Xem mẫu

Tham luận tại “Hội nghị thông báo kết quả nghiên cứu khoa học xã hội Nam Bộ 2008” TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG NCKH VỀ NAM BỘ GIAI ĐOẠN 2006-2008 CỦA TRƯỜNG ĐH KHXH&NV - ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM TS. Lê Khắc Cường - TS. Trần Thuỷ Vịnh TP. Hồ Chí Minh, tháng 10 -2008 1 MỤC LỤC 1. Tổng quan tình hình hoạt động NCKH về Nam Bộ giai đoạn 2006-2008 1 1.1. Định hướng chiến lược phát triển KHCN giai đoạn 2006-2010 1.2. Tình hình đăng ký thực hiện và nghiệm thu đề tài các cấp về Nam Bộ giai đoạn 2006-2008 1.3. Tình hình đăng ký và thực hiện hội thảo có chủ đề về Nam Bộ giai đoạn 2006-2008 1.4. Công tác thông tin KHCN giai đoạn 2006-2008: 1.5. Hoạt động NCKH của sinh viên, HVCH và NCS giai đoạn 2006-2008 2.. Tổng thuật các đề tài NCKH về Nam Bộ được nghiệm thu giai đoạn 7 2006-2008 3. Thay lời kết 32 PHẦN PHỤ LỤC: (132 trang) Phụ lục 1: Danh sách đề tài NCKH được nghiệm thu giai đoạn 2006 - 2008 Phụ lục 2: Danh sách đề tài NCKH được duyệt giai đoạn 2006 – 2008 Phụ lục 3: Danh sách đề tài do các tỉnh thành quản lý giai đoạn 2006-2008 Phụ lục 4: Bảng tỉ lệ đề tài về Nam Bộ Phụ lục 5: Danh sách hội thảo khoa học giai đoạn 2006 - 2008 Phụ lục 6: Mục lục bài viết hội thảo khoa học toàn trường lần thứ 8 – 2006 Phụ lục 7: Danh sách bài viết trên tạp chí, hội thảo các cấp giai đoạn 2006 – 2008 Phụ lục 8: Danh sách bài viết danh mục bài viết trong chuyên đề giai đoạn 2006 – 2008 Phụ lục 9: Danh mục sách được xuất bản giai đoạn 2006-2008 Phụ lục 10: Danh sách đề tài NCKH sinh viên 2006 đoạt giải cấp Trường 2 Tham luận tại “Hội nghị thông báo kết quả nghiên cứu khoa học xã hội Nam Bộ 2008” TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG NCKH VỀ NAM BỘ GIAI ĐOẠN 2006-2008 CỦA TRƯỜNG ĐHKHXH&NV – ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM TS. Lê Khắc Cường - TS. Trần Thuỷ Vịnh Trường ĐH KHXH&NV–ĐHQG TP.HCM TÓM TẮT Bài viết cho một cái nhìn tổng quan về hoạt động NCKH của Trường ĐH KHXH & NV – Đại học Quốc gia TP.HCM giai đoạn 2006-2008, đặc biệt là những vấn đề về Nam Bộ. Giai đoạn này, Trường ĐH KHXH&NV có các hoạt động khoa học phù hợp với chiến lược trung hạn của Đại học Quốc gia TPHCM giai đoạn 2005-2010; có những đóng góp mới cho khoa học, có giá trị về lý luận lẫn thực tiễn để giải quyết các vấn đề trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và cả nước, đặc biệt là khu vực Nam Bộ. Các hoạt động NCKH của Trường đều gắn với đào tạo, đồng thời cũng gắn kết với các viện/trung tâm nghiên cứu, các trường đại học khác; đóng góp vào việc phát triển các nguồn lực của Trường, của khu vực phía Nam và cả nước. 1. Tổng quan tình hình hoạt động NCKH về Nam Bộ giai đoạn 2006-2008 1.1. Định hướng chiến lược phát triển KHCN giai đoạn 2006-2010: