Xem mẫu

  1. ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ PHẠM HỮU PHÖC HOÀN THIỆN CÔNG TÁC CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI PHÕNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN CHƢ PĂH, TỈNH GIA LAI TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG Mã số: 60.34.02.01 Đà Nẵng - 2019
  2. Công trình được hoàn thành tại TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN Ngƣời hƣớng dẫn KH: PGS.TS. LÂM CHÍ DŨNG Phản biện 1: TS. HỒ HỮU TIẾN Phản biện 2: TS. NGUYỄN PHÚ THÁI Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Tài chính - Ngân hàng họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 7 tháng 9 năm 2019 Có thể tìm hiểu luận văn tại: - Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng - Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
  3. 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Tại Phòng Giao dịch NHCSXH huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai, trong những năm gần đây hoạt động cho vay hộ nghèo đã đạt được những thành quả quan trọng, góp phần chuyển biến tình hình tiếp cận tín dụng ưu đãi của hộ nghèo, qua đó giúp hộ nghèo thoát nghèo bền vững. Tuy nhiên, hoạt động này vẫn còn một số vướng mắc, khó khăn khách quan cần tháo gỡ và một số hạn chế chủ quan cần được khắc phục. Do đó, cần thiết phải có những nghiên cứu nhằm tìm ra giải pháp giải quyết những vấn đề trên, đạt được các mục tiêu của hoạt động cho vay hộ nghèo trong thời gian tới. Mặt khác, xuất phát từ khoảng trống nghiên cứu như tổng kết ở phần ở phần Tổng quan nghiên cứu, đề tài nghiên cứu này sẽ tập trung giải quyết các vấn đề tại Phòng Giao dịch NHCSXH huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai, đáp ứng nhu cầu về khoảng trống nghiên cứu. Với những lí do nêu trên, học viên l a chọn đề tài: “ o n t n o t n ov n ot n o n n n s u n tn làm đề tài Luận văn tốt nghiệp Cao học của mình. 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Mục tiêu cuối cùng của đề tài là đề xuất các khuyến nghị có cơ sở khoa học và th c tiễn nhằm hoàn thiện công tác cho vay hộ nghèo tại Phòng Giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai phù hợp với các định hướng và mục tiêu cơ bản của đơn vị. Nhiệm vụ nghiên cứu: Để hoàn thành được mục tiêu nói trên, Luận văn phải giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:
  4. 2 - Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động cho vay đối với hộ nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội. - Phân tích, đánh giá th c trạng công tác cho vay hộ nghèo tại Phòng giao dịch NHCSXH huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai. - Đề xuất các khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay hộ nghèo tại Phòng giao dịch NHCSXH huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai. Câu hỏi nghiên cứu: Với mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu nêu trên, đề tài sẽ phải trả lời các câu hỏi nghiên cứu cơ bản sau: - Đặc điểm nào là cơ bản của hoạt động cho vay hộ nghèo? Hoạt động cho vay Hộ nghèo của NHCSXH có những nội dung cơ bản gì? Để đánh giá kết quả cho vay Hộ nghèo của NHCSXH, cần vận dụng những tiêu chí gì? - Th c trạng hoạt động cho vay Hộ nghèo tại Phòng giao dịch NHCSXH huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai trong thời gian qua diễn ra như thế nào? Hoạt động này còn tồn tại những hạn chế cơ bản nào và nguyên nhân của những hạn chế đó là gì? - Cần đề xuất những khuyến nghị cơ bản gì với Phòng giao dịch NHCSXH huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai; với NHCSXH cấp trên và các cơ quan có liên quan tr c tiếp đến hoạt động cho vay hộ nghèo của NHCSXH nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay Hộ nghèo tại đơn vị này. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Th c tiễn hoạt động cho vay đối với hộ nghèo tại Phòng giao dịch NHCSXH huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai. Các đối tượng nghiên cứu cụ thể:
