Xem mẫu

  1. 738 BÁCH KHOA THƯ ĐỊA CHÁT chât đột ngột (ví dụ do núi lửa, phun trào, v .v ...) G r a f f - H u n t e r J.,1963. R e d u c tio n o f g r a v ity b y is o s ta tic m e th o d hoặc vỏ bị kéo xu ống quá sâu (do kiến tạo) nay đang a n d b y m o d e l E a r t h 's m e th o d c o n tr a s t e d . B u lle t i t ĩ g é o d é s iq u e . nổi dần lên đ ê trở lại trạng thái cân bằng. V o ỉ 6 3 . ls s u e 1: 49-51. H e is k a n e n W .A ., V e n in g - M e in e s z F .A ., 1958. T h e E a rth a n d Căn cứ vào bản chất của dị thường trọng lực Faye its g r a v ity fie ld . M c g r a ĩư - H i l ỉ . N e w Y o rk . 4 88 p g s . và dị thường trọng lực Bouguer cùng m ối quan hệ của chúng v ó i dị thường đẳng tĩnh còn có th ể suy ra M c .n u tt M .K ., P a r k e r R .L ., 1978. Is o s ta s y in A u s t r a lia a n d th e e v o lu tio n o f th e c o m p e n s a tio n m e c h a n is m . S c ie n c e , 199: những trường hợp sau đây. 773-775 N ếu v ỏ Trái Đ ất ở trạng thái cân bằng đẳng tĩnh S ta c e y . F. D ., 1992. P h y s ic s o f th e E a rth . U n iv e r s it y o f Q u e e n - thì dị thường Bouguer có dạng đ ảo ngược địa hình, s la n d . A u s t r a lia . 518 p g s . ơ trên đâ't liền, dị thường Bouguer phải có dâu âm T r ầ n V ă n N h ạ c , 2002. T r ư ờ n g t r ọ n g lự c . N X B Đ ạ i h ọ c Q u ố c g ia và dị thường Faye phải có dấu dương. N ếu ca dị T p . H ô C h í M i n h . T p . H ổ C h í M in h . 2 78 tr. thường B ouguer và Faye đều âm hoặc đểu d ư ơng thì YVatt A .B ., 2011. I s o s ta s y :. E n c y c lo p e d ia o f S o lid E a r th . G e o p h y s ic s , khu vực không ờ trạng thái cân bằng đẳng tĩnh, còn P a r t 9 . S p r in g e r : 6 4 7 -6 6 2 ở vù n g biển khi dị thường Faye xâp xỉ bằng không và dị thường B ouguer có dấu d ư ơng (đảo ngược cùa Bece/iếB K. E., CarMTOB M. VI., 1968. ĩpaBMpa3Be4Ka. H.ịd. địa hình đáy biển) chứng tỏ vỏ Trái Đâ't đạt trạng Heờpa. MocKBa. thái cân bằng. rpyuiMHCKMM H. n ., 1976. T eopna O nrvpbi 3eM/in. Mòd. HayKa. 3 6 0 c r p . M ocKBa. Tài liệu tham khảo 3 arp eÕ M H A- B ., 1976. B B e4enne B T eopeT M M ecK yK ) rp a B M M e rp m o . Mòd. tỉayKd. 3 0 0 C Tp. /le H H H rp a 4 . C a p u t o M ., 1967. T h e g r a v ity fie ld o f th e E a rth . A c a d e m ic press. A kìctvỉx E. H ., 1957. PaBHOBecMe H M30cTaTMMecKa« 5 0 0 p g s . N e w Y o rk . aHOMa/iMH. Vỉiồ. A H . CC C P. 250 CTp. MocKBa. Trọng lực vệ tinh khu vực Biển Đông N g u y ễ n N h ư T r u n g . V iệ n Đ ịa c h ấ t v à Đ ịa v ặ t iý b iể n , V iệ n H à n lâ m K h o a h ọ c v à C ô n g n g h ệ V iệ t N a m . Gỉới thỉệu Trọng lực v ệ tinh biển là phương pháp đo dị Hình 1 là bản đổ trường dị thường trọng lực vệ thường trọng lực biển thông qua việc đ o chiểu cao tinh khoảng không tự d o khu vực Biến Đ ông. Đây là mặt nước biến trung bình bằng thiết bị radar đo độ nguồn SỐ liệu phiên bản mới d o Viện Hải dương học cao. Thiết bị gắn trong vệ tinh bay trên quỹ đạo cách Script, Hoa Kỳ công b ố (Sandvvell & Smith, 2009). Dị Trái Đâ't khoảng 800km. Radar đo độ cao hoạt động thường trọng lực vệ tinh này là kê't quả của