Xem mẫu

  1. ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ LƢƠNG THỊ NGỌC THẢO HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NAM Á – CHI NHÁNH ĐẮK LẮK TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG Mã số: 8 34 02 01 Đà Nẵng - Năm 2021
  2. Công trình được hoàn thành tại TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐẶNG TÙNG LÂM Phản biện 1: PGS.TS. Nguyễn Hòa Nhân Phản biện 2: TS. Phan Quảng Thống Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ Tài chính Ngân hàng họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 21 tháng 3 năm 2021 Có thể tìm hiểu luận văn tại:  Trung tâm Thông tin-Học liệu, Đại học Đà Nẵng  Thư viện trường Đại học Kinh tế, ĐHĐN
  3. 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Ngân hàng Nam Á - Chi nhánh Đắk Lắk (tên đầy đủ theo Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh là Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh Đắk Lắk) tuy chỉ mới hoạt động trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk trong một thời gian tương đối nhưng cũng có chung một mục tiêu phát triển trên toàn ngành, dần trở thành ngân hàng bán lẻ tiêu biểu. Trong hơn 4 năm hoạt động, chi nhánh đã thu hút được một lượng lớn nguồn vốn huy động và thực hiện nhiều hoạt động cho vay với số dư không nhỏ. Trong đó hoạt động cho vay đối với CNKD đang chiếm một tỷ trọng khá lớn. Tuy nhiên, với tốc độ phát triển của hoạt động cho vay, việc kiểm soát rủi ro trong cho vay CNKD chưa được quan tâm đúng mức. Chính vì vây, việc nâng cao hiệu quả trong hoạt động cho vay của chi nhánh trước hết cần bắt nguồn từ việc tìm ra những giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động kiểm soát các rủi ro trong cho vay có thể xảy ra đối với đối tượng CNKD thực sự là cần thiết để giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng. Qua tìm hiểu các tài liệu tổng quan, đã tồn tại rất nhiều học giả quan tâm đến RRTD nói chung, và RRTD đối với từng đối tượng khách hàng khác nhau nói riêng. Tuy nhiên, dựa trên những khoảng trống nghiên cứu về hoạt động kiểm soát RRTD riêng đối với đối tượng là khách hàng CNKD thì hiện có rất ít các công trình nghiên cứu. Những nghiên cứu được sử dụng để tham khảo trong phạm vi tổng quan tài liệu vẫn chưa được tìm hiểu một cách đầy đủ, cả về lý thuyết và thực nghiệm. Xuất phát từ thực tế và nhu cầu nghiên cứu về những khoảng trống nói trên, tôi đã quyết định chọn đề tài: “Hoàn thiện hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại
  4. 2 Ngân hàng Nam Á - Chi nhánh Đắk Lắk” làm đề tài luận văn tốt nghiệp. 2. Mục tiêu nghiên cứu 2.1. Mục tiêu nghiên cứu Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động kiểm soát RRTD trong cho vay CNKD tại Ngân hàng TMCP Nam Á - Chi nhánh Đắk Lắk, trên cơ sở đó, đề tài hướng đến đề xuất các khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động kiểm soát RRTD trong cho vay CNKD tại Ngân hàng Nam Á - Chi nhánh Đắk Lắk. 2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu - Hệ thống hóa những vấn đề về hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay CNKD của Ngân hàng Thương mại. - Phân tích thực trạng hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay CNKD tại Ngân hàng Nam Á - Chi nhánh Đắk Lắk. - Đề xuất các khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân tại Ngân hàng Nam Á chi nhánh Đắk Lắk. 2.3. Câu hỏi nghiên cứu [1] Nội dung hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay CNKD của NHTM là gì? Những tiêu chí nào được sử dụng để đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay CNKD của NHTM? [2] Thực trạng hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay CNKD của Ngân hàng Nam Á - CN Đắk Lắk như thế nào? [3] Những đề xuất khuyến nghị nào được lựa chọn nhằm hoàn thiện hoạt động kiểm soát RRTD trong cho vay CNKD tại Ngân hàng Nam Á - Chi nhánh Đắk Lắk?