  5. 3 - Các bộ phận liên quan đến hoạt động cho vay Hộ nghèo của Phòng giao dịch NHCSXH huyện Chư Păh. - Các hộ nghèo đã và đang vay vốn của Phòng Giao dịch NHCSXH huyện Chư Păh. - Phạm vi nghiên cứu: - Về nội dung nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về hoạt động cho vay hộ nghèo, một chương trình cho vay trọng điểm của NHCSXH Việt Nam. - Về không gian nghiên cứu: Chỉ giới hạn nghiên cứu những hộ nghèo vay vốn thuộc phạm vi quản lý của Phòng giao dịch NHCSXH huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai. - Về thời gian khảo sát, đánh giá th c trạng: từ năm 2016 – 2018. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu - Phương pháp hệ thống hóa, so sánh, đối chiếu, các phương pháp suy luận logic - Phương pháp quan sát th c tế - Phương pháp phân tích thống kê - Phương pháp khảo sát, tham vấn ý kiến 5. ngh a hoa học và thực ti n của đề tài nghiên cứu 5.1. Về ý nghĩa khoa học Đề tài đã góp phần hệ thống hóa các vấn đề lý luận về hoạt động cho vay hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội. Đề tài cũng đã có những phân tích làm rõ hơn các khía cạnh lý luận về tiêu chí đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay hộ nghèo. Đồng thời các phân tích về th c trạng và các khuyến nghị cũng đóng góp thêm vào cơ sở dữ liệu của các nghiên cứu về hoạt động cho vay hộ nghèo của NHCSXH Việt Nam.
  6. 4 5.2. Về ý nghĩa thực tiễn Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần hoàn thiện công tác cho vay hộ nghèo tại Phòng giao dịch NHCSXH huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai. Đồng thời cũng có thể ứng dụng tại một số Phòng giao dịch NHCSXH có các điều kiện tương t Phòng giao dịch NHCSXH huyện Chư Păh. 6. Bố cục đề tài Ngoài phần mục lục, mở đầu và kết luận, luận văn được chia làm 03 chương như sau:  Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay hộ nghèo.  Chương 2: Th c trạng hoạt động cho vay hộ nghèo tại Phòng giao dịch NHCSXH huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai.  Chương 3: Khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay hộ nghèo tại Phòng giao dịch NHCSXH huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai. 7. Tổng quan t nh h nh nghiên cứu 7.1. Các bài báo trên các Tạp chí khoa học (i) Trần Tiến Khai, Nguyễn Ngọc Danh (2014), Xây dựng các chỉ báo đo lường nghèo đa chiều cho hộ gia đình nông thôn Việt Nam, Tạp chí Phát triển kinh tế, số 284. (ii) Nguyễn Thị Kim Nhung (2017), Tín dụng chính sách của Ngân hàng Chính sách xã hội góp phần giảm nghèo bền vững ở tỉnh Sơn La, Tạp chí ngân hàng số 13 (7/2017). Bài viết phân tích th c trạng tín dụng chính sách tại NHCSXH tỉnh Sơn La và gợi ý một số giải pháp góp phần giảm nghèo bền vững ở tỉnh Sơn La. (iii) Phạm Minh Anh (2018), Tín dụng chính sách xã hội: Kết quả triển khai và đề xuất giải pháp, Tạp chí tài chính (11/8/2018). (iv) Lê Văn Hải (2017), Thành công nổi bật của Ngân hàng
