Xem mẫu

  1. Trang bị điện TRANG BỊ ĐIỆN MÁY IN Phần 1 KHÁI NIỆM CHUNG Trong công nghệ dệt - sợi khâu đầu tiên của qui trình là quá trình kéo s ợi . S ản phẩm của quá trình keo sợi là sợi con . Nguyên liệu chính đ ể làm nên s ợi con là ch ất x ơ , chất xơ được thu hoạch từ những nguồn nguyên liệu tự nhiên ho ặc c ủa nh ững ng ười chuyên trồng cây nhằm phục vụ cho nghành dệt - sợi như : Bông , Len , đay , t ơ t ằm . . . Những nguồn nguyên liệu sau khi được thu hoạch xong , sau đó đ ược đ ưa vào nhà máy và thừơng được xé tơi ra và trộn để thu được xơ có thành định trước và lo ại b ỏ các tạp chất không cần thiết và được xếp thành lớp , sau đó là qua quá trình ch ải đ ể làm s ạch và được tạo thành cúi . Để có độ đồng đều về bề dày và thành phần , cúi đ ược đ ưa qua máy ghép , sau đó mới kéo thành sợi thô rồi sợi con . Tuỳ theo quá trình công nghệ và đặc điểm của xơ , các máy kéo s ợi đ ược chia thành nhiều loại khác nhau . Theo đặc điêm công nghệ , có máy xé - đập , máy ghép , máy ch ải , máy s ợi thô , máy sợi con . Theo đặc điểm của xơ , có quá trình kéo sợi bông , s ợi len , s ợi t ơ t ằm , s ợi đay gai . Sản phẩm cuối cùng của dây chuyền công nghệ dệt - sợi là v ải . s ản phẩm v ải được hình thành trên máy dệt . Sợi con được đưa qua các giai đoạn như : đánh ống , mắc s ợi , h ồ s ợi . . . r ồi m ới đưa vào máy dệt . Trong dây chuyền công nghệ tuỳ theo ch ức năng và đ ặc đi ểm c ủa công ngh ệ mà ta có các loại máy như : máy quấn ống , máy mắc sợi , máy hồ sợi , máy su ốt , máy dệt . Ngoài ra sản phẩm vải được hoàn thiện hơn mà còn có các máy nh ư : máy văng s ấy , máy in hoa. Phần 2 ĐẶC ĐIỂM CÔNG NGHỆ A : TRANG BỊ ĐIỆN - ĐIỆN TỬ MÁY SỢI THÔ 34
  2. Trang bị điện 1) Đặc điểm công nghệ Trên máy kéo sợi thô , cúi được bộ phận kéo dài làm nh ỏ t ới m ột đ ộ mảnh nh ất đ ịnh , sau đó được se lại thành sợi thô . Sợi thô được quấn thành ống đ ể ti ện cho vi ệc chuyên chở và đặt lên giá máy kéo sợi con . Máy sợi thô có những bộ phận chính thực hiện quá trình công ngh ệ kéo nh ỏ cúi thành sợi thô như sau ( hình 1.1 ). 1 – các bộ phận dẩn cúi hay dẩn sợi thô vào máy . 2 _ bộ phận kéo dài . 3 _ cơ cấu xe , quấn ống . Cúi từ 1 đi lên , vòng qua trục dẩn cúi 2 vào b ộ ph ận d ịch đ ầu m ối 3 r ồi qua b ộ kéo dài trục 4 . Bộ phận kéo dài làm nhỏ cúi đến một độ mảnh yêu cầu . Ra kh ỏi b ộ ph ận kéo dài , lớp xơ luồn vào lổ trên 5 của gàng 6 . Gàng cắm chặt trên c ọc 7 quay nhanh . Do m ột đầu lớp xơ được trục thứ nhất của bộ phận kéo dài giử chặt , còn đầu kia lu ồn vào l ổ đ ầu gàng cho nên mổi một vòng quay của cọc và gàng , sợi thô nh ận đ ược m ột vòng xo ắn , sau đó luồn vào nhánh gàng rổng , uốn quanh tay gàng 8 r ồi qu ấn lên ống 9. Ống s ợi có kích thướt , kết cấu và hình dạng nhất định ( dạng hình trụ ở gi ữa ; hai đầu hình nón c ụt ). Để đảm bảo độ săn của sợi không đổi , phải giữ tốc độ của gàng và t ốc đ ộ ra s ợi là không đổi . Yêu cầu độ căng của sợi trong quá trình quấn ống và các l ớp s ợi ph ải đ ều nhau nên tốc độ của ống sợi phải giảm dần theo sự tăng đường kính của ống sợi 2) Đặc tính phụ tải và yêu cầu truyền động của máy sợi 2.1- Đặc tính phụ tải của máy kéo sợi thô Trong quá trình sợi chuyển động quấn vào ống khi kh ởi đông , s ẽ có 3 thành ph ần lực ma sát : lực ma sát giữa sợi - trục quấn , lưc ma sát trong máy và lực ma sát gi ữa s ợi - không khí . Vì vậy người ta đưa ra dạng đặc tính phụ tải như hình1.0 tại điểm a khi bắt đầu mở máy , mômen phụ tải MC lớn vì ma sát của máy trong các ổ trục lớn . Khi tốc độ tăng dần , MC giãm vì ma sát giãm dần (đoạn ab ) . Trong đoạn này , ma sát giữa sợi và không khí không đáng kể . T ừ đi ểm b tr ở đi , khi đó tốc độ động cơ là đáng kể , lực ma sát giữa sợi và không khí cũng tăng d ần lên . Khi đó tốc độ càng tăng thì lực cản của không khí tác dụng lên s ợi càng tăng và k ết qu ả là M C có dạng như đoạn bc . 2.2 – Yêu cầu truyền động của máy sợi 35