  5. 3 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu - Đối tượng phân tích là thực tiễn hoạt động kiểm soát RRTD trong cho vay CNKD tại Ngân hàng Nam Á - Chi nhánh Đắk Lắk. - Đối tượng khảo sát bao gồm: + Phòng Khách hàng cá nhân và các Phòng giao dịch trực thuộc, Phòng Quản trị tín dụng, Phòng Quản lý rủi ro. + Khách hàng CNKD vay vốn tại Ngân hàng Nam Á - Chi nhánh Đắk Lắk. + Các cán bộ Quản lý khách hàng phụ trách cho vay đối tượng khách hàng CNKD tại Ngân hàng Nam Á - Chi nhánh Đắk Lắk. 3.2. Phạm vi nghiên cứu - Về nội dung: Cách tiếp cận của đề tài là nghiên cứu hoạt động kiểm soát RRTD theo lí thuyết quản trị rủi ro. Theo đó, quá trình quản trị rủi ro gồm 4 nội dung: nhận diện rủi ro, đánh giá rủi ro, kiểm soát rủi ro, tài trợ rủi ro. Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu nội dung kiểm soát rủi ro. - Về không gian: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu thực tiễn hoạt động kiểm soát RRTD trong cho vay CNKD của Ngân hàng Nam Á - Chi nhánh Đắk Lắk. - Về thời gian: Các dữ liệu được sử dụng để phân tích, đánh giá thực trạng hoạt đông kiểm soát RRTD chỉ tập trung trong giai đoạn 3 năm từ năm 2017 – 2019.
  6. 4 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Tác giả sử dụng các phương pháp trong quá trình nghiên cứu đó là: - Các phương pháp phân tích và tổng hợp, so sánh, đối chiếu, hệ thống hóa - Phương pháp quan sát - Phương pháp thống kê, lập bảng biểu - Phương pháp thu thập dữ liệu: 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu - Về mặt học thuật Đề tài góp phần hệ thống hoá và phân tích làm rõ các vấn đề lý luận về hoạt động kiểm soát RRTD theo cách tiếp cận quản trị rủi ro đối với một hoạt động cụ thể là RRTD trong cho vay CNKD. Đặc biệt cách tiếp cận CNKD cũng là một cách tiếp cận khác với cách tiếp cận hộ kinh doanh truyền thống lâu nay. - Về thực tiễn Những phân tích, đánh giá thực trạng cũng như đề xuất các khuyến nghị có tính khả thi, có cơ sở khoa học và thực tiễn phù hợp với bối cảnh cụ thể của Ngân hàng Nam Á - Chi nhánh Đắk Lắk được trình bày trong đề tài. Qua đó giúp hoàn thiện hoạt động kiểm soát RRTD trong cho vay khách hàng CNKD của Ngân hàng Nam Á - Chi nhánh Đắk Lắk. 6. Bố cục của luận văn Ngoại trừ phần mở đầu và kết luận, các danh mục có liên quan nội dung chính của Luận văn được trình bày trong ba chương: - Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh của Ngân hàng Thương mại - Chương 2: Thực trạng hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng
  7. 5 trong cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng Nam Á - Chi nhánh Đắk Lắk - Chương 3: Khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng Nam Á - Chi nhánh Đắk Lắk 7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh Theo khoản 1, điều 3, Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013, “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng (sau đây gọi tắt là rủi ro) là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”. 1.1.2 Nguyên nhân phát sinh RRTD trong cho vay cá nhân kinh doanh của Ngân hàng thƣơng mại a. Nguyên nhân chủ quan - Từ phía ngân hàng - Từ phía khách hàng CNKD:  Nguyên nhân khách quan 1.1.3 Hậu quả của RRTD trong cho vay cá nhân kinh
