Xem mẫu

  1. ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ PHẠM THỊ HOÀNG VY HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN NỘI BỘ ĐỐI VỚI CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 60.34.02.01 Đà Nẵng - Năm 2019
  2. Công trình được hoàn thành tại TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Hồ Hữu Tiến Phản biện 1: PGS.TS. Võ Thúy Thúy Anh Phản biện 2: TS. Trần Ngọc Sơn Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ Tài chính ngân hàng họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà nẵng vào ngày 17 tháng 8 năm 2019 Có thể tìm hiểu luận văn tại: - Trung tâm thông tin – Học hiệu, Đại học Đà Nẵng - Thư viện trường Đại học Kinh tế, ĐHĐN
  3. 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong nền kinh tế toàn cầu, ngân hàng là một trong những tổ chức rất quan trọng nhất, đóng vai trò là một trung gian tài chính của nền kinh tế. Nhiệm vụ của các NHTM là thực hiện huy động vốn sẵn có trong nền kinh tế sau đó sử dụng nguồn vốn đã huy động được này để thực hiện cung ứng vốn. Cho vay từ lâu vẫn là một hoạt động mang lại nguồn thu nhập chính cho các NHTM, kéo theo đó là nhiều rủi ro đi kèm. Hiện nay, các NHTM tập trung chuyển hướng và phát triển tín dụng cá nhân ngày càng mạnh mẽ hơn. Với thực tế hoạt động tín dụng cá nhân, đặc biệt là khách hàng cá nhân kinh doanh ngày càng phát triển thu hút sự quan tâm của NHTM và các công ty tài chính. Chính sự cạnh tranh ngày càng khốc cùng với nhiều nguyên nhân khác, đã làm rủi ro trong cho vay KHCNKD có xu hướng ngày càng tăng. Theo đó, kiểm toán nội bộ đóng vai trò hết sức quan trọng, phát huy hiệu quả, giúp giảm thiểu các rủi ro, sai sót, gian lận trong hoạt động tín dụng, cũng như trong toàn bộ hoạt động kinh doanh của Chi nhánh. Tuy nhiên, trong quá trình vận hành, hệ thống kiểm toán nội bộ tại Vietcombank Quảng Nam vẫn còn tồn tại những bất cập, cần có những giải pháp khắc phục phù hợp, để góp phần giúp cho Vietcombank Quảng Nam kinh doanh hiệu quả hơn. Nhận thức được tầm quan trọng trên, tác giả đã chọn đề tài: “Hoàn thiện hoạt động kiểm toán nội bộ đối với cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Quảng Nam” làm luận văn Thạc sĩ.
  4. 2 2. Mục tiêu nghiên cứu  Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về hoạt động kiểm toán nội bộ đối với cho vay cá nhân kinh doanh của NHTM.  Phân tích thực trạng hoạt động kiểm toán nội bộ đối với cho vay cá nhân kinh doanh tại NH TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Nam.  Đề xuất khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động kiểm toán nội bộ đối với cho vay cá nhân kinh doanh tại NH TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Nam. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng hoạt động kiểm toán nội bộ đối với cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Nam. Phạm vi nghiên cứu:  Về nội dung: Hoạt động kiểm toán nội bộ đối với cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Nam.  Về không gian: Hoạt động kiểm toán nội bộ đối với cho vay cá nhân kinh doanh tại chi nhánh Ngân hàng TMCP Ngoại thương Quảng Nam và các PGD trực thuộc.  Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng hoạt động kiểm toán nội bộ đối với cho vay cá nhân kinh doanh tại chi nhánh từ năm 2016 đến năm 2018. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu  Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp  Phương pháp phỏng vấn
  5. 3  Phương pháp phân tích thống kê 5. Bố cục của Luận văn Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động kiểm toán nội bộ đối với cho vay cá nhân kinh doanh của ngân hàng thương mại. Chương 2: Thực trạng hoạt động kiểm toán nội bộ đối với cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Nam. Chương 3: Khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động kiểm toán nội bộ đối với cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Nam. 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Khoảng trống nghiên cứu Nhìn chung các nghiên cứu đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận về hoạt động kiểm soát nội bộ trong cho vay tại NHTM; phân tích, đánh giá thực trạng, sau đó đưa ra các khuyến nghị để hoàn thiện hoạt động kiểm soát nội bộ trong cho vay tại đơn vị. Tuy nhiên chưa có bài viết nào trình bày và nêu đầy đủ nội dung của công tác kiểm toán nội bộ khách hàng cá nhân kinh doanh. Đồng thời trong 3 năm vừa qua, tại chi nhánh nơi tác giả lựa chọn để làm đề tài nghiên cứu, vẫn chưa có một nghiên cứu nào về chủ đề này.
