Xem mẫu

  1. 550 BÁCH KHOA THƯ ĐỊA CHÁT Trầm tích Đệ Tứ N g u y ễ n Đ ịc h D ỹ . V iệ n Đ ịa c h ấ t, V iệ n H à n lâ m K h o a h ọ c & C ô n g n g h ệ V i ệ t N a m . T r ầ n N g h i, Đ in h X u â n T h à n h . K h o a Đ ịa c h ấ t, T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K h o a h ọ c T ự n h iê n ( Đ H Q G H N ) . N gô Ọ u an g T oàn. T ồ n g h ộ i Đ ịa c h ấ t V iệ t N a m . Giới thiệu Trầm tích Đ ệ Tứ ở Việt N am bao gồm phần đât các thế cát ven biến, đặc biệt là đối sánh địa tầng Đ ệ liền và phẩn ngập nước. Theo quan điểm hệ thống, Tứ phần đất liền với địa tầng Đ ệ Tứ thềm lục địa trầm tích Đ ệ Tứ được tiếp cận trên quan điếm địa V iệt N am , Trần N ghi (1996, 2010 và 2012) đà phân tầng dãy và chu kỳ trầm tích. chia địa tầng Đ ệ Tứ dựa trên cơ sở phân tích tướng đá, chu kỳ trầm tích và địa tầng dãy trong m ối quan Sự thay đối m ực nước biển đã làm thay đối môi hệ với sự thay đối m ực nước biến [H.2]. trường tích tụ trầm tích theo chu kỳ, đ ổn g thời tạo nên các chu kỳ trầm tích tương ứng với các dãy trầm Từ dưới lên trầm tích Đ ệ Tứ phẩn đ ấ t liền Việt tích (sequence). N ếu lây m iền hệ thống trầm tích N am có thê phân thành 4 dãy trầm tích. Mỗi dãy biến thấp (LST) làm tập trầm tích khời đầu và m iền trầm tích gồm 3 m iền hệ thống trầm tích. hệ thống trẩm tích biên cao (HST) là tập kết thúc thì - Miền hệ thống trẩm tích biến thâp (LST) m ôi dãy tương đ ư ơ n g với m ột chu kỳ trầm tích với - M iền hệ thống trẩm tích biển tiến (TST) 3 đặc trưng co bàn tù dưới lên như sau: - M iền hệ thống trầm tích biển cao (HST) [H.2]. 1). Thành phần đ ộ hạt: biến thiên từ thô đến mịn Các thế địa chât Đ ệ Tứ (phần đất liền) ở nước ta 2). Thành phần thạch học: biến thiên từ đa khoáng phát triến rộng rãi ờ các đ ổng bang Bắc Bộ, N am Bộ đến ít khoáng và đơn khoáng và các đ ổng bằng nhỏ ven biển Miền Trung. C húng 3). Tướng trầm tích có sự thay th ế từ nhóm tướng được thành tạo từ đầu Pleistocen hạ đến H olocen trên lục địa đến nhóm tướng biến và kết thúc là nhóm với nhiểu nguồn gốc khác nhau và có 4 dăy trầm tích tướng châu thổ [H .l]. tương đương với 4 hộ tầng: - Trầm tích Pleistocen hạ (Q i1) Địa tầng Đệ Tứ Việt Nam - Trầm tích Pleistocen trung (Qi2) Địa tầng Đệ Tứ phần đất liền - Trầm tích Pleistocen thượng phẩn dư ới (Qi3a) Đ ê có thế đối sánh địa tầng Đ ệ Tứ giữa các đ ồng - Trầm tích Pleistocen thượng phẩn trên - H olocen bằng ven biến với nhau và giữa các đ ồng bang vói ( Q , 3b - Q 2) Hình1.Quan hệ giữa chu kỳ trầm tích, thời địa tầng, địa tầng dãy, tướng trầm tích, sự thay đổi mực nước biển, các chu kỳ băng hà và chuyén động kiến tạo theo mặt cắt từ phần đất liền ven biển ra tận vùng nước sâu ờ Miền Trung Việt Nam (Trần Nghi, 2013.)
  2. ĐjA CHẦT VIỆT NAM 551 Chu Tướng ĐTPT Tuổi dịa chất kỳ Đặc điẻm trầm tich trầm tích TT Ngàn Ký Ký Ký MHT PT Tiến Thoái Câc đồng bảng ven bién Các thành tạo cát ven biẻn Đia tằng hiệu hiộc am/m HST Tập 4: Bột sét cát chàu thố mv Cát Q trắng xám biẻn gió Pleistocen 5 Q,* muộn m Tập 3: sét xám xanh vũng vịnh TST Dảy Cát Q tràng tuyết đê cát phân muộn - am 4 c4 mV \ Tập 2: bột sét cát chửa than bùn đầm lầy ven biển ro ven bờ, doi cát nối đảo Q, ■n * Cát Q xám vàng, dỏ nhạt, Holocen a LST a Tập 1: Cát bột sét aluvi chọn lọc kém mv nguồn gốc biển - qió 70 Cát Q xám vàng, đỏ nhạt, am/m HST iỵ é m r Tập 3 Bột sét châu thổ bị phong hóa loang lổ mv nguồn gốc biển - gió chọn lọc tốt Pieislocen m Tập 2: - Sét vũng vịnh bj phong hóa loang lổ Cát Q trắng, vàng, đỏ. dinh kết yếu, muộn TST Dãy m đê cát ven bờ, doi cát nối đảo phần Q.** am 3 c3 "am X - Bột sét cát chửa than bùn đầm lầy ven biển sớm Tập 1: - Bột sét bãi bổi 0 9 Cát Q xám vàng, đỏ, a LST a - Cát đa khoáng lòng sổng đồng bằng mv nguồn gổc bién - gió chọn lọc kém 125 r » Cát Q xám đỏ. vàng, nguồn gốc am/m 3m *
  3. 552 BÁCH KHOA THƯ ĐỊA CHÁT V ùn g đ ổn g bằng Bắc Bộ: trầm tích sôn g - biển Polỵpodium, Cyathea, Pteris, Sequoia, Taxodium, Carya (am tQ i1) được đặc trưng bời trầm tích châu thổ của đặc trưng cho môi trường vụ ng phá (lagoon), 3 sô n g lớn: sôn g H ổng, sô n g Thái Bình, sô n g Đ áy cửa sông. và sôn g Bạch Đ ằng, phân b ố từ vù n g Hải D ư ơng Ờ đ ổn g bằng N am Bộ, trẩm tích này gặp trong xu ốn g N in h G iang - Thái Bình, N am Đ ịnh... Tại các lỗ khoan ở đ ộ sâu 111,4 - 161m, dày 16,2 - 4 6 ,lm , LK2 HP, trầm tích nằm ở đ ộ sâu từ 116,5 đ ến 129m với diện phân b ố rộng. Tại LK209BM (V ĩnh Long), dày 12,5m , gồm bột, sét, cát m àu xám chứa bào tử - trầm tích dày 16,2m (sâu 132,5 - 148,7111), gồm bột phấn hoa (Gleichenia, Taxodium, Cyathea, Sphagnum, pha cát màu xám phớt vàng, phớt lục, chứa bào tử - ỉlex, Quercus, Salix, Castanea) và Foram inifera (Am- phấn hoa (Polypodiaceae, Polỵpodium, Pinus, Quer- motiia, Noniotĩ, Bolivina, Cibicides, Quinqueloculina), cus, Castanopsis, Castanea) và D iatom eae (Cyclotella, G astropoda, O stracoda, đặc trưng cho m ôi trường Eunotia, Synedra, Thalassiosira,...) thuộc m ôi trường tiền châu thổ. cửa sôn g châu thổ b iến tiến (amtTST). Ở đổng bằng ven biển M iền Trung, đặc trưng là - T rầ m tích biển ( m Q ĩ 1) vùng đ ổng bằng Huế, trầm tích sông biển vũ ng vịnh Ở v ù n g đ ổn g bằng thấp N am Bộ, trầm tích sét (amtQi1) chỉ gặp trong các lỗ khoan [H.4]. Tại LKHu8 bột, cát m ịn xen nhau có m àu xám tro, xám xi m ăng (Phú Xuân) trầm tích dày 8,5m, gồm cát, bột, sét màu chứa vỏ vôi sinh vật biến đặc trưng cho m ôi trường xám, xám xi măng, cát xám đen, xám nâu lẫn di tích v ũ n g vịnh nông, thường phân b ố ở đ ộ sâu 96,7- thực vật, than bùn màu đen chứa bào tử - phân hoa - 178,5m với b ể d ày thay đối. 40 40 LK18VHN LK4HN LK9-204 LK8HP m/am •20 •40' -60 LK22VHN •«0 100 LK2HP Hình 3. Mặt cắt dọc địa chất trầm tích vùng đồng bằng sông Hồng từ vị trí V iệt Trì đến Thái Binh. Trầm tích Đ ệ Tứ bao gồm 4 dãy tương ứng với 4 chu kỳ trầm tích (Trần Nghi, Ngô Quang Toàn, 2005, 2013). Hình 4. Mặt cắt địa chất trầm tích vùng ven biển Thuận An (Trần Nghi, Phạm Huy Thông, 2013). Dãy 1 (Tương ứng với - Trầm tích Pleistocen hạ (Q i1); Dãy 2 (Tương ứng vởi - Trầm tích Pleistocen trung (Q i2); Dãy 3 (Tương ứng với - Trầm tích Pleistocen thượng phần dưới (Q i33); Dãy 4 (Tương ứng với - Trầm tích Pleistocen thượng phần trên - Holocen ( Q ^ - Q2). Mỗi dãy tương ứng với một hệ tầng bao gồm 3 mien hệ thống trầm tích từ dưới lên - Hệ thống trầm tích biển thấp (LST); Hệ thống trầm tích biển tiến (TST); Hệ thống trầm tích biển cao (HST). G hi chú. mv chia đôi: 1) Bắt đầu mỗi dãy mv(LST); 2) Kết thúc mỗi dãy mv(HST).
