Xem mẫu

  1. Bài 66 : LƯỠNG TÍNH SÓNG – HẠT CỦA ÁNH SÁNG SƠ LƯỢC VỀ LAZE I / MỤC TIÊU : Hiểu được khái niệm về lưỡng tính sóng – hạt của ánh sáng. Hiểu được khái niệm laze; hiểu sơ lược nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của laze. Hiểu các đặc điểm của laze và ứng dụng của laze. II / CHUẨN BỊ : 1 / Giáo viên : Vẽ trên giấy khổ lớn Hình 66.1, 66.2 và 66.3, GV mang đến lớn bút trỏ laze. 2 / Học sinh : Ôn lại kiến thức về chuyển mức năng lượng §63. III / GỢI Ý VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC : Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Hoạt động 1 : HS : Thí nghiệm giao thoa ánh sáng của GV : Hãy kể tên thí nghiệm chứng tỏ ánh sáng có tính chất sóng ? Young.
  2. HS : Thí nghiệm hiện tượng quang điện GV : Hãy kể tên thí nghiệm chứng tỏ của Hertz. ánh sáng có tính chất hạt ? HS : Ánh sáng đỏ. GV : Ánh sáng gì được dùng trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng của Young ? HS : Tia tử ngoại GV : Ánh sáng gì được dùng trong thí nghiệm hiện tượng quang điện của HS : Ánh sáng có bước sóng dài. Hertz ? GV : Ánh sáng gì chứng tỏ ánh sáng có HS : Ánh sáng có bước sóng ngắn. tính chất sóng ? GV : Ánh sáng gì chứng tỏ ánh sáng có HS : Ánh sáng có lưỡng tính sóng hạt. tính chất hạt ? GV : Ánh sáng có tính chất gì ? Hoạt động 2 : HS : Tính chất : hiện tượng giao thoa, hiện tượng nhiễu xạ, hiện tượng tán xạ. GV : Khi ánh sáng có bước sóng dài thì HS : Tính chất sóng. nó thể hiện tính chất gì ? HS : Hiện tượng quang điện, khả năng GV : Tính chất gì mờ nhạt ? đâm xuyên, tác dụng phát quang. GV : Khi ánh sáng có bước sóng ngắn HS : Tính chất hạt. thì nó thể hiện tính chất gì ? GV : Tính chất gì mờ nhạt ? Hoạt động 3 : HS : Nêu hiện tượng trong SGK trang
  3. GV : Thế nào là sự phát xạ tự phát ? 275. HS : Nêu hiện tượng trong SGK trang GV : Thế nào là sự phát xạ kích thích ? GV : Thế nào là sự đảo mật độ ? 275. HS : Nêu hiện tượng trong SGK trang GV : Thế nào là môi trường hoạt tính ? GV : Thế nào là bơm quang học ? 275. HS : Nêu hiện tượng trong SGK trang GV : Muốn cho sự khuếch đại nhân lên thì ta phải làm gì ? 275. HS : Nêu hiện tượng trong SGK trang GV : Vì sao tia laze là ánh sáng kết hợp 275. HS : Bố trí hai gương song song trong ? đó một gương là nữa trong suốt ? GV : Vì sao tia laze rất đơn sắc ? Hoạt động 4 : HS : Các phôton thành phần đều cùng GV : Vì sao tia laze rất song song. GV : Vì sao tia laze có mật độ công suất pha HS : Độ sai lệch tương đối của tần số lớn ? ánh sáng phát ra bằng 10  15 . GV : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu các loại tia laze và ứng dụng ? HS : Xem SGK trang 276 HS : Xem SGK trang 276 Hoạt động 5 : HS : Xem SGK trang 276
  4. HS : Xem SGK trang 276 IV / NỘI DUNG : 1. Lưỡng tính sóng – hạt của ánh sáng a) Để giải thích các hiện tượng giao thoa, nhiễu xạ, ta đã thừa nhận ánh sáng nhìn thấy có tính chất sóng. Để giải thích hiện tượng quang điện, ta lại phải thừa nhận rằng chùm sáng là một chùm các hạt phôtôn. Ánh sáng vừa có tính chất sóng, vừa có tính chất hạt. Người ta nói rằng, ánh sáng có lưỡng tính sóng – hạt. b) Sóng điện từ có bước sóng càng ngắn so với kích thước của vật mà sóng tương tác, phôtôn ứng với nó có năng lượng càng lớn thì tính chất hạt thể hiện càng rõ, sóng điện từ có bước sóng càng lớn so với kích thước của vật mà nó tương tác. 2. Sơ lược về laze - Nguyên tử tự động chuyển về trạng thái E1 sau một khoảng thời gian rất ngắn (chừng 10-8s) và phát ra một phôtôn có năng lượng hf = E2 – E1. Quá trình này gọi là sự phát xạ tự phát. - Nguyên tử đang ở trạng thái kích thích có năng lượng E2 chịu tác động của phôtôn bên ngoài có năng lượng hf = E2 – E1, bị kích thích chuyển về trạng thái E1,
  5. đồng thời phát ra phôtôn có năng lượng hf = E2 – E1. Quá trình này được gọi là sự phát xạ kích thích Trong điều kiện bình thường, số nguyên tử ở mức cao luôn có mật độ ít hơn ở mức thấp. Thế nhưng, trong những điều kiện đặc biệt, có thể xảy ra sự đảo mật độ, nghĩa là mức trên lại chứa nhiều nguyên tử hơn mức dưới. Môi trường có sự đảo mật độ như vậy gọi là môi trường hoạt tính. Một phôtôn có tần số f thỏa mãn điều kiện hf = E2 – E1 gây ra bức xạ kích thích. Kết quả là ta có hai phôtôn kết hợp có cùng tần số f (phôtôn ban đầu và phôtôn phát xạ cảm ứng); hai phôtôn này lại gây ra bức xạ kích thích, sinh ra bốn phôtôn kết hợp… (Hình 62.2). Vì mật độ nguyên tử ở mức E2 rất lớn nên, trong một thời gian ngắn, có rất nhiều nguyên tử chuyển xuống mức E1, và do đó, số phôtôn kết hợp được tạo ra rất lớn. Kết quả là, chùm sáng không những không bị môi trường hấp thụ, mà trái lại, được khuếch đại lên. Hình 66.2 Sự khuếch đại chùm sáng Sự khuếch đại như thế lại càng được nhân lên, nếu ta làm cho các phôtôn kết hợp đi lại nhiều lần trong môi trường, bằng cách bố trí hai gương song song ở hai
  6. đầu, trong đó có một gương là nửa trong suốt, hình thành hộp cộng hưởng, tạo ra chùm phôtôn rất mạnh cùng pha. Sau khi phản xạ một số lần lên hai gương, phần lớn phôtôn sẽ đi qua gương nửa trong suốt và tạo thành tia laze. Đó là nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của máy phát tia laze b) Một số đặc điểm của tia laze Tia laze là ánh sáng kết hợp Tia laze rất đơn sắc. Chùm tia laze rất song song. Chùm tia laze có mật độ công suất lớn. V / CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ : Trả lời câu hỏi 1, 2, 3. Xem bài 66 + 67
nguon tai.lieu . vn