Xem mẫu

  1. ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ PHẠM GIA BẢO HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC ĐĂK LĂK TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG Mã số: 60.34.02.01 Đà Nẵng - 2019
  2. Công trình được hoàn thành tại TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN Ngƣời hƣớng dẫn KH: TS. ĐẶNG TÙNG LÂM Phản biện 1: TS. Hoàng Dương Việt Anh Phản biện 2: GS.TS. Dương Thị Bình Minh Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Tài chính - Ngân hàng họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 25 tháng 8 năm 2019 Có thể tìm hiểu luận văn tại: - Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng - Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
  3. 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong cơ cấu cho vay của NHTM, cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp (KHDN) thường chiếm tỷ trọng cao nhất và cũng là mảng kinh doanh mang lợi nhuận cao của chi nhánh ngân hàng. Cho vay đối với đối tượng khách hàng này giúp các chi nhánh gia tăng quy mô, lợi nhuận một cách nhanh chóng do giá trị khoản vay lớn, mức độ sử dụng các dịch vụ tiện ích gia tăng cao. Vì thế, hoàn thiện hoạt động cho vay đối với KHDN là vấn đề cấp thiết cần đặt ra hiện nay. Ngân hàng TMCP Đầu tư Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đăk Lăk cũng rất quan tâm đến hoàn thiện hoạt động cho vay đối với KHDN. Tuy nhiên, trong bối cảnh nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, hệ thống ngân hàng rơi vào giai đoạn mà các chuyên gia gọi là “qua thời hoàng kim”. Hầu hết kết quả hoạt động kinh doanh của hệ thống các NHTM nói chung không đạt được hiệu quả như kỳ vọng. Do đó, mặc dù được chú trọng nhưng hiệu quả mang lại ở một số mặt còn hạn chế. Tỷ lệ nợ xấu, nợ tiềm ẩn rủi ro trong những năm qua vẫn còn tồn đọng và ngày càng có xu hướng tăng, trong đó, dư nợ của khách hàng doanh nghiệp chiếm tỷ lệ cao nhất. Do đó, để đảm bảo cho BIDV Bắc Đăk Lăk luôn phát triển một cách bền vững và hiệu quả thì chi nhánh phải luôn bám sát và thực hiện đúng theo định hướng: “mở rộng, tăng trưởng tín dụng đi đôi với chất lượng tín dụng”. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, em lựa chọn đề tài “Hoàn thiện hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đăk Lăk” để làm luận văn thạc sỹ.
  4. 2 2. Mục tiêu của đề tài 2.1. Mục tiêu tổng quát Trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đăk Lăk, luận văn hướng đến đề xuất các khuyến nghị nh m hoàn thiện hoạt động cho vay doanh nghiệp tại BIDV CN Bắc Đăk Lăk. 2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm: - Hệ thống hoá cơ sở lý luận về hoạt động cho vay đối với KHDN của NHTM. - Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động cho vay đối với KHDN tại BIDV Bắc Đăk Lăk. Qua đó, đánh giá những mặt đã đạt được, xác định những vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân. - Trên cơ sở các thực trạng thu thập được, đề tài sẽ nghiên cứu các nguyên nhân và đề xuất các khuyến nghị để hoàn thiện hoạt động cho vay đối với KHDN tại BIDV Bắc Đăk Lăk. 2.3. Câu hỏi nghiên cứu 1 Mục tiêu hoạt động cho vay doanh nghiệp của các ngân hàng thương mại là gì Có những chỉ tiêu nào để đánh giá kết quả cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại? 2 Hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại BIDV Bắc Đăk Lăk đã đạt được những thành tựu và hạn chế nào trong giai đoạn 2016-2018 Nguyên nhân của những hạn chế này là gì 3 Để hoàn thiện hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp thì ngân hàng TMCP Đầu tư Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đăk Lăk cần phải làm gì trong thời gian tới