  8. 6 doanh a. Tác động đến Ngân hàng - Về mặt tài chính: do không thu được nợ (gốc và lãi) Ngân hàng đã bị giảm doanh thu trong khi vẫn chi trả tiền lãi, lãi đầu vào của nguồn vốn huy động, gây mất cân đối trong thu chi nghiệp vụ. - Về mặt xã hội: từ rủi ro tín dụng đến rủi ro thanh khoản gây mất lòng tin, mất tín nhiệm trong nhân dân, gây tâm lý không ổn định khách hàng ồ ạt rút tiền ở Ngân hàng về. b. Tác động đến nền kinh tế Ngân hàng phá sản sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế, doanh nghiệp sẽ không có tiền trả lương, mua nguyên vật liệu, giá cả hàng hóa vì vậy sẽ tăng, thất nghiệp tràn lan, xã hội mất ổn định, nền kinh tế lâm vào suy thoái. Rủi ro tín dụng có thể là bắt nguồn của một cuộc khủng hoảng tài chính ảnh hưởng khu vực và thế giới. 1.2 KIỂM SOÁT RRTD TRONG CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH 1.2.1 Khái niệm kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay kinh doanh Kiểm soát RRTD trong cho vay kinh doanh đối với cá nhân là việc ngân hàng sử dụng những cách thức, phương pháp, biện pháp và những quá trình nhằm chủ động điều khiển, biến đổi RRTD cho vay kinh doanh đối với cá nhân của ngân hàng thông qua việc kiểm soát tần suất, mức độ rủi ro nhằm đạt mục tiêu mà ngân hàng đặt ra. Những cách thức được sử dụng là né tránh, ngăn ngừa, giảm thiểu, chuyển giao RRTD trong cho vay.
  9. 7 1.2.2 Đặc điểm của kiểm soát RRTD trong cho vay cá nhân kinh doanh a. Dễ phân tán vì quy mô các khoản vay nhỏ nhưng việc đa dạng hóa có thể phụ thuộc vào bối cảnh của thị trường mục tiêu b. Mức độ đa dạng hóa theo cá nhân vay vốn, theo khu vực địa lý và theo ngành nghề là có nhiều tiềm năng c. Tình trạng thông tin bất đối xứng có nguy cơ nghiêm trọng hơn so với cho vay khách hàng doanh nghiệp d. Về phương diện pháp lý 1.2.3 Mục tiêu của kiểm soát RRTD trong cho vay cá nhân kinh doanh - Đảm bảo được hoạt động kinh doanh của ngân hàng an toàn, hiệu quả phát triển bền vững trong điều kiện thị trường nhiều biến động, nguy cơ RRTD ngày một gia tăng. - Ngân hàng thương mại kiểm soát được tần suất xảy ra RRTD và mức độ thiệt hại tổn thất do RRTD gây ra trong giới hạn đề ra. - Thực hiện đúng các chính sách, các quy định của nhà nước và pháp luật hiện hành. 1.2.4 Nội dung hoạt động kiểm soát RRTD cho vay cá nhân kinh doanh a. Né tránh rủi ro - Từ chối cho vay. - Yêu cầu khách hàng có biện pháp nhằm biến đổi RRTD về mức chấp nhận để cho vay. - Áp dụng giới hạn tín dụng trên một khách hàng. - Áp dụng giới hạn tỷ lệ dư nợ đối với những lĩnh vực, ngành có RRTD cao trên tổng dư nợ. - Thực hiện cho vay đồng tài trợ.