  7. 5 Chính sách xã hội qua gần 15 năm hoạt động, Tạp chí Ngân hàng số 15 (8/2017). (v) Ngọc Trang (2018), Tín dụng chính sách – công cụ hổ trợ trực tiếp cho người nghèo, Tạp chí Ngân hàng, số 22, tháng 11/2018 Bài báo đã phân tích trên cơ sở các dữ liệu và logic th c tiễn để cho thấy tín dụng chính sách là một công cụ hổ trợ tr c tiếp cho người nghèo, có vai trò rất quan trọng trong việc hỏ trợ cho người nghèo thoát nghèo. iv. Lê Thị Anh Vân (2019), Th c trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả th c hiện chính sách hỗ trợ giảm nghèo đối với vùng dân tộc thiểu số, Tạp chí Kinh tế và Phát triển, Số 262, tháng 04 năm 2019.Bài viết tập trung phân tích, đánh giá th c trạng th c hiện chính sách hỗ trợ đối với vùng dân tộc thiểu số ở Việt Nam và đề xuất một số định hướng và khuyến nghị giải pháp đổi mới cơ chế, chính sách hỗ trợ giảm nghèo đối với vùng dân tộc thiểu số trong thời gian tới. 7.2. Các luận văn Thạc sỹ đã bảo vệ tại Đại học Kinh tế - ĐH Đà Nẵng trong những năm gần đây (i) Trần Mốt (2016), “Phân tích tình hình cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội - chi nhánh tỉnh Đắk Nông”. Trên cơ sở những kết luận về những hạn chế rút ra qua việc phân tích, đề tài đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay Hộ nghèo tại NHCSXH tỉnh Đắk Nông. (ii) Trần Thị Huỳnh Thảo (2018), “Hoàn thiện công tác cho vay hộ nghèo tại Phòng giao dịch NHCSXH huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam”. Luận văn đã trình bày khung lý luận về nội dung của hoạt động cho vay hộ nghèo và tiêu chí đánh giá hoạt động cho vay hộ nghèo, trên cơ sở đó, đánh giá th c trạng triển khai các nội dung của hoạt động này và kết quả của nó thông qua các tiêu chí.
  8. 6 Tuy nhiên, cách tiếp cận về nội dung của hoạt động cho vay hộ nghèo vẫn cần được quan tâm giải quyết sâu và nhất quán hơn. (iii) Trần Quang Điệp (2018), “Hoàn thiện hoạt động cho vay Hộ cận nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội - chi nhánh tỉnh Đắk Nông”. Luận văn đã làm rõ th c trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay hộ cận nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội Chi nhánh tỉnh Đắk Nông. (iv) Nguyễn Thành Tài (2019) “Hoàn thiện hoạt động cho vay Hộ nghèo tại Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Nam Giang, chi nhánh Quảng Nam”. Luận văn đã phân tích, đánh giá th c trạng hoạt động tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo tại Phòng giao dịch NHCSXH huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2015-2017, chỉ ra kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân để từ đó rút ra một số bài học kinh nghiệm cũng như đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác cho vay Hộ nghèo trên địa bàn trong thời gian tới. Qua tổng quan nghiên cứu ở trên, có thể thấy các khoảng trống nghiên cứu mà đề tài của học viên sẽ tập trung nghiên cứu: - Các nghiên cứu đều chưa đề cập tr c tiếp hoạt động cho vay hộ nghèo tại Phòng Giao dịch NHCSXH huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai. Th c hiện các hoạt động cho vay hộ nghèo trên địa bàn một huyện miền núi với nhiều đặc thù về điều kiện t nhiên, cơ cấu dân số, vấn đề đồng bào thiểu số..làm cho hoạt động cho vay hộ nghèo của đơn vị nghiên cứu có nhiều đặc điểm khác biệt với các địa bàn khác. Do đó, đây là một khoảng trống nghiên cứu cần được quan tâm. - Mặt khác, thời gian của các nghiên cứu vẫn chưa cấp nhật đến thời điểm hiện tại.