  6. 4 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN NỘI BỘ ĐỐI VỚI CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH CỦA NHTM 1.1. KIỂM TOÁN NỘI BỘ ĐỐI VỚI CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN KINH DOANH CỦA NHTM 1.1.1. Cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh của NHTM a- Khái niệm  Cho vay KHCNKD Cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh là một hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng giao cho đối tượng khách hàng cá nhân một khoản tiền để sử dụng vào mục đích kinh doanh và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi. b- Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh của NHTM c- Rủi ro trong cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh của NHTM Trong hoạt động cho vay KHCNKD của NHTM thường xảy ra nhiều loại rủi ro. Trong đó, rủi ro tín dụng và rủi ro tác nghiệp là hai loại rủi ro gây tổn thất lớn nhất trong hoạt động cho vay KHCNKD của ngân hàng. + Rủi ro tín dụng: là loại rủi ro xảy ra nhiều nhất, nó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của Ngân hàng. Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là khả năng xảy ra tổn thất do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình như cam kết. + Rủi ro tác nghiệp: Theo Hiệp ước Basel II, rủi ro tác nghiệp
  7. 5 là nguy cơ tổn thất do các quy trình, con người và hệ thống nội bộ không đạt yêu cầu; do các sự kiện bên ngoài. 1.1.2. Kiểm toán nội bộ đối với cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh của NHTM a- Kiểm toán nội bộ của NHTM  Khái niệm kiểm toán nội bộ của NHTM: Kiểm toán nội bộ là việc rà soát, đánh giá độc lập, khách quan đối với hệ thống kiểm soát nội bộ; đánh giá độc lập về tính thích hợp và tuân thủ quy định, chính sách nội bộ, thủ tục, quy trình đã được thiết lập trong tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; đưa ra kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của các hệ thống, quy trình, quy định, góp phần bảo đảm tổ chức tín dụng hoạt động an toàn, hiệu quả, đúng pháp luật.  Mục tiêu, nguyên tắc kiểm toán nội bộ: + Mục tiêu kiểm toán nội bộ:  Bảo đảm độ tin cậy và tính trung thực.  Bảo đảm chắc chắn các cơ chế, chính sách được thực hiện.  Phát hiện kịp thời rủi ro trong kinh doanh. + Nguyên tắc kiểm toán nội bộ:  Nguyên tắc tuân thủ  Nguyên tắc độc lập  Nguyên tắc trung thực, khách quan và giữ bí mật đơn vị được kiểm toán  Tính chuyên nghiệp  Tổ chức kiểm toán nội bộ + Theo mô hình tập trung
  8. 6 + Theo mô hình phân tán + Theo mô hình hỗn hợp  Phương pháp thực hiện kiểm toán nội bộ + Kiểm toán hoạt động + Kiểm toán tuân thủ b- Đặc điểm hoạt động kiểm toán nội bộ đối với cho vay KH cá nhân kinh doanh của NHTM  Chất lượng thông tin của khách hàng cá nhân kinh doanh chưa cao.  Cho vay KHCNKD có mức độ rủi ro lớn.  Hoạt động KTNB đối với cho vay KHCNKD phải độc lập hoàn toàn đối với bộ phận kinh doanh, không có nhiệm vụ đưa ra các ý kiến quyết định việc cho vay hay không. 1.2. HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN NỘI BỘ ĐỐI VỚI CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN KINH DOANH CỦA NHTM 1.2.1. Nội dung hoạt động kiểm toán nội bộ đối với cho vay KHCNKD của NHTM a- Kiểm soát tính tuân thủ  Kiểm tra tính tuân thủ về mặt pháp luật cũng như chính sách và các chế độ quản lý của nhà nước đối với cho vay KHCNKD.  Kiểm tra việc tuân thủ theo những quy định về các nguyên tắc và quy trình nghiệp vụ. b- Đánh giá tính hiệu lực của hệ thống KSNB  Kiểm toán nội bộ giúp kiểm tra mức độ đầy đủ, tính hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ.  Hoạt động kiểm toán nội bộ đối cho vay KHCNKD giúp