việc xừ iý trên n guyên tắc của trường điện từ, gổm 3 bộ phận các SỐ liệu đ o độ cao của vệ tinh ERS-1 và chính: ĩ) bộ phát xu ng điện từ với tẩn s ố mang GEOSET/GM. Trong quá trình hiệu chinh s ố liệu các 13,5GHz; 2) bộ thu són g phản xạ từ mặt nước biến; tác giả đã sử dụng m ô hình trọng lực toàn cẩu 3) bộ đếm thời gian truyền són g tới và són g phàn xạ EGM208 với độ chính xác cao nhât làm trường trọng từ mặt biển. Đ ộ lệch bình p hư ơn g trung bình giừa s ố lực tham chiếu. Dị thường trọng lực khoáng không tụ liệu trọng lực v ệ tinh và s ố liệu đ o trọng lự c thành d o trên khu vự c Biển Đ ông có giá trị thay đối từ tàu từ 2 - 4mGal. -200 đến 200 mGal. Vùng có giá trị dị thường thâ'p nhâ't thuộc đới hút chìm Manila. Hầu hết các đơn v ị cấu H iện nay trọng lực v ệ tinh đã đo phủ toàn bộ trúc, kiến tạo chính như trục tách giãn, đới hút chìm, các v ù n g biến trên th ế giới từ 80,378° Bắc đến các bổn, các đảo ngầm đểu được thế hiện khá rồ và 80,378° N am vớ i lưới s ố liệu đều 1' X r . N ếu dùng đẩy đủ trên dị thường trọng lực vệ tinh. Kết quà phân toàn bộ SỐ tàu biển hiện có của th ế giới đ ế đo thì tích SỐ liệu trọng lực này cho phép xác định được độ phải m ấ t khoản g 120 năm m ới đ o xon g đư ợc bộ s ổ sâu đáy biến, bề dày trầm tích, độ sâu mặt Moho, hộ liệu này. thống đứt gãy, phân vùng câu trúc kiến tạo, v .v ...
  2. Đ ỊA V Ậ T LỶ 739 Dị thường trọng lực của các yếu tố cấu trúc thư ờng trọng lực vị trí đầu m út phía tây nam của kiến tạo Biển Đông vùng vò đại dương và vỏ lục địa được xác định tại v ị trí kinh tuyến 111°30' [H .l; H.4]. - Dị thường trọng lực của bổn Trung Tâm (BTT) và trục tách giãn đại dương. BTT nằm trên vù ng vò đại - D ị thường trọng lực của các bồn trâm tích rìa lục dương có mật độ đá cao và khá đ ổ n g nhất so với địa. Dị thư ờng trọng lực ờ các bổn trầm tích thuộc rìa vùng vỏ lục địa xung quanh. Tính châ't này của vỏ lục địa Việt N am thường có giá trị từ vài mGal đ ến đại d ư ơng được th ể hiện rất rõ nét bằng trường dị -50mGal. Ở bổn Sông H ổn g dị thường trọng lực thường trọng lực ít biến đổi và có giá trị dương cao trong khoảng từ -50 đến lOmGal, bổn Phú Khánh có khoáng 20mGal [H .l]. D o tính đơn giản của dị dị thư ờn g trọng lực từ -50 đến 20mGal, bổn C ửu thường trọng lực ở khu vực này mà trục tách giãn Long - từ 0 đến -25mGal, v .v ... C ùng với tài liệu địa đại dương, hệ thống núi lửa ngầm được phản ánh chấn, dị thường trọng lực là n guồn s ổ liệu chính đ ể râ't rõ nét trên dị thường trọng lực. ơ khu vự c phụ nghiên cứu câu trúc, kiến tạo các bổn trầm tích. V iệc bốn Tây N am (PBTN), trục tách giãn được th ế hiện phân tích dị thường trọng lực cho phép chúng ta xác bằng m ột dải dị thường có giá trị từ -20 đến OmGal định đ ư ợc quy m ô phân bố, chiểu dày trầm tích của với b ể rộng từ 50 đến 60km. Sự dịch chuyển của các bổn, chiểu dày v ỏ Trái Đất, hệ thống đứt gãy và đoạn trục tách giãn được phản ánh khá rõ nét trên m agm a/n ú i lửa phát triển trong bổn. dải dị thường này. Trục tách giãn ở phụ bổn Đ ông - D ị thường trọng lực của đới hút chìm Manila và (PBĐ) cũ n g được