  5. 3 3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu - Đối tượng phân tích của luận văn là thực tế hoạt động cho vay KHDN tại Ngân hàng TMCP Đầu tư Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đăk Lăk. - Đối tượng khảo sát của luận văn là các bộ phận liên quan đến hoạt động cho vay KHDN của Chi nhánh bao gồm: Phòng khách hàng doanh nghiệp; Phòng Quản lý rủi ro và 03 Phòng giao dịch (PGD) trực thuộc Chi nhánh Bắc Đăk Lăk: gồm PGD Ea Hleo, PGD PơngDrang và PGD Krông Năng. 3.2. Phạm vi nghiên cứu + Phạm vi về nội dung: đề tài nghiên cứu cơ sở lý luận có liên quan đến cho vay KHDN tại NHTM. Sau đó, áp dụng vào phân tích thực trạng cho vay KHDN tại BIDV Bắc Đăk Lăk và đánh giá những thành tựu đạt được, hạn chế và nguyên nhân. Từ đó, đưa ra các khuyến nghị nh m hoàn thiện hoạt động cho vay KHDN tại BIDV Bắc Đăk Lăk. + Phạm vi về thời gian: đề tài sẽ phân tích thực trạng trong 3 năm từ năm 2016 đến năm 2018. + Phạm vi về không gian: đề tài nghiên cứu hoạt động cho vay đối với KHDN tại Ngân hàng TMCP Đầu tư Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đăk Lăk. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu 4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu 4.2. Phương pháp phân tích dữ liệu - Phương pháp so sánh - Phương pháp tỷ lệ
  6. 4 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu Luận văn đã tổng kết, phân tích thực trạng cho vay DN của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Đăk Lăk, đánh giá được những kết quả đạt được, những mặt hạn chế và nhân tố ảnh hưởng, qua đây đã nhận định được tiềm năng, xu hướng phát triển hoạt động của ngân hàng để đưa ra khuyến nghị hữu hiệu có tính thực thi. Trên cơ sở đó, tùy thuộc vào quy mô, phạm vi, chiến lược phát triển của chi nhánh để có thể vận dụng vào thực tiễn áp dụng. 6. Tổng quan tình hình nghiên cứu 6.1. Các bài báo trên các tạp chí khoa học 1 Bài báo “Tác động của thể chế tới quá trình ra quyết định: Nghiên cứu tình huống ngân hàng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn ở Mỹ và Việt Nam” của tác giả Nguyễn Văn Thắng, Lê Thị Bích Ngọc, Jerman Rose, đăng trên tạp chí KINH TẾ & PHÁT TRIỂN, Số 183 (II), tháng 9 năm 2012, trang 43-60. Kết quả nghiên cứu cho thấy các nhân tố thể chế có ảnh hưởng lớn tới tần suất sử dụng hai phương cách ra quyết định kinh doanh dựa trên lý trí (logic khách quan) và dựa trên phán xét (cảm nhận chủ quan). 2 Bài báo “Giai đoạn phát triển và khả năng tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam” của tác giả Lê Thị Bích Ngọc đăng trên tạp chí Kinh Tế & Phát Triển, số 233(II), tháng 11 năm 2016, tr. 51-56. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra r ng các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở giai đoạn mới thành lập có những bất lợi hơn trong khi vay ngân hàng so với các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở giai đoạn phát triển và trưởng thành. 3 Bài báo “Hoàn hiện hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp dựa trên trường hợp nghiên cứu tại ngân hàng Nông nghiệp
  7. 5 và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh Bắc Nam Định” của tác giả Lê Phong Châu, Khúc Thế Anh, đăng trên tạp chí KINH TẾ & PHÁT TRIỂN, Số 230 (II), tháng 08 năm 2016, trang 108-116. Bài viết nghiên cứu xếp hạng tín dụng tại Agribank Chi nhánh Bắc Nam Định. Kết quả nghiên cứu cho thấy, vòng quay tổng tài sản, khả năng thanh toán nhanh và vốn chủ sở hữu (ROE)”có tác động ngược chiều đến khả năng trả nợ, trong khi đó đòn bẩy tài chính lại cho kết quả ngược lại. 6.2. Các luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại trường Đại Học Kinh Tế - Đại học Đà Nẵng có nội dung liên quan đến cho vay khách hàng doanh nghiệp 1 Luận văn “Hoàn thiện hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn - Chi nhánh Liên Chiểu, TP Đà Nẵng”, của Nguyễn Thị Hoài Thanh thực hiện năm 2018 tại Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng. Luận văn đã đề xuất các giải pháp nh m nâng cao hơn nữa hiệu quả của hoạt động này tại Ngân hàng, bao gồm: Các giải pháp để mở rộng quy mô cho vay doanh nghiệp trên địa bàn; Các giải pháp để đám bảo hoạt động cho vay doanh nghiệp phát triển bền vững; Các giải pháp bổ trợ giúp hỗ trợ phát triển cho vay doanh nghiệp. 