  9. 7 nhận dạng, xác định, phân tích, đánh giá rủi ro và xây dựng hồ sơ rủi ro đối với hoạt động cho vay KHCNKD.  Kiểm tra và đánh giá hiệu quả và hoạt động của các bộ phận chức năng. c- Đề xuất nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay KHCNKD và bộ máy kiểm soát Sau các đợt kiểm toán định kỳ, kiểm toán viên sẽ tổng hợp, báo cáo kết quả kiểm toán nội bộ và kiến nghị các biện pháp sửa chữa, khắc phục sai sót và đề xuất biện pháp hoàn thiện cũng như nâng cao hiệu lực và hiệu quả của quy trình quản trị, quản lý rủi ro và kiểm soát nội bộ. 1.2.2. Các tiêu chí phản ảnh kết quả hoạt động kiểm toán nội bộ đối với cho vay KHCNKD của NHTM  Số lượng các cuộc kiểm toán nội bộ hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh được tiến hành.  Số lượng hồ sơ cho vay cá nhân kinh doanh được kiểm toán nội bộ.  Số lượng và cơ cấu lỗi tác nghiệp được phát hiện qua kiểm tra.  Tỷ lệ lỗi tác nghiệp được khắc phục theo đề xuất của KTNB.  Số vi phạm trong hoạt động cho vay KHCNKD qua thanh tra giám sát của Ngân hàng Nhà nước.  Mức độ rủi ro tín dụng trong cho vay KHCNKD + Cơ cấu dư nợ cho vay KHCNKD theo khả năng và mức độ rủi ro
  10. 8 + Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ + Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro +Tỷ lệ nợ xóa ròng 1.2.3. Các nhân tố ảnh hƣởng hoạt động kiểm toán nội bộ đối với cho vay KHCNKD của NHTM  Nhân tố bên ngoài NHTM  Môi truờng kinh tế chính trị xã hội  Môi trường pháp lý  Đối thủ cạnh tranh  Sự hợp tác của khách hàng  Nhân tố bên trong NHTM  Chiến lược kinh doanh  Chính sách cho vay  Quy mô cho vay KHCNKD  Năng lực quản trị, điều hành của nhân sự lãnh đạo  Nhân sự liên quan hoạt động cho vay KHCNKD  Nhân sự KTNB  Chính sách kỷ luật và khen thưởng  Công nghệ  Tổ chức và khai thác nguồn thông tin khách hàng
  11. 9 CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN NỘI BỘ ĐỐI VỚI CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI NH TMCP NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG NAM 2.1 GIỚI THIỆU VỀ NH TMCP NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG NAM 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Chi nhánh 2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý và chức năng nhiệm vụ của Chi nhánh 2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh giai đoạn 2016-2018 - Hoạt động huy động vốn Tình hình huy động vốn của Vietcombank Quảng Nam đều tăng trưởng qua các năm, năm 2017 tăng 47% so với năm 2016, đến năm 2018 huy động vốn chỉ tăng 7% so với năm 2017, chiếm gần 10% trên tổng nguồn vốn thu hút được trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. - Hoạt động cho vay Tổng dư nợ của Vietcombank Quảng Nam năm 2017 giảm 3% so với năm 2016, sau đó vào năm 2018 thì lại tăng nhẹ 1% so với năm 2017. Nguyên nhân là do bắt đầu từ năm 2017, theo chủ trương từ Hội sở chính, định hướng tăng dần lãi vay đối với nhóm Thaco Group. - Kết quả tài chính Tình hình hoạt động kinh doanh của Vietcombank Quảng Nam trong ba năm vừa qua từ 2016-2018 đều rất tốt, đạt hiệu quả cao, lợi nhuận đều tăng trưởng qua các năm.