thê hiện bằng dải dị thường thấp, Palaiưan. Dị thường trọng lực ở khu vự c đới hút chìm tuy nhiên do có sự xuất hiện dãy núi lửa ngẩm cô Palavvan là m ột cặp dải dị thường âm, từ -60 đ ến 0 Scarborough sau tách giãn mà d ọc theo trục tách mGal và d ư ơng, tử 0 đến +60mGal chạy dài theo giàn này xuất hiện n hừ n g khối dị thường dư ơng cao. h ư ớng ĐB-TN. C hiểu rộng của m ỗi dải này khoảng 100 km và chiểu dài khoảng 500km. Dị thường d ọc HAN Đ ó DỊ THUỜNG TRONG L ự KHO ẢNG KHÔNG T ự D O VỆ TINH theo đới hút chìm đang hoạt đ ộn g M anila là dải dị thư ờng âm có giá trị từ -200 đến OmGal với chiểu rộng khoảng lOOkm kéo dài theo h ư ớng B-N. Đ ây là v ù n g có giá trị dị thường nhỏ nhất trong khu v ự c Biến Đ ông. - D ị thường trọng lực hiệu ứng biên của rìa lục địa Việt Nam. Một trong những nét đặc trưng dê nhận biết nhất ứ rìa lục địa Việt N am là dải dị thưừng hiệu ứ ng biên chạy dọc theo đới kinh tuyến 109°- 110° và phía nam của đảo Hải Nam . Dải dị thường này có giá trị dư ơng cao ở phía lục địa, từ 10 đến 25mGal và giá trị âm thấp phía sườn lục địa, từ -25 đến -lOmGal. Trên hình 1 [H .l] dải dị thường này kéo dài từ v ĩ tuyến 16°30 đến v ĩ tuyến 6°. Dị thường hiệu ứ ng biên xuất hiện là d o hiệu ứ ng trọng lực của địa hình mặt M oho nâng cao đột ngột, của khối lượng trầm tích phía trên và m agm a nâng trồi lên vỏ (VVatts và Fraihead, 1999). Đây là vị trí vỏ Trái Đâ't bị thắt cố chai và chiểu d ày vỏ Trái Đất m ỏng đi m ột cách đột ngột. Xác định địa hình đáy biền T rong dải bư ớc só n g từ 10 đ ến lóOkm, dị thư ờn g trọng lực có m ối tư ơng quan rất cao với địa Hình 1. Dị thường trọng lực vệ tinh khoảng không tự do khu hình đ á y biến. Tính chất này đư ợc sử d ụ n g đ ể tính vực Biển Đông (Nguồn số liệu: Sandvvell & Smith, 2009). ra địa h ình đáy biển với đ ộ chính xác cao. Đ ể tính - D ị thường trọng lực của ranh giới vỏ đại dương và toán đ ư ợ c đ ộ sâu đ áy biến bằng s ố liệu trọng lực vệ vò lục địa. Ranh giới vỏ đại d ư ơng và v ỏ lục địa được tinh n g ư ờ i ta đã sử d ụ n g p h ư ơ n g pháp tính bài đặc trung bằng m ột dải dị thường âm, hẹp có biên toán n g ư ợ c của Parker (1972) có tính đ ến hiệu ứ n g đ ộ từ 20 đ ến 25mGal. Dải dị thường này phân cách bù đ ẳ n g tĩnh và h iệu ứ ng bù có đàn hổi. Trong quá giữa m ột v ù n g có trường dị thường trọng lực d ư ơng trình tính toán, n guồn s ố liệu đ o sâu bằng tàu b iển bình Ổn (vùn g vỏ đại dương) và m ột vù ng dị thường hiện có đ ư ợc d ù n g làm s ố liệu tựa cho nhừ ng v ù n g biến đổi phức tạp của vỏ lục địa. Ranh giới v ỏ đại có b ư ớc só n g lớn hơn 160km và đ ổ n g thời làm s ố d ương và vỏ lục địa được xác định khá chính xác liệu k iểm tra đ ối với các v ù n g có địa hình đáy biển, trên dị thường gradient ngang cực đại. Trên dị c h ế đ ộ kiến tạo và chiểu dày trầm tích thay đổi. D o