2 Luận văn của Nguyễn Nữ Hoàng Duyên thực hiện năm 2019, “Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn – Chi nhánh tỉnh Quảng Nam”, luận văn thạc sỹ, Đại học kinh tế, Đại học Đà Nẵng. Luận văn đã đưa ra các khuyến nghị khả thi nh m hoàn thiện công tác tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp tại Agribank CN tỉnh Quảng Nam. 3 Luận văn “Hoàn thiện hoạt động cho vay trung dài hạn đối
  8. 6 với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông – Chi nhánh ĐakLak”, của Nguyễn Vinh Hòa thực hiện năm 2018, tại Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng. Luận văn đi sâu vào hoạt động cho vay trung dài hạn đối với khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng TMCP Phương Đông – Chi nhánh ĐakLak. 4 Luận văn của Phan Ngọc Sơn thực hiện năm 2018, “Hoàn thiện hoạt động cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đăk Lăk”, luận văn thạc sỹ, Đại học kinh tế, Đại học Đà Nẵng. Luận văn nh m trả lời hai câu hỏi sau: (i) Tình hình cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đăk Lăk ; (ii) Đề xuất giải pháp gì để hoàn thiện hoạt động cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp tại Đại học kinh tế, Đại học Đà Nẵng. Luận văn chỉ mới làm r và đưa ra các khuyến nghị về cho vay ngắn hạn đối với khách hành doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đăk Lăk. 5 Luận văn của Lê uân Thắng thực hiện 2018, “Hoàn thiện hoạt động cho vay ngắn hạn khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đăk Lăk”, luận văn thạc sỹ, Đại học kinh tế, Đại học Đà Nẵng. Luận văn đi sâu nghiên cứu về cho vay ngắn hạn đối với các doanh nghiệp. 6 Luận văn của Lê Thị Minh Hiền thực hiện năm 2018, “Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay trung dài hạn đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Đà Nẵng”, luận văn thạc sỹ, Đại học kinh tế, Đại học Đà Nẵng. 7 Lê Thị Mỹ Linh (2017), “Mở rộng cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng NN&PTNT Việt Nam-chi nhánh Huyện Krông Năng-
  9. 7 Buôn Hồ, Tỉnh ĐắK LắK”, Luận văn đã đưa ra những kết quả đơn vị đã đạt được cũng như những hạn chế còn vướng phải và nguyên nhân của hạn chế đó. Luận văn đã đưa ra một số giải pháp khắc phục những hạn chế còn tồn tại trong hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Agribank chi nhánh Huyện Krông Năng. 6.3. Khoảng trống nghiên cứu Các công trình nghiên cứu đã có đề cập và giải quyết các vấn đề liên quan, tạo nền tảng cơ sở lý luận cho đề tài “Hoàn thiện hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đăk Lăk”. Tuy nhiên, mỗi đề tài nghiên cứu lại hướng đến những đối tượng, phạm vi và thời gian nghiên cứu khác nhau. Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đăk Lăk” là đòi hỏi cấp thiết, thể hiện tính mới và không trùng lặp với các công trình nghiên cứu đã công bố. 7. Bố cục của luận văn Ngoài các phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính của luận văn gồm 3 phần chính như sau: Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đăk Lăk Chương 3: Khuyến nghị hoàn thiện hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư Phát triển Việt Nam” – Chi nhánh Bắc Đăk Lăk
  10. 8 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1. HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1.1. Khái niệm về doanh nghiệp 1.1.2. Cho va khách hàng doanh nghiệp của ng n hàng thƣơng mại a. Khái niệm cho vay b. Khái niệm cho vay khách hàng doanh nghiệp c a ngân hàng thương mại c. Đ c đi m cho vay khách hàng doanh nghiệp c a ngân hàng thương mại d. Phân loại cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp c a ngân hàng thương mại e. ai tr c a cho vay doanh nghiệp 1.2. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.2.1. Mục tiêu của hoạt động cho va đối với khách hàng doanh nghiệp của ng n hàng thƣơng mại a. Mục tiêu về quy mô b. Mục tiêu về cơ c u cho vay c. Mục tiêu về ch t lượng d ch vụ d. Mục tiêu về ki m soát r i ro tín dụng e. Mục tiêu về kết quả tài chính 1.2.2. Nội dung của hoạt động cho va đối với khách hàng doanh nghiệp của ng n hàng thƣơng mại Hiện nay hoạt động cho vay đối với KHDN tại các NHTM là