  12. 10 2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN NỘI BỘ ĐỐI VỚI CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI NH TMCP NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG NAM 2.2.1 Tổ chức kiểm toán nội bộ của NHTMCP Ngoại thƣơng Việt Nam  Kiểm toán nội bộ của Ngân hàng Ngoại thương được tổ chức thành hệ thống thống nhất theo ngành dọc và được quản lý tập trung tại Trụ sở chính, trực thuộc Ban kiểm soát và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban kiểm soát.  Bộ máy kiểm toán nội bộ của Ngân hàng Ngoại thương gồm Phòng Kiểm toán nội bộ Trụ sở chính và các bộ phận Kiểm toán nội bộ được chia theo các khu vực vùng miền. Bộ phận Kiểm toán nội bộ khu vực thuộc và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Phòng Kiểm toán nội bộ Trụ sở chính.  Bộ phận Kiểm toán nội bộ khu vực có chức năng tổ chức thực hiện kiểm toán tại các chi nhánh trong khu vực quản lý, vì vậy mà tại các chi nhánh không có các cán bộ kiểm toán nội bộ thuộc Phòng Kiểm toán nội bộ Trụ sở chính. Thay vào đó, mỗi chi nhánh tùy theo quy mô sẽ có từ một đến hai cán bộ kiểm toán nội bộ trực thuộc quản lý của đơn vị. 2.2.2 Thực trạng hoạt động kiểm toán nội bộ đối với cho vay KHCNKD tại Chi nhánh a- Tổ chức KTNB tại Vietcombank Chi nhánh Quảng Nam Tại Vietcombank Quảng Nam, hiện nay đang có một cán bộ kiểm toán nội bộ trực thuộc, chịu sự quản lý trực tiếp tại chi nhánh. Cán bộ này là đầu mối của chi nhánh tiếp nhận các yêu cầu báo cáo rủi ro từ bộ phận kiểm toán từ xa, là nơi cung cấp các thông tin theo
  13. 11 yêu cầu của phòng kiểm toán nội bộ khu vực. b- Phương pháp kiểm toán nội bộ Phương pháp thực hiện kiểm toán nội bộ được áp dụng tại NHTMCP Ngoại thương hiện nay là phương pháp kiểm toán “định hướng theo rủi ro”, ưu tiên tập trung các nguồn lực để kiểm toán các đơn vị, bộ phận, quy trình được đánh giá có mức độ rủi ro cao. c- Quy trình kiểm toán kiểm toán Kiểm toán nội bộ tại NHTMCP Ngoại thương Việt Nam hay áp dụng là kiểm toán tại chỗ. Quy trình kiểm toán nội bộ tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam là một vòng tròn, một chu trình khép kín, không ngừng phát triển và không có điểm kết thúc. d- Nội dung kiểm toán nội bộ đối với cho vay KHCNKD  Tại văn phòng kiểm toán nội bộ khu vực 3:  Đánh giá về cơ cấu tổ chức cũng như các báo cáo, kiểm tra tổng quan quy trình cho vay KHCNKD thông qua quá trình trao đổi và tài liệu thu thập được.  Rà soát công tác kiểm soát cam kết trong cho vay KHCNKD. Kiểm tra việc bổ sung hồ sơ có đầy đủ theo cam kết trước lúc giải ngân các cán bộ đã cung cấp, bổ sung đầy đủ theo phê duyệt của lãnh đạo.  Đánh giá quá trình kiểm soát và theo dõi các khoản vay của KHCNKD. Cán bộ kiểm toán nội bộ kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện kiểm soát đối chiếu của tài khoản vay giữa các phòng ban từ phòng khách hàng đến phòng tác nghiệp là phòng quản lý nợ và phòng dịch vụ khách hàng.  Đánh giá về việc kiểm soát quá trình khách hàng thực hiện thanh toán tiền vay. Dựa trên việc giải ngân, khách hàng có sử dụng