  9. 7 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ L LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 1.1. NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG 1.1.1. Tổng quan về hệ thống ngân hàng 1.1.2. Ngân hàng chính sách xã hội a. Ngân hàng chính sách b. Đặ t ù ủ n n n s 1.2. HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ NGHÈO CỦA NHCSXH 1.2.1. Khái niệm và đặc điểm của hộ nghèo . k n m về nghèo ó b. uẩn mự n ó n o . Đặ ểm ủ n o tron qu n t n ụn 1.2.2. Nội dung hoạt động cho vay hộ nghèo của NHCSXH a. V tr ủ v o v vốn ố vớ n o ủ SX V t Nam - Cung cấp vốn, góp phần cải thiện thị trường tài chính cộng đồng, nơi có hộ nghèo sinh sống: - Nguồn vốn ưu đãi ngân hàng làm giảm tệ nạn cho vay nặng lãi: - Giúp người nghèo có việc làm, nâng cao kiến thức tiếp cận thị trường, có điều kiện hoạt động SXKD trong nền kinh tế thị trường: - Cung ứng vốn cho người nghèo góp phần xây d ng nông thôn mới: b. un ủ o t n ov n ot SX - Xây dựng kế hoạch
  10. 8 - Tiến hành phân bổ nguồn vốn - Công tác triển khai cho vay - Hoạt động kiểm tra, kiểm soát 1.2.3.Tiêu chí đánh giá ết quả hoạt động cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng . Qu mô o v n o Quy mô cho vay hộ nghèo cần được xem xét trong mối quan hệ với chỉ tiêu kế hoạch về cho vay hộ nghèo trong từng thời kỳ, không đánh giá một cách máy móc căn cứ vào mức tăng trưởng. b. Kết quả k ểm so t rủ ro t n ụn ủ k oản o v n o . Mứ p ứn n u ầu t ếp ận vốn u ố vớ nghèo Tiêu chí này đánh giá mặt chất lượng trong hoạt động cho vay hộ nghèo. Thể hiện ở các tiêu chí: thủ tục đơn giản, thuận tiện, xử lý hồ sơ nhanh chóng, giảm bớt các chi phí về giao dịch cho các hộ nghèo vay vốn nhưng vẫn đảm bảo các nguyên tắc chung. . Kết quả t n tron ov n o Do đặc thù hoạt động của NHCSXH nên kết quả tài chính của NHCSXH trong cho vay hộ nghèo không thể xem xét đơn thuần như NHTM là d a vào chênh lệch thu - chi mà chủ yếu phải đánh giá qua tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu lãi vay hộ nghèo và mức tiết kiệm chi so với kế hoạch e. T êu n kết quả o v n o về t n Các tiêu chí đánh giá về mặt xã hội của chương trình được thể hiện qua các chỉ tiêu như số hộ thoát nghèo nhờ vốn vay, số lao động được giải quyết việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp, tăng thời gian lao động ở nông thôn.
  11. 9 1.2.4. Nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động cho vay hộ nghèo của Ngân hàng chính sách xã hội . n tố bên n o b. n tố bên tron 1.3. KINH NGHIỆM MỘT SỐ NƢỚC VỀ CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO. 1.3.1. Bangladesh Ở đây có ngân hàng Grameen (GB) là ngân hàng chuyên phục vụ người nghèo, chủ yếu là phụ nữ nghèo. Thủ tục vay vốn của GB rất đơn giản và thuận tiện, người vay vốn chỉ cần làm đơn và nhóm bảo lãnh là đủ. Để phục vụ đúng đối tượng người vay phải đủ chuẩn m c đói nghèo. GB hoạt động theo cơ chế lãi suất th c dương, được Chính phủ cho phép hoạt động theo luật riêng, không bị chi phối bởi luật tài chính và luật ngân hàng hiện hành của Bangladesh. 1.3.2. Thái lan Ngân hàng nông nghiệp và hợp tác xã tín dụng (BAAC) là ngân hàng thương mại quốc doanh do Chính phủ thành lập. Hàng năm được Chính phủ tài trợ vốn để hỗ trợ vốn để th c hiện chương trình hỗ trợ vốn cho nông dân nghèo. Lãi suất cho vay đối với hộ nông dân nghèo thường được giảm từ 1-3%/ năm so với lãi suất cho vay các đối tượng khác. Kết quả là năm 1995 BAAC tiếp cận được 85% khách hàng là nông dân và có tổng nguồn vốn là 163.210 triệu Bath. Sở dĩ có được điều này là một phần do Chính phủ đã quy định các ngân hàng thương mại khác phải dành 20% số vốn huy động được để cho vay lĩnh v c nông thôn. Số vốn này có thể cho vay tr c tiếp hoặc gửi vào BAAC nhưng thông thường các ngân hàng thường gửi BAAC.