  10. 8 b. Ngăn ngừa rủi ro - Sử dụng biện pháp bảo đảm tiền vay. - Yêu cầu khách hàng CNKD vay vốn kinh doanh phải có vốn tự có tham gia vào phương án SXKD, dự án đầu tư. - Công tác tổ chức cho vay. - Sử dụng các biện pháp tài chính. - Thu nợ trước hạn. c. Giảm thiểu tổn thất do rủi ro cho vay gây ra - Áp dụng hình thức, quy trình cho vay. - Giảm hạn mức cho vay, tạm dừng và chấm dứt cho vay. - Hạn chế tổn thất bằng việc áp dụng các điều khoản trong nội dung hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay - Định giá khoản vay - Áp dụng các biện pháp bảo đảm tiền vay. - Trích lập dự phòng rủi ro. d. Chuyển giao rủi ro và đa dạng hóa rủi ro: - Chuyển giao rủi ro: Là việc sắp xếp để một vài đối tượng gánh chịu hoàn toàn hay một phần tổn thất xảy ra. Có thể chuyển giao cho công ty bảo hiểm, người kinh doanh rủi ro. - Đa dạng hóa trong đầu tư tín dụng: Đó là việc ngân hàng đa dạng hóa danh mục cho vay, thực hiện cho vay với nhiều loại sản phẩm, nhiều khách hàng, không tập trung cho vay quá nhiều vào một số ít ngành nghề, lĩnh vực, hình thức cấp vốn, một ít khách hàng hoặc nhóm khách hàng nhằm mục đích phân tán rủi ro. 1.2.5 Các tiêu chí phản ánh kết quả kiểm soát RRTD trong cho vay cá nhân kinh doanh a. Sự cải thiện cơ cấu nhóm nợ trong cho vay cá nhân kinh doanh
  11. 9 b. Chỉ tiêu về mức giảm tỷ lệ nợ xấu trong cho vay cá nhân kinh doanh c. Chỉ tiêu về tỷ lệ xoá nợ ròng trong cho vay cá nhân kinh doanh d. Chỉ tiêu về tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro trong cho vay cá nhân kinh doanh 1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT RRTD TRONG CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH 1.3.1 Nhóm nhân tố bên trong * Chính sách tín dụng nói chung và chính sách cho vay cá nhân kinh doanh nói riêng * Quy mô cho vay và mức độ tăng trƣởng quy mô cho vay cá nhân kinh doanh * Sự tuân thủ trong việc thực thi chính sách tín dụng và quy trình quản trị RRTD trong hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh * Chất lƣợng và đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ, nhân viên * Công tác tổ chức, quản lý, kiểm soát nội bộ * Cơ sở vật chất và công nghệ ngân hàng 1.3.2 Nhóm nhân tố bên ngoài * Nhân tố từ phía khách hàng * Nhân tố môi trƣờng pháp lý KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
  12. 10 CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NAM Á – CHI NHÁNH ĐẮK LẮK 2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NAM Á – CHI NHÁNH ĐẮK LẮK 2.1.1 Khái quát về Ngân hàng Nam Á – Chi nhánh Đắk Lắk Ngân hàng Nam Á- Chi nhánh Đắk Lắk được thành lạ p ngày 25/5/2016, sau hơn 4 năm hoạt động trên địa bàn với những nỗ lực không ngừng nghỉ, Nga n hàng đã trở thành mọ t trong những thương hiệu lớn mạnh trong lĩnh vực Nga n hàng tre n địa bàn, được các co quan ban ngành, các nhà đầu tư cũng như khách hàng co ng nhạ n. 2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý 2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh a. ề huy đọ ng vốn Hoạt đọ ng huy đọ ng vốn của Chi nhánh qua các năm đều có tốc đọ tăng trưởng ổn định, nhưng xét về số tuy t đối thì kho ng cao do Chi nhánh nằm trên địa bàn khu vực Tây Nguyên, tình hình kinh tế c n nhiều khó khăn, hoạt đọ ng chủ yếu trong lĩnh vực no ng nghi p no ng tho n, nên huy đọ ng vốn kho ng phải là thế mạnh của Chi nhánh. b. ề hoạt đọ ng cho vay của Chi nhánh - Xét về cơ cấu cho vay: Tỷ trọng cho vay ngắn hạn đạt phần lớn trong tổng dư nợ của Chi nhánh. Năm 2017, dư nợ vay ngắn hạn chiếm 1.961 tỷ đồng,