  4. ĐỊA CHẤT VIỆT NAM 553 - Trầm tích hôn hợp sông-biến biến thoái (amrQi1) - Trầm tích sông biến thoái thấp (ar Q í 2) Tại LK215A (Cà Mau) [H.5Ị, trầm tích dày 63,5111, + Trầm tích sông miễn núi (apQi2) gố m cát thạch anh xen kẹp nhiểu lớp bột cát, ít m ùn Trầm tích sông miên núi tuổi Pleistocen trung phân thực vặt chứa bào tử - phân hoa (Lỵgodium, Angiopte- bô hạn chê' chi gặp ờ vùng ven rìa phía tây, bắc đồng ris. Quercus, Ginkgo, Rubiceae, Castanea, Cystopteris, bằng Bắc Bộ và vùng ven rìa đổng bằng Thừa Thiên - Larix, M eliaceae, Rlìizophora...); D iatom eae (Climacos- Huê' liên quan với trầm tích hạt thô (cuội, cuội tảng). phenia, Synedra...) và Foraminifera (Asterorotalia, Am- ơ ven rìa đ ổn g bằng Bắc Bộ, phẩn lộ trên mặt monia, Eponides, Globoquadrina). Trầm tích này đặc phân b ố ở Cô Tiết, Tam N ông, Thanh Sơn (Phú Thọ) trưng cho môi trường châu thô biến cao (amrHST). là bậc thềm sôn g cao 15 - 25m gồm cuội, sỏi lân cát, T rầ m tích c á t ven biến P le isto ce n hạ ( Q i1) bột, sét, dày 3-15m. Trầm tích Pleistocen hạ trên các th ể cát ven biển + Trầm tích sông miền trung du (arQì2)- đ ư ợ c Trần Nghi, N g ô Q uang Toàn, Brian Jone và Trầm tích sôn g m iền trung du và đ ổn g bằng tuổi C olin VVallace (2000) phát hiện tại H òn Rơm - Mũi P leistocen trung phân bô chủ yếu ở phẩn thấp của N e (Bình Thuận). Các tác giả đã phát hiện rất nhiều đ ổn g bằng Bắc Bộ, các đổng bằng ven biến M iền m anh tectit nguyên dạng cắm trong lớp cát đỏ bị Trung và đ ồ n g bằng N am Bộ. Tuy nhiên, cũng có laterit hóa gan kết chắc, phủ trên m ột tầng cát đ ò có m ột s ố diện tích nhỏ lộ trên b ề mặt, ở dạng gò đổi n g u ồ n gốc đê cát ven bờ cấu tạo phân lớp xiên chéo thoải, độ cao từ 15-30m, như ở phía tây bắc đổng d o són g biến. bằng Bắc Bộ, phía đ ôn g đ ổng bằng N am Bộ. T rằ m tíc h P le isto ce n trung (Q ì2) Tại LK11HN (Hà N ội) trầm tích dày 23m, gổm Các trầm tích Pleistocen trung phân b ố rộng rãi cuội, sỏi, sạn lẫn cát màu vàng xám, loang, chứa bào từ lục địa ra biến với sự chuyên tướng trầm tích râ't tử - phân hoa - Polypodiaceae, Sphagnum, Pteris, khác nhau. Trong các văn liệu trước đây, chúng Cyathea, Taxus, Biota, Pinus, Canabis, Rhus, Cycas, cỉược gọi là hệ tầng Hà N ội (ap, aQi2*3/itt - H oàng Quercus, Bombax... N g ọ c Ký, 1978), hệ tầng Q uảng Đ iển (ap,aQi2 qđ - Các đ ồn g bằng ven biển Trung Bộ, trầm tích p hạm H uy Thông, 1997), hệ tầng Thủ Đ ức (aQi2 3 tđ - thường phân b ố với diện tích hẹp, trong đ ó phần lớn ỉ ỉà Q uang Hải, 1988), hệ tầng Thủy Đ ông (am Qi2 Hđg là bị phủ. Tại LKC14 (M iếu Bông - Đà N ằng), trầm - N g u y ễn N gọc Hoa, 1990), hệ tầng Long Toàn tích dày l l m , gồm cuội, sạn, sỏi, cát lòng sôn g m iền (aQ i2lt - N gu yễn N gọc, 1981). trung du. LK215 20 0m -100 -200 Chủ thích: i m Tưởng sét bột cát chửa vật chát hữu cơ châu th ổ biẻn uến ■ ■ ■ ị Tirớrtg sét xâm xanh vùng vịnh biển tién cực đại I r;'~ I thuộc hệ thống trầm lích bíẻn tién (TST) af Tcrómg sốt chửa than bủn châu thồ biĂn thoài I Tưởng bột SỎI bải bồi bỉén thắp (LST) thuộc hộ thống trầm tich biển cao (HST) Tướng sạn. cát lòng sỏng thuộc hệ thòng trầm tích I 9H1 I Tiướng bột sét dồng bồng châu thổ ^ biẻn thoái bién tháp (LST) Đứt gảy Hình 5. Mặt cắt trầm tích Đệ Tứ đồng bằng sông Cửu Long (Trần Nghi, Nguyễn Huy Dũng, 2012).