  3. 740 BÁCH KHOA THƯ Đ ỊA CHÁT dị thư ờn g trọng lực chịu ảnh h ư ở n g của n g u y ên lý vệ tinh (N g u y ễn N h ư Trung, N g u y ễ n Thị Thu bù đ ăng tĩnh nên dị thư ờn g trọng lực vệ tinh cho H ương, 2003, 2008, 2013, Braitenberg et al.f 2006). p h ép xác định tốt nhâ't ở v ù n g địa hình đáy biển Theo kết quả tính toán mới nhâ't bang phương pháp trong bước són g trung b ình từ 24 đến 160km. N g à y giải bài toàn ngược ba chiều, N gu yên N hư Trung, nay, các nhà khoa học đã c ố g ắn g kết hợp s ố liệu đ o N gu yễn Thị Thu H ương (2013) đã thành lập được bản sâu bằng tàu biến và s ố liệu tính được từ trọng lực đ ổ độ sâu mặt M oho khu vực Biến Đ ông với độ chính v ệ tinh đ ê tạo ra đ ư ợc m ột bộ s ố liệu độ sâu địa xác và chi tiết cao (6% so với đ o địa châh sâu). M ột số h ình đ áy biển có đ ộ p hân giải đ ổn g nhâ't trên toàn đặc điểm chính của mặt M oho ở Biến Đ ôn g như sau bộ v ù n g biển của th ế giới. V ới n g u ồ n s ố liệu vệ tinh [H.3]: Mặt M oho có độ sâu thay đối trong khoảng hiện có ĩ X ĩ và nguồn s ố liệu đ o sâu bằng tàu rộng từ 30 km ở gần đường bò biển đến 9km ở khu biến, các nhà khoa học đã tính toán và xây d ự n g vự c bổn Trung Tâm (BTT). Tại BTT đ ộ sâu mặt M oho đ ư ợc m ột bộ s ố liệu đ ộ sâu đáy biển có độ phân giải thay đổi trong dải từ 9 đến 12km ở phần trong bổn và 1' X 1' trên khắp vù n g biển th ế giới (Sandvvell et a i, từ 12 đến 16km ở khu vực rìa bổn và v ù n g ranh giới 2001, Sm ith & Sandw ell, 1997). H ình 2 là bản đồ đ ộ vỏ đại dương - vỏ lục địa. Dọc đới hút chìm Manila sâu đ áy biến khu vự c Biển Đ ô n g theo cơ sở d ừ liệu mặt M oho hạ thấp xuống 18 - 22km. ơ khu vực quẩn của Sandvvell & Sm ith, version 14.1 đảo Trường Sa, mặt M oho thay đôi đ ộ sâu tử 22 đèn (http ://top ex.u csd .ed u /W W W _h tm l/m ar_grav.h tm l. 16km (trung bình khoảng 18 km). Tại các đới nâng Đa Lát - Chữ Thập, Hoa Lau - Thám Hiểm và bãi c ỏ Rong, BẢN Đ ỏ ĐÕ SẢU DÁY BIỀN THEO SỐ LIỆU TRỌNCi Lt,r VỆ TI MI mặt M oho sâu tử 20 đến 22km. Dọc trũng Palavvan, độ sâu mặt M oho là 19km. Ở khu vực quần đảo H oàng Sa, độ sâu mặt M oho trung binh là 24 km, sâu nhâ't ở vùng trung tâm - 25 km. Khu vực M acclesíield có độ sâu m ặt M oho là 22 km. Mặt M oho ở thềm N am Trung Quốc có địa hình phang và thoải đểu, độ sâu thay đối từ 30km ờ khu vực gần bờ đến 24km ờ bổn Cửa Châu Giang và dọc theo thềm ngoài. HAN ĐÓ ĐỘ SẢI MAI MOHO THEO PHẢN TÍCH 01 T H lO M i TRONii I l t VỆ TINH N .N . Trong. 2012 m 5000 4000 3000 2000 -1000 0 1000 2000 3000 Hình 2. Bản đồ độ sâu đáy biển theo phân tích dị thường trọng lực khu vực Biển Đông (Nguồn số liệu: Sandvvell & Smith, 1997). Xác định độ sâu mặt Moho Mặt M oho là m ặt ranh giới giữa vỏ Trái Đất và manti, tại đây có sự thay đ ổ i đột ngột v ể m ật đ ộ đá. D o vậy, phân tích s ố liệu trọng lực đê xác định độ Hình 3. Bản đồ độ sâu mặt Moho theo phân tích dị thường sâu mặt M oho là m ột trong n hữ n g p hư ơng pháp trọng lực vệ tinh khu vực Biển Đông (Nguyễn Như Trung, hữ u hiệu nhất. Việc phân tích s ố liệu trọng lực Nguyễn Thị Thu Hương, 2013). thường được tiến hành bằng hai phương pháp là Khu vự c thềm lục địa Việt N am , địa hình mặt p hư ơng pháp xây d ự n g p hư ơn g trình hổi quy và M oho thay đổi tư ơng đối phứ c tạp. Tại bổn Sông p hư ơng pháp giải bài toán ngược, ơ khu vự c Biến H ổng, đ ộ sâu m ặt M oho thay đối từ 28 đến 30km Đ ông đã có m ột sổ tác giả xác định mặt đ ộ sâu M oho dọc theo v ù n g rìa và nâng lên, từ 23 đến 24km ờ bằng số liệu trọng lực thành tàu (Kulinic, 1984; Chen, phần trung tâm của bổn. Khu vự c bổn Phú Khánh 1986; Bùi C ông Quê' 1995) và bằng s ố liệu trọng lực địa hình mặt M oho thay đổi râ't m ạnh từ 28km ở
