Xem mẫu

  1. ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ PHẠM THỊ HOÀI THANH QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG BÌNH Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 60.34.01.02 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Đà Nẵng - Năm 2019
  2. Công trình đƣợc hoàn thành tại TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. VÕ QUANG TRÍ Phản biện 1: PGS.TS. PHẠM THỊ LAN HƢƠNG Phản biện 2: GS.TS. NGUYỄN KẾ TUẤN Luận văn đƣợc bảo vệ trƣớc Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh họp tại Trƣờng Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 15 tháng 9 năm 2019 Có thể tìm hiểu luận văn tại: - Trung tâm Thông tin – Học liệu, Đại học Đà Nẵng - Thƣ viện trƣờng Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
  3. 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh mẽ, trong đó doanh nghiệp là một thành phần kinh tế quan trọng, đóng vai trò chủ đạo trong quá trình phát triển đó. Hiện nay, đối với các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam, doanh nghiệp đang là nhóm khách hàng mục tiêu để hƣớng tới, bởi tín dụng doanh nghiệp là nghiệp vụ mang lại nguồn thu nhập lớn cho các ngân hàng. Tuy nhiên rủi ro mà hoạt động tín dụng doanh nghiệp gây ra cũng không nhỏ. Hậu quả của rủi ro tín dụng doanh nghiệp thƣờng làm gia tăng chi phí, thu lãi chậm hoặc mất đi cùng với sự thất thoát của vốn vay, làm xấu đi tình hình tài chính và cuối cùng làm tổn hại đến uy tín, vị thế của ngân hàng. Do đó, việc đẩy mạnh quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp là rất cần thiết, góp phần nâng cao chất lƣợng tín dụng, giảm thiểu tổn thất đến mức thấp nhất. Ngay từ khi mới thành lập đến nay, Agribank QB đã xác định một trong những khách hàng mục tiêu của mình là các doanh nghiệp. Với định hƣớng đó, những năm qua Agribank QB đã không ngừng mở rộng và phát triển hoạt động tín dụng khách hàng doanh nghiệp. Tính đến ngày 30/6/2019, tổng dƣ nợ cho vay doanh nghiệp tại chi nhánh là 2.133 tỷ đồng, giảm 66 tỷ đồng so với năm trƣớc. Tuy nhiên, tỷ lệ nợ xấu trên tổng dƣ nợ cho vay doanh nghiệp lại tăng lên, tăng từ 2,14% lên 2,59% và dự báo có nguy cơ tiếp tục tăng trong những năm tiếp theo. Từ xu hƣớng chung và sau một thời gian công tác tại Phòng Khách hàng doanh nghiệp - Agribank QB, tôi nhận thấy sự cần thiết và tầm quan trọng của việc làm thế nào để hạn chế rủi ro tín dụng
  4. 2 doanh nghiệp, nâng cao chất lƣợng quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp là điều mà tôi rất quan tâm nên tôi chọn đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Quảng Bình” để nghiên cứu trong luận văn thạc sĩ của mình. 2. Mục đích nghiên cứu Một là: Tổng hợp, hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thƣơng mại. Hai là: Phân tích, đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Agribank QB. Ba là: Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Agribank QB. 3. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là quản trị rủi ro tín dụng và đề ra các giải pháp nhằm hạn chế, phòng ngừa rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Agribank QB. 3.2. Phạm vi nghiên cứu Vê nội dung: Nghiên cứu tòan bộ các vấn đề lý luận và thực tế liên quan đến quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp. Về không gian: Đề tài nghiên cứu hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Agribank QB. Về thời gian: Đề tài nghiên cứu hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Agribank QB giai đoạn từ 2016-2018, từ đó đƣa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp trong những năm tiếp theo.
