Xem mẫu

  1. ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ PHẠM HỒNG MINH HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN TP.HỒ CHÍ MINH – CHI NHÁNH ĐĂK LĂK TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG Mã số: 60.34.02.01 Đà Nẵng - Năm 2019
  2. Công trình được hoàn thành tại TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐHĐN Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS ĐẶNG HỮU MẪN Phản biện 1: PGS.TS Nguyễn Hòa Nhân Phản biện 2: TS Tống Thiện Phước Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ Tài chính ngân hàng họp tại Trường Đại học kinh tế - Đại học Đà Nẵng vào ngày 25 tháng 08 năm 2019. Có thể tìm hiểu luận văn tại: - Trung tâm Thông tin – Học liệu, Đại học Đà Nẵng. - Thư viện trường Đại học kinh tế - Đại học Đà Nẵng
  3. 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài: Trong các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại thì hoạt động tín dụng là một hoạt động cốt lõi, mang lại phần lớn lợi nhuận cho các Ngân hàng. Vì vậy hoạt động tín dụng luôn được quan tâm hàng đầu trong hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng. Tuy nhiên hoạt động này luôn chứa đựng các rủi ro làm ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh của Ngân hàng, đồng thời cũng ảnh hưởng tới nền kinh tế và các chủ thể khác trong cuộc sống. Tại Ngân hàng TMCP Phát triển TP.Hồ Chí Minh – Chi nhánh Đăk Lăk phần lớn tập trung cho vay cá nhân kinh doanh với dư nợ tính đến thời điểm tháng 07 năm 2019 hơn 3.000 tỷ đồng, chiếm 85% tổng dư nợ cho vay và số lượng khách hàng tương ứng hơn 10.000 khách hàng. Tuy nhiên do sự cạnh tranh rất lớn giữa các ngân hàng trên địa bàn thì việc mở rộng quy mô và thu hút khách hàng của Ngân hàng TMCP Phát triển TP.Hồ Chí Minh – Chi nhánh Đăk Lăk sẽ dễ bỏ qua việc thẩm định kỹ khách hàng vay vốn, bên cạnh đó đặc thù địa bàn tại Đăk Lăk đa phần khách hàng vay vốn là những người dân có trình độ hiểu biết về pháp luật chưa tốt nên dễ dẫn tới những nguy cơ tiềm ẩn. Do đó, việc kiểm soát rủi ro tín dụng nhằm đảm bảo chất lượng tín dụng là vô cùng quan trọng, cần thiết để ngân hàng có thể phát triển một cách bền vững. Vì vậy đề tài “Hoàn thiện hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Phát triển TP.Hồ Chí Minh – Chi nhánh Đăk Lăk” được lựa chọn. 2. Mục tiêu nghiên cứu: Về mặt lý luận: hệ thống hóa những lý luận chung về rủi ro tín dụng, kiểm soát rủi ro tín dụng và nội dung kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh.
  4. 2 Về mặt thực tiễn: dựa trên kết quả khi phân tích đánh giá hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng tại chi nhánh Đăk Lăk sẽ đưa ra những khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Phát triển Tp.Hồ Chí Minh - Chi nhánh Đăk Lăk. 3. Câu hỏi nghiên cứu: Rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh có đặc điểm gì? Hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh gồm nội dung gì? Tiêu chí nào được dùng để đánh giá kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh? Thực trạng hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Phát triển Tp.Hồ Chí Minh - Chi nhánh Đăk Lăk? Những mặt đạt được, những mặt chưa đạt được và nguyên nhân vì sao? Những biện pháp để hoàn thiện hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Phát triển Tp.Hồ Chí Minh - Chi nhánh Đăk Lăk. 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu: a. Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ những vấn đề thực tiễn của hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Phát triển Tp.Hồ Chí Minh - Chi nhánh Đăk Lăk: - Tình hình thực hiện các quy trình quy định trong việc cấp tín dụng cho vay cá nhân kinh doanh. Mối quan hệ liên quan và sự tác nghiệp giữa các bộ phận với nhau (bộ phận quan hệ khách hàng, bộ phận quản lý hỗ trợ tín dụng, bộ phận dịch vụ khách hàng và ngân quỹ, bộ phận chính sách và giám sát nghiệp vụ quản lý hỗ trợ tín dụng, bộ phận kiểm soát sau). - Thực trạng các yếu tố bên ngoài liên quan về kinh tế, chính trị, xã hội, pháp luật có ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng và hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng.