  3. Trang bị điện Yêu cầu cơ bản của truyền động máy sợi là khởi động êm . Nếu quá trình x ảy ra đ ột ngột , sẽ gây ra xung lực lớn , gây lực căng đột ngột và gây đ ứt s ợi . M ặt khác , s ố l ần kh ởi động , dừng của động cơ thô thường lớn . Vì vậy , động cơ được sử dụng phải đ ơn giãn , vận hành tin cậy , có độ bền cao . Để đảm bảo quá trình khởi động êm , phải đảm bảo gia tốc của hệ là hằng s ố , nghĩa là mômen động là không đổi . W c Mc MB b 0 a M Hình1.0: Đặt tính phụ tải va động cơ của máy sợi dω Mdộng = M D - MC = Τ. = const dt Do đó , dạng đặc tính cơ lúc khởi động phải giống đặc tính ph ụ tải nh ư ( hình 1.0) . Để tạo đặc tính động như ( hình 1.0) người ta thường sử dụng động cơ không đ ồng b ộ rotor lồng sóc có thêm điện trở hoặc một điện kháng ph ụ trên mạch stator . Trong quá trình khởi động , điện trở phụ Rs hoặc kháng phụ Xs được đưa vào mạch stator . khi đó tốc độ động cơ đạt tốc độ định mức thì điện trở hoặc điện kháng phụ đó được loại kh ỏi m ạch stator . 3) Sơ đồ điều khiển máy sợi thô P168 – 3 36
  4. Trang bị điện Động cơ truyền động cho máy là động cơ không đồng b ộ rotor l ồng sóc Đ lo ại AOT công suất : 1,7 kw , 2,8 kw , 4,5 kw tuỳ thuộc số cọc sợi . Để chuẩn bị khởi động , đóng cầu dao CD1 và cầu dao CD2 , CD3 ở m ạch đi ều khiển . Sau khi tất cả các nắp cửa điện ở tủ ngăn đóng thì các công t ắc hành trình t ừ CT1 cho đến CT7 sẽ bật xuống dưới ( vị trí 2 ) , các đèn từ D1 cho đến D7 sẽ t ắt , báo hi ệu có thể khởi động được . Trên máy có bố trí 20 nút ấn : M1 , D1, M2 , D2 , . . . , M20 , D20 d ọc theo băng máy để thuận tiện cho việc điều khiển máy . Để khởi động máy sợi thô , có thể ấn m ột trong các nút từ M1 . . . M20 ; rơ le thời gian RTh có điện , công tắc K có đi ện . Khi đó đ ộng c ơ Đ được nối vào lưới địên . Do đó trước rơ le trung gian RTr1 có đi ện nên đi ện kháng X F được nối vào mạch stator . như vậy động cơ Đ được khởi động với X F trong mạch stator . Sau thời gian chỉnh định của RTh , tiếp điểm RTh của nó sẽ cắt điện r ơ le RTr1 đ ể lo ại X F ra khoi mạch stator . Để bảo vệ đứt sợi nhờ các tiếp điểm RQ1 . . . ,RQ6 . Khi đ ứt s ợi , các r ơ le quang RQ1 . . ., RQ6 sẽ tác động , tiếp điểm của nó sẽ mở ra ngắt mạch RTr2 . công t ắc k s ẽ mất điện , động cơ sẽ dừng lại . Bảo vệ ngắn mạch bằng cầu chì CC1 , CC2, CC3, CC4 . Bảo vệ quá t ải cho đ ộng cơ bằng rơ le nhiệt RN1 , RN2 . Sơ đồ điều khiển ở Hình1 37
  5. Trang bị điện B . TRANG BỊ ĐIỆN – ĐIỆN TỬ MÁY SỢI LEN 1) Đặc điểm công nghệ : Kéo sợi len là khâu tương đối quan trọng trong công nghi ệp d ệt - s ợi len đ ược đem dệt thành vải dùng trong sinh hoạt may mặc và kỷ thu ật : các mặc hàng qua quá trình d ệt thường là nỉ , dạ , chăn , khăng quàng , áo , bít tất , mũ , vòng đ ệm , đai truy ền v.v. . . Quá trình kéo sợi len chủ yếu thực hiện trên hai h ệ : hệ ch ải b ới liên h ợp và h ệ ch ải bới kỉ . trong mổi hệ , tuỳ theo đặc điểm và tính chất của nguyên li ệu nh ư đ ộ m ảnh , đ ộ dài , độ không đều , độ chứa tạp chất .v.v. . .của xơ len mà quá trình gia công có khác nhau . Hệ chải liên hợp được phân ra : hệ chải liên hợp len mảnh , hệ chải liên h ợp len thô . h ệ chải kỉ gồm có : hệ chải kỉ len mảnh , hệ chải kỉ len thô và hệ chải kỉ rút g ọn . Trong cả hai hệ chải , quá trình kéo sợi len t ừ len đều qua các giai đo ạn c ơ b ản sau: Chuẩn bị nguyên liệu trộn : ở giai đoạn này len đã đ ược giặt sạch và đóng thành kiện , được xé tơi và làm sạch các tạp chất rồi được trộn để tao một nguyên liệu th ống nhất . Sau đó , đem tẩm nhũ tương , chải để hình thành sợi . Tẩm nhủ tương có tác dụng giãm bớt hiện tượng phát sinh t ỉnh đi ện trong nguyên liệu , làm tăng đàn tính cho len và giữ cho len không b ị hao h ụt đ ộ ẩm trong các quá trình gia công tiếp theo . Cúi len cũng được kéo thành sợi trên các máy kéo s ợi thô và máy kéo s ợi con . 2) Tự động hoá máy kéo sợi len Máy kéo sợi len làm việc với tốc độ quay nhỏ hơn máy sợi bông nên đòi h ỏi đ ộng l ực máy trong quá trình quá độ phải tốt hơn máy sợi bông . N ếu giãm b ớt t ừ 2% đ ến 16% . khi điều chỉnh cơ bản và điều chỉnh theo lớp sẽ giãm tiêu hao nguyên li ệu t ừ 2% đ ến 11% và tăng năng suất từ 2,5% đến 8% tuỳ theo số sợi . điều chỉnh sẽ tốt n ếu : τ ≈ 0,5 ΤΜ Trong đó : τ- thời gian quá độ . TM - hằng số thời gian điện cơ của hệ truyền động . Xét sơ đồ máy sợi của hãng Carnitti – Morelli (Ý ) với truy ền đ ộng dùng đ ộng c ơ một chiều . Sơ đồ điều khiển ở Hinh2 38