  5. 3 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Luận văn sử dụng Phƣơng pháp duy vật biện chứng kết hợp với phƣơng pháp thống kê, phƣơng pháp so sánh, phƣơng pháp phân tích, phƣơng pháp tổng hợp… 5. Bố cục đề tài Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn đƣợc gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thƣơng mại Việt Nam. Chƣơng 2: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Agribank QB. Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với vay doanh nghiệp tại Agribank QB. 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu 6.1. Nhóm tài liệu về cơ sở lý luận quản trị rủi ro tín dụng: [1] Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (16/6/2010), Luật số 47/2010/QH12: “Luật các tổ chức tín dụng của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”. [2] Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam (21/1/2013), Thông tƣ số 02/2013/TT-NHNN và Thông tƣ 09/2014/TT-NHNN ngày 18/03/2014 sửa đổi Thông tƣ 02/2013/TT-NHNN “Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng rủi ro trong hoạt động tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài”. [3] Đỗ Thùy Dung (2009), “Rủi ro tín dụng – một cách tiếp cận lượng hóa”, Tạp chí ngân hàng, (số 11 tháng 06 năm 2009). [4] Peter S.Rose (2004), “Quản trị Ngân hàng thương mại”, Nhà xuất bản Tài Chính, Hà Nội. [5] Basel Committee on Banking Supervision – BCBS 17
  6. 4 nguyên tắc Basell II của Ủy ban Basell về giám sát ngân hàng về quản trị rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng. [6] Nguyễn Đức Tú (2012), “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam”, Luận án tiến sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc dân [7] Dƣơng Hữu Hạnh (2013), Quản trị rủi ro ngân hàng trong nền kinh tế toàn cầu, NXB Lao Động, Hà Nội. 6.2. Nhóm tài liệu liên quan đến thực trạng quản trị rủi ro trong tín dụng doanh nghiệp tại Agribank QB: [8] Hội đồng thành viên Agribank (09/4/2019), Quyết định số 225/QĐ-HĐTV-TD, “Quy chế cho vay đối với khách hàng trong hệ thống Agribank”. [9] Tổng giám đốc Agribank (18/6/2019), Quyết định số 1225/QĐ-NHNo-TD, “Quy định, quy trình cho vay đối với khách hàng trong hệ thống Agribank”. [10] Hội đồng thành viên Agribank (30/5/2014), Quyết định 450/QĐ - HĐTV- XLRR, “Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của Agribank”. [11] Tổng Giám đốc Agribank (18/10/2011), Quyết định 1197/QĐ-NHNo-XLRR, “Hướng dẫn sử dụng, vận hành chấm điểm xếp hạng khách hàng trên hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ Agribank”. [12] IPCAS Agribank QB và các Báo cáo tổng kết kinh doanh thƣờng niên các năm 2016, 2017, 2018; Báo cáo kết quả thu hồi nợ, xử lý rủi ro, trích lập dự phòng rủi ro: Số liệu đưa vào phân tích, đánh giá trong luận văn. 6.3. Nhóm tài liệu liên quan đến giải pháp:
  7. 5 Liên quan đến giải pháp về QTRRTD doanh nghiệp, tác giả tham khảo ý tƣởng giải pháp từ các tạp chí, báo cáo tại các hội thảo khoa học và từ các bài viết trên mạng Internet [13] Nguyễn Thị Thu Đông (2012) “Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam trong quá trình hội nhập”, Luận án tiến sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc dân. [14] Lê Hoàng Nga (2005), Kỷ yếu hội thảo khoa học, NHNN Việt Nam “Nâng cao năng lực quản trị rủi ro của ngân hàng thương mại Việt Nam”. [15] Bùi Kim Ngân (2008) Tạp chí ngân hàng “Nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam”. - Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam: http://sbv.gov.vn - Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam: www.agribank.com.vn