  5. 554 BÁCH KHOA THƯ ĐỊA CHÁT ơ Đ ô n g N am Bộ, trầm tích sô n g tuổi P leistocen m ùn thực vật và v ò sò ốc, kết hạch vôi, bột cát khá trung lộ ra ở ven theo các sô n g su ối, d ày 25m , g ồ m rắn chắc, chứa bào tử - phân hoa (Rlĩizophora, cuội, sạn, sòi lân cát chứa k aoỉin m àu trắng xám và Polypodium, Cỵstoteris, Polypodiaceae, Palm ae, Pinus, cát bột sét m àu xám trắng. Ờ Tây N am Bộ, trầm tích Castanea...)...và Foraminifera (Asterorotaỉia, Ammonỉa, phân b ố ở đ ộ sâu từ 13m đ ến 164m với b ể d ày 4,5 - Pseudoratalia, Celanthus, Elphidium,...) (lỗ khoan 67,5m . Tại lỗ khoan 209 BM (Vĩnh Long) trầm tích LK215A - Cà Mau). d ày 28m , gồm cuội, sạn, sỏi lò n g sôn g, cát bột m àu T rằ m tích c á t ven biển P le isto ce n trun g (m Q i2) xám phớt vàng. + Trầm tích hỗn hợp sông - biển biển tiên (am tQ ĩ2). Trầm tích cát ven biến tuối Pleistocen trung phàn b ố từ Bắc Trung Bộ đến N am Trung Bộ. Ớ Bắc Trung Trầm tích h ỗn hợp sô n g b iển (am tQ i2) p hân b ố Bộ các th ế cát tuổi Pleistocen trung (Qi2) g ặ p trong chu yếu ở các đ ổ n g bằng Bắc Bộ, N am Bộ và các LK H u ế 7 tương đư ơng với dãy trầm tích thứ 2 trong đ ổ n g b ằng ven b iển M iền T rung ở d ạn g các đ ổ n g Đ ệ Tứ. ơ khu vực Nam Trung Bộ thế cát tuổi b ằng sô n g - v ũ n g vịnh biển tiến (amt). Pleistocen trung (Qi2) gặp ở sân bay Phan Thiết, sông ơ đ ổ n g bằng Bắc Bộ, trầm tích phân b ố từ Hà N ộ i Lũy, Suối Tiên (Mũi N é) với giá trị tuổi nhiệt huỳnh xu ố n g Thái Binh - N am Đ ịn h và m ở rộng ra phía quang là >204.000 năm cách ngày nay ờ Suối Tiên và biến. Tại LK6TB (Thái Bình), trầm tích d ày 21 m, g ồ m 181.000 năm cách ngày nay ờ Sông Lũy (Brian Jone, cát hạt n h ỏ và vừ a lẫn ít bột sét chứa D iatom eae ColinVV, Trần N ghi, 2001). D ãy trầm tích cát tuổi (Thalassiosira, Coscinodiscus, Hantzschia, Navicula...) và Pleistocen trung có 3 lớp tương đ ư ơng với 3 phức hệ b ào tử - phân h oa (Cyathea, Cycas, Sequoia, Taxus, tướng cát khác nhau: Pinus, Taxodium, v.v...). - Lớp dưới - tướng cát biển g ió (m vQ i2) biển Tại H u ế (LKHu7), trầm tích dày 27,0111, g ồ m sét thoái thuộc m iền hệ thống biến thấp (LST) bột, sét lân ít cát sạn sỏi m àu xám xanh, xám đen, - Lớp giữa - tướng cát đê cát ven bờ (m Q i2) biển chứa bào tử - phân hoa (Cỵathea, Fagus, Arancaria, tiến thuộc m iên hệ thống biển tiến (TST) Acrostichum); D iatom eae (Coscinodiscus, Navicula, - Lóp trên - tướng cát biển gió (mvQ'.2) biến thoái Thaỉassiosira); M olusca (Corbula) và O stracosda thuộc miền hệ thống biến cao (HST) [H.3] (Loxoconcha, Xestoleberis, C yth eru ra). T rầ m tích P le isto ce n th ư ợ n g , phần d ư ớ i ( Q i3a) ơ đổng bằng N am Bộ, trầm tích ở đ ộ sâu 9 - 145,2m, d ày 2,5 - 69rn, g ồ m cát, b ột sét m àu xám phớt tím Các thể Đ ệ Tứ nói đến trong tiểu m ục này được nâu, lẫn m ùn thực vật, chứa b ào tử - phân h oa - định tuổi Pleistocen m uộn phần m uộn (Q i3b) trong P olyp odiaceae, C om p ositae, Euphorbiaceae, các bán đổ địa chất và thuộc các hệ tâng Vinh Phúc L egum in osae, Quercus, Pinaceae, D ick son iaceae, (am, m Q i3bvp - H oàng N g ọ c Kỷ, 1973-1978), Phú Microsorium, C yath eaceae, Scirpus, Rhizophora, Xuân (a, am, amb, m Qi3bpx - Phạm H u y Thông, Sonneratia, M agnoliaceae, Stenochlaera, v .v ... (LK21TC 1997), Đà N ang (m Q i3bđn - Lê Đ ức An, 1983), Mộc - V ĩnh Long). Hóa (amQi3bmh - Lê Đ ứ c An, 1978), Long Mỹ (m Q i3b/w - N g u y ễn N gọc Hoa, 1990). Kết quả xác - Trầm tích vũng vịnh nông biêh tiến cực đại (ĩĩĩtQ i2) định bằng p hư ơn g pháp nhiệt huỳnh quang của cát Trầm tích b iển tuối Q i2 phân b ố chủ yếu ở đ ồ n g đ ỏ Phan Thiết và đối sánh các dãy trầm tích với tuổi b ằng Bắc Bộ, đ ổ n g b ằng N am Bộ và vài d iện tích nhỏ các chu kỳ băng hà và gian băng thì đ ó là tuổi h ẹp vừ n g ven rìa của đ ồ n g b ằng ven b iển M iền Pleistocen m uộn phẩn sớm - Qi3a (Trần N gh i, N gô Trung. Trầm tích v ũ n g vịn h n ô n g b iến tiến cực đại Q uang Toàn, 2010). đ ư ợ c đ ặc trưng bởi tư ớng b ùn xám xanh, xám đ en - Trầm tích sông biển thoái thấp (arQĩ3a) chứa v ỏ đ ộ n g vật thân m ềm biển, giàu k hoán g vật sét biến (m onm orilonit). Trên diện tích đ ồn g bằng Bắc Bộ, N am Bộ và ven biển M iên Trung trầm tích sôn g tạo nên thểm cao - Trầm tích sông - biển biển thoái cao (am rQ ĩ2) 10-15m. V ùng Hà N ộ i và phụ cận, trầm tích này dày Trầm tích sô n g b iển biến thoái (am rQ i2) đư ợc 56m, gốm sạn, cát lòn g sông, bột sét bài bổi. Trẩm thành tạo trong giai đ oạn b iển tiến cao nhẩt hạ dẩn tích lòng sô n g cô có các thâu kính than bùn, chứa x u ố n g v ị trí trung bình. Đ ặc trưng cho giai đoạn này bào từ - phân hoa (Polypodium, Taxodium, Pinus, đ ối với đ ổ n g b ằng Bắc Bộ và N am Bộ là trầm tích cát, Rubia, Biota, Quercus, Larix, v.v...) và D iatom eae bột sét châu thô bổi tụ xen sét xám đ en chứa vật liệu (Gomphonema, Navicula, Hantzscỉĩia) (LK12-HN, hừ u cơ. ơ các đ ổ n g b ằng ven biển M iền Trung, trầm LK.14VHN). Mầu phân tích C 14 ở trầm tích cho kết tích đặc trưng là bột sét pha cát vũ n g vịn h xen kẹp quả 28.000 ± 300 năm và 21.200 ± 250 năm. các lớp sét than đ ầm lẩy v en b iến cổ. Ờ đổng bằng Q uảng Trị, Thừa Thiên - Huế, trầm Trầm tích phân b ố ờ v ù n g Rạch Giá, Cà M au, C ao tích gồm cuội, sỏi, sạn lòng sông, cát lẫn ít bột bãi bổi, Lành, Tiền G iang ở đ ộ sâu 57,5 - 80m , d ày 22,5m chứa vỏ động vật thân mểm nước ngọt (LKHu7 - Huê). gốm cát xám , bột cát, bột sét xen nhau m àu xám lẫn Tại bờ phải sông Lũy, cạnh quốc lộ 1A (Phan Thiết),
  6. ĐỊA CHẤT VIỆT NAM 555 trẩm tích tạo thểm cao 4,5 - 6m, dày ll,5 m , gồm bột m Q i3a ở v ù n g phủ nằm ở đ ộ sâu 21 - 66,5m . Tại sét, cát sét màu xám, chứa D iatom eae (Gomphonema, LK Huó (Q uàn g Đ iển ) trầm tích d à y 10,2m, g ồ m cát, Hantzschia, Amphora) và bào từ - phấn hoa (Polypo- cát bột m àu nâu vàng, vàn g, bột cát m àu xám vàng, diaceae, Polỵpodium, C om positae...) nâu vàn g, bột sét m àu xám vàn g, chứa O stracoda - ơ đổng bằng N am Bộ, trầm tích tuổi này lộ trên Limnocythe/e, Candona, Ilyocypris. bê' mặt, như ờ Đ ông N am Bộ (thềm cao 5 -15m). Tại ơ đ ộ cao 10 - 15m thềm Cà N á, trầm tích gồ m các LK805 (Cu Chi, Tp. H ổ Chí M inh), trầm tích này dày lớp sạn cát san h ô gắn kết, cuội n h ỏ xen kè các m ảnh 24,5m, gồm sạn, cuội, cát lòn g sông, bột sét nâu đỏ, v ụ n san h ô và v ỏ sò ở phẩn dư ới, d ày 3m . Ở v ù n g tím nhạt bãi bổi. ơ vù n g phủ, trầm tích aQi3a gặp tại Phan Thiết, trầm tích m Q i3a có n g u ồ n g ố c đ ê cát ven LK22 (Long An), d ày 29,5111, gồm cát sạn lòng sông b ò phân b ố ở đ ộ cao 40 - 60m . Kết quả phân tích tuổi m àu xám, xám vàng, bột sét bãi bổi m àu xám vàng tu y ệt đ ối lây từ cát v à n g đ ỏ T u y P h o n g ch o kết quả lân di tích thực vật đã phân hủy. là 73.000 năm (Trần N g h i, 2000). - Trầm tích sông - biển trước biển tiên cực đại (amtQì30). Ớ đ ổ n g b ằn g N a m Bộ, trầm tích b iến P leistocen Trẩm tích sông