  11. 9 khác nhau tùy thuộc vào từng chính sách riêng mà các ngân hàng áp dụng, tuy nhiên luôn đảm bảo bao gồm các vấn đề cơ bản sau: a. Hoạch đ nh chính sách cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp c a ngân hàng thương mại b. Tổ chức quản lý hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp c a ngân hàng thương mại c. Các hoạt động tri n khai cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp c a ngân hàng thương mại 1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho va đối với khách hàng doanh nghiệp của ng n hàng thƣơng mại a. Quy mô cho vay: quy mô hoạt động cho vay KHDN c a NHTM được th hiện ở các tiêu chí sau: - Dư nợ cho vay - Số lượng khách hàng - Dư nợ bình quân b. Cơ c u dư nợ cho vay KHDN Cơ cấu dư nợ cho vay có thể phân theo kì hạn cho vay, theo đồng tiền cho vay hay là theo lĩnh vực kinh doanh của các doanh nghiệp. c. Th phần Thị phần của hoạt động cho vay đối với KHDN tại chi nhánh được xác định trên cơ sở tỷ trọng dư nợ cho vay KHDN tại chi nhánh so với tổng dư nợ cho vay KHDN của tất cả các ngân hàng trên địa bàn. Căn cứ trên cơ sở thị phần của chi nhánh trên địa bàn ta có thể đánh giá được vị thế hiện tại của chi nhánh trong hoạt động cho vay KHDN, đánh giá khả năng cạnh tranh của mình so với các đối thủ. Từ đó đưa ra những khuyến nghị, chiến lược phù hợp để gia tăng
  12. 10 chiếm lĩnh thị phần của mình. d. Ch t lượng d ch vụ Có thể đánh giá tiêu chí này dựa vào trình độ chuyên môn của cán bộ, quan hệ giao tiếp, thời gian xử lý công việc, thực hiện quy trình đúng chuẩn, công nghệ áp dụng, tiện nghi, tiện ích KHDN sử dụng. e. Mức độ r i ro tín dụng Để đánh giá mức độ rủi ro tín dụng trong cho vay đối với KHDN, NHTM thường xem xét cơ cấu dư nợ theo mức độ rủi ro, tỷ lệ nợ xấu và xoá nợ ròng… Tỷ lệ nợ xấu càng cao thì khả năng rủi ro trong hoạt động cho vay càng lớn. Tỷ lệ này càng tăng qua các năm cho thấy chất lượng tín dụng đối với các khoản vay KHDN đang có chiều hướng xấu và NH phải có biện pháp khắc phục kịp thời. f. Kết quả tài chính Để đánh giá kết quả tài chính thu được từ cho vay đối với KHDN, NH thường căn cứ vào thu nhập và lợi nhuận của hoạt động này.” 1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP 1.3.1. Nh n tố bên ngoài - Môi trường kinh tế - Môi trường pháp lý và cơ chế chính sách - Các nhân tố thuộc về khách hàng: 1.3.2. Nh n tố bên trong a. Chính sách tín dụng c a ngân hàng đối với doanh nghiệp Một chính sách tín dụng tốt phải đảm bảo được ba mục tiêu cơ bản:
  13. 11 - Lợi nhuận của ngân hàng thương mại - Đảm bảo an toàn trong hoạt động - Sự lành mạnh của các khoản tín dụng b. Quy trình tín dụng đối với KHDN Quy trình tín dụng hợp lý sẽ giúp cho quá trình thực hiện diễn ra hiệu quả hơn, giảm bớt thời gian, chi phí, giảm thiểu tối đa rủi ro tín dụng. c. Ch t lượng ki m soát nội bộ d. Quản tr r i ro tín dụng Quản lý rủi ro tín dụng được thực hiện trên cơ sở chính sách, thể lệ cho vay của từng ngân hàng. Việc quản lý rủi ro tín dụng phải được thực hiện thận trọng trong từng bước nh m đánh giá đúng đắn năng lực tài chính của khách hàng và khả năng thành công của dự án vay vốn. Việc quản lý tốt rủi ro tín dụng sẽ góp phần làm giảm tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng, từ đó ảnh hưởng tốt tới chất lượng tín dụng. e. Công nghệ ngân hàng f. Khả năng thu thập, phân loại và xử lý thông tin các v n đề liên quan đến doanh