  6. Trang bị điện Truyền động chính nhờ động cơ một chiều Đ1 . Điều ch ỉnh t ốc đ ộ nh ờ khu ếch đ ại t ừ MA . Động cơ Đ1 có cuộn kích từ độc lập CKĐ , cuộn bù CB nối ng ược . Mạch phần ứng được cung cấp điện áp từ khuếch đại từ MA2 thực hiện theo sơ đồ phản ứng h ồi trong . Nó có 6 cuộn làm việc , mỗi cuộn được nối tiếp với một điốt để thực hiện phản h ồi trong dương , nhằm nâng cao hệ số khuếch đại . MA2 có cuộn chuyển d ịch ( m ột chi ều - b ảo hoà ) W11 và cuộn điều khiển W10 . nhờ cuộn W11 mà điểm làm vi ệc KĐT , MA2 đ ược xác định sao cho khi dòng điện qua W10 bằng 0 thì MA2 b ắt đ ầu làm vi ệc ở ph ần tuy ến tính của đặc tuyến của nó Cuộn điều khiển W10 được cấp điện từ khuếch đại từ một pha MA1 . Đ ể tăng dòng điện trung bình trong cuộn này , có cuộn C nối song song ở đầu ra , MA1 có 7 cu ộn đì ều khiển : + W1 - W2 : cuộn điều khiển , cấp điện từ đầu ra của xenxơ cảm biến IS và chúng làm thay đổi dòng điều khiển tổng MA1 tương ứng với áp trên MA2 theo đ ường kính qu ấn . + W3 : cuộn chủ đạo được cấp điện từ bộ chỉnh lưu cầu điôt ba pha CL1 và chi ết áp P05 . Nó xác định tốc độ động cơ . + W4 : cuộn chuyển dịch , để chọn làm việc trên đặc tính MA1. + W5 : cuộn phản hồi âm dòng có ngắt , để hạn chế dòng điện đ ộng c ơ , điện áp t ỉ lệ với dòng điện động cơ rơi trên R12 nối ở thứ cấp biến dòng BD , qua b ộ ch ỉnh l ưu CL4 ; điện áp này so sánh với điện áp trên chiết áp R6 . N ếu dòng điện v ượt quá giá tr ị cho phép thì cuộn W5 có dòng điện và điện áp ra MA1 sẽ giãm ( Do sức t ừ đ ộng trên W5 ng ược chiều với sức từ động trên cuộn chủ đạo W3 ) . Khi đó tốc độ động cơ giảm , Mômen tương ứng sẽ giảm . + W6 : cuộn phản hồi âm địên áp của động cơ , có tác dụng ổn đ ịnh t ốc đ ộ đ ộng c ơ M1 khi dòng điện tải qua cuộn bù CB thay đổi . + W7 : cuộn phản hồi âm điện áp ra của MA1 để làm t ốt phần tuy ến tính c ủa đ ặc tính và giảm nhỏ hằng số thời gian . Trong máy có thiết bị đặt chương trình là biến áp vi phân loại quay . Cu ộn s ơ cấp đ ược cấp điện thế từ các phân thế P1 và P2 . Sức điện động thứ cấp thay đ ổi theo v ị trí ph ần ứng . Tín hiệu hiệu ra giảm khi tấm nâng lên trên mức đường kính qu ấn nh ỏ nhất và tăng dần theo quá trình thả tấm nâng tới đường kính lớn nhất . 39
  7. Trang bị điện Độ lớn điện trở P1 và P2 thay đổi theo đĩa chương trình có prôphin xác đ ịnh qui lu ật của tín hiệu điều khiển cơ bản . Điều chỉnh bằng tay nh ờ chi ết áp P3 và P4 . Bộ điều chỉnh Regulator ( hình 3 ) máy kéo sợi có thanh răng 1 treo t ấm vòng , th ực hiện chuyển động tịnh tuyến qua lại tương ứng với chuyển đ ộng t ịnh tuy ến c ủa t ấm vòng và thực hiện chuyển động tịnh tuyến một phía tương ứng và dịch chuyển thô ( c ơ b ản ) của tấm vòng . Chuyển động qua cặp bánh răng côn 4 và 5 truyền cho xenx ơ 6 đ ể t ạo tín hi ệu thay đổi tốc độ chuyển động tịnh tuyến . Di chuyển cơ bản của thanh răng không ảnh h ưởng t ới đ ộ l ớn góc quay c ủa xenx ơ do khớp nối ma sát 3 và cử chặn giới hạn hành trình xenxơ . Đĩa có thanh hình qu ạt 13 được kẹp chặt trên trục bánh răng 2 . Mổi dịch chuyển thanh răng v ề trái ứng v ới vi ệc nâng tấm vòng lên một ít và bánh 2 quay một góc nào đó , qua ch ốt 12 làm quay đĩa 11 và tr ục vít 14 có đĩa chương trình 10 . Các con lăn 9 tì lên đĩa 10 qua đòn 8 và bánh răng 7 s ẽ quay chiết áp P1 và P2 . Cuối quá trình tháo , đĩa chương trình trở lại vị trí ban đ ầu . Các tín hiệu xenxơ điều chỉnh thô và tinh được cộng lại , khu ếch đ ại qua khu ếch đ ại từ MA1 , sau đó đưa tới cuộn điều khiển W10 của khuếch đại t ừ ba pha MA2 . Sơ đồ điều khiển hoạt động như ( hình 4 ) . Tấm chắn đóng thì tiếp điểm KO đóng , đóng cầu dao CD1 và công t ắc KL thì bi ến áp T1 có điện , mạch điều khiển có điện . Ấn nút chạy quạt V thì K2 có điện , đóng đi ện cho đ ộng c ơ quạt mát Đ2 , đ ồng th ời đóng tiếp điểm tự duy trì K2 và chuẩn bị cho K1 làm vi ệc . Đèn ĐH1 sáng . Ở thời điểm ban đầu tiếp điểm thường mở của thanh đỡ sợi KB1 ch ưa đóng , đèn ĐH2 không sáng . Khi ấn M1 hoặc M2 thì K1 có điện , đóng nguồn xoay chi ều cho b ộ ch ỉnh l ưu CL1 và bộ khuếch đại từ MA2 , động cơ Đ1 có điện . Đèn ĐK1 và ĐK2 sáng . Trong quá trình kéo sợi , đến vị trí đóng KB2 thì r ờ le trung gian RTr2 đóng , đèn tín hiệu ĐT1 và ĐT2 sáng , trên giá mắc báo hi ệu giai đoạn cu ối c ủa quá trình kéo sợi . Đồng thời lúc này tiếp điểm TK của thiết bị chương trình đóng mạch r ơ le RTr1 . Tiếp điểm thường đóng RTr1 ngắt thiết bị chương trình và khi đó W3 c ủa MA1 đ ược nối thêm điện trở R3 để giảm tôc độ của động cơ M1. 40