Là một trung tâm đào tạo, nghiên cứu về khoa học xã hội và nhân văn lớn nhất các tỉnh phía Nam, Trường ĐHKHXH&NV- Đại học Quốc gia TPHCM đã xây dựng và tham gia các chương trình khoa học trong lĩnh vực KHXH&NV, phục vụ công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá tại TP.HCM, Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, khu vực Nam Bộ, cũng như phục vụ thiết thực cho hoạt động đào tạo. Định hướng chiến lược phát triển KHCN giai đoạn 2006-2010 của Trường Đại học KHXH& NV- Đại học Quốc gia TPHCM được xác định cụ thể như sau: - Địa bàn nghiên cứu: - Địa bàn chính: Nam Bộ (Đông Nam Bộ, TPHCM, Tây Nam Bộ) ; - Địa bàn phụ: Tây Nguyên. - Lĩnh vực nghiên cứu: chủ yếu là lĩnh vực Đô thị, lĩnh vực Văn hoá, lĩnh vực Dân tộc và Tôn giáo. - Các chương trình KHXH&NV : Chương trình 1: Những vấn đề xã hội - nhân văn trong phát triển đô thị ở khu vực Nam Bộ - Những nhân tố khoa học và nhân văn trong viêc quản lý đô thị ở Nam Bộ; - Đặc điểm quá trình hình thành đô thị ở Nam Bộ và chuyển hoá từ văn minh nông nghiệp sang văn minh công nghiệp; - Vấn đề cơ cấu dân cư và nguồn nhân lực ở các đô thị Nam Bộ; - Vấn đề lối sống của dân cư đô thị Nam Bộ nói chung và của các khu công nghiệp tập trung ở Đông Nam Bộ nói riêng; - Vấn đề đa dạng hoá đô thị Nam Bộ Chương trình 2: Bảo tồn và phát triển văn hoá dân tộc trong quá trình hội nhập ở khu vực Nam Bộ - Sưu tầm, bao tồn và nghiên cứu các giá trị văn hoá vật thể và phi vật thể của các dân tộc Nam Bộ; - Nghiên cứu bản sắc văn hoá, lối sống, tâm lý, tính cách, quan niệm, thẩm mỹ, triết lý của người Việt ở Nam Bộ; - Những vấn đề lịch sử Nam Bộ trong tiến trình lịch sử Việt Nam và khu vực; 3 - Những tác động của quá trình hội nhập và toàn cầu hoá đối với khu vực Nam Bộ - Văn hoá Nam Bộ trong truyền thống văn hoá Việt Nam và vấn đề đại chúng hoá các giá trị văn hoá Nam Bộ Chương trình 3: Những vấn đề dân tộc – tôn giáo ở khu vực Nam Bộ - Văn hoá ứng xử với môi trường xã hội của cư dân các dân tộc ít người ở Nam Bộ; - Văn hoá ứng xử với môi trường tự nhiên của cư dân các dân tộc ít người ở Nam Bộ; - Những vấn đề tôn giáo – tin ngưỡng của người Việt và các dân tộc ít người ở Nam Bộ; - Vấn đề giáo dục và giáo dục song ngữ trong vùng đồng bào các dân tộc ít người ở Nam Bộ; - Những vấn đề dân tộc và tôn giáo Nam Bộ trong mối quan hệ với Đông Nam Á. Các chương trình nghiên cứu trọng điểm này tập trung vào các đề tài cấp Nhà nước, cấp bộ trọng điểm/ĐHQG-HCM trọng điểm và cấp bộ /cấp ĐHQG-HCM, cấp tỉnh thành. Giai đoạn 2006-2008, Trường đã có hàng loạt những đề tài đăng ký thực hiện và nghiệm thu liên quan đến Nam Bộ, chẳng hạn như: Nghiên cứu quan hệ giữa đặc điểm tâm lý người Việt ở Nam bộ và tôn giáo bản địa (Độc lập cấp Nhà nước, 2003-2006); Văn hóa dân gian trong