  13. 11 tương đương mức tỷ trọng 67,52% trong tổng dư nợ. Đến năm 2018 thì cho vay ngắn hạn đã tăng trưởng 20%, chiếm tỷ trọng 71,30% trong tổng dư nợ tại Chi nhánh. Tỷ trọng tương đối cao này vẫn tiếp tục trong năm 2019 với mức tỷ trọng hơn 74% mặc dù tăng trưởng tổng dư nợ có giảm về tốc độ. - Xét về tốc độ tăng trưởng cho vay: Hoạt động tín dụng của Chi nhánh nhìn chung đều có tăng trưởng qua ba năm, tuy không đồng đều và tốc độ tăng có dấu hiệu giảm. Tốc độ tăng trưởng tín dụng năm 2018 so với năm 2017 đạt 14% (tương ứng tăng 405 tỷ đồng và năm 2019 so với 2018 là trên 4% (tương ứng tăng 133,5 tỷ đồng . c. ết quả tài ch nh của hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 - 2019 Phần lớn nguồn thu Lợi nhuận trước thuế có được là từ Thu thuần dịch vụ. Tỷ trọng Thu thuần từ dịch vụ luôn chiếm trên 50% tổng Lợi nhuận trước thuế, nguồn thu này tương đối ổn định và có tăng trưởng qua các năm (năm 2018 tăng 16% so với năm 2017; năm 2019 tăng 31% so với năm 2018) giúp Lợi nhuận trước thuế đạt mức tăng trưởng tương đối ổn định. Bên cạnh đó, việc tăng trưởng Lợi nhuận trước thuế còn là kết quả của việc tăng trưởng quy mô tín dụng, đồng thời kiểm soát tốt tỷ lệ nợ xấu trong ngưỡng an toàn (dưới 3%) trong 3 năm qua. 2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT RRTD TRONG CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NAM Á - CHI NHÁNH ĐẮK LẮK 2.2.1 Đặc điểm cá nhân kinh doanh vay vốn tại Ngân hàng Nam Á - Chi nhánh Đắk Lắk a. Số lượng khách hàng cá nhân kinh doanh vay vốn tại
  14. 12 Chi nhánh Khách hàng là cá nhân vay kinh doanh chiếm tỷ l tương đối cao trong tổng số khách hàng bán lẻ của Chi nhánh trong 3 năm qua. ới những cơ chế, chính sách cùng với vi c triển khai các sản phẩm tín dụng bán lẻ dành cho đối tượng khách hàng cá nhân và hộ gia đình thì trong những năm qua Chi nhánh đã chú trọng phát triển cho vay nhóm đối tượng là cá nhân kinh doanh với mức tăng 18% so với năm 2017, và mức tăng vượt trội đạt 7.810 KH trong năm 2019. Kết quả này có được là nhờ việc mở rộng quy mô, khai trương đồng loạt 3 Phòng giao dịch tại 3 Huyện trong năm 2019 khiến lượt khách hàng tăng lên đáng kể. b. Tình hình cho vay cá nhân kinh doanh ới đạ c thù là một Chi nhánh thuộc khu vực miền Trung Tây Nguyên và hoạt động kinh tế chủ đạo dựa vào sản xuất và xuất khẩu nông sản, lâm sản, do vạ y hoạt động của những khách hàng vay vốn hầu như đều phục vụ cho các hoạt động trong lĩnh vực này. Đối tượng khách hàng vay là cá nhân kinh doanh chiếm phần lớn thể hi n qua tỷ trọng dư nợ khách hàng cá nhân kinh doanh các năm luo n duy trì ở mức cao, năm 2017 chiếm 72,63%; năm 2018 là 77,70% và năm 2019 là 75,42% trong