biến trước biến tiến cực đại (Qi3a) th ư ợ n g p h ẩn d ư ớ i lộ ở v ù n g T ịnh Biên (A n G iang), chủ yếu gồm tướng bùn chứa than đầm lầy ven biển. d ư ớ i d ạ n g thềm h ẹp , cao 10-15m , v iề n quan h các Đ ối với đ ồn g bằng sôn g H ổn g và đ ồn g bằng Sông khối đá gốc, g ồ m chủ y ếu là cát hạt thô, lựa chọn Cừu Long, trầm tích sông biển thực chất là trầm tích kém , m àu xám sá n g d à y 3 - lOm đ ến ch ụ c m ét, vệt của châu thố phá hủy kiểu cửa sông tam giác (estuary) v àn g nâu, chứa Foram inifera - Ammonia, Amphistegina, phát triển, đầm lẩy ven biến chứa than. Lỗ khoan Rotalia, Eponides, Pseudorotalia ứ n g v ớ i m ôi trường LK34NĐ (N am Định) ở đ ộ sâu 42,6 - 53m, trầm tích v ũ n g v ịn h (LK211 - C ẩn Thơ). sôn g biển trước biển tiến cực đại gồm sét, sét bột T rầ m tíc h P le is to c e n th ư ợ n g , p h ầ n trê n - H o lo c e n ( Q i3b-Q 2) m àu xám tro, xám đen giàu m ùn bã hữu cơ b ể m ặt bị Trầm tích P leisto cen thư ợng, phần trên - H o lo cen p hon g hoá loang lổ, chứa bào tử - phấn hoa - (Trần N g h i, 2012) p hân b ố rất rộng ở các đ ổ n g bằng Cỵathea, Pteris, Acrostichum, Acanthus, Sonneratia, Cycas, Bắc Bộ, N a m Bộ và các đ ổ n g b ằng n h ỏ v en b iển M iền Graminae, thuộc m ôi trường cửa sôn g ven biến, dày Trung, có n g u ồ n g ố c khác nhau. C h ú n g p hản ánh 10,4m. ơ ven biến M iền Trung xuât hiện 3 phứ c hệ trực tiếp các sự kiện địa chất d iễn ra từ thời kỳ b ăng tướng hết sức độc đáo - phức hệ tướng đê cát ven hà W urm 2 và b iển tiến từ Flandri đ ến n a y và có thê bờ, phức h ệ tướng bùn vụ n g phá (lagoon) và phức coi đ â y là chu kỳ trầm tích trẻ nhất, chưa hoàn thiện. h ệ sét than đầm lẩy ven biển. - Trầm tích sông (aQĩ3b) Ớ vùng phủ, tại LK22 (Long An), trầm tích am Qi3a Trầm tích sô n g có tuổi P leistocen m u ộ n phần d ày 50,5m, sâu 5-55,5111, gồm cát, bột sét xám đen m u ộ n (Q i3b) đ ư ợ c thành tạo trong pha b iến thoái chứa than, chứa bào tử - phâh hoa - Polypodiaceae, thu ộc m iền h ệ th ố n g b iển thoái của p h ứ c d ã y thứ 4 Osmunda, Stenochlanae, Cyathea, Pinus, Rhizophora, (LST) d o ảnh h ư ở n g của b ăng hà W rum 2 (50 - 18 Palmae, Quercus. n g h ìn năm trước n g à y nay). - Trầm tích biên Hến cực đại (m tQ i3a) Ở v ù n g p h ủ đ ồ n g b ằng Bắc Bộ trầm tích sôn g Trong thòi kỳ biển tiến cực đại tất cả các đ ổn g gồ m cát sạn lò n g sô n g và b ột sét bãi bổi chọn lọc b ằng ven biển Việt N am được phủ bởi m ột lớp trầm kém . C h ú n g p hân b ố thành từ ng dải h ẹp d ạ n g thâu tích tướng sét, xám xanh vũ n g vịnh nông. kính d ọ c th eo các th u n g lũ n g sôn g. ơ đổng bằng Bắc Bộ, trầm tích biển Pleistocen ơ đ ổ n g bằng Thanh - N g h ệ - Tĩnh, trầm tích sông thượng phần dưới phân b ố ở vù ng ven biển Thái Bình - thềm bậc 1 có diện phân b ố nhỏ, chủ yếu dọc sôn g Mã, N am Định. Trầm tích dày 5,5 - 30m. Tại LK37NĐ (Kim sôn g Cả, gồ m bột sét lẫn cát m àu nâu gụ, b ể d ày thay Sơn, Ninh Bình), độ sâu 48-18m, trầm tích là sét, sét bột đổi 2 - 10m, chứa bào từ - phârt hoa - Polypodiaceae, màu xám xanh, xanh xi máng, bể mặt bị phong hoá Mỉcrolepia, Ligodium, Pteris. D ọ c theo các đ ổ n g bằng loang lổ, chứa Foraminifera (Ammonia, Asanonelỉa, Đ à N ằ n g , H ộ i A n, Q u y N hơn , T u y H oà, H àm Tân, Pseudoeponides, Elphidiella, Bolivina, Ammonia, Nonion, v.v... trầm tích sô n g có đ ộ cao tu y ệt đ ối 2 - 6m , rộng Gỵroidina....) và Ostracoda. 50 - 300m . Ớ T u y H oà, trầm tích g ồ m cu ộ i sỏi cát, cát Ờ N gh ệ An, tại LK27 (D iễn Châu, N gh ệ An), bột sét m àu xám vàn g, xám trắng phớt và n g , d ày từ trầm tích m Q i3 dày 24,5m, gồm sét bột, bột cát loang 2 - 4m, chứa bào tử - phâh hoa - Gleichenia, Selaginelỉa, lổ, chứa bào tử - phấn hoa (Lygodium, Cystopteris, Arancaria, Polypodium, Cyathea, Taxodium thu ộc m ôi Cyathea, Polypodium, P olypodiaceae, Rubiaceae, Cas- trư ờng lụ c địa. tanae, Fagus, Quercus, Rhus v.v...). Tại các đ ổn g bằng Ở Đ ô n g N a m Bộ, trầm tích thềm sô n g phân b ố ở Q uảng Trị, Thừa Thiên - H uế, Đà N ang, Q uảng rìa Đ ô n g Đ ô n g Bắc (sô n g Đ ổ n g N ai, sô n g Sài Gòn), N am , Q uảng N gãi, trầm tích m Q i3a (thường đ ư ợc gọi cao 5 - 8m , b ể d à y 2 - 7,6m . Ở v ù n g p h ủ tại LKT304 là cát vàn g Đà N ang) phân b ố ở gò cao 8 - 15m, có (Đ ổ n g Tháp), trầm tích sô n g g ồ m cát lò n g sô n g m àu m àu vàng nghệ, vàn g sẫm rất đặc trưng. Trầm tích xám nâu, sét bột bãi bổi dày 6m, chứa bào tử - phấn hoa
  7. 556 BÁCH KHOA THƯ ĐỊA CHÁT - Microsorium, Lygopodium, Sphagnum, C upressaceae, vôi san hô, vỏ sò, biến gắn kết chắc bởi thành phẩn Pinaceae, M eliaceae, Palmae. carbonat chưa qua giai đoạn thành đá. Các thế trầm - Trầm tích hỗn hợp sông - biển, đầu biển tiến tích biển này câu thành thềm I Cà N á cao 4 - 5m (amtQi3b-Q 2) phân b ố hạn c h ế dọc ven biển từ Cà N á đến Vĩnh H ảo (tuổi 14c là 4500 ± 250 năm trước ngày nay Ớ đổng bằng Bắc Bộ, các trầm tích sông - biến (Saurin E., 1963) ứ n g với m ức Q 212. (trước biển tiến) gặp ở đ ộ sâu 18 - 36,6m, dày 3-9,6m. Tại lỗ khoan LK34NĐ (N inh Bình) ở đ ộ sâu từ 21,7 Ở đ ổng bằng Nam Bộ, trầm tích biến tiến phân b ố đến 30,8m, dày 9, lm gồm sét bột m àu xám nâu nhạt, rộng, độ sâu tử 0 đến 45m và bể dày 3-40,501. Trầm xám xen kẹp lớp cát hạt m ịn, câu tạo phân lớp xiên tích biển tổn tại dưới dạng giồng, gò và thềm biển bậc I chéo, cửa sôn g chứa bào từ - phấn hoa (Polỵpodium, chủ yếu p hổ biến ở thượng nguồn sôn g Tiền và sôn g Cyathea, Pteris, Taxodium, Hibiscus, Atripex) và Hậu (gần biên giới Campuchia), vùng Tháp Mười, Cai Foraminifera (Amnonia, Quinqueloculina), Ostracoda, Lậy, Tân Hợi, Trị Tôn, Tịnh Biên, thành phần trầm và D iatom eae (Coscinodicus, Thalassiosira, Dipỉoneis, tích gồm dưới là cát mịn lẫn bột sét và trên là bột sét Hantzschia, Cyclotella) đặc trưng cho m ôi trường cửa màu xám xanh, xám tro. Trong trầm tích có chứa sôn g ven biến. Foraminifera - Cibicides, Asterorotalia, Uvigerina. ơ khu vực Tháp Mười, Cai Lậy, Tân Hội có các giống, g ò có Tại Ba Đ ồn, Q uảng Bình than bùn trước biển tiến dạng hình cánh cung, cao 3 - 5m. Kết quả phân tích d ạng đẳng thước đầm lầy ven biển bị cát trắng biển C14 vỏ sò là 4500 ± 1 1 0 năm và 5680 ± 1 2 0 năm đến tiến cực đại phủ lên. Tại H u ế (LKHuó) với b ề dày 4870 ± 1 2 0 năm trước ngày nay. Liên quan với biển 2,3m (19,5-17,2m ), trầm tích là sét bột m àu xám đen này là các ngấn són g v ỗ mài m òn đá từ Q u ảng N inh, nhạt, d ẻo quánh, chứa O stracoda (Limnocythere, Cát Bà, đến Hà Tiên, Phủ Quốc, Lý Sơn, Côn Đ ảo với Candona) và bào tử - phấn hoa (Polypodium, Ostnunda, độ cao tuyệt đối thay đổi của ngấn só n g - 4,5 - 6m. Pteris, Taxus, Canabis, Candonopsis) thuộc m ôi trường cửa sôn g ven biển. - Trầm tích sông biển sau biển tiên cực đại (amrQ 2*) Ở đ ổn g bằng N am Bộ, trầm tích sông-biển lộ trên Trầm tích sau biển tiến cực đại có n guồn gốc bể mặt với diện nhỏ hẹp ờ C hâu Đốc; s ố còn