đời sống văn hóa của ba dân tộc Việt-Khmer-Hoa ở Sóc Trăng (Trọng điểm ĐHQG – 2003-2005); Một số vấn đề cấp bách đặt ra trong quá trình đồng bào Khmer ở đồng bằng sông Cửu Long đi lên công nghiệp hóa, hiện đại hóa (Trọng điểm ĐHQG – 2003-2005); Thực trạng và giải pháp trong việc nâng cao ý thức vệ sinh môi trường của cư dân đồng bằng sông Cửu Long (Trọng điểm ĐHQG – 2003-2005); Thực trạng sinh hoạt tôn giáo và xây dựng luận cứ khoa học cho chính sách tôn giáo đối với cộng đồng cư dân người Việt ở Đồng bằng sông Cửu Long (Trọng điểm ĐHQG 2003-2005); Khảo sát, đánh giá, bảo tồn di sản văn học quốc ngữ Nam Bộ cuối thế kỷ XIX- đầu thế kỷ XX (Trọng điểm ĐHQG 2006-2008); Xây dựng chiến lược phát triển bền vững du lịch huyện đảo Phú Quốc – tỉnh Kiên Giang đến năm 2020 (Trọng điểm ĐHQG 2006-2008); Những di tích khảo cổ học thời văn hoá Óc Eo – hậu Óc Eo ở An Giang (Trọng điểm ĐHQG 2006-2008), Nam Bộ trong tiến trình hội nhập khu vực và quốc tế (cấp Nhà nước 2007-2009); Đặc trưng tín ngưỡng, tôn giáo và sinh hoạt văn hoá của cư dân Nam Bộ (cấp Nhà nước 2007-2009), “Điều kiện địa lý tự nhiên, môi trường sinh thái tác động đến tiến trình và đặc trưng văn hoá vùng Nam Bộ” (cấp Nhà nước 2007-2009), Tiếng Việt Nam Bộ cuối thế kỷ XIX đến 1945: những vấn đề về ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp (Trọng điểm ĐHQG 2008-2010), Những biến đổi xã hội của nông dân người Việt trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế hiện nay ở Đồng bằng sông Cửu Long (Trọng điểm ĐHQG 2008-2010), Những vấn đề về kinh tế, văn hoá, xã hội của cư dân vùng biển Nam Bộ (Trọng điểm ĐHQG 2008-2010), Những biến đổi của gia đình nông thôn miền Nam dưới tác động của quá trình công nghiệp hoá – hiện đại hoá (Trọng điểm ĐHQG 2008-2010), Khảo sát, đánh giá, bảo tồn di sản văn học Nam Bộ 1930 – 1945 (Trọng điểm ĐHQG 2008-2010),... (Phụ lục 1&2). Bên cạnh đó, Trường còn có nhiều đề tài liên kết với các sở KH&CN các tỉnh thành để giải quyết những vấn đề về KT-XH ở Nam Bộ như Xây dựng hệ thống chữ viết tiếng Stiêng và biên soạn từ điển đối chiếu Stiêng-Việt, Việt–Stiêng (Sở KH&CN Bình Phước, 2003-2007), Đời sống văn hoá tinh thần của công nhân ở khu chế xuất, khu công nghiệp Tp.HCM (Sở KH&CN Tp.HCM, 2004-2006); Nâng cao năng lực nghiên cứu và giảm nghèo tại cộng đồng nông thôn tỉnh Bình Phước theo phương pháp huy động sự tham gia của người dân (Sở KH&CN Bình Phước, 20052007); Đời sống kinh tế, văn hoá, xã hội tại nơi ở mới của người dân thuộc diện di dời 4 trong quá trình xây dựng, phát triển các khu công nghiệp ở Bình Dương – thực trạng và giải pháp (Sở KH&CN Bình Dương, 2005-2007),… (Phụ lục 3). Bên cạnh đó, hàng năm, Trường đều tổ chức các hội thảo khoa học cấp Khoa, cấp Trường, cấp Quốc tế dành cho giảng viên, các nhà