  14. 12 đúng khoản vay để thanh toán theo đúng mục đích lúc vay.  Đánh giá các hoạt động dịch vụ liên quan trong quá trình cho vay khách hàng. Các cán bộ kiểm toán nội bộ còn kiểm tra về công tác thuê các công ty thẩm định giá, thực hiện kiểm tra việc bán chéo được các sản phẩm kèm theo.  Đánh giá công tác rà soát khoản vay hoặc tài sản có phù hợp với các chính sách.  Kiểm tra xem phí và các khoản thu nhập lãi đã được tính chính xác. Cán bộ thuộc phòng kiểm tra nội bộ khu vực 3 tiến hành rà soát, kiểm tra trên hệ thống, đảm bảo việc thu các loại phí có đúng theo quy định trong hợp đồng va và đã được cán bộ quản lý nợ tác nghiệp đầy đủ hay chưa.  Đánh giá mức độ phân bố rủi ro trong thị trường.  Đánh giá việc giám sát có thích hợp đối với công tác cho vay.  Tại Chi nhánh Vietcombank Quảng Nam  Cán bộ kiểm toán nội bộ tại chi nhánh sẽ thường xuyên hoặc đột xuất đi chọn ngẫu nhiên các hồ sơ vay vốn bao gồm cả hồ sơ cho vay KHCNKD. Kiểm tra về sự đầy đủ thủ tục, giấy tờ trong một bộ hồ sơ. Các cán bộ tín dụng đã nghiêm túc bổ sung đầy đủ các loại giấy tờ theo yêu cầu phê duyệt trước, trong và sau khi giải ngân. Kiểm tra việc các khách hàng có thực hiện đúng cam kết bổ sung chứng từ rút vốn đúng thời hạn với ngân hàng.  Đánh giá quá trình kiểm soát trong cho vay, sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban.  Kiểm tra việc thực hiện kiểm tra sau khi giải ngân và múc
  15. 13 đích sử dụng vốn vay của khách hàng; kiểm tra việc tái thẩm định giá tài sản đảm bảo định kỳ của từng loại tài sản theo quy định; kiểm tra thời hạn của hợp đồng thế chấp của tài sản đảm bảo. 2.2.3 Kết quả hoạt động kiểm toán nội bộ đối với cho vay KHCNKD tại Chi nhánh  Số lượng các cuộc kiểm toán nội bộ hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh được tiến hành Hoạt động kiểm toán nội bộ đối với cho vay KHCNKD cũng được tổ chức kết hợp trong các đợt kiểm tra toàn diện do kiểm toán nội bộ khu vực 3 tổ chức hàng năm tại chi nhánh.  Số lượng hồ sơ cho vay cá nhân kinh doanh được kiểm toán nội bộ và tỷ lệ lỗi tác nghiệp được khắc phục theo đề xuất của KTNB Số lượng hồ sơ cho vay KHCNKD trong đợt kiểm toán nội bộ do khu vực 3 thực hiện tại chi nhánh tăng gấp 2 lần trong 3 năm vừa qua. Theo đó số lỗi sai cũng tăng lên, tuy nhiên do có sự giám sát chặt chẽ của chi nhánh, số lỗi sai cũng vẫn nằm trong phạm vi được kiểm soát.  Số lượng và cơ cấu lỗi tác nghiệp được phát hiện qua kiểm tra: Chi nhánh đã tự tổ chức thêm các đợt kiểm tra riêng biệt và phát hiện tra những lỗi sai trong quá trình cho vay KHCNKD về hồ sơ pháp lý, kinh tế, vay vốn, tài sản đảm bảo, kiểm tra vốn và mục đích sau khi giải ngân.  Mức độ rủi ro tín dụng trong cho vay KHCNKD Quy mô dư nợ tại Vietcombank Quảng Nam trong năm 2017, 2018 tuy có giảm so với năm 2016 nhưng do thay đổi cơ cấu dư nơ, chuyển đổi tập trung tăng dư nợ đối với khách hàng cá nhân. Dư nợ