lại nằm sông biển đư ợc hình thành khi m ự c nư ớc biển hạ ở độ sâu từ 2 đến 21 m, d ày 6 - lOm. Tại LK314 (H ổng thâp từ độ cao +5m (cách đ ây 5000 năm ) xuống -2m N g ự - Đ ổn g Tháp), sâu 20,5 - Om, trầm tích gồm bột (cách đ ây 1000 năm) và m ực nước biển lại dâng cao sét xen các thấu kính cát hạt m ịn m àu xám xanh phớt từ -2m đến Om (hiện tại). Giai đoạn này kiến lập nên nâu, xám tối, chứa bào tử - phấn hoa - P olypodia- các đ ổn g bằng Bắc Bộ, N am Bộ và các đ ổ n g bằng hẹp ceae, Cyatheae, Sphagnum, Pinaceae, Taxodiaceae, ven biển M iền Trung. Theo địa tầng dãy (Trần N ghi, G inkgoceae, Soneretiaceae, Palm ae thuộc m ôi trường 2010) giai đoạn này tương ứ ng với m iền đ ổn g bằng cửa sông. châu thổ Bắc Bộ được ghép nối từ 4 đ ổ n g bằng - đ ổng bằng sôn g H ổng, đ ổng bằng sô n g Đáy, đ ổng - Trầm tích biên tiến cực đại (m tQ ĩ2) bằng sôn g Thái Bình và đ ồn g bằng sôn g Bạch Đằng. Trầm tích biển lộ ra trên m ột diện rộng ở đồng Đ ồng bằng N am Bộ được gh ép nối từ 3 đ ổ n g bằng - bằng Bắc Bộ (vùng N in h Bình, H à N ội, H u n g Yên, đ ổng bằng châu thố bổi tụ sôn g C ửu Long, đ ổng Hải D ương), độ cao 1,5 -5m. Trầm tích khá đ ổng bằng châu thố phá hủv sông Đ ổng N ai và đ ồng bằng nhất, chủ yếu là sét bột m àu xám xanh, xám vàng, triều bán đảo Cà Mau. Đ ổn g bằng ven biển M iền chứa Foraminifera - Elphidium, QuincỊuelocuỉina, Spi- Trung có n gu ồn gốc sông - v ũ n g vịn h nông. Các roloculina, Ammonia, Nonion, Bolovina thuộc m ôi đ ổng bằng có hình bán n gu yệt giới hạn giừa chân trường vũ n g vịnh và biển nông, độ m ặn d ao đ ộng dãy núi Trường Sơn và các cồn cát ven biển. nhiều từ 7- 40%; b ể d ày từ 0,4 đ ến 5m. Ở v ù n g ven - Trầm tích biển - gió (mvQĩ3) biển Bắc Bộ trẩm tích này phân b ố ờ các tỉnh Q uảng N inh, Hải Phòng, Thái Bình, N am Định. Trầm tích biển - gió (cát đụn) đ ư ợc thành tạo trong pha biển thoái thấp (LST) và biển thoái cao Đ ổng bằng N ghệ An (Quỳnh Lưu, Diễn Châu, (HST) phân b ố xen vói đê chủ yếu ở các đ ổng bằng N ghi Lộc), trầm tích biển tạo kiểu "cổn sò điệp", độ cao Miền Trung, tạo thành nhửng dài h ẹp so n g son g với tuyệt đối 4 - 5m, dày 5m, gồm dưới là cuội sỏi, cát lẫn ít đường bờ b iến hiện tại. tàn tích sinh vật, trên là sò điệp dạng Arca, Corbicula xen các thấu kính tro bếp m ỏng, xương cá, công cụ đá, Từ N g h ệ A n tới Bình Thuận, các cồn cát biển - gió mảnh gốm . Tuổi tuyệt đối C14 - 4440 ± 250 năm trước có chiểu ngang có thê tói vài nghìn m ét thậm chí tói ngày nay; dày 2m. Các đê cát trắng ven biến từ Quảng 20km (ở Bình Thuặn) kéo dài dọc theo bờ biển. Đ ộ Bình đến Bình Thuận có các đê cát ven bờ cộng sinh với cao các cồn cát từ 0 đến 150m. Trong cát có nhiều xác bùn vụng phá, đ ộ cao từ 1 đến 5m, bề dày 2,2-12m; mảnh vỏ: Balanus, Anadara,... chứa hàm lượng thạch anh trên 90%. Từ Hà Tĩnh đến Cam Ranh các cổn cát do gió tuối Cát trắng Cam Ranh và cát trắng ở các đ ổng bằng H olocen m uộn phân b ổ thành các dải h ẹp có chiểu ven biển nhỏ N am Trung Bộ cù n g với các thế cát, cát rộng từ 1- 5km, cao 3 - 150m. Cát thường có màu
  8. ĐjA CHẤT VIỆT NAM 557 trắng, trắng xám, xám vàng chứa trên 95% thạch anh, Tướng trầm tích và địa tầng dãy chủ yếu là cát hạt trung đến hạt nhỏ, có độ chọn lọc và T rầ m tích P le isto ce n hạ (Q 1 1) mài tròn rất tốt. Từ Ninh Thuận đến Binh Thuận cát do gió có quy m ô rộng lớn tạo nên các cồn cát đỏ, cát - Trầm tích Pleistocen hạ phân b ố từ đư ờng bờ cô vàng kỳ v ĩ phát triển k ế thừa các cồn cát cô Pleistocen 1500m đến 2500m và nằm ờ độ sâu 300 - 500m trong và các đê cát ven bờ. Bể rộng các cồn cát thay đối từ 1 các bổn trầm tích K ainozoi đối xứ ng (bổn Sông đến lO.OOOm, cao từ 0 đến 150m màu đ ỏ - vàng đặc H ổng, bổn Cửu Long, bổn N am Côn Sơn và bổn Mã trưng cho m iền khí hậu khô nóng. Lai - T hố Chu). Theo mặt cắt từ dưới lên, trầm tích Pleistocen hạ Địa tầng Đệ Tứ thềm lục địa Việt Nam có các phức hệ tướng trầm tích cơ bản tương ứng với N g u y ên tắc phân chia các phân vị địa tầng Đ ệ Tứ 3 m iền hệ thống trầm tích liên quan với băng hà trên thềm lục địa Việt N am chủ yếu dựa trên phép G unz và gian băng G unz - Midel. đối sánh giữa chu kỳ trầm tích với tuổi của các chu - M iền hệ thống trầm tích biển thâp (LST) được kỳ băng hà và gian băng trên th ế giới. Chu kỳ trầm đặc trưng bằng các phức hệ tướng cát sạn lòng sông tích trên thềm lục địa được xác định dựa trên địa biến thoái (arLST) và phức hệ tướng cát, bột sét châu chấn nông phân giải cao, trầm tích tầng mặt, các th ế thô biến thoái phát triển trong giới hạn của 2 vị trí hệ đ ư ờ n g bờ cổ, các s ố liệu tuổi tuyệt đối 14C và nhiệt đư ờng bờ của m iền hệ thống biển thấp (amrLST). huỳn h quang thạch anh (TL) và đổi sánh với các chu kỳ trầm tích Đ ệ Tứ trên đất liền. - M iền hệ thống trầm tích biến tiến và biển cao (TST/HST) gồm ĩ). Phức hệ tướng cát bùn biến n ông Trầm tích Đ ệ Tứ trên thềm lục địa Việt N am có (mtTST); 2). Phức hệ tướng bùn cát sôn g - biển biển hai kiểu mặt cắt đ iển hình. tiến (amtTST); 3). Phức hệ tướng sét biển đ ổn g bằng - Mặt cắt trầm tích đôi xứ n g phân b ố trong các ngập lụt (mtTST). Trầm tích phân b ổ bao phủ toàn bổn K ainozoi đ ối xứng n hư bổn Sông H ổng, bổn thềm lục địa được thành tạo trong giai đoạn biển C ửu Long, bổn M ã Lai - Thố Chu. tiến cực đại. - Mặt cắt trầm tích bất đối xứng đặc trưng cho thềm lục địa M iền Trung Việt N am từ Hà Tĩnh đến - Trâm tích Pỉeistocen hạ phân bô'ở thềm lục địa Miên Bình Thuận. Trung bất đoi xứng. Các phân vị địa tầng trầm tích Đ ệ Tứ được phân Ở M iền Trung, mặt cắt trầm tích Pleistocen hạ tử chia và m ô tả theo n gu yên lý của địa tầng dãy được bờ ra khơi có dạng bất đối xứng và có mặt tất cả các th ế hiện trên hình 6 [H.6]. phức hệ tướng đã m ô tả ở trên [H.7]. N goài ra, thềm Địa tảng Địa tằng phin tập Thạch Đặc điểm tirớng trếm tich Mực nước biến Thống Nghin học Phức tập Ký hiệu Miẻn hệ nám (Sq) tường thòng ti Bột sét châu thổ biển tiễn HST Randrian Pleistocen muộn Sét biẻn nông biển liến TST phần muộn Cát bột châu thổ biển tién - Holocen Sạn cát aluvi, cát châu thổ a. am LST biến thoái______________ Bột sét châu thổ biẻn tién am HST (Wi- Vi Pleistocen muộn Sét biển nòng biền tiến TST phần muộn Cát bột châu thổ biển tién am m cát aluvi. cát châu thổ LST thoái Bột sét chàu thố biến tiến am HST R-W Pleistocen giữa Sét biến nông biền tiến TST phần muộn am Cát ột châu thổ biẲn tién Sạn át aluyi, a. am LST cái châu thổ biẻn thoái Bột sét châu thổ biển tiến am "H5T" CM-R Pleistocen giữa Sét biến nòng biền tién TST r i . U i. phần sớm Cát bột châu thổ biển tiến n cát aluvi. cát châu ỉhổ a LST n thoái Bột sét châu thổ biển tiến am HST G-M Pleistocen sớm Sét biẻn nòng biẻn tiến TST Cát bột châu thổ biển tiến Sạn cát aiuvi. cát châu thổ a. am LST LẵQQ biẻn thoái Hình 6. Cột địa tầng tổng hợp trầm tích Đệ Tứ ở thềm lục địa Việt Nam phân chia theo địa tầng dãy. (Trần Nghi, 2013).