tổng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân tại Chi nhánh. * Cơ cấu cho vay cá nhân kinh doanh theo ngành nghề Tỷ trọng cho vay no ng nghi p năm 2017 chiếm 73,5% dư nợ cho vay cá nhân kinh doanh, trong khi đó dư nợ cho vay co ng nghi p - xây dựng cơ bản chiếm khá khiêm tốn 5,1% và dư nợ thương mại dịch vụ chiếm 21,5% trên tổng dư nợ cho vay cá nhân kinh doanh, tỷ l này thay đổi kho ng nhiều trong các năm 2018 và 2019, thể hi n cơ cấu nợ vay trong lĩnh vực no ng nghi p
  15. 13 vẫn là thế mạnh của Chi nhánh, phù hợp với đạ c thù kinh tế tại địa phương với lợi thế về trồng trọt cây co ng nghi p như cây cà phê, tiêu, điều và các cây no ng nghi p ngắn ngày. * Cơ cấu cho vay cá nhân kinh doanh theo Tài sản bảo đảm Việc cho vay có TSBĐ được xem là tất yếu trong hoạt động cho vay của NHTM CP Nam Á – Chi nhánh Đắk Lắk. Chính vì vậy, toàn bộ các khoản vay của CNKD đều được bảo đảm bằng TSBĐ của chính khách hàng hoặc của bên thứ 3. 2.2.2 Mục tiêu hoạt động kiểm soát RRTD trong cho vay kinh doanh tại Ngân hàng Nam Á - Chi nhánh Đắk Lắk - Phát triển tín dụng đảm bảo chất lượng, hi u quả, tăng trưởng tín dụng ở mức phù hợp với tình hình kinh tế trên địa bàn trong nền kinh tế tăng trưởng với tốc độ bình thường (khoảng 14% trong năm 2018) và tăng trưởng tín dụng thấp hơn (4% trong năm 2019) khi gặp những biến động xấu của thị trường nói chung. Khai thác nền khách hàng cá nhân kinh doanh hi n tại của Chi nhánh, tăng trưởng và phát triển đối tượng khách hàng mới có sự chọn lọc. - Đẩy mạnh co ng tác thu hồi nợ ngoại bảng, nợ xấu và nợ nhóm 2, thực hi n các bi n pháp thu hồi nợ tri t để; khởi ki n đối với các trường hợp khách hàng kho ng có thi n chí trả nợ. - Kiểm soát và hạn chế tối đa phát sinh nợ xấu, nợ nhóm 2; Chi nhánh đạ t mục tiêu kế hoạch kinh doanh với Tỷ l nợ xấu Tổng dư nợ: < 3,0%, Tỷ l nợ nhóm 2 Tổng dư nợ: < 7%. - Kiểm tra, giám sát liên tục trước và trong thời hạn các khoản vay nhằm đảm bảo chất lượng tín dụng. Nâng cao năng lực không chỉ ở lực lượng quản trị điều hành mà còn ở các CBTD nhằm hạn chế tối đa RRTD.
  16. 14 2.2.3 Tình hình hoạt động kiểm soát RRTD trong cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng Nam Á - Chi nhánh Đắk Lắk a. Về né tránh rủi ro tín dụng trong cho vay CNKD Chi nhánh đã và đang rất chú trọng đến việc lựa chọn khách hàng CNKD để cấp tín dụng dựa trên cơ sở xếp hạng tín dụng nội bộ nhằm hạn chế tối đa những RRTD có thể xảy ra. Đây là giai đoạn đầu tiên trong quy trình cho vay, vì vậy kết quả của việc xếp hạng tín dụng KH CNKD theo quy định nội bộ của NH TMCP Nam Á ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công tác né tránh RRTD của Chi nhánh. Việc xây dựng Quy định xếp hạng tín dụng nội bộ tại NHTM CP Nam Á được căn cứ vào Thông tư 02 2013 TT-NHNN và Thông tư 09 2014 TT-NHNN. Để hạn chế tối đa RRTD, Chi nhánh chủ động từ chối cho vay đối với những KH CNKD không đủ điều kiện và tiêu chuẩn cấp tín dụng, chỉ thực hiện cấp tín dụng với nhóm KH được xếp hạng tín dụng từ hạng B trở lên. Với mỗi hạng đều đ i hỏi TSBĐ khoản vay và các điều kiện để được cấp tín dụng khác nhau, từ đó hạn chế