khoa học trong và ngoài Trường; cho nghiên cứu sinh, học viên cao học (Hội thảo Khoa học Trẻ), sinh viên (Tuần lễ Khoa học SV). Có rất nhiều tham luận ở các hội thảo nêu trên gắn với mục tiêu nghiên cứu về Nam Bộ. 1.2. Tình hình đăng ký thực hiện và nghiệm thu đề tài các cấp về Nam Bộ giai đoạn 2006-2008: 1.2.1. Số lượng đề tài các cấp đăng ký giai đoạn 2006-2008: Số lượng đề tài đăng ký thực hiện là 116, bao gồm: - Cấp Nhà nước: Năm 2007 có 3 đề tài. Cả 3 đề tài đều nghiên cứu về Nam Bộ, chiếm tỉ lệ 100% . Đó là các đề tài: “Nam Bộ trong tiến trình hội nhập khu vực và quốc tế của Việt Nam”- PGS.TS. Võ Văn Sen chủ trì; “Đặc trưng tín ngưỡng, tôn giáo và sinh hoạt văn hoá của cư dân Nam Bộ”- GS.TS. Ngô Văn Lệ chủ trì; “Điều kiện địa lý tự nhiên, môi trường sinh thái tác động đến tiến trình và đặc trưng văn hoá vùng Nam Bộ” TS. Trương Thị Kim Chuyên chủ trì. - Cấp Trọng điểm ĐHQG TPHCM: Năm 2006 có 6 đề tài, năm 2007: 5 đề tài; năm 2008: 4 đề tài. Trong số 15 đề tài có 11 đề tài nghiên cứu về Nam Bộ chiếm tỉ lệ 73%. - Cấp ĐHQG TPHCM: Năm 2006 có 6 đề tài; năm 2007: 3 đề tài, năm 2008: 8 đề tài (đang xét duyệt). Trong số 17 đề tài có 6 đề tài nghiên cứu về Nam Bộ chiếm tỉ lệ 35 %. - Cấp cơ sở (bao gồm đề tài nghiên cứu và biên dịch): Năm 2006 có 11 đề tài; năm 2007: 34 đề tài, năm 2008: 16 đề tài. Trong số 61 đề tài có 18 đề tài nghiên cứu về Nam Bộ chiếm tỉ lệ 30 %. - Đề tài cấp tỉnh thành (do Sở KHCN TPHCM và một số tỉnh thành phía Nam quản lý): 5 đề tài, trong đó có 4 đề tài nghiên cứu về Nam Bộ chiếm tỉ lệ 80 %. Tổng số đề tài đăng ký nghiên cứu về Nam Bộ là 53, chiếm tỉ lệ 45% (Phụ lục 4- Bảng 1). 1.2.2. Số lượng đề tài các cấp được nghiệm thu giai đoạn 2006-2008: Số lượng đề tài được nghiệm thu là 99, bao gồm: - 1 cấp Nhà nước “Nghiên cứu quan hệ giữa đặc điểm tâm lý người Việt ở Nam bộ và tôn giáo bản địa”. - 32 cấp ĐHQG, trong đó đề tài nghiên cứu về Nam Bộ chiếm tỉ lệ như sau: 20/ 35 đề tài nghiệm thu năm 2006, 2/6 đề tài năm 2007, 20/ 35 đề tài nghiệm thu năm 2008; - 61 cấp Trường, trong đó đề tài nghiên cứu về Nam Bộ chiếm tỉ lệ như sau: 20/ 35 đề tài nghiệm thu năm 2006, 2/6 đề tài năm 2007, 20/ 35 đề tài nghiệm thu năm 2008; - 5 đề tài cấp tỉnh thành, trong đó có 4 đề tài nghiên cứu về Nam Bộ chiếm tỉ lệ như sau: 1/2 đề tài nghiệm thu năm 2006, 1/1 đề tài năm 2007, 1/1 đề tài nghiệm thu năm 2008. Tổng số đề tài nghiên cứu về Nam Bộ được nghiệm thu là 40, chiếm tỉ lệ 40% (Phụ lục 4- Bảng 2). Về kết quả xếp loại1 các đề tài nghiên cứu về Nam Bộ, có 19 đề tài xếp loại tốt (53%), 14 xếp loại khá (39%), 3 xếp loại đạt (8%) (Phụ lục 4- Bảng 3). 1.3. Tình hình đăng ký và thực hiện hội thảo có chủ đề về Nam Bộ giai đoạn 2006-2008: 1 Số liệu này không kể các đề tài cấp tỉnh thành 5

nguon tai.lieu . vn