  9. 558 BÁCH KHOA THƯ ĐỊA CHÁT lục địa M iền Trung có hai phức hệ tướng đặc trưng + Phức hệ tư ớng b ùn biển n ông biển thoái (mr LST) khác là 2). Phức hệ tướng đ ê cát ven bờ và bùn sét - M iền h ệ th ố n g trầm tích b iến tiến (TST) gồm các vụ ng phá được thành tạo lúc biển tiến, phân b ố dọc phức hệ tư ớ n g cơ bản sau đây. theo các đ ường bờ cổ bị chôn v ù i có th ế phát hiện + Phức hệ tư ớ n g bùn turbidit biển sâu (mtTST) - trong mặt cắt địa chấn n ô n g phân giải cao. Ở khu đây là p h ứ c h ệ tư ớ n g b iển sâu lu ôn lu ô n ngập chim vự c H òn Rơm, M ủi N é, đã phát hiện tầng cát đỏ nằm dưới biển, p hân b ố ở đới ranh giới v ỏ lụ c địa và v ò dưới lớp cát đỏ gắn kết chắc d o laterit hóa, chứa đại d ư ơng n ên th ư ờ n g có h oạt đ ộ n g núi lửa và đ ộ n g p hon g phú các m ảnh tectit sắc cạnh có tuổi 700.000 đất dư ới n ư ớc tạo n ên cấu tạo turbidit. năm (Trần N ghi và nnk. 2001), ứng với Pleistocen + Phức h ệ tư ớ n g cát bột sét sô n g - biến biển tiến sớm (Q i1). 2). Phức hệ tướng bùn biển iẫn vật liệu núi (amtTST). Trong quá trình b iển tiến, đ ư ờ n g bờ dịch lửa và tướng turbidit quạt sư ờn lộ ra trên b ể m ặt đáy chuyên v ề p hía lục địa đ ến đ âu thì sẽ hình thành biến ở độ sâu 2.000m - 2.500m nước. phức hệ tư ớ n g sô n g - biển, b iển tiến và đầm lẩy ven Trầm tích Pleistocen trung, phần dưới (Q i2a) biển đến đó. Trầm tích Pleistocen trung, phần dưới tương ứng + Phức h ệ tư ớ n g bùn cát, cát biển n ô n g và phứ c với dãy trầm tích thứ 2, liên quan với pha biển thoái do hệ tướng sét biển n ô n g (mtTST) là 2 p h ứ c hệ tư ớng ảnh hưởng của báng hà M idel và pha biển tiến do ảnh trầm tích đ ư ợ c h ìn h thành khi b iển đã d ân g cao chìm hưởng của gian băng M indel - Riss. ngập thềm . Trầm tích Pleistocen trung, phẩn dưới ờ các bổn - M iền h ệ th ố n g trầm tích biển cao (HST) đ ư ợc K ainozoi có cấu trúc đối xứ n g (ở các bổn Sông Hổng, thành tạo khi m ự c n ư ớc b iển đạt v ị trí cực đại, sau Cửu Long, Mã Lai - Thô Chu và N am Côn Sơn). đ ó hạ thâp dần x u ố n g vị trí trung gian, gồm các Theo mặt cắt từ dưới lên, các phức hệ tướng trầm nhóm tư ớ n g cơ bản là 1) N h ó m tư ớng châu thố tích đặc trưng cho 3 m iền hệ thống của địa tầng dãy. (amrHST); 2) N h ó m tư ớng biển n ô n g (mrHST); 3) N hóm tư ớ n g b iển sâu (mrHST). - M iền hệ thống biển thấp (LST), gổm các phức hệ tướng cơ bản sau đây. Trằrn tích Pleistoceri trung, phần trên (Q i2b) + Phức hệ tướng cuội sạn lòng sông m iền trung Trầm tích này p hân b ố trong giới hạn 2 đ ư ờng bò d u của m iền hệ thống biển thấp (arLST) gặp ở các cô 400 - 500m và 100 - 200m. g iến g khoan m áy bãi triều. Trên m ặt cắt n ông phân Trầm tích P leistocen trung, phần trên tương ứng giải cao gặp nhiều dấu vết lòn g sôn g cố đào khoét với d ãy trầm tích thứ 3 liên quan đ ến băng hà Riss tr ê n các tr ầ m tíc h c ố h ơ n , c á c tr ư ờ n g s ó n g đ ổ n g p h a (biển thoái) và gian b ăng R iss - YVurml (biển tiến). rất thô và đứt đoạn, có xu th ế n ghiêng định hướng, Các p h ứ c h ệ tư ớ n g tư ơng ứ n g v ó i các m iền hệ đặc trưng cho câu tạo phân lớp xiên chéo đồng thống trầm tích n h ư sau. h ư ớng của lòng sông. - M iền h ệ th ốn g trầm tích b iển thấp (LST): + Phức hệ tướng cát, bột sét pha cát châu thô biến + Phức h ệ tư ớ n g cuội sạn cát lòn g sô n g và phức thoái của m iền hệ thống biến thấp (amrLST) được hệ bột sét bãi bồi (arLST). đặc trưng bởi cấu tạo nêm tăng trường đối với châu + Phức h ệ tư ớ n g cát, bột sét pha cát châu thổ thổ bổi đắp m ạnh (châu thổ Sông H ổn g cổ và châu (amrLST) thố Sông Cửu Long cổ). + Phức h ệ tư ớ n g bùn b iển n ô n g (mrLST).