  12. 10 1.3.3. Malaysia Trên thị trường chính thức hiện nay của Malaysia, việc cung cấp tín dụng cho lĩnh v c nông thôn chủ yếu do ngân hàng nông nghiệp Malaysia (BPM) đảm nhận. Đây là ngân hàng thương mại quốc doanh, được Chính phủ thành lập và cấp 100% vốn t có ban đầu. BPM chú trọng cho vay trung và dài hạn theo các d án và các chương trình đặc biệt. Ngoài ra BPM còn cho vay hộ nông dân nghèo thông qua các tổ chức tín dụng trung và dài hạn theo các d án và các chương trình đặc biệt. 1.3.4. Ngân hàng nhân dân Indonesia (Bank Rakyat Indonesia) - Bank Rakyat Indonesia (viết tắt là BRI) là Ngân hàng thương mại thuộc sở hữu của Nhà nước. BRI là một mô hình ngân hàng cung cấp dịch vụ tài chính vi mô cho nông nghiệp, nông thôn (gồm cả dịch vụ tín dụng cho hộ nghèo) thành công nhất trong số những nước có nền kinh tế nông nghiệp còn chiếm phần chủ yếu. Mô hình BRI khá phù hợp với th c tiễn ở Indonesia và có nhiều vấn đề cần xem xét vận dụng khi cải tổ hệ thống tài chính vi mô ở Việt Nam. 1.3.5. Bài học inh nghiệm có hả năng vận dụng vào Việt Nam Từ th c tế ở một số nước trên thế giới, với lợi thế của người đi sau, Việt Nam chắc chắn sẽ học hỏi và rút ra được nhiều bài học bổ ích cho mình làm tăng hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng. Tuy vậy, vấn đề là áp dụng như thế nào cho phù hợp với tình hình Việt Nam lại là vấn đề đáng quan tâm; bởi lẽ mỗi mô hình phù hợp với hoàn cảnh cũng như là điều kiện kinh tế của chính nước đó. Vì vậy, khi áp dụng cần vận dụng một các có sáng tạo vào các mô hình
  13. 11 cụ thể của Việt Nam. S sáng tạo như thế nào thể hiện ở trình độ của những nhà hoạch định chính sách. Qua việc nghiên cứu hoạt động ngân hàng một số nước rút ra một số bài học có thể vận dụng vào Việt Nam. KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN CHƢ PĂH TỈNH GIA LAI 2.1. KHÁI QUÁT BỐI CẢNH, T NH H NH ĐÓI NGHÈO TẠI HUYỆN CHƢ PĂH, TỈNH GIA LAI 2.1.1. Tổng quan về inh tế - xã hội huyện Chƣ Păh, tỉnh Gia Lai 2.1.2. Khái quát về thực trạng đói nghèo của huyện Chƣ Păh, tỉnh Gia Lai . Số l ợn ơ ấu v p n bố ó n oở u n t n Gia Lai Huyện Chư Păh đã xây d ng kế hoạch, tổ chức th c hiện công tác giảm nghèo phù hợp với tình hình th c tế từng địa bàn; bố trí và huy động đa dạng nguồn l c cho các địa bàn có tỷ lệ hộ nghèo cao; phân công các phòng, ban của huyện phối hợp với các xã, thị trấn tr c tiếp theo dõi, phụ trách, giúp đỡ các hộ thoát nghèo. b. u ên n n ẫn ến tìn tr n ó n ot u n t n Gia Lai - Nguyên nhân khách quan: + Do điều kiện t nhiên khắc nghiệt đã tác động sâu sắc đến hoạt động sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp của các hộ nghèo.