  8. Trang bị điện Sau khi tấm vòng nâng lên trên , ấn vào tiếp điểm KB3 ở đầu trên , R ơ le trung gian RTr3 đóng , chuẩn bị đóng RTr4 . Khi công tắc cuối trên bánh lệch tâm KB đóng thì R ơ le trung gian RTr4 tác đ ộng đóng điện cho nam châm NC . Khi đó cơ cấu tấm vòng rời kh ỏi bánh l ệch tâm qu ấn s ợi , qua tay đòn , ấn lên công tắc cuối của bánh cóc để đóng . . . Công tắc tơ K3 đóng cùng với Rơ le thời gian RTr4 , RTr2 và đ ộng c ơ Đ3 th ả vành được đóng . Rơ le RTr1 được điều chỉnh sau cho Đ1 làm việc đến lúc th ả vành thì b ị ng ắt ( quay theo quán tính ) đảm bảo quấn chậm cần trên cọc sợi . Sau khi tiếp điểm thường đóng RTr1 mở thì K1 m ất đ ịên , ng ắt đ ộng c ơ Đ1 , còn động cơ Đ2 , Đ3 được dừng khi tiếp điểm Rơ le thời gian RTr2 mở . H ệ th ống truy ền đ ộng trở về trạng thái ban đầu . Động cơ Đ2 Liên kết với tâm vòng qua bộ truyền ma sát nh ằm tránh s ứt v ở lúc th ả tấm hoàn toàn . Tấm vòng khi thả đè lên tiếp điểm KB1 tránh m ở máy không đúng (Đèn ĐH2 sáng ) . Bảo vệ quá tải cho động cơ Đ1 nhờ Rơ le nhiệt RN . C. TRANG BỊ ĐIỆN - ĐIỆN TỬ MÁY MẮC SỢI 1) Đặc điểm công nghệ : Búp sợi hay ống sợi sau khi đánh ống đ ược đ ưa sang gian m ắc đ ể qu ấn s ợi len lên thùng mắc ( trục mắc ) với số sợi nhất định và có chiều dài nhất định tuỳ vào kh ổ r ộng c ủa vải yêu cầu . Quá trình mắc sợi phải đảm bảo các yêu cầu sau : - không làm thay đổi tính chất cơ lí của sợi . - Sức căng của tất cả các sợi phải đều nhau và không đổi trong quá trình mắc sợi . - Sợi quấn trên trục mắc phải phân phối đều theo chiều rộng của trục mắc để mặt cuộn sợi của trục là hình trụ . - Đảm bảo quấn đủ chiều dài qui định . Tuỳ theo tính chất của vải và công nghệ mà ta có các ph ương pháp m ắc sau : 1.1_ Mắc đồng loạt 41
  9. Trang bị điện Mổi trục mắc được quấ một phần số sợi dọc của vải trên toàn bộ khổ rộng của tr ục . Sau đó một số n trục mắc được ghép lại với nhau và quấn lên thùng d ệt. Phương pháp này cho năng suất cao nhưng ph ế ph ẩm nhi ều , th ường dùng cho s ợi bông . 1.2_ Mắc sợi phân băng Sợi được ghép lại với nhau thành băng và qu ấn trên m ột đo ạn c ủa tr ục m ắc . Đến khi đủ chiều quay qui định thì cắt băng sợi đi và qu ấn tiếp m ột băng khác bên cạnh băng đó , cho đến khi tổng số sợi trên các băng bằng t ổng s ố ợi trên thùng d ệt . M ắc phân băng thường dùng cho sợi tơ , sợi nhiều màu . Ph ương pháp này cho năng su ất th ấp nhưng phế phẩm ít , nên dùng cho các loại đắt tiền . 1.3_ Mắc phân đoạn Các trục mắc ở đây tương đối ngắn và mỗi trục được quấn trên một số sợi nh ất định , có độ dài tương đương với độ dài của thùnh dệt . Sau đó đem n tr ục mắc v ới nhau thành hàng ngang và quấn lên thùng dệt . Phương pháp này thường áp dụng trong ngành dệt kim đan d ọc . Dựa vào các cách mắc mà ta có các loại máy mắc như : máy mắc đ ồng lo ạt , máy mắc phân băng , máy mắc phân đoạn và máy mắc đặc biệt . 2. Lực kéo sợi , đặc tính máy mắc sợi và yêu cầu truyền đ ộng đi ện máy mắc s ợi 2.1_ Lực kéo sợi trong khi mắc sợi Độ căng của sợi có ý nghĩa rất lớn đói với quá trình công ngh ệ ti ếp theo c ủa máy dệt . Độ căng của sợi quá lớn làm cho độ giản lớn , dẩn đến hay b ị đ ứt s ợi . Đ ộ căng c ủa sợi không đều nhau sẽ ảnh hưởng đến chất lượng của vải . Do đó , trong quá trình m ắc phải đảm bảo lực căng của sợi là không đổi . Trong quá trình mắc , sợi phải chịu các lực căng sau : + Lực căng FK1 khi quấn sợi , được xác định theo công thức sau : G. f .r FK 1 = (N). ρ Trong đó : r : bán kính lỏi thùng sợi mắc ( m ) . f : Hẽ số ma sát . 42
  10. Trang bị điện G : Trọng lượng thùng sợi mắc ( N ) . ρ : Bán kính thùng sợi mắc ( m ) . Khối lượng thùng sợi mắc bao gồm khối lượng lỏi thùng và kh ối l ượng s ợi trên thùng mắc . + Lực căng phụ sinh ra lúc mở máy do quán tính c ủa thùng m ắc : ε .J FK 2 = (N). ρ Trong đó : J : là Mômen quán tính của thùng mắc ( Kg.m 2 ) . ε : Gia tốc của thùng mắc ( S -2 ). Nếu t là thời gian lúc mở máy đến khi thùng mắc đạt gia t ốc ε không đổi thì : ω V ε= = t ρ .t Trong đó : V : Là vận tốc kéo sợi ( m/s ) . t : thời gian lúc mở máy ( s ) . Khi đó : V .J FK 2 = ρ 2 .t Từ đó thấy rằng , để lực căng FK2 không tăng nhanh và không lớn thì cần t ốc độ quấn V lên từ từ . + Lực căng khi mắc sợi : Lực căng khi mắc sợi bằng tổng lực căng sinh ra do tháo s ợi t ừ búp , do ma sát c ủa sợi , do sức cản không khí khi sợi chuyển động . Ví dụ : Lực căng sợi khi mắc do ảnh hưởng của không khí được tính theo công th ức sau : 43