nghiệp Thông tin tín dụng khách hàng là nhân tố cơ bản trong quản lý tín dụng, bao gồm các thông tin về tình hình tài chính, uy tín, trình độ quản lý, năng lực pháp lý của khách hàng…NHTM có thể mua hoặc tìm kiếm thông tin tín dụng qua các kênh trung gian (cơ quan quản lý, các bạn hàng, chủ nợ của các DN, các cơ quan quản lý và tư vấn). Các thông tin này được thu thập càng nhanh chóng, chính xác và toàn diện thì khả năng phòng chống rủi ro càng tốt, đảm bảo được chất lượng cho các khoản tín dụng. g. Ch t lượng cán bộ tín dụng KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
  14. 12 CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC ĐĂK LĂK 2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC ĐĂK LĂK 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ng n hàng TMCP Đầu tƣ Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đăk Lăk 2.1.2. Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Ng n hàng TMCP Đầu tƣ Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đăk Lăk giai đoạn 2016-2018 a. Hoạt động huy động vốn Tình hình huy động vốn tại chi nhánh đang diễn ra khá tốt với tổng lượng vốn huy động có xu hướng tăng qua các năm. Trong tổng số vốn huy động được của chi nhánh thì cơ cấu tiền gửi từ KHCN luôn chiếm tỷ trọng lớn, chứng tỏ mức ổn định tiền gửi của chi nhánh ở mức cao. b. Hoạt động cho vay Theo thời gian quy mô tín dụng của chi nhánh ngày càng được mở rộng, với tốc độ tăng trưởng dư nợ trong những năm gần đây xấp xỉ 10%/năm. c. Kết quả hoạt động kinh doanh Lợi nhuận trước thuế của chi nhánh không ngừng gia tăng qua các năm từ 98.785 triệu đồng lên 139.150 triệu đồng trong giai đoạn 2016-2018 cho thấy chi nhánh ngày càng kinh doanh hiệu quả. Tóm lại, từ việc phân tích khái quát về tình hình huy động, cho vay và thu nhập của chi nhánh trong 03 (ba) năm trở lại đây ta có thể đánh giá được r ng việc kinh doanh của chi nhánh vẫn đang đi đúng
  15. 13 hướng. Đảm bảo cả về mặt số lượng và chất lượng tạo điều kiện nền tảng cho sự phát triển của chi nhánh trong thời gian tới. 2.2 HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC ĐĂK LĂK 2.2.1. Đặc điểm môi trƣờng cho va đối với khách hàng doanh nghiệp của Ng n hàng TMCP Đầu tƣ Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đăk Lăk a. Bối cảnh bên ngoài b. Bối cảnh bên trong 2.2.2. Mục tiêu của hoạt động cho va khách hàng doanh nghiệp tại Ng n hàng TMCP Đầu tƣ Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đăk Lăk Căn cứ vào các phương hướng phát triển, BIDV Bắc Đăk Lăk đã đề ra các mục tiêu đối với cho vay khách hàng doanh nghiệp như sau: - Dư nợ đến 31/12/2019 mục tiêu đặt ra là tăng trưởng 20% so với dư nợ cuối năm 2018. - Tiếp tục tập trung phát triển mạnh phân khúc KHDN với mục tiêu đưa dư nợ cho vay phân khúc này tại Chi nhánh đứng hàng đầu trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk và Khu vực Miền trung Tây Nguyên. 2.2.3. Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ng n hàng TMCP Đầu tƣ Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đăk Lăk a. Tri n khai chính sách cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp Việc triển khai chính sách cho vay KHDN” tại chi nhánh đang được thực hiện chặt chẽ theo đúng quy trình, quy định chung của
  16. 14 toàn ngân hàng. Nội dung triển khai chính sách cho vay sẽ bám sát vào mục tiêu kế hoạch được Hội sở giao vào đầu năm, đồng thời đảm bảo theo đúng định hướng tín dụng của ban lãnh đạo ngân hàng tại thời điểm triển khai. b. Thực trạng tổ chức quản lý hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp - Tổ chức bộ máy: Hiện nay, các bộ phận chính tham gia vào hoạt động cho vay đối với KHDN bao gồm: CB QHKH thuộc phòng KHDN/KHCL, lãnh đạo phòng KHDN/ KHCL, phòng hỗ trợ tín dụng và ban giám đốc. - Phân quyền tín dụng: để hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay hiện nay, BIDV Bắc Đăk Lăk