  5. 3 b. Phạm vi nghiên cứu: Thời gian nghiên cứu: nghiên cứu hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh trong 3 năm từ 2016 – 2018, đây là giai đoạn tăng trưởng tín dụng cao nhất từ khi thành lập Ngân hàng TMCP Phát triển Tp.Hồ Chí Minh - Chi nhánh Đăk Lăk cho đến nay. Không gian nghiên cứu: tại Ngân hàng TMCP Phát triển TP.Hồ Chí Minh – Chi nhánh Đăk Lăk. Dữ liệu nghiên cứu: số liệu về cho vay và cho vay cá nhân kinh doanh, số liệu về nợ xấu và nợ đủ tiêu chuẩn và các quy định do Ngân hàng ban hành. 5. Phƣơng pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng các phương pháp sau để nghiên cứu: Thu thập dữ liệu: các dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo liên quan đến hoạt động cho vay và cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Phát triển Tp.Hồ Chí Minh - Chi nhánh Đăk Lăk. Ngoài ra còn thu thập thêm dữ liệu từ bên ngoài thông qua báo và tạp chí chuyên ngành. Xử lý và tổng hợp dữ liệu, phân tích: sau khi thu thập dữ liệu cần thiết sẽ tiến hành thống kê, tính toán các chỉ tiêu cần thiết để thấy được thực trạng của hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng qua các năm, chỉ ra được những hạn chế và nguyên nhân. Từ đó đề ra các khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng. 6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu: Ý nghĩa khoa học: góp phần hệ thống hóa các lý luận về hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại các Ngân hàng ở Việt Nam. Ý nghĩa thực tiễn: làm rõ những nguyên nhân và hạn chế trong việc kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng
  6. 4 TMCP Phát triển Tp.Hồ Chí Minh - Chi nhánh Đăk Lăk, từ đó đưa ra các khuyến nghị phù hợp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Phát triển Tp.Hồ Chí Minh - Chi nhánh Đăk Lăk. 7. Kết cấu luận văn: Bố cục của luận văn bao gồm các nội dung sau: Phụ lục, danh mục các bảng, danh mục các sơ đồ, danh mục các công thức, danh mục các chữ viết tắt, mở đầu. Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh của ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Phát triển Tp.Hồ Chí Minh – chi nhánh Đăk Lăk Chương 3: Một số giải pháp và khuyến nghị nhằm hoàn thiện kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Phát triển Tp.Hồ Chí Minh - Chi nhánh Đăk Lăk. Danh mục tài liệu tham khảo 8. Tổng quan tài liệu nghiên cứu: a. Các bài báo khoa học: [1] Nguyễn Như Dương (2018), “Bài học kinh nghiệm về quản trị rủi ro tín dụng từ ngân hàng ANZ”, Tạp chí Tài chính, số 671, trang 46 – 48 [2] Nguyễn Thị Gấm (năm 2014), “Quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp tại các ngân hàng thương mại Việt Nam”, Tạp chí ngân hàng, Số 40, trang 18-20 [3] Lê Thị Hạnh (2014), “Kiểm soát rủi ro tín dụng theo Basel II tại các ngân hàng thương mại Việt Nam”, Tạp chí Ngân hàng, số 43, trang 14- 16