  11. Trang bị điện Q FK 3 = K . .V 2 .d .l0 (N). 2 Trong đó : K : Hệ số lực cản . Q : Khối lượng riêng của không khí ( kg/ cm 2 ) . V : tốc độ kéo sợi ( m/s ) . d : Đường kính sợi ( m ) . l0 : Độ dài đoạn sợi cần xác định lực căng ( m ) . 2.2_ Đặc tính máy mắc và yêu cầu truyền động điện của máy mắc a) Đặc tính máy mắc : Tốc độ của hệ máy mắc nói chung có phạm vi điều chỉnh t ốc độ D ≈ 4 : 1 . Trong phạm vi tốc độ này , độ căng của sợi cũng có th ể xác đ ịnh theo công th ức kinh nghiệm sau : F = 0,48 V – b . Trong đó : F : Độ căng của sợi . V : Độ dài của sợi mắc ( m/Ph ) . b : Là hằng số thường b = 4 đến b = 14 . Trong quá trình làm việc phải đảm bảo lực căng không đ ổi để đáp ứng đ ược các yêu cầu công nghệ . Vì vậy , cần duy trì tốc độ dài không đổi : V = π .D.n Trong đó : D : Là dường kính trục mắc . n : Là tốc độ quay của trục mắc . Do đó khi mắc sợi đường kính D của trục mắc tăng lên thì t ốc đ ộ quay c ủa tr ục m ắc cần phải giãm xuống theo luật Hypecbol theo hình1.1 44
  12. Trang bị điện Mc,n,F,v F(D) V(D) Mc(D) n(D) D Hình1.1:Sự phụ thuộc của lực căng, tốc độ,momen, tốc độ quay, vao đường kính trục mắc Đường 1 : Quan hệ giữa lực căng và đường kính trục mắc . Đường 2 : Quan hệ giữa tốc độ dài của sợi và đường kính tr ục m ắc . Đường 3 : Quan hệ giữa Mômen phụ tải và đường kính . Đường 4 : Quan hệ giữa tốc độ quay của trục mắc với đường kính tr ục m ắc b) Yêu cầu truyền động : _ Hệ thống truyền động điện và điều khiển phải đảm bảo sau cho : + Đồng nhất độ căng trong quá trình quấn sợi và t ố đ ộ dài c ủa s ợi là h ằng s ố đ ể đảm bảo sợi được phân bố đều trên bề mặt của trục không lồi lỏm . _ Từ các quan hệ ở hình ( 2.2a ) , ta thấy , để đáp ứng được yêu c ầu trên thì h ệ truyền động phải điều chỉnh tốc độ sao cho giữa Pc = Const , nghĩa là Mc tỉ lệ nghịch với tốc độ quay của trục quấn . + Khởi động phải êm và thay đổi tốc độ êm để tránh đứt s ợi . Vì v ậy đ ộ tính đi ều chỉnh tốc độ càng gần 1 càng tốt . + Hãm nhanh , trong các máy mắc thường dùng hảm đ ộng năng . 45
  13. Trang bị điện + Phải có tín hiệu báo dừng khi đứt sợi , khi gút sợi quá to so v ới yêu c ầu , khi đứt đầu mối , khi trục đã đầy sợi . + Điều chỉnh máy từ xa và dải điều chỉnh rộng . _ Các hệ thống truyền điện động thường dùng : + Hệ thống cơ không đồng bộ kết hợp với bộ truyền cơ khí để thay đ ổi t ốc đ ộ . + Hệ MĐKĐ _ Đ , thay đổi tốc độ động cơ bằng thay đ ổi đi ện áp phát c ủa máy khuếch đại và thay đổi từ thông của động cơ . + Hệ chỉnh lưu _ Đ ( không điều khiển ) , thay đ ổi tốc đ ộ b ằng thay đ ổi đi ện áp động cơ ( nhờ biến áp cung cấp nguồn cho chỉnh lưu ) và thay đ ổi t ừ thông c ủa đ ộng c ơ . + Hệ T _ Đ thay đổi tốc độ động cơ ở cả hai vùng : Điện áp và t ừ thông đ ộng c ơ . + Hệ biến tần BT _ Đ . 3) Sơ đồ điều khiển máy mắc sợi 4142 Máy mắc sợi 4142 ( Đức ) , có nhiệm vụ cung cấp sợi dọc cho máy dệt . Các s ợi dọc này lấy từ 290 búp sợi đến 600 búp sợi . Tuý theo từng m ặt hành mà s ố s ợi đ ược qu ấn vào trục mắc nhiều hay ít . Trên máy mắc sợi 4142 có các động cơ truyền động sau : - Động cơ Đ1 là động cơ một chiều có công suất P = 4 KW , truyền động cho trục mắc . - Động cơ Đ2 là động cơ không đồng bộ ba pha lồng sóc có công suất P = 0,09 KW , qu ạt mát cho đ ộng c ơ chính . - Động cơ Đ3 có công suất P = 0,37 KW , truyền động cho cơ cấu nâng dàn sợi . - Động cơ Đ4 có công suất P = 0,18 KW , dùng để kẹp sợi . - Động cơ Đ5 dùng để nâng hạ bàn sợi . Sơ đồ điều khiển máy 4142 : Hính3:Sơ đồ hệ thống truyền động điện máy mắc sợi(mạch động lực) Hình4: Sơ đồ hệ thống truyền động điện máy mắc sợi(mạch điều khiển) Động cơ truyền động chính Đ1 được cấp nguồn t ừ bộ chỉnh l ưu điều khi ển cầu m ột pha không đối xừng gồm hai Thyristor và hai Điốt . 46
  14. Trang bị điện Hệ thống truyền động điện được thực hiện theo hệ thống kín với hai mạch vòng đi ều ch ỉnh tốc độ và điều chỉnh dòng điện . Hệ thống điều khiển tạo xung đ ược xây d ựng trên nguyên tắc thẳng đứng Sơ đồ của hệ thống điều chỉnh và điều khiển ( tương tự như máy dệt kim ) . T ốc đ ộ đ ộng cơ được điều chỉnh bằng điều chỉnh điện áp phần ứng của động cơ . Bộ biến đổi được mắc vào nguồn điện lưới nhờ công tắc tơ Đg . Động cơ Đ1 được nối vào BBĐ nhờ các công tắc tơ KT hoặc KN . Điện áp chủ đạo dặt tốc độ cho động cơ được lấy trên chiết áp RW1 ( tốc độ thấp ) hoặc RW2 ( khi động cơ quay ngược trong tr ường h ợp g ỡ rối sợi ) , RW3 (ở chế độ làm việc tự động ). Trong quá trình làm việc , đường kính trục mắc tăng dần lên , đ ể đ ảm b ảo l ực căng và tốc độ dài không đổi , tốc độ góc của trục