đang thực hiện theo phân quyền tín dụng đối với KHDN của hội đồng quản trị bao gồm 04 cấp phê duyệt. Việc thực hiện phân quyền tuy đảm bảo sự an toàn trong việc thực hiện quy trình tín dụng nhưng lại hạn chế rất lớn đối với mức độ tự chủ kinh doanh của chi nhánh. c. Thực trạng thực hiện hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp 2.2.4. Kết quả thực hiện cho va đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ng n hàng TMCP Đầu tƣ Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đăk Lăk giai đoạn 2016 – 2018 a. Quy mô và cơ c u cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp - Tăng trưởng về dư nợ cho vay: Theo số liệu thống kê từ năm 2016-2018, dư nợ của mảng khách hàng doanh nghiệp chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng dư nợ của toàn chi nhánh, nhưng đang có sự gia tăng về tỷ trọng qua các năm. - Số lượng khách hàng vay vốn: số lượng KHDN vay vốn qua
  17. 15 các năm cũng thể hiện được việc chi nhánh đang muốn tăng thêm hay thu hẹp quy mô trong hoạt động cho vay. - Dư nợ bình quân: Dư nợ bình quân là chỉ tiêu phản ánh mức độ ổn định của dư nợ cho vay tại ngân hàng. Nhìn chung, dư nợ bình quân của chi nhánh có mức chênh lệch không quá lớn so với dư nợ cuối kỳ qua các năm. Điều này thể hiện dư nợ KHDN của BIDV Bắc Đăk Lăk ổn định. b. Th phần cho vay khách hàng doanh nghiệp Qua bảng 2.12 ta có thể nhận thấy được r ng thị phần cho vay đối với KHDN tại BIDV Bắc Đăk Lăk còn khá khiêm tốn so với các ngân hàng khác. Tính đến 31/12/2018, dư nợ cho vay KHDN của “BIDV Bắc Đăk Lăk chỉ chiếm 1,73% tổng dư nợ cho vay KHDN trên địa bàn. Nguyên nhân là do: + BIDV Bắc Đăk Lăk mới thành lập nên số lượng KHDN phát sinh quan hệ vay vốn còn rất hạn chế. + Địa bàn BIDV Bắc Đăk Lăk hoạt động cách xa thành phố, địa bàn rộng, người dân chủ yếu canh tác, trồng các cây công nghiệp như cà phê, tiêu, điều… + Ngoài ra, sự cạnh tranh giữa các ngân hàng với nhau trên địa bàn ngày càng gay gắt, với số lượng các ngân hàng được thành lập trên địa bàn ngày càng nhiều. Với mật độ các ngân hàng dày đặc như vậy khiến cho việc mở rộng, tìm kiếm nguồn khách hàng mới của chi nhánh gặp rất nhiều khó khăn. c. Ch t lượng d ch vụ trong cho vay khách hàng doanh nghiệp Chất lượng dịch vụ không ngừng được cải thiện giúp số lượng KHDN tăng lên nhanh chóng qua từng năm. Bên cạnh đó, số lượng KHDN cũ vẫn gắn bó với chi nhánh thể hiện ở tỷ lệ KHDN không
  18. 16 hoạt động duy trì ở mức dưới 5% trong 03 năm gần đây. Điều này cho thấy khách hàng hài lòng với chất lượng dịch vụ tại chi nhánh nên số lượng khách hàng trung thành với chi nhánh cao. d. Mức độ r i ro trong cho vay khách hàng doanh nghiệp Nhìn chung, chất lượng cho vay đối với KHDN tại BIDV Bắc Đăk Lăk là khá tốt, nợ quá hạn được kiểm soát dưới 1%. Điều này một phần là do chi nhánh chỉ mới phát triển dư nợ cho vay KHDN, thời gian các doanh nghiệp quan hệ tín dụng còn ngắn nên chưa thể đánh giá được quy trình kiểm soát rủi ro tại chi nhánh là tốt hay không tốt nếu chỉ sử dụng tiêu chí đánh giá này. Tuy nhiên, việc duy trì tỷ lệ nợ xấu b ng không, tỷ lệ nợ quá hạn dưới 1% cũng là một tín hiệu đáng mừng trong bối cảnh dư nợ cho vay KHDN có sự tăng trưởng rất lớn trong 02 năm 2017-2018 như đã phân tích ở các phần trước. Đây là tiền đề để chi nhánh tiếp tục tăng trưởng quy mô dư nợ trong thời gian tới. e. Kết quả tài chính trong cho vay khách hàng doanh nghiệp 2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC ĐĂK LĂK 2.3.1. Những kết quả đạt đƣợc - Thứ nhất, quy mô cho vay KHDN tại BIDV Bắc Đăk Lăk có sự tăng trưởng rất mạnh góp phần nâng cao quy mô cho chi nhánh. - Thứ hai, chi nhánh chú trọng tăng cường công tác chăm sóc khách hàng và đội ngũ nhân sự nh m tối đa hoá sự hài lòng của khách hàng. - Thứ ba, công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay đối với KHDN được đánh giá là khá tốt.