được RRTD trước khi cho vay. b. Ngăn ngừa rủi ro Thực hiện đúng nội dung công việc và trách nhiệm của mỗi cá nhân trong quy trình cho vay là thực hiện ngăn ngừa RRTD. Ở Hội sở chính của NH TMCP Nam Á, mô hình quản lý rủi ro tín dụng tập trung tách bạch về mạ t tổ chức giữa khối kinh doanh, khối quản lý rủi ro, khối tác nghi p và khối hỗ trợ; hoạt động trực tuyến, có hi u quả để phục vụ tốt nhất nhu cầu cấp tín dụng cho khách hàng, đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh
  17. 15 tín dụng; góp phần nâng cao hi u quả hoạt động; đáp ứng yêu cầu kiểm soát nội bộ. Ở cấp độ Chi nhánh, việc thực hiện cho vay được tổ chức theo quy trình như NH TMCP Nam Á quy định. Công tác quản lý kiểm soát rủi ro được thể hiện ở nội dung công việc và trách nhiệm của từng cá nhân tham gia vào quá trình tín dụng. c. Giảm thiểu tổn thất do rủi ro gây ra Biện pháp đảm bảo tín dụng trong cho vay KHCNKD cũng được chú trọng. Hiện tại, các khoản vay KH tại Chi nhánh đều có tài sản đảm bảo. Việc nhận TSBĐ và cấp tín dụng dựa trên giá trị TSBĐ được thực hiện theo quy định của NH TMCP Nam Á, cụ thể: * Tài sản bảo đảm: * Tỷ lệ cấp tín dụng so với giá trị TSBĐ: * Quy định về dự phòng rủi ro và trích lập dự phòng d. Chuyển giao RRTD trong cho vay cá nhân kinh doanh * Bán nợ xấu * Cơ cấu lại thời hạn trả nợ: * Chuyển nợ quá hạn và xử lý: e. Các biện pháp khác Bên cạnh việc thực hiện các biện pháp hạn chế và xử lý RRTD, Chi nhánh cũng thực hiện nhiều biện pháp khen thưởng bằng cách tăng lương, thăng tiến chức vụ đối với những cá nhân đạt điểm đánh giá KPIs cao, hay chế tài xử phạt, xử lý trách nhiệm trong việc để xảy ra sai sót, rủi ro làm ảnh hưởng đến hình ảnh và tổn thất về tài sản của Ngân hàng.
  18. 16 2.2.4 Kết quả hoạt động kiểm soát RRTD trong cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng Nam Á - Chi nhánh Đắk Lắk a. Cơ cấu nhóm nợ theo mức độ rủi ro Việc phân loại nợ nhằm đánh giá mức độ rủi ro, làm cơ sở để kịp thời định hướng xử lý là việc làm cần thiết. Tại Chi nhánh, việc phân loại nợ theo 5 nhóm được thực hiện theo tho ng tư 02 2013 TT-NHNN ngày 21 01 2013 của Ngân hàng Nhà nước Vi t Nam. Căn cứ kết quả phân loại nợ, nhìn chung chất lượng tín dụng của Chi nhánh vẫn dưới ngưỡng an toàn, tỷ lệ nợ nhóm 3, 4, 5 luôn được kiểm soát ở mức dưới 3%. b. Tỷ l nợ xấu Theo số liệu trích dẫn từ Báo cáo tổng kết trên, tỷ lệ nợ xấu của toàn Chi nhánh luôn được đảm bảo dưới 3% trong 3 năm qua. Tuy nhiên, tỷ lệ nợ xấu liên tục tăng qua các năm, tốc độ tăng không đều nhưng mức tăng nợ xấu là điều đáng báo động đối với hoạt động của Chi nhánh. c. Tỷ lệ lãi treo Giai đoạn 2017 – 2019, Chi nhánh đặt mục tiêu kiểm soát tỷ lệ lãi treo không vượt quá 10% tổng số lãi phải thu. Trên thực tế, xét tỷ lệ lãi treo trên tổng lãi phải thu của toàn chi nhánh, có thể thấy Chi nhánh kiểm soát khá tốt các khoản lãi treo này, tỷ lệ lãi treo trên tổng số lãi phải thu đạt khoảng 10% trong suốt 3 năm. d. Tỷ lệ nợ xoá r ng Kể từ khi thành lạ p đến nay, trong hoạt động tín dụng của NH TMCP Nam Á – Chi nhánh Đắk Lắk chưa thực hiện xoá nợ cho khoản vay nào của KH CNKD.