mắc và do đó t ốc độ động cơ phải giãm đi tương ứng . Để thực hiện các yêu cầu đó , sợi được đặt trên thanh nâng , trên thanh nâng đặt một công tắc tơ từ . Khi đường kính của sợi tăng lên làm cho s ợi khong vít vào thanh nâng , làm mạch từ khép kín . thanh nâng đ ược nâng lên nh ờ đ ộng c ơ Đ5 ( hình 3.2 ) truyền động qua bộ hợp tốc độ , đồng thời qua một bộ giãm tốc cơ khí , con trượt bi ến tr ở Rk di chuyển theo hướng tăng từ thông ; t ốc độ có xu h ướng giãm xu ống t ương ứng v ới đường kính trục mắc . Tốc độ của động cơ trong quá trình động đó sẽ đ ược ổn đ ịnh nh ờ hệ truyền động điện được thực hiện theo hệ thống kín . Sơ đồ điều khiển truyền động tự động đảm bảo cho máy có thể làm vi ệc t ự đ ộng ở mọi cấp độ , ổn định tốc độ , tự động dừng máy khi đủ số vòng , đủ chi ều dài hoặc khi có lổi như : đứt sợi , gút sợi quá to . . . Để chuẩn làm việc , đóng aptômat AB , mạch động lực và mạch đi ều khi ển đ ược cấp nguồn , công tắc K2 có điện , động cơ quạt mát cho đ ộng c ơ chính quay , đ ồng th ời các Rơ le RTr31 và rơ le RTr32 có điện , cấp nguồn cho khối chiết áp đặt t ốc đ ộ . Quá trình khởi động máy được diển ra ở hai giai đoạn : chạy t ốc đ ộ thấp đ ảm b ảo cho QTQĐ êm , không gút sợi ; sau đó tăng t ốc độ lên trong ch ế đ ộ làm vi ệc t ự đ ộng . Đ ể khởi động máy chạy ở chế độ tốc độ thấp , người vận hành đạp bàn đạp M2 và M22 , rơ le trung gian RTr2 có điện , làm cho RTr có điện , chi ết áp RW1 ứng v ới t ốc đ ộ th ấp đ ược n ối vào nguồn và điện áp chủ đạo nhỏ Ucđ được đặt vào BBĐ , đồng thời KP1 mất điện , lần lược các công tắc KP2 , KT , Rth , KP3 có điện . Cuộn nam châm NC có điện ; n ối tr ục động cơ và trục mắc . Động cơ Đ1 được nối vào BBĐ với cực tính đi ện áp t ương ứng v ới 47
  15. Trang bị điện chiều quấn sợi nhờ KT ; công tắc tơ KK có điện , nối ngắn mạch với biến trở R k ; từ thông động cơ sẽ đạt trị số định mức Φ dm ; do xuất hiện dòng kích từ rơ le kiểm tra từ thông RTT tác động , đóng điện cho RKT , và cuối cùng là công tắc t ơ Đ g có điện , BBĐ được cấp nguồn xoay chiều . Động cơ chính Đ1 khởi động và quay với t ốc đ ộ thấp . Sau khi s ợi đ ả được quấn ổn định vào trục mắc , người vận hành có tể tăng t ốc độ quấn sợi bằng nút ấn M1 hoặc M11 ; Rơ le RTr1 có điện , rơ le RTr2 mất điện , dẩn đến rơ le RTr23 m ất điện , rơ le RTr21, RTr22 có địên ; điện áp chủ đạo sẽ được lấy trên RW3 có giá tr ị l ớn . Đồng thời công tắc tơ KK mất điện , biến trở Rk được đưa vào mạch kích từ , từ thông do0ng659 cơ giãm đi , động cơ Đ1 tăng t ốc độ đến trị số đ ặt ban đầu t ương ứng v ới tốc độ dài yêu cầu khi quấn và đường kính trục mắc ban đầu . Trong quá trình qu ấn s ợi , tốc d659 động cơ và tốc độ trục mắc sẽ ổn định và điều chỉnh tương ứng với đường kính trục mắc để đảm bảo tốc độ dài của sợi không đổi . Để dừng máy ta ấn nút D1 hoặc nút D11 , rơ le RTr1 mất đi ện , dẩn đến PK1 có điện , Rth , Đg mất điện , BBĐ cắt khỏi nguồn xoay chiều và công t ắc tơ KH có đi ện , đ ộng cơ Đ1 được hãm động năng . Sau thời gian chỉnh định của Rth , công t ắc t ơ KP3 m ất đi ện , trục mắc được kẹp chặt lại nhờ nam châm NC . Khi sợi quấn đủ vòng và đủ chiều dài thì tiếp đi ểm đattric đo s ố vòng và đ ộ dài P1 , P2 kín , rơ le R3 , R4 có điện , dẩn đến RTr1 mất điện . Trong quá trình mắc sợi , sợi dứt sẽ tì lên thanh lamen và ti ếp đi ểm R 0 của xenxơ báo đứt sợi sẽ kín , rơ le R1 có điện , dẩn đến RTr1 mất điện . Trong trường hợp gút sợi quá to , tiếp điểm RQ của xen x ơ quay đo đ ộ dày c ủa s ợi sẽ đóng , rơ le R2 có điện củng dẩn đến cắt điện RTr1 . Quá trình dừng máy trong các trường hợp trên cũng xảy ra t ương t ự khi ấn nút D1 hoặc nút D11 . Khi bị đứt sợi và bị quấn vào trục mắc , để nối sợi người vận hành ph ải quay ng ược trục mắc , sợi tải ngược lại . Thực hiện điều đó bằng ấn nút M4 để RTr3 có đ ịên , công ta7c1 tơ KN , K31 , rơ le RTr33 , K41 có điện , động cơ đ ược n ối và BBĐ v ới c ực tính ngược lại , điện áp chủ đạo được lấy ra trên chiết áp RW2 có trị số bé , dàn s ợi đ ược nâng len và sợi được kẹp . Kết quả trục mắc quay ngược với tốc độ thấp , sợi được tải ra . 48