  10. ĐỊA CHẤT VIỆT NAM 559 - Miền hệ thống trầm tích biến tiến (TST) bao gồm: + Phức hệ tướng bùn biến nông chứa Foraminifera, + Phức hệ tư ớng bùn biến n ô n g (mtTST) phân b ố tử độ sâu 120 - 200m nước. + Phức hệ tư ớng cát bùn châu thô biến tiến + Phức hệ tướng bùn vôi - silic biến sâu, phân b ố (amtTST) tử đ ộ sâu trên 200m nước thuộc thềm ngoài của + Phức hệ tư ớng sét b iển tiến cực đại (mtTST) thềm lục địa Việt N am (mrLST). - Miền hệ thống trầm tích biển cao (HST) bao gồm: - Miền hệ thống biến tiến (TST): + Phức hệ tướng cát bùn châu thô biển thoái Không gian tích tụ trầm tích của m iền hệ thống (amrHST) biển tiến Flandri (Pleistocen thượng - H olocen) chạy + Phức hệ tư ớng bùn biến n ô n g (mrHST) dài từ biển sâu đến lục địa bao gồm 4 phức hệ tướng: Trầm tích Pleistocen thượng, phần dưới (Q i3a) + Phức hệ tướng bùn vôi - silic biển sâu (mtTST) Phân b ố từ đ ư ờ n g b ờ cổ 100 - 60m n ư ớc và ờ đ ộ (> 200m nước). sâu 50 - 150m trong b ổn K ain ozoi đ ối xứ n g + Phức hệ tướng bùn sét biến n ông (120 - 200m nước). Trầm tích P leistocen thư ợng, p hần d ư ớ i tương + Phức hệ tướng cát bột sét sôn g - biển biến tiến ứ n g với dãy trầm tích thứ 4 liên q uan đ ến băng hà phân b ố từ đ ộ sâu 120m đến độ cao 5m (amTST). YVurml (biển thoái) và gian băng YVurml - W urm2 + Phức hệ tư ớng bùn biển sâu sét xám xanh biển (biến tiến Vĩnh Phúc). nông, vũ n g vịnh phân b ố từ độ sâu 2.000m đến độ Theo mặt cắt thẳng đ ứ n g, trầm tích P leistocen cao 1,5 - 2m (mtTST). thượng, phẩn thấp g ồ m 3 m iền h ệ thống: - M iến hệ thống biến cao (HST): - M iền hệ th ốn g trầm tích b iến thấp (LST) bao Không gian tích tụ trầm tích cùa miền hệ thổng biến g ồ m 3 phức h ệ tư ớng cơ bản: cao trải rộng từ phần đất liền phía trong đường bờ 5m + Phức hệ tư ớ n g alu v i (tư ớn g cát sạn lò n g sông, đến biển sâu 2000m. Đường bờ biến trong giai đoạn tướng bột sét bãi bổi) (arLST). biển cao dịch chuyển từ độ cao 5m đến đ ộ sâu 2m. + Phức hệ tư ớ n g cát bột sét châu th ổ (đ ổ n g bằng châu thổ, tiền châu th ổ và sư ờ n châu thổ) (amrLST). - M ặt cắt đôĩ xứng + Phức hệ tư ớng bùn b iến n ô n g (mrLST). Đ iến hình là m ặt cắt dãy trầm tích thứ 5 lấp đầy - M iền hệ th ốn g b iển tiến, gồm : bổn Sông H ổng, Cửu Long, Mã Lai - T hố Chu. Từ + Phức hệ tư ớ n g cát bột sét sô n g - biển b iển tiến d ư ới lên, m ặt cắt đối xú ng có 3 m iền hệ thống: (amtTST) - M iền hệ thống biển thấp (LST): nằm trên b ề mặt + Phứe hệ tư ớng cát bùn biển n ô n g (mtTST) bào m òn biển thoái, phân b ố ả độ sâu 20 - 60rrt trong + Phức hệ tư ớng sét b iển tiến cực đại (mtTST) tạo địa tầng, bao gồm 3 phức hệ tướng: nên m ột đ ổ n g b ằng n gập lụt b iển tư ơng đ ư ơ n g với + Phức hệ tướng cát sạn, bột sét aluvi (arLST). h ệ tầng Vĩnh P hú c của đ ổ n g b ằn g S ôn g H ổng. + Phức hệ tướng bột, sét chứa cát châu thô - M iền hệ th ốn g trầm tích biển cao bao gồm : (amrLST). + Phức hệ tư ớ n g cát bột sét châu thô b iển thoái + Phức hệ tướng sét bột biển n ôn g xen bột sét (amrHST) châu thô (mr, amrLST). + Phức hệ tư ớ n g sét b iển n ô n g (mrHST) - M iền hệ thống biển tiến (TST) nằm trên b ề mặt Trầm tích Pleistocen thượng phần trên đến trầm tích b ào m òn biển tiến, gồm 3 phức hệ tướng: Holocen (Q i3b-Q2) + Phức hệ tướng sét bột pha cát châu thố trước biến tiến (amtTST). Trầm tích n ày tư ơ n g ứ n g vớ i d ãy trầm tích thứ 5 + Phức hệ tướng sét biển n ôn g (mtTST). liên quan đ ến b ăng hà W urm 2 (băng hà cu ối cùng) và biển tiến Flandri. T h eo m ặt cắt thẳng đ ứ n g , dãy + Phức hệ tướng bột sét pha cát sôn g - biển sau trầm tích n ày từ d ư ới lên có 3 m iền hệ thốn g và biển tiến (amtTST). 4 phức hệ tư ớ n g trầm tích. T u y n hiên cần phân biệt - M iền hệ thống biển cao (HST): bao gồm phức hệ 2 kiêu m ặt cắt. tư ớng bùn biến n ông được thành tạo lúc m ực nước - M ặt cắt bất đôĩ xứng b iển ở đ ộ cao 5m xuống đ ộ sâu 2m. K hông gian tích tụ của m iền h ệ th ốn g b iển thấp Các thể trầm tích Đệ Tứ không phân chia (Q) của m ặt cắt bât đ ối xứ n g trải dài từ lục địa ra đến biển sâu. Đ ộ sâu lOOm là giới hạn đ ư ờ n g bờ cô biển Các thê trầm tích Đ ệ Tứ không phân chia ở Việt thấp Pleistocen thư ợn g (Qi3b) (18.000 năm ). Từ lục địa N am phát triến chủ yếu ven theo các sườn đổi núi, ở đ êh độ sâu 2.000m n ư ớc có 4 p hứ c h ệ tướng trầm tích: các trũng, lòn g chảo giữa núi các sôn g su ối lớn với + Phức hệ tư ớ n g cát sạn alu vi, tư ớ n g bột sét bãi các trầm tích sườn tích (deluvi), lở tích (coluvi), lũ bồi phân b ố từ lụ c địa đ ến đ ộ sâu 30m n ư ớc (aLST). tích (proluvi), sườn tích - lũ tích (deluvi - proluvi), + Phức h ệ tư ớ n g cát, cát b ột sét châu th ổ biển sô n g - lũ (aluvi - proluvi) và trầm tích hang đ ộng thoái, phân b ố từ đ ộ sâu 30 - 120m n ư ớc (amLST). (travertin).