  14. 12 + Tình hình kinh tế suy thoái và còn nhiều biến động trong những năm gần đây đã làm cho đại bộ phận người dân, đặc biệt là người nghèo khó khăn hơn trong cuộc sống và sản xuất. - Nguyên nhân chủ quan: + Một bộ phận hộ nghèo và lớp trẻ chưa thiết tha học nghề, trình độ học vấn còn thấp nên việc tiếp thu những kinh nghiệm làm ăn còn hạn chế và kỹ năng định hướng nghề nghiệp cũng bị hạn chế, không phong phú đa dạng, dẫn đến khó tìm việc làm. Nhiều chương trình triển khai để giảm nghèo nhưng hiệu quả mang lại còn thấp, đầu tư còn manh muốn, nên tạo sức ỷ lại, trông chờ Nhà nước, không t vươn lên làm ăn. 2.2. TỔNG QUAN VỀ PHÕNG GIAO DỊCH NHCSXH HUYỆN CHƢ PĂH TỈNH GIA LAI 2.2.1. Khái quát về Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam 2.2.2. Sơ lƣợc về lịch sử h nh thành và phát triển của Phòng Giao dịch NHCSXH huyện Chƣ Păh tỉnh Gia Lai 2.2.3. Chức năng, nhiệm vụ của Phòng Giao dịch NHCSXH huyện Chƣ Păh, tỉnh Gia Lai 2.2.4. Các chƣơng tr nh tín dụng chính sách đang thực hiện 2.3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI PHÕNG GIAO DỊCH NHCSXH HUYỆN CHƢ PĂH, TỈNH GIA LAI 2.3.1. Chính sách cho vay hộ nghèo áp dụng trong thời gian qua tại Phòng Giao dịch NHCSXH Chƣ Păh a. Đố t ợn v ều k n ợ v vốn Là hộ nghèo có hộ khẩu thường trú hoặc có đăng ký tạm trú dài hạn tại địa phương nơi NHCSXH đóng trụ sở.
  15. 13 Hộ nghèo phải có tên trong danh sách hộ nghèo ở xã, phường theo tiêu chuẩn hộ nghèo do Bộ Lao Động -Thương Binh - Xã Hội công bố theo từng thời kì. Hộ vay không phải thế chấp tài sản, được miễn lệ phí làm thủ tục vay vốn nhưng phải là thành viên của tổ TK&VV, được tổ bình xét, lập danh sách đề nghị vay vốn có xác nhận của UBND xã, phường. Các thành viên trong hộ gia đình từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng l c hành vi dân s đầy đủ theo qui định của pháp luật thỏa thuận cử 01 (một) cá nhân trong số các thành viên này đại diện theo ủy quyền để đứng tên người vay và th c hiện các giao dịch với NHCSXH nơi cho vay. b. Mứ ov l suất v t ờ n o vay - Mức cho vay: Mức cho vay tối đa là 100 triệu đồng /1 hộ. - Lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay của NHCSXH do Thủ tướng chính phủ quyết định từng thời kỳ. Hiện nay lãi suất cho vay đối với hộ nghèo là 6,6%/năm. - Thời hạn cho vay: Tùy theo mục đích vay vốn, chu kì SXKD, khả năng trả nợ của khách hàng và nguồn vốn cho vay của Ngân hàng mà quy định thời hạn vay là ngắn hạn: 12 tháng; trung hạn: từ trên 12- 60 tháng; dài hạn: từ trên 60 - 120 tháng. . Qu trìn t ủ tụ v vốn 2.3.2. Thực trạng triển hai các nội dung của hoạt động cho vay hộ nghèo tại Phòng giao dịch NHCSXH huyện Chƣ Păh tỉnh Gia Lai trong thời gian qua . T ự tr n o t n ựn kế o Trên cơ sở chỉ tiêu dịnh hướng của NHCSXH tỉnh, Phòng giao dịch NHCSXH huyện CHư Păh sẽ căn cứ vào tình hình th c tế để đề