  16. Trang bị điện Như đả phân tích , quá trình mắc sợi vào trục mắc , bàn nâng đ ược nâng lên cùng v ới sự tăng đường kính trục mắc . Như vậy cứ mổi lần quấn sợi , bàn nâng được nâng lên m ột mức độ nhất định tuỳ theo đường kính trục quấn lớn , bé và độ dài c ủa s ợi quấn vào tr ục . Để thực hiện mắc sợi vào một trục mới , phải hạ bàn nâng xuống vị trí thấp nhất bằng nút ấn M3 , công tắc tơ K52 có điện , đóng điện cho động cơ nâng h ạ bàn Đ5 , bàn nâng được hạ xuống , đồng thời do có liên hệ cơ khí , con trượt biến trở R k , các chiết áp Rd1 , Rd2 cũng di chuyển về vị trí ban đầu . Khi bàn được hạ xuống vị trí th ấp nhất , ti ếp điểm công tắc tơ hành trình HT1 , HT2 hạn chế giới hạn cao nhất của bàn nâng . D. SƠ ĐỒ ĐIỀU KHIỂN MÁY DỆT KIM 1) Khái niệm về máy dệt kim Dệt kim là nghành chuyên môn trong công ngh ệ dệt s ợi , đ ược hình thành và phát triển trong khoảng 100 năm nay và tiền đồ rất rộng l ớn . Sản phẩm d ệt kim th ường g ồm những loại quần áo may sẳn dùng để mặc lót hoặc mặc ngoài trời nh ư : may ô , s ơ mi , bít tất , găng tay . . . So với dệt thoi quá trình dệt kim tương đối đ ơn gi ản , s ợi ch ỉ c ần qua công đo ạn chuẩn bị đánh ống hoặc mắc sợi là có thể đưa vào máy dệt kim , khác với vải dệt thoi , vải dệt kim là do các vòng sợi liên kết lại với nhau mà t ạo thành v ải . Máy dệt kim thuộc loại máy có độ chính xác và trình độ t ự động hoá cao . Máy d ệt kim có rất nhiều loại , phần lớn là máy gia công thành sợi vải có d ạng hình ống tròn ho ặc từng tấm rộng và dài . Một số máy có thể gia công sợi thành phẩm ho ặc n ữa thành ph ẩm ; bít tất , găng tay , áo len .v.v . . . , căn cứ vào cấu tạo máy và cấu t ạo vài d ệt đ ược trên máy , có thể phân loại máy dệt kim như sơ đồ : 2) Sơ đồ điều khiển máy dệt kim 5621 ( Đức ) Sơ đồ điều khiển máy dệt kim 5621 ở hình: +Hình5:Sơ đồ hệ thống truyền động điện máy dệt kim 5621. +H ình6: Sơ đồ mạch đồ mạch điều khiển tự động máy dệt kim 5621 Động cơ truyền động chính Đ1 là động cơ m ột chi ều đ ược cung c ấp t ừ b ộ ch ỉnh l ưu điều khiển từ Thyristor T1 đến Thyristor T4 được nối theo sơ đồ cầu một pha đối xứng . B ộ chỉnh lưu đựoc cấp nguồn qua cong tắc tơ K1 , đầu vào của b ộ ch ỉnh l ưu là hai cu ộn kháng không khí Lk có tác dụng hạn chế tăng dòng điện . 49
  17. Trang bị điện Hệ thống truyền động điện được thực hiện theo hệ kín và hai mạch vòng đi ều chỉnh: mạch vòng dòng và mạch vòng tốc độ . bộ điều chỉnh dòng có cấu trúc PI ( T ỉ l ệ tích phân) được thực hiện trên cơ sở thuật toán A2 và mạch phản hồi R15 , C2 . Các tín hiệu vào gồm: Tín hiệu địên áp đặt dòng điện là tín hịêu đi ện áp ra c ủa b ộ đi ều ch ỉnh t ốc độ đưa đến điện trở R13 , tín hiệu điện áp âm dòng điện phần ứng đ ược l ấy t ừ kh ối đo lường dòng điện , đặt vào điện trở R14 . Điện áp ra là đi ện áp đi ều khi ển U dk đặt vào bộ so sánh tạo xung . Bộ điều chỉnh tốc độ cũng có cấu trúc PI , có tác d ụng nâng cao ch ất l ượng c ủa hệ . Tín hiệu điệhn áp đặt tốc độ được lấy trên biến áp RW1 (ở chế độ tự động ) hoặc trên biến trở RW2 ( chế độ làm việc tốc độ thấp ) . Tín hiệu điện áp tương đương với phản h ồi âm tốc độ ., được tạo thành bởi hai điện áp . Phản hồi âm điện áp ph ần ứng đ ộng c ơ qua phân áp R8 đặt vào điện trở R7 và phản hồi dương dòng đi ện ph ần ứng đ ặt vào đi ện tr ở R5 . Chỉnh định R8 và R5 , R7 sao cho bù được hoàn toàn s ụt áp trong ph ần ứng đ ộng c ơ Iư,Rư . Sơ đồ làm việc tự động đảm bảo cho máy có thể làm việc ở hai chế độ : Dệt vải với tốc độ cao và làm việc với tốc độ thấp trong thời gian ban đầu của quá trình dệt và khi c ần hiệu chỉnh . Điều khiển máy được thực hiện bằng 4 bộ nút ấn , đặt ở 4 trụ của máy , đ ảm bảo người công nhân có thể vận hành thuận tiện . Mổi b ộ nút ấn g ồm : Nút chạy ch ậm ( M12 _ M42 ) , nút chạy nhanh ( M11 _ M41 ) và nút d ừng máy t ừ D1 _ D4 . Trên máy vòng các liên động sau : Khi cửa t ủ đã đóng , ti ếp đi ểm công t ắc c ủa BK1 và 2 tiếp điểm của “ lấy vải “ ( BK2 và BK3 ) kín . Khi trục vải chưa quá tr ọng l ượng cho phép , tiếp điểm công tắc hành trình BK4 kín . Khi đã đủ các điều kiện liên động trên , để vận hành máy đóng áp tô mát AB , r ơ le trung gian RTr3 , RTr4 có điện , đóng các tiếp điểm ở hàng 2 , 3 chuẩn b ị cho máy làm việc. Muốn chạy tốc độ thấp thì ấn một trong các nút M12 _ M42 , rơ le trung gian RTr1 có điện , đóng điện cho công tắc tơ K1 ( hàng 2 ) , b ộ biến đ ổi được n ối vào ngu ồn đi ện ; Điện áp chủ đạo được lấy trên chiết áp RW2 , được điều chỉnh tương ứng với t ốc đ ộ đ ộng cơ thấp . Máy dệt kim làm việc với tốc độ thấp . 50