  8. 6 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM 1.1. HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM 1.1.1. Khái niệm hoạt động tín dụng a. Tín dụng Có nguồn gốc từ tiếng La tinh “Creditum” có nghĩa là sự tin tƣởng, tín nhiệm hoặc nói khác đi là sử dụng sự tin tƣởng hoặc tín nhiệm để thực hiện quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó một bên chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia sử dụng trong một thời gian nhất định với điều kiện bên nhận tiền hoặc tài sản cam kết hoàn trả theo điều kiện đã thỏa thuận. b. Tín dụng ngân hàng Là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với khách hàng (khách hàng ở đây là các thành phần kinh tế trong xã hội nhƣ cá nhân, hộ kinh doanh, hợp tác xã, doanh nghiệp...). Trong thực tế hoạt động tín dụng rất phong phú và đa dạng nhƣng bất kỳ hình thức tín dụng nào cũng có hai giai đoạn: ngƣời cho vay chuyển giao vốn cho ngƣời đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định, và sau khi đến thời hạn do hai bên thoả thuận ngƣời đi vay sẽ trả lại ngƣời cho vay một khoản giá trị lớn hơn, phần tăng thêm gọi là tiền lãi. c. Các hình thức cấp tín dụng Cho vay, chiết khấu, bảo lãnh, cho thuê tài chính, bao thanh toán. 1.1.2. Khái niệm hoạt động cho vay
  9. 7 a. Cho vay Điều 2 Thông tƣ số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Thống đốc NHNN Việt Nam đã định nghĩa khái niệm cho vay nhƣ sau: “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó, tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”. b. Phân loại cho vay: - Theo thời hạn cho vay: ngắn hạn, trung hạn, dài hạn; - Theo đối tƣợng khách hàng: KHDN, KHCN - Theo phƣơng thức vay vốn: từng lần, hạn mức tín dụng, dự án đầu tƣ, trả góp, thấu chi, thẻ tín dụng, hợp vốn, hạn mức tín dụng dự phòng… - Theo đối tƣợng đầu tƣ: vốn cố định, vốn lƣu động. 1.2. RỦI RO TÍN DỤNG 1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng a. Khái niệm rủi ro Rủi ro là các yếu tố ngẫu nhiên, có thể đo lƣờng xác suất xảy ra và có thể gây nên các thiệt hại đối với con ngƣời hay quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.. b. Khái niệm rủi ro tín dụng Khái niệm cơ bản nhất, RRTD là khả năng khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi, phí…đối với ngân hàng, gây tổn thất cho ngân hàng. Điều 3, Thông tƣ số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Thống đốc NHNN Việt Nam, RRTD đƣợc định nghĩa: “RRTD trong hoạt động ngân hàng là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài do khách hàng
  10. 8 không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”. Trong bộ “17 nguyên tắc quản trị RRTD” của Basel 2 đƣợc Ủy ban Basel ban hành tháng 9/2000 có đề cập: “RRTD là khả năng bên vay nợ ngân hàng hoặc bên đối tác không đáp ứng nghĩa vụ thanh toán theo các điều khoản đã thỏa thuận”. Các định nghĩa khá đa dạng nhƣng tựu trung lại RRTD bao gồm những nội dung cơ bản sau: RRTD xảy ra khi ngƣời vay không thực hiện đầy đủ, đúng hạn nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi theo hợp đồng. RRTD dẫn đến tổn thất tài chính, tức là giảm thu nhập ròng và giảm giá trị thị trƣờng của vốn. Trong trƣờng hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến thua lỗ, hoặc ở mức độ cao hơn có thể dẫn đến phá sản. Đối với các NHTM Việt Nam, các sản phẩm dịch vụ còn nghèo nàn, vì vậy tín dụng đƣợc coi là nghiệp vụ sinh lời chủ yếu và thậm chí gần nhƣ là duy nhất, đặc biệt đối với các ngân hàng nhỏ. Vì vậy, RRTD sẽ quyết định hiệu quả kinh doanh của ngân hàng. Mặt khác, rủi ro và lợi nhuận kỳ vọng của ngân hàng là hai đại lƣợng đồng biến với nhau trong một phạm vi nhất định (lợi nhuận kỳ vọng càng cao, thì rủi ro tiềm ẩn càng lớn). Rủi ro là một yếu tố khách quan cho nên không thể nào loại trừ hoàn toàn đƣợc mà chỉ có thể hạn chế sự xuất hiện của chúng cũng nhƣ tác hại do chúng gây ra. 1.2.2. Đặc điểm của rủi ro tín dụng - Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp - Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp - Rủi ro tín dụng mang tính tất yếu 1.2.3. Phân loại rủi ro tín dụng
  11. 9 a. Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro - Rủi ro giao dịch: Rủi ro lựa chọn, Rủi ro bảo đảm, Rủi ro nghiệp vụ - Rủi ro danh mục: Rủi ro nội tại, Rủi ro tập trung b. Căn cứ vào phương diện quản lý và giám sát của ngân hàng - Rủi ro tín dụng nhận diện đƣợc: - Rủi ro tín dụng chƣa nhận diện đƣợc: 1.2.4. Những biểu hiện của rủi ro tín dụng - Nợ có vấn đề - Nợ quá hạn - Tỷ lệ nợ xấu - Lãi treo 1.2.5. Ảnh hƣởng của rủi ro tín dụng - Đối với ngân hàng - Đối với khách hàng - Đối với nền kinh tế xã hội 1.3. QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG 1.3.1. Khái niệm, sự cần thiết và mục tiêu của QTRRTD a. Khái niệm QTRRTD QTRRTD là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, đo lƣờng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát, ảnh hƣởng bất lợi của RRTD. b. Sự cần thiết phải thực hiện công tác QTRRTD - Sức nóng cạnh tranh trong ngành ngân hàng ngày càng gia tăng, để tiếp tục tồn tại và phát triển, nhiều ngân hàng đã nới lỏng
