = 5 cv Cv = 10 cv & Pc=7 khoan (BVTC) (BVTC) (BVTC) (cm) Lún cố kết (cm) 44,02 44,02 44,02 74,91 Lún sau 1 năm 5,82 13,17 18,63 31,36 55,10 Chiều cao đắp (m) 2,50 2,50 2,50 2,50 Thời gian (ngày) 360 360 360 360 Nhận xét: Giá trị lún chênh giữa độ lún xác định trong Khi giá trị hệ số cố kết (Cv) tăng lên 5 lần và lỗ khoan và độ lún khi tăng giá trị (Cv) lên 10 10 lần so với giá trị (Cv) trong BVTC thì độ lún lần và giảm áp lực tiền cố kết (Pc) từ 0,90 sau 1 năm tăng tƣơng ứng 2,23 lần đến 3,20 lần. kG/cm2 xuống 0,70 kG/cm2 là 23,74cm, phần Khi giá giá trị (Cv) tăng 10 lần so với giá trị lớn do nền đƣờng bị đẩy ngang khi đầm lèn? (Cv) trong BVTC và giá trị áp lực tiền cố kết 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ lớp 4 giảm từ 0,90 kG/cm2 xuống 0,70 kG/cm2, 1.2. Lún thực khi đắp trực tiếp trên đất thì độ lún cố kết tăng 5,39 lần so với độ lún cố yếu thuộc hệ tầng Thái Bình (Q IV3 tb), đoạn kết tính trong BVTC. Km91+000-Km99+700 (Vố Hối-Diêm Điền 22 ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 1-2018
  17. - QL39) với chiều cao đắp 2,0-2,50m, 2,0m-2,50m phải rất thận trọng khi áp dụng giải trong thời gian thi công 1 năm đã bằng pháp đắp trực tiếp không xử lý nền để tránh các hoặc vƣợt tổng lún dự tính trong TKKT và hậu quả về lún lớn trong quá trình thi công và tốc độ lún thực gấp 13 lần tốc độ lún 1 lún kéo dài sau thi công. năm trong tính toán; 1.3. Các chỉ tiêu cơ lý của đất dùng tính lún TÀI LIỆU THAM KHẢO là các giá tiêu chuẩn hoặc/giá trị tính toán. Tuy nhiên các chỉ tiêu biến động trong khoảng khá lớn và địa tầng cũng không đồng nhất và thay đổi mạnh theo chiều sâu và chiều rộng nên giá trị lún thực và lún tính toán thay đổi khá lớn tùy thuộc vào cấu tạo địa tầng thực của đoạn tính toán; 1.4. Các giá trị từ thí nghiệm cố kết nhƣ Cc, Cs, Pc, Cv phụ thuộc rất nhiều vào tính chất 1. Báo cáo khảo sát địa chất công trình gói nguyên trạng của mẫu và do đó giá trị lún khi thầu RAI/CP14 Km91+000 - Km107+522 - tính theo phƣơng pháp Pc/Cc phụ thuộc nhiều đoạn Vô Hối - Diêm Điền, do Công ty tƣ vấn vào kết quả thí nghiệm này và dẫn đến sự sai EGIS INTERNATIONAL thực hiện năm 2014 khác giữa lún thực và lún tính toán. và 2016; 1.5. Khi tính toán độ lún cố kết không xem 2. Báo cáo thiết kế xử lý nền đất yếu xét hiện tƣợng đẩy ngang và đây cũng là một (TKKT) gói thầu RAI/CP14, Km91+000- nguyên nhân dẫn đến chênh lún giữa lún tính Km107+522 - đoạn Vô Hối - Diem Điền, do toán và lún thực; Công ty tƣ vấn EGIS INTERNATIONAL thực 1.6. Giá trị độ lún cố kết dự tính trong TKKT hiện năm 2014; và độ lún trong thời gian thi công phụ thuộc vào 3. Kết quả khoan kiểm tra bề dầy các lớp kết nhiều yếu tố nhƣ cấu tạo địa tầng, chỉ tiêu cơ lý, cấu áo đƣờng và xác định độ lún tại các lỗ tiến trình đắp; do đo muốn áp dụng giải pháp khoan do các Nhà thầu gói thầu RAI/CP14 thực đắp trực tiếp không xử lý nền kiến nghị phải có hiện táng 3/2017. đoạn thi công thử kết hợp với quan trắc để 4. Kết quả quan trắc lún gói thầu RAI/CP14, đánh giá lún trước khi thi công đại trà. đoạn Km91+000-Km99+700, do các Nhà thầu 1.7. Tầng đất rất yếu hoặc yếu thuộc Hệ tầng gói thầu RAI/CP14 thực hiện từ tháng 2/2017 Thái Bình (QIV3 tb) hoặc Hệ tầng Hải Hƣng đến tháng 4/2017. (QIV1-2-hh) ở miền bắc và những hệ tầng đất yếu 5. Bản đồ địa chất và khoáng sản Việt Nam ở miền nam Việt Nam với chiều cao nền đắp tỷ lệ 1/200.000, tờ Nam Định (F-48-XXXV). Người phản biện: PGS.TS. ĐOÀN THẾ TƢỜNG ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 1-2018 23
nguon tai.lieu . vn