  11. 560 BÁCH KHOA THƯ ĐỊA CHÁT Sườn tích (deluvi). Sườn tích là các trầm tích C ác tư ớ n g trầm tích v e n b iể n phân bô' trên các sườn núi, sườn đổi. Thành phần - Tướng cuội sạn bãi triều có đ ộ mài tròn tốt thường là dăm, sạn, cát, bột, sét tùy thuộc vào thành phân b ố khuôn theo đ ư ờ n g đ an g sâu [H.8]. phẩn của đá m ẹ m ang từ v ỏ p h on g hóa xuống. - T ư ớng cát bãi triều, đ ộ ch ọn lọc và mài tròn Lở tích (coỉluvi). Lở tích là loại trầm tích không tốt [H.8]. được vận chuyển và lắng đ ọ n g d o d òng nước liên - Tướng đê cát ven bờ và sét đầm phá (lagoon). tục mà được tích tụ d o rơi, lở từ vị trí cao xu ống vị - Tướng sét than, than bùn đầm lẩy v en biến. trí thâp, được hình thành dọc theo các chân sườn dốc, nhât là ven theo các đứt gãy kiến tạo thuộc các vù n g phát triến đá carbonat, đá m agm a... ở vù ng núi V iệt Bắc, Tây Bắc, Bắc và Trung Trung Bộ, v .v ... Trầm tích thường có câu tạo hỗn độn, gồm các vật liệu vụn cơ học (tảng, dăm , sạn, cát) và sét. Lũ tích (proluvi). Lũ tích thường tích đ ọng thành các nón p hóng vật, được hình thành ở ven và cừa các suối đô ra các d òn g sôn g và các d òn g chảy tạm thời đ ố xu ống rìa đ ổn g bằng, các trùng và lòng chảo giữa núi sau các đợt m ưa lũ lớn. D iện phân bô của lũ tích thường không lớn. Vật liệu trầm tích là tập h ọp các tảng, cuội, sỏi, sạn, cát thô hỗn độn, độ mài tròn và chọn lọc kém. Bể dày của trầm tích thay đổi từ vài m ét đến hàng chục mét. Ớ Bắc Bộ chúng phân b ố rộng ở Đ iện Biên Phủ, các trũng Bình Lư - Tam Đ ường, Phù Yên, N ghĩa Lộ (Tây Bắc), ở Cao Bằng, Thất Khê, N a Sầm, Lạng Sơn, v.v... (Đ ông Bắc). Ờ Trung Bộ và Đ ông N am Bộ, ch ú ng phát triển ở các trũng giừa núi như ở d ọc sôn g Con, sông N gàn Sâu, vù n g cửa các sôn g ngắn bắt n gu ồn từ dãy Trường * V" V Sơn và Tây N g u y ên như ĐắkTô, Kon Tum, An Khê, Ề C heo Reo, Krông Ana, Tánh Linh, v.v... Trầm tích thường gổm cuội, tảng, dăm , sạn, sỏi, cát lân ít sét bột với các th ế hệ trầm tích ch ổn g chất lên nhau. Ị Tàn tích (eluvi). Tàn tích là n hữ n g trầm tích tái phân b ố tại chỗ hoặc di chuyến m ột cự ly không xa, là sản phấm của v ỏ p hon g hóa. Tàn tích bao gồm vật liệu vụn co học (dăm , sạn, cát và bột) và vật liệu 13! Hình 8. Tướng cuội sạn (a), cát thô (b) bãi triều cổ của đới phong hóa hóa học n hư bauxit, laterit, sét, v .v ... bờ độ sâu -100m nước tư ơng ứng vớ i biển thoái thấp nhất phân b ố hỗn độn trên đỉnh các v ỏ p hon g hóa. của băng hà W2. Các thèm b iển và n gấn b iể n ư ên đ ấ t liển và d ư ớ i đ áy biến Sự thay đổi mực nước biển trong Đệ Tứ trên thềm lục địa Việt Nam + Thềm biển là m ột đới có địa h ình bằng phăng hoặc n ghiêng thoải, phân b ố trên đất liền hoặc dưới Sự thay đổi m ực nước biến trong kỷ Đ ệ Tứ trên đáy biến đánh dấu m ự c n ư ớc biến đã d ù n g m ột thòi thềm lục địa Việt N am đ ư ợc m inh chứng qua các sự gian dài. D o đ ó đã d iễn ra quá trình mài m òn hoặc kiện địa châ't trầm tích quan trọng. m ài m òn - tích tụ d o só n g và th ủ y triều. + N gấn biển là v ết lõm sâu và o vách đá gốc trên Các đường bờ cồ biến tiến và biền thoái đất liền [H.9] hoặc vách n h ữ n g ám tiêu san hô dưói Trong quá trình biển thoái hoặc biển tiến có biển có cùng độ cao hoặc đ ộ sâu d o hoạt đ ộng mài những thời điểm m ực nước biển (MNB) đ ứ ng yên m òn của són g và hòa tan b ằng p h ư ơ n g thức hỏa học trong m ột thời gian tương đối lâu nên đã đê lại m ột khi m ực nước biển d ừ n g lại m ột thời gian tương đôi đới có cùng độ sâu hoặc độ cao được đặc trung bởi lâu khi biến thoái hoặc biển tiến. các tướng trẩm tích liên quan đ ến các yếu tố thủy đ ộn g lực ven bờ thông trị như sóng, thúy triểu và Các thế hệ đường bờ cổ ven biển và trên thềm lục d òn g chảy ven bờ. địa Việt Nam Trên thềm lục địa phẩn đât liền ven biển Việt Tiêu chí để xác định đường bờ cổ N am có mặt 5 thê hệ đ ư ờ n g b ò cô tư ơng ứng vói N hững dân liệu minh chửng cho đường bờ cô gổm: 5 lẩn biển thoái trong P leistocen (d o ảnh hương của
  12. ĐỊA CHẦT VIỆT NAM 561 5 pha băng hà (G,M ,R,W 1/W2) và 4 lẩn biến tiến - Đ ư ờng bờ cô ò đ ộ sâu -200-300m nước, tuổi trong P leistocen (G-M, M-R, R-YVl, VV1-YV2) và biến Pleistocen m uộn, phần sớm (Qi3a) do ảnh hường cùa tiên Flandri xảy ra trong P leistocen m uộn - H olocen băng hà W l. giữa (Trần N g h i, 2000, 2010). - Đường bò cô ờ độ sâu -100-120m nước, tuổi - Đ ường bờ cổ ở đ ộ sâu -1.500-2.000m nước, tuổi Pleistocen muộn, phẩn muộn (Qi3b) cách ngày nay Pleistocen sớm (Q i1)/ d o ảnh hường cùa băng hà Gunz. 20.000-18.000 năm, do ảnh hường của băng hà W2. - Đ ường bờ cô ờ đ ộ sâu -700-1.OOOm nước, tuối - Đ ư ờng bờ cô ở đ ộ sâu -50 - 60m nước, có tuổi Pleistocen giừa, phẩn sớm (Q i2a) d o ảnh hường cùa cách ngày nay khoảng 15000 năm (Qi3b). băng hà M indel. - Đ ư ờng bờ cố ở độ sâu -25 - 30m nước, có tuồi khoảng 12000 năm cách ngày nay. - Đ ư ờng bờ cô ở đ ộ cao + 4,5 - 5m có tuối khoảng 5.000 năm cách ngày nay. - Đ ư ờng bờ cổ ở độ cao +2,501 có tuổi 3.000 năm cách ngày nay. - Đ ư ờng bờ cổ ở đ ộ sâu khoảng -2m nước có tuổi 1.000-1.500 năm cách ngày nay - Đ ư ờng bờ cô ở đ ộ sâu -lm nước có tuổi khoảng 500 năm cách ngày nay. Tốc độ dâng cao và hạ thấp mực nước biển từ 18000 năm đến nay - TỐC độ dâng cao từ 18.000-15.000 năm trước ngày nay: 5m m /năm - Tổc độ dâng cao từ 15.000-12.000 năm trước ngày nay: 9m m /năm - Tốc độ hạ thâp từ 5.000-2.500 năm trước ngày nay: lm m / năm - Từ 2.500-1.000 năm trước ngày nay: 3m m /năm - Tốc đ ộ dâng cao tử 1.000-500 năm: 2m m /năm - Tôc độ dâng cao từ 500 năm đến nay: 2m m / năm. - Đ ổng bằng N am Bộ: Long Thành, Gò Dâu, Đ ức H uệ, Mỏ Vẹt, M ộc Húa, Kiến Cương, H òn Đất. - Tốc đ ộ dâng cao từ 12.000-5.000 năm trước ngày nay: 3,3 m m /năm Tài liệu tham khảo C o lin V. M u rra y -Y V a lla ce , J o n e s , B. G ., N g h i, T ., P ric e , D . M ., V in h , V. V a n ., T in h , T . N g u y e n . & N a n s o n , G . c .,2 0 0 2 . T herm olum inescence ages for a revvorked Coastal barrier, s o u t h e a s t e r n V ie tn a m : a p r e lim in a r y r e p o r t. Ị o u r n a l o f A s ia t ĩ E a r th S c ie n c e s , 20 (5): 535-548. N g u y ề n Đ ịc h D ỹ (C h ú b iê n ), 2012. B iế n đ ộ n g c ừ a s ô n g v à m ô i tr ư ờ n g tr ầ m tíc h H o lo c e n - h iệ n đ ạ i v ù n g v e n b iế n c h â u th ổ s ô n g C ử u L o n g . N X B K h o a h ọ c T ự n h iê n v à C ô n g n g h ệ . 2 5 2 tr Hình 9. Các ngấn sóng vổ trên vách đá vôi ở Ninh Binh và trên đá cát kết ờ đảo Phú Quốc +5m và +2.5m. H à N ộ i. (Trần Nghi, Ngô Q uang Toàn, Đ inh Xuân Thành, 2012). Đ ô V ă n L o n g , 1999. C á c tà i liệ u m ớ i v ề đ ịa tầ n g v ù n g Q u ả n g (a) Ngấn biền cao 2,5m ứng với biẻn lùi sau biền tiến cực đại; T rị. Đ ịa c h ấ t v à K h o á n g s ả n V iệ t N a m , Q .III: 61-69. L iê n đ o à tí (b) Ngấn biển cao 4,5m ứng với thời kỳ biẻn tiến cực đại ở B ả n đ ổ Đ ịa c h ấ t M iề n B ắ c x u ấ t b ả n . H à N ộ i. Ninh Binh; (c) Ngắn biển trên đá cát kết tuổi Kreta ở độ cao 5,0 m và 2,5m ở Phú Quốc. T r ầ n N g h i, 2013. T r ầ m tích h ọ c N X B Đ ạ i họ c Q u ố c g ia H à N ộ i. - Đ ư ờng b ò cổ ở đ ộ sâu - (400-500m) nước tuổi 336tr. H à N ộ i. P leistocen trung phẩn m u ộn (Q i2b) do ảnh h ưởng của N g ô Q u a n g T o à n (C h ủ b iê n ), 2000. B ả n đ ổ v ỏ p h o n g h o á v à băng hà Riss. tr ầ m tíc h Đ ệ T ứ V iệ t N a m tỷ lệ 1:1.000.000. C ụ c Đ ịa c h ấ t v à K h o á n g s ả n V iệ t N a m x u ấ t b ả n . 3 4 6 tr. H à N ộ i.