  16. 14 xuất lên NH Tỉnh về chỉ tiêu cụ thể của Phòng giao dịch. Tuy nhiên, việc xây d ng kế hoạch vào tháng 7 dương lịch hàng năm là tương đối sớm do chưa có số liệu chính xác của thời điểm cuối năm vì vậy việc xây d ng kế hoạch theo số liệu ước nên kế hoạch không được chính xác. b. T ự tr n o t n p n bổ n uồn vốn . T ự tr n o t n tr ển k ov Quá trình triển khai hoạt động này vẫn còn một số mặt hạn chế, vướng mắc sau: Công tác bình xét cho vay tại một số nơi vẫn đang còn mang tính hình thức, chưa tổ chức các cuộc họp công khai mời đầy đủ các thành phần theo quy định là Hội đoàn thể cấp xã, Trưởng thôn (bản, tổ dân phố). Công tác giải ngân cho vay có lúc vẫn chưa được kịp thời với nhu cầu sử dụng vốn của người vay, vì hiện nay việc giải ngân của NHCSXH cơ bản được th c hiện tại xã vào một ngày cố định hàng tháng. Việc phân kỳ hạn trả nợ kỳ con tại NHCSXH chỉ mang tính chất nhắc nhỡ hộ vay chứ không phải bắt buộc, mà chỉ khi món vay đến hạn kỳ cuối mới bắt buộc hộ vay phải nộp hết khoản vay, đo đó khi món vay đến hạn kỳ cuối một số hộ vay không xoay kịp nguồn tiền để trả nợ đúng hạn. . T ự tr n o t n k ểm tr giám sát Trong quá trình triển khai th c hiện các nội dung hoạt động trên, PGD đã vận dụng một số biện pháp chủ yếu sau: - Kịp thời cập nhật và quán triệt các văn bản pháp quy, văn bản chỉ đạo của Hội đồng quản trị, Nghị quyết Ban đại diện Hội
  17. 15 đồng quản trị NHCSXH tỉnh, huyện và các mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch được giao. - Chủ động trong công tác tham mưu Cấp ủy, Chính quyền địa phương trong việc triển khai tốt Chỉ thị 40-CT/TW ngày 22/11/2014 và Quyết định 401/QĐ-TTg ngày 14/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành hành kế hoạch triển khai khai Chỉ thị 40-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường s lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội. - Tăng cường hoạt động huy động nguồn vốn tại chỗ, tập trung huy động tiền gửi dân cư tại Điểm giao dịch xã, huy động tiền gửi tiết kiệm thông qua Tổ TK&VV. - Nâng cao hiệu quả phối hợp với UBND các xã, thị trấn, tổ chức chính trị – xã hội, mạng lưới Tổ TK&VV. Nâng cao chất lượng hoạt động Tổ TK&VV ở cơ sở nhằm đảm bảo hoạt động hiệu quả th c s . - u tiên tập trung vốn cho vay vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, đáp ứng đủ vốn cho hộ nghèo phát triển sản xuất, từng bước thoát nghèo bền vững. - Hoàn thiện và nâng cao chất lượng hoạt động của các phiên giao dịch cố dịnh tại xã nhằm tạo điều kiện cho người dân dễ dàng tiếp cận được các dịch vụ NHCSXH, vốn tín dụng đến tận tay người nghèo và các đối tượng chính sách khác, hạn chế các tiêu c c phát sinh. - Nâng cao năng l c công tác kiểm tra, kiểm soát, phân tích và giám sát, cảnh báo từ xa. Chủ động tham mưu cho Ban đại diện Hội đồng quản trị huyện th c hiện tốt chương trình kiểm tra, giám sát hàng năm. Chú trọng công tác t kiểm tra của Phòng giao dịch
  18. 16 NHCSXH huyện nhằm kịp thời phát hiện và ngăn ngừa các sai sót, tồn tại để có biện pháp xử lý kịp thời. - Phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng và các đơn vị ủy thác tăng cường công tác tuyên truyền để mọi người dân đều nắm bắt được các chủ trương, chính sách của Nhà nước và các quy định của NHCSXH về tín dụng ưu đãi. - Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, tập huấn nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ để xây d ng đội ngũ cán bộ có tâm huyết, vững vàng về nghiệp vụ, có ý thức tổ chức kỷ luật và có tinh thần phục vụ, tạo lòng tin với nhân dân. Phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cho cán bộ được phân công quản lý, theo dõi chương trình ủy thác và tổ trưởng Tổ TK&VV. 2.3.3. Kết quả hoạt động cho vay hộ nghèo tại Phòng Giao dịch NHCSXH huyện Chƣ Păh, tỉnh Gia Lai a. Qu mô ov n o b. ơ ấu nợ ov n o t eo b n c. ơ ấu d nợ ov n oủ t qu tổ ứ d. Kết quả k ểm so t rủ ro t n ụn tron ov n o qu n m (2016 - 2018) e. Tình hình thu - chi tài chính qu n m(2016 - 2018) f. Mứ p ứn n u ầu t ếp ận vốn u ủ nghèo 2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ NGHÈO CỦA NHCSXH HUYỆN CHƢ PĂH TỈNH GIA LAI 2.4.1. Những việc làm đƣợc 2.4.2. Những mặt hạn chế và nguyên nhân