  7. 5 [4] Lê Thu Hương (năm 2018), “Một số lý luận cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại”, Tạp chí tài chính, số 693, trang 32 - 35 [5] PGS.TS Nguyễn Thường Lạng – Đại học kinh tế Quốc dân (2017), “Quản trị rủi ro tại các ngân hàng thương mại Việt Nam và những vấn đề đặt ra”, Tạp chí Tài chính, kỳ 1 tháng 9/2017, trang 19 - 22 [6] Nguyễn Đức Tú (năm 2016), “Mô hình quản lý rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng Thương mại Việt Nam”, Tạp chí ngân hàng, số 59, trang 20- 22 b. Các luận văn thạc sỹ: [1] Nguyễn Thành Luân (2018), “Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh Ngân hàng TMCP Quân đội Đà Nẵng” luận văn thạc sỹ tài chính ngân hàng, Đại học kinh tế - Đại học Đà Nẵng. [2] Trần Văn Huy (2018), “Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Quận Ngũ Hành Sơn”, luận văn thạc sỹ tài chính ngân hàng, Đại học kinh tế - Đại học Đà Nẵng. [3] Nguyễn Thị Giang (2018), "Kiểm oát rủi ro t n dụng trong cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng- Chi nhánh Đà Nẵng", luận văn thạc sỹ tài chính ngân hàn, Đại học kinh tế - Đại học Đà Nẵng. [4] Nguyễn Thị Ngọc Dung (2016), "Kiểm oát rủi ro t n dụng trong cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum", luận văn thạc sỹ tài chính ngân hàng, Đại học kinh tế - Đại học Đà Nẵng. c. Khoảng trống nghiên cứu:
  8. 6 Thông qua các bài báo khoa học, các luận văn nghiên cứu về kiểm soát rủi ro tín dụng thì các tác giả cũng đã đưa ra được hệ thống cơ sở lý luận về rủi ro, về kiểm soát rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại. Tuy nhiên về phạm vi nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu thì chưa có bài báo khoa học nào hoặc luận văn nào nghiên cứu về kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Phát triển Tp.Hồ Chí Minh – Chi nhánh Đăk Lăk. Với đặc thù là thủ phủ cây cà phê và cũng là một tỉnh lớn của Việt Nam, số lượng khách hàng cá nhân kinh doanh tại Đăk Lăk rất là lớn, đa dạng, có nền văn hóa có phần khác so với phạm vị nghiên cứu tại thành thị lớn như ở Đà Nẵng. Cũng có một số luận văn có phạm vi nghiên cứu tương đồng với Đăk Lăk tuy nhiên chỉ tập trung vô khách hàng cá nhân vay tiêu dùng. Đồng thời các luận văn này mới chỉ tập trung vào vấn đề phòng ngừa, ngặn chặn rủi ro chứ chưa đề cập đến quan điểm đánh đổi giữa sinh lời và rủi ro vì mục tiêu hoạt động hiện nay của ngân hàng đó chính là tối đa hóa lợi nhuận đến mức có thể. Đề tài “Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Phát triển Tp.Hồ Chí Minh- Chi nhánh Đăk Lăk” sẽ kế thừa những nội dung mà các luận văn khác đạt được, tuy nhiên sẽ bổ sung những khoảng trống nêu trên CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1. RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH CỦA NHTM: 1.1.1. Khái niệm, đặc điểm cho vay cá nhân kinh doanh: a. Khái niệm cho vay cá nhân kinh doanh:
  9. 7 Khái niệm cho vay cá nhân kinh doanh: là cá nhân có quốc tịch Việt Nam, cá nhân có quốc tịch nước ngoài, cá nhân là chủ hộ kinh doanh, cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân vay vốn tại các tổ chức tín dụng nhằm phục vụ cho hoạt động kinh doanh với mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận. b. Đặc điểm cho vay cá nhân kinh doanh: Như vậy theo định nghĩa về cho vay cá nhân kinh doanh như trên thì đối với đất nước Việt Nam với dân số hơn 90 triệu người thì số lượng khách hàng cá nhân kinh doanh