  4. Đ ỊA V Ậ T LỶ 741 vù n g trong thềm đến 18km ờ vù n g thềm ngoài. Khu kinh tuyến 109° đến kinh tuyến 110° và bị chia cắt vực bổn N am C ôn San, đ ộ sâu mặt M oho thay đổi từ thành ba đoạn nhỏ bời hệ thống đứt gãy ĐB-TN. 23 đ ến 28km ờ phẩn phía Tây và từ 16 đến 24km ở Đ oạn thứ hai, phía nam của đới trượt Tuy Hòa, hệ phía đ ôn g của bổn. Bổn Cửu Long và bổn Bắc Vịnh thông đứt gãy này bị dịch v ể phía tây và chạy dọc Bắc Bộ địa hình m ặt M oh o ít thay đổi, độ sâu mặt theo kinh tuyến 109° và đến vĩ tuyến 7° hệ thống đứt M oho từ 28 đến 29km. gãy này có xu th ế chuyển hướng dẩn sang TB-ĐN. K hông c h ế hệ thông đứt gãy ở đoạn này là hai đứt Xác định hệ thống đứt gãy gã y lớn chạy gần son g song. H ệ thống đứt gãy B-N xu n g quanh đoạn này phát triển khá mạnh, v í dụ ở Dị thường trọng lực vệ tinh là công cụ râ't hừu khu vự c phía đ ôn g bắc bổn Cửu Long, phía nam và hiệu đ ể xác định hệ thống đứt gãy trên biến. Bằng việc phía đ ôn g nam bồn N am Côn Sơn. sử các phương pháp phân tích đạo hàm như gradient ngang cực đại, đ ạo hàm thẳng đứng, tín hiệu giải tích, - H ệ thống đứt gãy Đ ông Bắc - Tây Nam. H ệ nâng trường, hạ trường, v .v ... chúng ta có thế xác thống đứt gãy này gồm các đứt gãy phát triển dọc theo sườn và thềm lục địa N am Trung Q uốc (Fl), phía định được vị trí, quy m ô và hướng đ ổ của đứt gãy nam khu vực quần đảo H oàng Sa (F2) và phía nam (Blakely, 1995, N gu yễn N h ư Trung và nnk., 2002-2013). quần đảo Trường Sa dọc theo trũng Panavvan (F3). Theo kết quả phân tích s ố liệu trọng lực vệ tinh Trên thềm lục địa Việt Nam hệ thống đứt gãy này (N gu yễn N h ư Trung, N g u y ễn Thị Thu Hương, 2013), phát triển dọc hai bên sườn của đới nâng Côn Sơn, bàn đ ổ phân b ố hệ thống đứt gãy chính trên khu vực d ọc theo đẩu m út của bổn Trung Tâm và khu vực bổn Biến Đ ôn g như sau [H.4]. Bắc Vịnh Bắc Bộ. 10«' toe' IM 110' Itr 114' 11C Itr 120' - H ệ thống đứt gãy Tây Bắc - Đ ông N am . N goài h ệ thống đứt gãy Sông H ổng như đã nêu ở phẩn trên, hệ thống đứt gãy Tây Bắc - Đ ôn g N am phát triển m ạnh ở khu vự c đới trượt Tuy Hòa, phía trung tâm và tây nam quẩn đ ảo H oàng Sa, phía đ ông nam của bổn N am Côn Sơn và trung tâm của quần đảo Trường Sa. H ệ thống đứt gãy Tây Bắc - Đ ông N am phát triển cũng khá m ạnh ờ bổn Trung Tâm. Phân vùng các yếu tố cấu trúc khu vực Biến Đông Trên cơ sờ các yếu tố cấu trúc, kiến tạo xác định được bằng phân tích số liệu trọng lực vệ tinh, khu vự c Biển Đ ông đư ợc phân thành năm v ù n g cấu trúc v ỏ có ranh giới nằm vào khu vự c v ỏ chuyển tiếp hoặc v ỏ dịch chuyển (N gu yễn N h ư Trung và nnk. 2004, 2013). Vị trí và đặc điểm chính của các vù n g câu trúc như sau [H.5]: - Vùng cấu trúc vò lục địa Đông Dương (I). Phạm vi 104 106 108' no- Itr 114* iir nr 120' khu vự c