  16. 14 của nhóm khách hàng cá nhân kinh doanh tại chi nhánh vẫn tăng mạnh, tăng lần lượt 45% so với năm 2016 và tăng 47% so với năm 2017. Chỉ tiêu nợ xấu đối với cho vay KHCNKD rất thấp, chiếm chưa đến 1% tổng dư nợ. 2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN NỘI BỘ ĐỐI VỚI CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI NH TMCP NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG NAM 2.3.1 Những thành công  Đối với công tác tổ chức, quản lý hoạt động cho vay KHCNKD: hoạt động kiểm toán nội bộ vẫn luôn được thực hiện định kỳ. Thông qua hoạt động KTNB đối với công tác tổ chức, quản lý hoạt động cho động cho vay KHCNKD sẽ giúp bảo đảm cho bộ máy quản lý hoạt động cho vay đặc biệt với KHCNKD tại Chi nhánh phải tuân thủ đầy đủ các quy định do NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam.  Đối với kiểm tra việc tuân thủ quy trình cho vay KHCNKD: cán bộ KTNB tiến hành công tác kiểm tra, giám sát hoạt động cho vay KHCNKD bao gồm hoạt động kiểm toán trước, trong và sau khi cho vay. Trong quá trình kiểm toán, nếu phát hiện các sai phạm còn thiếu sót của chi nhánh, các kiểm toán viên đưa ra các đề xuất, khuyến nghị xử lý kịp thời để hoạt động của Vietcombank Quảng Nam được thông suốt liên tục, công việc của các cán bộ cho vay đạt hiệu quả và nâng cao ý thức chịu trách nhiệm của mỗi cán bộ trong quá trình công tác của mình.  Đối với kiểm tra số liệu tổng hợp kế toán: số liệu được cung cấp trên các báo cáo liên quan đến hoạt động cho vay là hợp lý. Kiểm tra các chứng từ giao dịch có đầy đủ, hợp lệ, chứng minh
  17. 15 các khoản cho vay, thu gốc, lãi đều có thực.  Đối với công tác kiểm tra hồ sơ cho vay: Phát hiện ra các thiếu sót và đã yêu cầu các cán bộ bổ sung. 2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân  Hạn chế  Cán bộ kiểm toán nội bộ tại chi nhánh đang rập khuôn áp dụng cho các đợt tự kiểm toán, chưa có sự kinh hoạt trong quá trình kiểm tra.  Hoạt động kiểm toán nội bộ tập trung thực hiện theo yêu cầu chung, dựa theo chủ đề mà đơn vị cấp trên đưa ra nên chưa đảm bảo được hiệu quả cao. Còn nhiều sai phạm vẫn đang tiềm ẩn mà các kiểm toán viên có thể chưa phát hiện ra được do những hạn chế trong chuyên môn.  Sự phối hợp trong hoạt động kiểm tra, kiểm toán cùng với các phòng ban nghiệp vụ chưa chặt chẽ, vẫn chưa có những buổi gặp mặt trao đổi để thu thập các ý kiến phản hồi của các bộ phận chức năng nghiệp vụ về hoạt động kiểm toán và các ý kiến nhằm đóng góp và xây dựng hoàn thiện kế hoạch kiểm toán.  Số lượng các cán bộ tham gia trong đoàn công tác kiểm toán nội bộ hàng năm tại Chi nhánh còn khá ít.  Đội ngũ kiểm toán viên của NHTMCP Ngoại thương mặc dù có giàu kinh nghiệm, kiến thức nghiệp vụ về ngân hàng tuy nhiên còn chưa được hỗ trợ về kiến thức kiểm toán nội bộ. Các kỹ thuật, phương pháp áp dụng trong hoạt động kiểm toán còn mang tính chất tham khảo và kinh nghiệm.  Loại hình mà kiểm toán nội bộ chủ yếu thực hiện là kiểm