rất lớn. Chính vì thế mà cho vay cá nhân kinh doanh có những đặc điểm sau đây làm cho việc kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh cũng có những đặc điểm riêng biệt: - Quy mô khoản vay nhỏ lẻ - Số lượng khoản vay nhiều - Đa dạng hóa ngành nghề, địa bàn - Thủ tục vay vốn yêu cầu đơn giản, nhanh chóng - Năng lực quản lý tài chính không cao - Chi phí giám sát và quản lý vay vốn nhiều 1.1.2. Khái niệm, đặc điểm, nguyên nhân và hậu quả của rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh: a. Khái niệm: Rủi ro tín dụng là rủi ro do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng hoặc thỏa thuận với ngân hàng. Tuy nhiên chỉ có thể hạn chế thấp nhất sự xuất hiện và ảnh hưởng khi rủi ro tín dụng xảy ra. b. Đặc điểm rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh: Nhận biết được đặc điểm rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh giúp cho ngân hàng chủ động được trong việc phòng ngừa và hạn chế
  10. 8 rủi ro tín dụng. Đặc điểm rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân xuất phát từ đặc điểm cho vay cá nhân kinh doanh và có những đặc điểm cơ bản sau: - Rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh mang tính tất yếu. - Rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh đa dạng, phức tạp. - Rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh khó quản lý, giám sát. c. Nguyên nhân: - Xuất phát từ khách hàng vay vốn. - Xuất phát từ chính ngân hàng. - Xuất phát từ môi trường bên ngoài. d. Hậu quả: Rủi ro tín dụng khi xảy ra sẽ gây ra hậu quả với mức độ nhẹ thì ngân hàng sẽ sụt giảm lợi nhuận, gây khó khăn trong hoạt động kinh doanh. Nặng sẽ gây ra sự rối loạn, mất ổn định tới nền kinh tế xã hội do đặc thù của ngành ngân hàng. - Rủi ro tín dụng làm giảm lợi nhuận, tăng chi phí. - Rủi ro tín dụng ảnh hưởng tới thanh khoản của ngân hàng thương mại. - Rủi ro tín dụng làm ngân hàng thương mại giảm uy tín, làm phá sản. - Rủi ro tín dụng ảnh hưởng xấu đến nền kinh tế, xã hội. 1.1.3. Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại ngân hàng: a. Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại ngân hàng: Là việc ngân hàng thông qua nhiều công cụ và phương pháp một cách khoa học nhằm làm hạn chế thấp nhất sự xuất hiện của rủi ro và giảm thiểu thiệt hại khi xảy ra rủi ro thấp nhất có thể.
  11. 9 b. Nội dung quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại ngân hàng: Quản trị rủi ro tín dụng sẽ gồm các nội dụng sau, đó là: nhận diện rủi ro, đo lường rủi ro, kiểm soát rủi ro và tài trợ rủi ro. 1.2. KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH CỦA NHTM: 1.2.1. Khái niệm kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại: Hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh là việc ngân hàng chủ động sử dụng các công cụ, biện pháp để né tránh rủi ro, ngăn ngừa rủi ro, giảm thiểu tổn thất khi xảy ra rủi ro, chuyển giao rủi ro. 1.2.2. Nội dung của hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại: a. Né tránh rủi ro Né tránh rủi ro là việc ngân hàng xây dựng một định hướng chính sách tín dụng từng thời kỳ về khách hàng vay vốn mà ngân hàng muốn