này từ thềm lục địa Đ ôn g Việt N am đến Hình 4. Bản đồ hệ thống đứt gãy theo phân tích dị thường trọng lực vệ tinh khu vực Biển Đông (Nguyễn Như Trung, ranh giới vù n g v ỏ dịch chuyên thuộc hệ thống đứt Nguyễn Thị Thu Hương 2013). g ãy Sông H ổn g và đứt gãy kinh tuyến 110°. v ỏ Trái - H ệ thống đứt gãy Sông H ổn g (RRF): H ệ thống Đ ất ở v ù n g biển có chiều dày trung bình 24,3km, đứt g ã y Sông H ổn g đ ư ợc xác định gồm ba đứt gãy tư ơng ứ n g với hệ s ố tách giãn v ỏ (3 = 1,2 và v ù n g vỏ chính - đứt gãy chạy d ọc phía tây nam của bổn Sông m ỏn g nhất nằm ở trung tâm các bổn Sông H ồng và H ồn g (đứt gãy S ông Chảy); đứt gãy chạy d ọc cánh Phú Khánh từ 9 đến lOkm. H ệ thống đứt gãy chính đ ô n g bắc của b ổn S ông H ổn g (đứt gãy Sông Lô) và có p hư ơng ĐB-TN, TB-ĐN và B-N. đứt g ã y cắt dọc trung tâm bổn Sông H ổng. Cả ba đứt - Vùng cấu trúc vỏ lục địa Nam Trung Quôc (II). gãy n ày hội tụ lại và n ối vào hệ thống đứt gãy kinh Ranh giới của v ù n g này ở phía nam là v ù n g vỏ dịch tuyến 110° ở khu vự c v ĩ tu yến 16°. ch u yển thuộc hệ thống đứt gãy N am Trung Q uốc - H ệ thống đ ứ t gãy kinh tuyến 110° (110° F): Hệ (F l) và vỏ chuyển tiếp đại d ư ơng - lục địa và ranh thông đ ứ t gãy n ày kéo dài từ v ĩ tuyến 16° đến vĩ giới phía tây là v ù n g v ỏ dịch chuyển thuộc hệ thống tuyên 6° và đ ư ợc chia thành hai đoạn chính. Đ oạn đ ứ t gãy Sông H ổng, v ỏ Trái Đất có chiều dày trung thứ nhất, từ v ĩ tuyến 16° đến v ĩ tuyến 12° (phía bắc bình 24,4km, tư ơng ứ ng với hệ s ổ tách giãn vỏ đới trượt Tuy H òa), g ồ m hai đứt gãy chính cách (3=1,2. H ệ thống đứt gãy chính có p hư ơng ĐB-TN và nhau khoảng 30 đ ến 50km , chạy dọc trong khoảng TB-ĐN.
  5. 742 BÁCH KHOA THƯ ĐỊA CHÁT 104 106 108 110' 112' 114' 116' 118’ 120' 104' 106 108 (N.N. Trung. N.T.T. Hương, 2013 Hình 5. Bản đồ phân vùng cấu trúc theo phân tích dị thường trọng lực vệ tinh khu vực Biền Đông (Nguyễn Như Trung, Nguyễn Thị Thu Hương, 2013). - Vùng cấu trúc vò lục địa hủy hoại phía bắc (III). toàn bộ quần đảo Trường Sa, trũng Palavvan, bổn Tư Phía Bắc của vù n g này được giới hạn bởi v ù n g vỏ Chính - V ũng M ây và phẩn phía đ ô n g của bổn N am dịch chuyến thuộc hệ thống đứt gãy Fl, phía nam là Côn Sơn. Vỏ Trái Đât khu vự c này bị vát m ỏng, chiều ranh giới vỏ đại dương - lục địa và ranh giới phía tây dày v ỏ trung bình là 15km, tương ứ ng với hệ số tách là vù n g v ỏ dịch chuyên thuộc hệ thống đ ứ t g ã y kinh giãn vỏ (3 = 2. V ỏ Trái Đât dày nhât thuộc phẩn trung tuyến 110°. N ó bao gồm quẩn đảo H o à n g Sa, tâm quẩn đảo Trường Sa, v ù n g vỏ m ỏng nhât thuộc M acclesíield và phía đ ôn g của bổn Phú Khánh, v ỏ khu vự c bổn Tư Chính - V ũng Mây. Hệ thống đứt gãy Trái Đât ở vù ng này bị vát m ỏng, chiểu d à y v ỏ trung chính có phương ĐB-TN, TB-ĐN và B-N. bình là 16,6km tương ứ n g với hệ s ố tách giãn v ỏ p =1,8. V ò có chiều dày lớn nhất ờ trung tâm quần Tài liệu tham khảo đảo H oàng Sa. H ệ thống đứt gãy chính có p h ư ơ n g N g u y e n N h ư T ru n g , Lee s. M ., B u i c. Q ., 200 4 . S a te llite g r a v ity đ ôn g bắc - tây nam, bắc - nam và tây bắc - đ ô n g nam . a n o m a lie s and t h e i r c o r r e la tio n vvith th e m a jo r te c to n ic - Vùng cấu trúc vò đại dương bôn Trung Tâm (IV). íe a t u r e s in th e S o u th C h in a S e a . G o n d ĩv a n a R e s e a rch . V .7. D iện tích bao trùm toàn bộ bổn Trung Tâm. C hiểu N °. 