  19. 17 2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT RRTD TRONG CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NAM Á - CHI NHÁNH ĐẮK LẮK 2.3.1 Những kết quả đạt đƣợc Thứ nhất, tăng trưởng quy mô dư nợ cho vay CNKD nhưng vẫn đảm bảo kiểm soát rủi ro tín dụng Thứ hai, tuân thủ đúng quy trình, quy định và văn bản hướng dẫn của chi nhánh cấp trên và của NHNN Thứ ba, tăng cường sự phối hợp giữa các phòng ban trong việc kiểm soát và xử lý nợ xấu Thứ tư, kiểm soát tốt việc đa dạng hóa danh mục cho vay CNKD 2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân a. ạn chế trong kiểm soát rủi ro t n dụng Thứ nhất, nợ xấu kiểm soát tốt nhưng có xu hướng tăng cao nợ nhóm 2 Thứ hai, công tác kiểm soát và thu hồi lãi treo chưa thực sự đạt hiệu quả cao Thứ ba, hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ còn hạn chế Thứ tư, chất lượng kiểm soát trong cho vay chưa được đảm bảo b. Nguyên nhân hạn chế trong kiểm soát rủi ro t n dụng - Nguyên nhân khách quan + Môi trường kinh tế: Chịu ảnh hưởng suy thoái kinh tế
  20. 18 chung do dịch bệnh Covid – 19, thị trường nông sản giá cả không ổn định và liên tục sụt giảm ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng trả nợ của KH CNKD. + Mo i trường tho ng tin: nguồn tho ng tin cung cấp c n đo n điệu, chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu mà NH thực sự cần có trong cho vay đối với CNKD đã làm cho việc ra quyết định cấp tín dụng tại mọi cấp, mọi khâu trong hoạt động tín dụng với rất nhiều rủi ro tiềm ẩn, dẫn đến các thất bại tổn thất tín dụng, mà việc khắc phục hạ u quả mất thời gian, nhân lực và các chi phí. + Mo i trường pháp l hệ thống NHTM nói chung, NH TMCP Nam Á – chi nhánh Đắk Lắk nói riêng hiện nay hoạt động trong điều kiện hệ thống pháp lý nước ta vừa thiếu ổn định và chưa hoàn thiện, nhiều quy định và văn bản lại kho ng r ràng hoạ c có luạ t nhưng chưa có văn bản dưới luạ t để hướng dẫn thực hiện. - Nguyên nhân từ ph a khách hàng Khả năng quản l kinh doanh của cá nhân kinh doanh Đối tượng KH CNKD của Chi nhánh phần lớn là nông dân trồng trọt, sản xuất nông sản: tiêu, điều, lúa,… với quy mô nhỏ và chủ yếu dựa vào kinh nghiệm sản xuất, khi xảy ra rủi ro thường ít nhanh nhạy và khả năng xử lý vấn đề còn hạn chế. + Rủi ro đạo đức của khách hàng Rủi ro đạo đức của KH thể hiện ở việc sử dụng vốn vay sai mục đích vay ban đầu hoặc khi có nguồn thu thì không có thiện chí trả nợ. - Nguyên nhân chủ quan
nguon tai.lieu . vn