tiếp cận, từ đó sẽ né tránh được những rủi ro có thể xảy ra.. b. Ngăn ngừa rủi ro: Ngăn ngừa rủi ro là việc ngân hàng ban hành các quy định quy trình, xây dựng đội ngũ nhân sự chất lượng cao, xây dựng hệ thống công nghệ thông tin tốt nhằm ngăn ngừa những rủi ro có thể xảy ra. c. Giảm thiểu tổn thất khi xảy ra rủi ro: Đây là việc làm giảm tổn thất khi xảy ra rủi ro xuống một mức thấp nhất. Cho dù đã có những biện pháp né tránh và ngăn ngừa nhưng rủi ro vẫn có thể xảy ra. Các biện pháp để giảm thiểu rủi ro đó là: trích lập dự phòng, cơ cấu gia hạn nơ, thanh lý tài sản bảo đảm. d. Chuyển giao rủi ro và đa dạng hóa danh mục cho vay:
  12. 10 Chuyển giao rủi ro là việc ngân hàng sử dụng các công cụ nhằm để chuyển giao một phần hoặc toàn bộ tổn thất khi rủi ro tín dụng xảy ra cho những đối tượng khác chấp nhận rủi ro. Thực hiện đa dạng hóa danh mục cho vay: ngân hàng sẽ thực hiện cho vay nhiều đối tượng khách hàng trong nhiều lĩnh vực, nhiều địa bàn, không quá tập trung vô một nhóm khách hàng hoặc một ngành nghề hay một địa bàn. 1.2.3. Các tiêu chí phản ánh kết quả hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại: a. Tỷ lệ nợ xấu: Dư nợ xấu (Công thức Tỷ lệ nợ xấu = x 100 Tổng dư nợ 1.1) b. Biến động cơ cấu các nhóm nợ: Là một chỉ tiêu phản ánh trong tổng dư nợ của ngân hàng thì mỗi nhóm nợ chiếm tỷ trọng bao nhiêu. Tỷ trọng nợ nhóm 1 càng cao thì chất lượng tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh càng tốt và ngược lại. c. Tỷ lệ trích lập dự phòng: Trích lập dự phòng là việc ngân hàng sử dụng một khoản tiền dành ra để hạch toán vào chi phí và dùng để giảm thiểu tổn thất khi xảy ra rủi ro tín dụng, bao gồm trích lập dự phòng chung và dự phòng riêng. d. Chỉ tiêu tỷ lệ xóa nợ ròng: Sau khi ngân hàng sử dụng trích lập dự phòng để khắc phục tổn thất thì nợ xấu sẽ được xuất ngoại bảng và tiếp tục theo dõi, thu hồi nợ. Tỷ lệ xóa nợ ròng được tính theo công thức sau: Dư nợ xóa ròng (Công Tỷ lệ xóa nợ ròng = x 100 Tổng dư nợ thức 1.4)
  13. 11 Các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại: a. Nhân tố bên trong: Định hướng chính sách tín dụng. Năng lực đội ngũ nhân sự. Các nguồn cung cấp thông tin khách hàng cá nhân vay kinh doanh cho ngân hàng. Cơ sở hạ tầng, hệ thống công nghệ thông tin của ngân hàng. b. Nhân tố bến ngoài: Môi trường kinh tế. Môi trường pháp lý. Môi trường chính trị. KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN TP.HỒ CHI MINH – CHI NHÁNH ĐĂK LĂK 2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN TP.HỒ CHÍ MINH – CHI NHÁNH ĐĂK LĂK 2.1.1. Sự hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của chi nhánh Đăk Lăk: 2.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh từ năm 2016 – 2018: a. Tình hình hoạt động huy động vốn: Bảng 2.1. Tình hình huy động vốn từ năm 2016 – 2018 ĐVT: triệu đồng 2016 2017 2018