  18. 16 toán hoạt động. Tuy nhiên, đối với hoạt động kiểm toán nội bộ đối với cho vay nói chung và cho vay KHCNKD nói riêng vẫn chủ yếu tập trung về kiểm toán tính tuân thủ, vẫn chưa thực hiện rõ được những đánh giá về tính kinh tế và hiệu quả.  Hiện tại, hoạt động kiểm toán vẫn tập trung chủ yếu về kiểm toán tính tuân thủ của các quy trình nghiệp vụ làm cho tốn rất nhiều thời gian trong việc kiểm tra và đối chiếu các số liệu và tài liệu.  Nguyên nhân  Do môi trường kiểm soát vẫn còn tồn tại nhiều yếu tố chưa thuận lợi phục vụ hoạt động kiểm toán nội bộ: chưa có nhận thức đúng về hoạt động kiểm tra, chưa nghiêm túc chấp hành trong việc xem xét sửa chữa các kiến nghị góp ý trong quá trình kiểm tra và khắc phục sai sót đã nêu ở biên bản kiểm tra.  Về phương pháp kiểm toán vẫn chưa có những cập nhật mới theo xu hướng thay đổi của thế giới. Hoạt động kiểm toán nội bộ còn đang chú trọng quá nhiều đến việc kiểm soát xử lý và bảo vệ tài sản trong khi chưa chú ý nhiều đến kiểm soát quản lý và kiểm soát tổng quát.  Cơ cấu của bộ phận kiểm toán nội bộ thuộc Ngân hàng TMCP Ngoại thương được sắp xếp tổ chức theo từng khu vực địa lý vì vậy sẽ khó đảm bảo thực hiện tốt với khối lượng công việc lớn và đa dạng về mặt nghiệp vụ. Việc đặt văn phòng ở một vài địa điểm như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng khiến hoạt động kiểm toán gặp phải rất nhiều khó khăn và còn tốn kém chi phí phát sinh khi tổ chức các đoàn kiểm toán ở các địa phương khác.  Hiện nay vẫn chưa có một chương trình đào tạo riêng dành
  19. 17 cho các kiểm toán viên, đây cũng là một nguyên nhân quan trọng làm hạn chế trình độ chuyên môn nghiệp vụ của các cán bộ.  Mức độ áp dụng công nghệ thông tin trong hoạt động kiểm toán nội bộ ở Ngân hàng vẫn còn rất hạn chế. Vẫn chưa có phần mềm chuyên dụng hỗ trợ riêng cho kiểm toán nội bộ (các công cụ về phân tích rủi ro, giúp lên sẵn kế hoạch về kiểm toán, hỗ trợ thành lập hồ sơ thực hiện kiểm toán, nơi để chia sẻ các thông tin giữa các kiểm toán viên nội bộ....).
  20. 18 CHƢƠNG 3 KHUYẾN NGHỊ HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN NỘI BỘ ĐỐI VỚI CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI NH TMCP NGOẠI VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG NAM 3.1 CĂN CỨ ĐỀ XUẤT KHUYẾN NGHỊ 3.1.1 Định hƣớng hoàn thiện hệ thống KTNB của NH TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam  Việc phát triển hoàn thiện hệ thống kiểm toán nội bộ của NHTMCP Ngoại thương Việt Nam là điều tất yếu và ngày càng trở nên hết sức quan trọng.  Việc phát triển hệ thống KTNB phải được đặt trong một mối quan hệ cùng với sự phát triển của hệ thống KSNB.  Phát triển hệ thống KTNB trong một mối quan hệ chặt chẽ với hoạt động thanh tra của NHNN và kiểm toán độc lập.  Vẫn tiếp tục củng cố, hoàn thiện bộ máy tổ chức theo chiều dọc từ BKS xuống đến các kiểm toán nội bộ các khu vực trực thuộc, đảm bảo tính độc lập khách quan đối với BGĐ và những bộ phận tác nghiệp.  Hệ thống KTNB cần tập trung nhiều hơn vào hoạt động kiểm toán đối với cơ chế phân quyền.  Cần phải trang bị đầy đủ các trang thiết bị cũng như điều kiện và phương tiện làm việc, tạo mọi sự thuận lợi giúp cho hoạt động kiểm toán nội bộ toàn hệ thống thực hiện tốt nhất nhiệm vụ chức năng.
nguon tai.lieu . vn