2: 40 7 -4 2 4 . dày vỏ trung bình là 5,9km, địa hình mặt M oh o khá N guyễn N hư T ru n g , N guyễn Thị Thu H ương, 2013. bằng phang, v ỏ Trái Đât m ỏng hơn ở phẩn Phụ bổn T o p o g r a p h y o f th e M o h o a n d e a r t h c r u s t s t r u c t u r e b e n e a th Tây N am và Phụ bổn Đ ông. H ệ thống đ ứ t gã y chính the East Vietnam Sea from 3D inversion of gravity field data. có phương bắc nam và TB-ĐN. H ệ thốn g n ú i lửa Vol. 61, no. 2: 357-384. DOI: 10.2478/sll600- A c t a G e o p h y s ic a , hoạt đ ộn g m ạnh d ọc theo các trục tách giãn. 0 1 2 -0 0 7 8 -9 . - Vùng cấu trúc vò lục địa hủy hoại phía Nam (V). Sandvvell D. T., VValter H. F. Smith, Sarah Gille, Steven Jaync, Ranh giới phía bắc của v ù n g này là ranh giớ i v ỏ đại K h a lid S o o fi a n d B e m a r d C o a k le y . 200 1 , B a t h y m e tr y fr o m d ư ơng - lục địa, ranh giới phía nam và đ ô n g nam là s p a c e : VVhite p a p e r in s u p p o r t o f a h ig h r e s o lu tio n , o c e a n hệ thống đứt gãy F3 dọc trũng Palavvan và ranh giới a ltim e te r m is s io n .V e r s io n 1.5, 5 3 p g s . phía tây là vù n g vỏ dịch chuyên thuộc hệ th ô n g đ ứ t h ttp :/ / t o p e x . u c s d . e d u / m a r i n e _ g r a v / w h i t e _ p a p e r . p d f . gãy kinh tuyến 110°. V ùng cấu trúc này b ao g ồ m
  6. Đ ỊA V Ậ T LỶ 743 S a n d v v e ll, D . T ., S m ith w . H . F., 20 09. G lo b a l m a r in e g r a v itv S m ith , w . H. F., S a n d v v e ll D. T., 1997. G lo b a l s e a ílo o r to p o g r a f r o m r e t r a c k e d G e o s a t a n d ER S-1 a ltim e tr y : R id g e S e g m e n ta - phy fro m s a te llit e a ltim e tr y and s h ip d e p th s o u n d in g s , tio n v e r s u s s p r e a d i n g r a te . Ị o u r n a l o f G e o p h y s ic s R esearch. 114, S c ie n c e . V o l. 2 7 7 :1 9 5 7 -1 9 6 2 . B 01411, d o i :1 0 .1 0 2 9 /2 0 0 8 J B 0 0 6 0 0 8 . Xử lý số liệu địa vật lý Lê Hải An. T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c M ỏ - Đ ịa c h ấ t. Giới thiệu Các p hư ơng pháp địa vật lý khảo sát trường địa k h ô n g g ia n cũ n g n hư tương quan giữ a các trường vật lý của các đối tượng địa chất, trường đ ó là tổng, địa vật lý v ớ i nhau và (4) gradient của trường. gồm các thành phẩn đ ón g góp của nhiều đ ối tượng, H ìn h d ạ n g của trường địa vật lý biểu diễn sự chúng tạo ra trường và được đ o ờ thời đ iểm j hay tại biến đ ổ i trong không gian hay theo thời gian các giá điểm j nào đ ó F = ĩn=o fị trong đó chỉ có m ột đối trị của trường. Đ ế đánh giá sự khác biệt v ể hình d ạn g của các trường địa vật lý thường d ù n g phép tượng cụ thế nào đ ó I = k là được quan tâm còn các phân tích phổ. M ối quan hệ giữa phô F((0 ) và hàm đối tượng khác I * k là nhiễu F — f k + £i*k fị F(t) đ ư ợ c th ế hiện qua tích phân