  14. 12 Năm Tỷ Tỷ Tỷ 2017/ 2018/ Giá trị trọng Giá trị trọng Giá trị trọng Chỉ 2016 2017 (%) (%) (%) tiêu Không 24.270 4,47 43.334 6,91 179 55.829 7,53 129 kỳ hạn Ngắn 263.42 52,3 199.415 36,74 42,01 132 387.951 147 hạn 2 3 Trung 320.10 40,1 318.971 58,77 51,05 100 297.472 93 hạn 0 2 Dài 93 0,02 121 0,02 130 132 0,02 109 hạn Tổng 626.97 542.749 100 100 116 741.384 100 118 cộng 7 574.19 87,2 Dân cư 502.599 92,60 91,58 114 646.649 113 2 2 Tổ 12,7 chức 40.150 7,40 52.785 8,42 131 94.735 179 8 kinh tế Tổng 626.97 542.749 100 100 116 741.384 100 118 cộng 7 Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh tại chi nhánh năm 2016, 2017, 2018. b. Tình hình hoạt động cho vay: Bảng 2.2: Tình hình dƣ nợ theo kỳ hạn từ năm 2016 - 2018 ĐVT: triệu đồng
  15. 13 Năm 2016 2017 2018 Chỉ tiêu Giá trị Giá trị 2017/2016 Giá trị 2018/2017 Ngắn hạn 539.647 1.553.399 287,85% 2.446.757 157,51% Trung hạn 630.443 227.572 36,10% 110.018 48,34% Dài hạn 23.095 17.996 77,92% 16.888 93,84% Tổng cộng 1.193.185 1.798.967 150,77% 2.573.663 143,06% Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh tại chi nhánh năm 2016, 2017, 2018. Bảng 2.3: Tình hình dƣ nợ theo mục đích và khách hàng từ năm 2016 - 2018 ĐVT: triệu đồng Năm 2016 2017 2018 Chỉ tiêu Giá trị Giá trị 2017/2016 Giá trị 2018/2017 Tiêu dùng 48.521 51.468 106,07% 69.815 135,65% Kinh doanh 1.144.664 1.747.499 152,66% 2.503.848 143,28% Tổng cộng 1.193.185 1.798.967 150,77% 2.573.663 143,06% Cá nhân 980.712 1.570.534 160,14% 2.357.484 150,11% Pháp nhân 212.473 228.433 107,51% 216.179 94,64% Tổng cộng 1.193.185 1.798.967 150,77% 2.573.663 143,06% Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh tại chi nhánh năm 2016, 2017, 2018. c. Kết quả hoạt động kinh doanh: Bảng 2.4: kết quả hoạt động kinh doanh tại chi nhánh Đăk Lăk từ năm 2016 – 2018 ĐVT: triệu đồng
  16. 14 Năm 2016 2017 2018 Phát sinh Phát sinh 2017/2016 Phát sinh 2018/2017 Chỉ tiêu Tổng thu 128.299 155.583 27.284 236.688 81.105 nhập Từ hoạt động 126.720 154.065 27.345 234.137 25.233 tín dụng Từ hoạt động 1.562 1.494 -68 2.551 1.057 dịch vụ Từ hoạt động 17 24 7 0 -24 kinh doanh khác Tổng chi phí 106.033 127.677 21.644 180.695 53.018 -Trong đó hoạt 83.599 96.437 12.838 141.662 45.225 động tín dụng Lợi nhuận sau 22.266 27.906 5.640 55.993 28.087 thuế lũy kế Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh tại chi nhánh năm 2016, 2017, 2018. 2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH ĐĂK LĂK: 2.2.1. Thực trạng cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Phát triển Tp.Hồ Chí Minh - Chi nhánh Đăk Lăk: a. Số lượng khách hàng cá nhân vay vốn kinh doanh: Bảng 2.5: Số lƣợng khách hàng cá nhân vay kinh doanh từ năm
  17. 15 2016 - 2018 Năm 2016 2017 2018 Số Số Số 2017/2016 2018/2017 Chỉ tiêu lượng lượng lượng Nông nghiệp 4.388 6.704 152,78% 10.508 156,74% Phi nông nghiệp 32 32 100,00% 28 87,50% Tổng cộng 4.420 6.736 152,40% 10.536 156,41% Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh tại chi nhánh năm 2016, 2017, 2018. b. Tình hình cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh: Bảng 2.6: Tình hình dƣ nợ khách hàng cá nhân vay kinh doanh từ năm 2016 - 2018 ĐVT: triệu đồng 2016 2017 2018 Năm Tỷ Tỷ Tỷ Giá trị trọng Giá trị trọng Giá trị trọng Chỉ tiêu (%) (%) (%) Nông 929.107 97,88 1.515.981 99,04 2.291.321 99,47 nghiệp Phi nông 20.105 2,12 14.628 0,96 12.255 0,53 nghiệp Tổng 949.212 100 1.530.609 100 2.303.576 100 cộng Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh tại chi nhánh năm 2016, 2017, 2018. Bảng 2.7: Quy mô trung bình 1 khoản vay khách hàng cá nhân