  18. Trang bị điện Khi cần dệt với tốc độ cao , ấn một trong các nút M11 _ M41 , công t ắc t ơ K1 có điện . Lúc này rơ le RTr1 không có điện , nên điện áp ch ủ đạo l ấy trên bi ền tr ở RW1 có tr ị số lớn , tốc độ động cơ sẽ lón . Dừng máy bằng nút ấn D1 _ D4 . Công t ắc tơ K1 có đi ện , b ộ bi ến đ ổi b ị c ắt kh ỏi nguồn , động cơ Đ1 được hãm tự do . Để báo dứt sợi trên , sợi dưới thì trên máy có hai h ệ th ống xenx ơ : ĐT1 và ĐT2 . M ổi xenxơ có một tiếp điểm và một đèn chỉ thị ( LED ) . Khi đứt sợi do sợi tỳ vào ti ếp đi ểm làm tiếp điểm kín , đèn chỉ thị sáng , người công nhân có thể bi ết rõ v ị trí đ ứt s ợi . Đ ồng th ời , do tiếp điểm kín ( hàng 5 , 7 ) nên rơ le RTr2 có điện , đóng đi ện cho công t ắc K2 , các r ơ le RTr3 , RTr4 mất điện , do đó công tắc tơ K1 mất điện . B ộ bi ến đ ổi b ị cắt kh ỏi ngu ồn và động cơ được hãm động , phần ứng động cơ được nối vào điện trở R b bằng tiếp điểm K2 . Khi lượng vải dệt đã đủ chiều dài , tiếp điểm RP ( hàng 8 ) kín , d ẩn đến r ơ le RTr2 có điện và tương tự như trên , động cơ Đ1 được hãm động năng . NC1 là cuộn nam châm của van bơm dầu bôi trơn . Trong quá trình làm việc nếu cửa tủ điện , cửa lấy v ải m ở ho ặc tr ục qu ấn v ải t ụt xuống chạm vào công tắc hành trình BK1 _ BK4 thì công tắc t ơ K1 m ất đi ện ; Đ ộng c ơ b ị cắt điện và hãm tự do tương tự như khi ấn nút dừng từ D1 đến D4 . Các đèn tín hiệu : + ĐH4 : Đèn chỉ thị nguồn điều khiển . + ĐH3 : Đèn chỉ thị đủ độ dài vải cần dệt . + ĐH2 : Đèn báo đứt sợi trên ( Đèn bên ngoài ) . + ĐH1 : Hãm động năng . Các đèn ( LED ) : ĐHĐ , ĐHT . báo đứt sợi trên và d ưới . Động cơ Đ2 kéo quạt làm mát cho động cơ chính Đ1 . Đ ộng c ơ Đ3 kéo qu ạt làm mát cho bộ phận dệt vải . E. TRANG BỊ ĐIỆN - ĐIỆN TỬ MÁY IN VẢI 1) Đặc điểm công nghệ máy in vải : Phân xưởng in nhuộm là một trong những công đo ạn cu ối cùng c ủa nhà máy d ệt trước khi cho ra thành phẩm . Vải sau khi được tẩy trắng ho ặc đã nh ụôm màu đ ược đ ưa đến máy in vải . Công đoạn in vải được thực hịên theo nguyên tắc sau : 51
  19. Trang bị điện Vải được căn trên quả lô in , còn các trục 2 mang h ồ in lăn trên qu ả lô in và in màu lên vải . Sơ đồ mô tả công nghệ in vải được mô tả như ( hình 1E ) : Mổi trục in lấy hồ ở máng hồ 3nhờ trục lấy hồ 4 . Tuỳ thuộc vào số lượng màu in trên vải mà số trục in có thể nhiều hay ít , thuờng số trục in có thể là , 2, 4, 6, 8, 10 , 12 , 14, 16 . Vì lô in bằng cứng nên không thể quấn trực ti ếp vải trên lô in đ ược , nên v ải đ ược lót bằng một lớp cao su 6 . Ngoài ra để đảm bảo chất lượng in vải , còn lót b ằng m ột l ớp vải lót 7 . Các lớp vải in , vải lót và cao su trước khi vào và sau khi qua lô in đ ều đi các h ệ thống giá căng và vuốt mép vải . Lớp cao su sau khi đi ra kh ỏi lô in đ ược quay tr ở l ại v ị trí ban đầu . Lớp vải lót được tách ra khỏi máy ngay phía trước buồng sấy . L ớp v ải in sau khi đã in xong được đi qua buồng sấy để làm khô . Để giữ gìn cho lớp vải in nằm hoàn toàn ở gữa bề rộng của l ớp v ải lót c ủng nh ư l ớp vải cao su , ở máy in có hệ thống tự điều chỉnh mép vải . Sau khi ra kh ỏi bu ồng s ấy thì thành phẩm hoàn chỉnh là vải in . 2. Xác định phụ tải của động cơ truyền động chính của máy in : Phụ tải của động cơ truyền động chính gồm máy in gồm có 4 thành phần : 2.1_ Công suất P1 cần thiết để khắc phục lực ma sát giữa trục in và quả lô in : M 1.ω1 p1 = , ( KW ) . 1000 Vì : M 1 = F1.r1.µ1 v1 Và : ω1 = r1 F .r1.v1.µ1 F .v1µ1 Do đó : P= 1 = , ( KW ) . 1000.r1 1000 Trong đó : + M1 : Mô men trục in ( N . m ) . + W1 : Tốc độ góc của trục in ( rad/s ) . + V1 : Vận tốc dài của trục in ( m/s ) . + F : Lực ép của trục trên quả lô in ( N ) . 52
  20. Trang bị điện + r1 : Bán kính trục in ( m ) . + µ1 : Hệ số ma sát giữa trục in và quả lô in . 2.2_ Công suất P2 khắc phục lực ma sát giữa ngỏng trục in và cổ trục in : M 2 .ω2 F .µ 2 .v2 Ta có : P2 = = ( KW ) . 1000 1000 ở đây : + M2 : Mô men quay của cổ trục in ( N . m ) . + V2 : Tốc độ dài của ngõng trục ( m/ s ) . + r2 : Bán kính ngõng trục in ( m ) . + µ2 : Hệ số ma sát giửa ngõng trục và cổ trục . d2 Vì : v2 = v1. d1 F .µ2 .v1.d 2 Nên ta có : p2 = , ( KW ) . 1000.d1 2.3 _ Công P3 khắc phục lực ma sát giữa ngõng trục và trục của quả lô in suất: M 3 .ω3 T .v3 Ta có : P3 = = ( Kw ) . 1000 1000 Ở đây : + T : Lực ma sát trên ngõng trục quả lô in ( N ) . + V : Vận tốc dài của ngõng trục quả lô in ( m/s ) . + r3 : Bán kính ngõng trục ( m ) . d3 Vì : v3 = v4 . d4 53
nguon tai.lieu . vn