  19. 17 - Thứ tư, hoạt động cho vay KHDN góp phần đem lại lợi nhuận lớn cho chi nhánh. 2.3.2. Những mặt còn hạn chế và ngu ên nh n Bên cạnh những kết quả đã đạt được, hoạt động cho vay KHDN của BIDV Bắc Đăk Lăk vẫn còn những mặt hạn chế và nguyên nhân sau: - Thứ nhất, các sản phẩm chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng. - Thứ hai, thị phần cho vay KHDN còn quá thấp. - Thứ ba, những quy định quản lý tín dụng chưa đáp ứng được yêu cầu cạnh tranh, thu hút khách hàng - Thứ tư, hệ thống xếp hạng tín dụng chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu. - Thứ năm, công tác kiểm tra, kiểm soát sau giải ngân còn nhiều hạn chế. KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 CHƢƠNG 3 KHUYẾN NGH HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC ĐĂK LĂK 3.1. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT KHUYẾN NGH 3.1.1. Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động cho va ngắn hạn khách hàng doanh nghiệp tại BIDV Đăk Lăk a. Những thuận lợi Thứ nhất, lợi thế về thương hiệu của BIDV. Thứ hai, thuận lợi về lãi suất cho vay, đặc biệt là cho vay đối với doanh nghiệp.
  20. 18 Thứ ba, thuận lợi về thẩm quyền tín dụng ngắn hạn của giám đốc chi nhánh đối với các doanh nghiệp. Điều này giúp BIDV Bắc Đăk Lăk có thể giải quyết hồ sơ vay vốn của khách hàng một cách nhanh chóng hơn khi không phải trình hồ sơ ra ngoài hội sở đối với các doanh nghiệp vay vốn từ 30 tỷ đồng trở xuống. b. Những khó khăn - Thứ nhất là chính sách chăm sóc khách hàng còn nhiều hạn chế. - Thứ hai, là tuy đã đa dạng hóa các lĩnh vực cho vay nhưng hiện tại dư nợ doanh nghiệp của chi nhánh chỉ tập trung chủ yếu là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, thu mua nông sản, các lĩnh vực khác chiếm tỷ trọng dư nợ tương đối thấp. Điều. này dẫn đến rủi ro cao cho chi nhánh khi ngành nông nghiệp phụ thuộc vào rất nhiều vào thời tiết, gây rủi ro. - Thứ ba, mặc dù so với lãi suất các ngân hàng khác trên cùng địa bàn, lãi suất tại BIDV Bắc Đăk Lăk có tính cạnh tranh hơn rất nhiều, tuy nhiên kỳ hạn cho vay chưa linh hoạt cũng như lãi suất áp dụng cho các đối tượng khách hàng doanh nghiệp không hài hòa dẫn đến các doanh nghiệp khi vay vốn ngắn hạn tại BIDV Bắc Đăk Lăk rơi vào thế bị động, không chủ động được dòng tiền kinh doanh. Thứ tư các văn bản, công văn hướng dẫn cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp còn gò bó, chồng chéo, chưa khuyến khích tính năng động sáng tạo, đồng thời còn một số điểm chưa phù hợp với thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp trên địa bàn, nên chưa kích thích được định hướng để NH có thể phát huy thế mạnh trên cơ sở tận dụng đặc thù kinh tế tại địa phương. Thứ năm là mạng lưới giao lưới giao dịch của BIDV Bắc Đăk Lăk tương đối ít, hiện cả chi nhánh chỉ có 3 PGD, trong khi đó cả 3
nguon tai.lieu . vn