  18. 16 vay kinh doanh từ năm 2016 - 2018 ĐVT: triệu đồng Năm 2016 2017 2018 Giá trị Giá trị 2017/2016 Giá trị 2018/2017 Chỉ tiêu Số lượng khách hàng 4.420 6.736 2.316 10.536 3.800 cá nhân kinh doanh Dư nợ khách hàng cá nhân 949.212 1.530.609 581.397 2.303.576 772.967 kinh doanh Quy mô trung bình 1 khoản vay 214 227 13 218 -9 cá nhân kinh doanh Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh tại chi nhánh năm 2016, 2017, 2018. Bảng 2.8: Kết quả hoạt động kinh doanh cho vay khách hàng cá nhân vay kinh doanh từ năm 2016 - 2018 ĐVT: triệu đồng 2016 2017 2018 Năm Giá trị Giá trị 2017/2016 Giá trị 2018/2017 Chỉ tiêu Doanh thu từ 109.159 179.020 69.861 254.910 75.890
  19. 17 hoạt động cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh Chi phí hoạt động cho vay khách hàng 89.905 155.163 65.258 207.521 52.358 cá nhân kinh doanh Lợi nhuận 19.254 23.857 4.333 47.389 23.532 Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh tại chi nhánh năm 2016, 2017, 2018. 2.2.2. Thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Phát triển Tp.Hồ Chí Minh - Chi nhánh Đăk Lăk từ 2016 – 2018 a. Mục tiêu kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại chi nhánh Đăk Lăk: - Tăng trưởng cho vay cá nhân kinh doanh ở mức vừa phải. - Tăng cường công tác kiểm tra giám sát khoản vay. - Thực hiện theo dõi sát sao nợ xấu khi phát sinh. b. Các biện pháp kiểm soát rủi ro trong cho vay cá nhân kinh doanh đã thực hiện tại chi nhánh Đăk Lăk: Trong hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại trong giai đoạn từ năm 2016 – 2018 thì chi nhánh Đăk Lăk đã thực hiện các biện pháp và công cụ nhằm: né tránh rủi ro, ngăn ngừa rủi ro, giảm thiểu tổn thất khi rủi ro xảy ra và chuyển giao rủi ro, đa dạng hóa danh mục cho vay
  20. 18 Bảng 2.9: Phân loại xếp hạng tín dụng nội bộ tại Ngân hàng TMCP Phát triển TP.Hồ Chí Minh Mức xếp Ý nghĩa hạng AAA Khả năng hoàn trả khoản vay của khách hàng đặc biệt tốt AA Khả năng hoàn trả khoản vay của khách hàng rất tốt A Khả năng hoàn trả khoản vay của khách hàng tốt Khách hàng hoàn toàn có khả năng trả nợ đầy đủ. Tuy nhiên BBB các yếu tố bên ngoài làm suy giảm khả năng trả nợ khách hàng Khách hàng đối mặt nhiều rủi ro tiềm ẩn từ điều kiện kinh BB doanh, tài chính, kinh tế bất lợi làm suy giảm khả năng trả nợ Khách hàng có nhiều nguy cơ mất khả năng trả nợ do ảnh B hưởng từ điều kiện kinh doanh, tài chính, kinh tế bất lợi. Tuy nhiên hiện tại khách hàng vẫn có khả năng trả nợ CCC Hiện tại khách hàng đang bị suy giảm khả năng trả nợ CC Hiện tại khách hàng đang bị suy giảm nhiều khả năng trả nợ Khách hàng hiện đang thực hiện thủ tục phá sản hoặc có C động thái nhưng vẫn trả nợ D Khách hàng mất khả năng trả nợ Nguồn: quy chế về xếp hạng tín dụng nội bộ của Ngân hàng TMCP Phát triển TP.Hồ Chí Minh 2.2.3. Kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Phát triển Tp.Hồ Chí Minh - Chi nhánh Đăk Lăk từ 2016 – 2018: a. Tỷ lệ nợ xấu:
nguon tai.lieu . vn