Fourier: N hiệm vụ của xử lý s ố liệu địa vật lý là (1) xác định F (t)= ^ Í ^ F (c o )e ^ d c o . sự có m ặt phần trường có ích, tín hiệu có ích hay dị T rư ờng địa vật lý có tính quy luật và tính ngẫu thường f k và bóc tách nó ra khỏi giá trị trường quan nhiên đ ư ợ c xác định qua (1) các đặc trưng thống kê n h ư kỳ v ọ n g toán, m od, m edian, p hư ơn g sai, đ ộ lệch sát và (2) hạn c h ế tối đa nhiễu fN = Xi*k f . Trong Địa tâm, h ệ SỐ biến thiên, v.v... và (2) đặc trưng liên kết vật lý, tín h iệu có ích có th ế là són g phàn xạ m ột lần, n h ư hàm tự tương quan, hàm tương quan. C húng són g khúc xạ từ các ranh giới địa chất hay các dị đ ư ợ c sử d ụ n g đ ể đánh giá độ liên kết giữa các tín thường từ, điện, trọng lực, xạ, nhiệt, V.V.... liên quan hiệu , xác đ ịn h đ ư ờng p hư ơn g các dị thư ờng và đánh đến các đối tượng địa chất cẩn khảo sát như các thân giá ti SỐ tín hiệu trên nhiễu. quặng, khối m agm a, túi nước, vỉa dầu khí, vòm nâng, đới sụt lún, đứt gãy phá h ủy kiến tạo. N hiễu Lọc trường địa vật lý có hai n g u ồ n gốc: (1) n gu ổn g ốc địa chât như sóng T rong x ử lý s ố liệu địa vật lý, đ ê hạn c h ế nhiễu mặt, són g phản xạ nhiều lần, v.v... và (2) n guồn gốc và p h ân chia trường ra thành nhiều thành phẩn liên không địa châ't n hư nhiễu vi địa chấn, biến thiên từ quan đ ến các đối tượng khác nhau, ngư ời ta sử d ụng n gày đêm , sai s ố quan sát, v .v ... các p h ép lọc trường dựa trên sự khác biệt giữa tín h iệu và n h iễu v ề hình d ạng p h ổ tẩn số, các đặc trưng Xử lý SỔ liệu địa vật lý được phát triển từ nửa đẩu th ố n g kê và tính chất liên kết của trường, v .v ... Quá của th ế kỳ 20 với các thuật toán đơn giản, với nhừng trình lọc trường đư ợc thực hiện cả trên m iền thời công cụ toán học và trong m ột thập niên trở lại đây, g ia n và m iền tần số. với n hững phát triển của khoa học và công nghệ v ể ch ế tạo thiết bị địa vật lý ghi số, m áy tính, phẩn mềm, C ó rất n h iều bộ lọc khác nhau đư ợc sử d ụn g dựa v .v ... cho p hép xử lý s ố liệu địa vật lý nhanh, chính và o các chi tiêu và phân chia thành: (1) bộ lọc tối ưu bao g ồ m b ộ lọc VViener - K olm ogorov và bộ lọc năng xác, nâng cao đáng k ế hiệu quả của các khảo sát địa lượng; (2) bộ lọc không tối ưu bao gồm bộ lọc entropi vật lý cả v ể đ ộ tin cậy, chiểu sâu nghiên cứu, độ phân và bộ lọc đa thức; (3) bộ lọc thích nghi bao gồm bộ giải và cách thê hiện các kết quả địa vật lý. lọc n ăn g lư ợ n g thích nghi, bộ lọc đa thức thích nghi và b ộ lọc thích nghi với cửa số són g hổi quy; (4) các Đặc trưng trường địa vật lý và phương pháp bộ lọc tẩn s ố truyền thống không tối ưu bao gồm bộ xác định lọc tần thâp, bộ lọc tẩn cao, bộ lọc dải; (5) các bộ lọc T rong xử lý s ố liệu địa vật lý, bốn đặc trưng giải tích bao gồm bộ lọc Buttervvorth [H .l] chính của trường địa vật lý đ ư ợ c n ghiên cứu là (1) co=l 1 -h 0)2v, bộ lọc C hebyshev; (6) bộ lọc tuyến tính hình d ạ n g h ay p h ổ tẩn số, (2) các đặc trưng thống trong m iền không gian bao gồm thuật toán trung kê, (3) đ ặc trưng tương quan của trường trong bình trường, thuật toán nâng hạ trường.