  19. 17 . ữn n ế - Về chất lượng hoạt động của tổ TK&VV: Phương thức cho vay của NHCSXH là uỷ thác từng phần thông qua các tổ chức chính trị - xã hội, hoạt động tín dụng thông qua tổ TK&VV được hình thành theo thôn, tổ dân phố. Chất lượng hoạt động của tổ không tốt, ảnh hưởng không nhỏ đến rủi ro tín dụng. - Về năng l c quản lý, điều hành của các đơn vị nhận uỷ thác: Một bộ phận cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương và các hội, đoàn thể nhận thức chưa đầy đủ, thậm chí đôi lúc còn lệch lạc, chưa xem đây là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt trong việc phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; Chưa th c hiện đúng chức năng, nhiệm vụ theo các quy định hiện hành, từ đó dẫn đến tình trạng thiếu sâu sát để nắm bắt tình hình khó khăn; Không kịp thời và kiên quyết trong công tác xử lý nợ chây ỳ, xâm tiêu, nợ tồn đọng… đôi lúc còn bế tắc, không có giải pháp hữu hiệu để thu hồi nợ. Mặt khác, cán bộ xã, thị trấn lại thường xuyên thay đổi, ảnh hưởng đến công tác phối kết hợp triển khai cho vay và thu hồi nợ. - Công tác tổ chức đào tạo và đào tạo lại tay nghề cho cán bộ xã, phường, cán bộ hội, Tổ TK&VV chưa quan tâm đúng mức, thiếu chất lượng. Trình độ của cán bộ cấp xã, phường còn hạn chế, ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động tín dụng ngân hàng. - Việc cho vay vốn chưa có s lồng ghép với nội dung tập huấn những kiến thức về khoa học kỹ thuật, hướng dẫn chăn nuôi trồng trọt. Một số hộ th c s nghèo khó không dám mạnh dạn vay vốn để đầu tư sản xuất kinh doanh, vì họ không biết đầu tư vào trồng cây gì, nuôi con gì. - Chất lượng cán bộ làm công tác tín dụng chưa đều, mà công tác cho vay đặc thù riêng của NHCSXH khác với NH thương mại, vì
  20. 18 phải tuyên truyền, hướng dẫn cách làm ăn nên một phần nào đó ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng. b. Nguyên nhân * Nguyên nhân bên ngoài * Nguyên nhân bên trong KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 CHƢƠNG 3 KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI PHÕNG GIAO DỊCH NHCSXH HUYỆN CHƢ PĂH, TỈNH GIA LAI 3.1. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT KHUYẾN NGHỊ 3.1.1. Định hƣớng hoạt động cho vay hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam đến năm 2020 3.1.2. Mục tiêu của huyện Chƣ Păh trong công tác giảm nghèo giai đoạn sắp tới a. Mụ t êu tổn qu t b . Mụ t êu ụ t ể 3.2. KHUYÊN NGHỊ ĐỐI VỚI PHÕNG GIAO DỊCH NHCSXH HUYỆN CHƢ PĂH 3.2.1. Nâng cao hiệu quả phối, ết hợp trong mô h nh quản trị; cũng cố và tăng cƣờng chất lƣợng hoạt động của điểm giao dịch xã; các tổ tiết iệm và vay vốn - Phòng giao dịch NHCSXH huyện tổ chức tập huấn đến 100% các tổ TK&VV để nâng cao năng l c quản lý vốn tín dụng chính sách cho đội ngũ Ban quản lý Tổ.
nguon tai.lieu . vn