  12. 10 quy định trong hoạt động cho vay, điều này tạo khe hở cho RRTD gia tăng. - Hoạt động kinh doanh của ngân hàng ngày càng phức tạp, với công nghệ ngày càng phát triển, cùng với xu hƣớng hội nhập cạnh tranh gay gắt vừa tăng thêm mức độ rủi ro và nguy cơ xảy ra rủi ro mới. - Đối với các nƣớc đang phát triển, nhất là các nƣớc đang trong quá trình chuyển đổi nhƣ Việt Nam, môi trƣờng kinh tế chƣa ổn định, hệ thống pháp luật đang xây dựng, mức độ minh bạch của thông tin thấp, thì hoạt động tín dụng ngân hàng càng trở nên rủi ro hơn. c. Mục tiêu của QTRRTD - Tối đa hóa lợi nhuận trên cơ sở giữ mức độ RRTD ở mức ngân hàng có thể chấp nhận đƣợc và trong phạm vi nguồn lực tài chính của ngân hàng. - Hoạch định phƣơng hƣớng, kế hoạch phòng ngừa rủi ro. - Xây dựng các quy trình nghiệp vụ, cơ chế kiểm soát phòng ngừa rủi ro, phân quyền hạn và trách nhiệm cho từng thành viên, lựa chọn những công cụ kỹ thuật phòng ngừa rủi ro, xử lý rủi ro và giải quyết hậu quả do rủi ro gây ra một cách nghiêm túc. - Kiểm tra, kiểm soát để đảm bảo việc thực hiện theo đúng kế hoạch phòng ngừa rủi ro đã hoạch định, phát hiện các rủi ro tiềm ẩn, các sai sót khi thực hiện giao dịch, trên cơ sở đó kiến nghị các biện pháp điều chỉnh và bổ sung nhằm hoàn thiện hệ thống QTRRTD. 1.3.2. Nội dung của QTRRTD a. Nhận dạng RRTD Dựa vào các phƣơng pháp nhận dạng sau: - Tra cứu thông tin CIC:
  13. 11 - Thẩm định thực tế: - Lập bảng điều tra: - Phân tích số liệu, hồ sơ tổn thất trong quá khứ: b. Đo lường RRTD Một số mô hình có thể áp dụng để đo lƣờng RRTD nhƣ: - Mô hình định tính: Mô hình 6C - Mô hình định lƣợng: + Mô hình điểm số Z: + Chấm điểm tín dụng và xếp loại tín dụng: c. Kiểm soát RRTD Các biện pháp nhằm hạn chế RRTD bao gồm: - Xây dựng hệ thống văn bản quy chế, quy trình, thủ tục cấp tín dụng cho từng đối tƣợng vay: - Xây dựng hạn mức tín dụng: - Quy định phân cấp thẩm quyền: - Quy định về địa bàn cho vay: - Quy định về cơ cấu danh mục tín dụng: - Quy định trong quản lý tín dụng: - Quy định về giám sát và xử lý các khoản nợ có vấn đề: d. Tài trợ RRTD - Tài trợ RRTD bằng nguồn phát mại tài sản bảo đảm: - Nguồn dự phòng RRTD: - Tài trợ rủi ro bằng nguồn bảo hiểm (bảo an tín dụng): 1.3.3. Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp a. Doanh nghiệp Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 đã định nghĩa: “Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, đƣợc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh
  14. 12 doanh”. Phân loại doanh nghiệp: - Chia theo loại hình: Công ty TNHH một thành viên, Công ty TNHH có hai thành viên trở lên, Công ty cổ phần, Công ty hợp danh… - Chia theo quy mô: Doanh nghiệp lớn, Doanh nghiệp nhỏ và vừa… b. Cho vay doanh nghiệp Là một hình thức cấp tín dụng theo đó NHTM giao cho KHDN một khoản tiền để sử dụng vào một mục đích nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi. Đặc điểm của cho vay KHDN: - Số lƣợng KHDN: - Đối tƣợng cho vay: - Quy mô khoản vay: - Tài sản bảo đảm: - Chi phí tổ chức cho vay: c. Đặc điểm của rủi ro tín dụng KHDN - Nguyên nhân rủi ro: đa dạng - Nguy cơ xảy ra rủi ro: lớn - Khả năng nhận biết rủi ro: khó d. Quản trị rủi ro tín dụng KHDN - Các nội dung QTRRTD phải tập trung chính vào chủ thể của khoản vay cũng nhƣ đối tƣợng vay vốn: - Quy trình QTRRTD: Cho vay KHDN là loại hình tín dụng phức tạp và rủi ro nhất nhƣng là loại hình tín dụng có nhiều triển vọng phát triển trong tƣơng lai, đặc biệt là hỗ trợ phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân
  15. 13 hàng đi kèm, góp phần rất lớn trong việc mang lại lợi nhuận cho ngân hàng. Vì vậy phát triển cho vay KHDN là một xu thế tất yếu đối với các NHTM tại Việt Nam và để phát triển đƣợc một cách vững chắc thì công tác QTRRTD phải đƣợc chú trọng hàng đầu. e. Các nhân tố ánh hưởng đến Quản trị rủi ro tín dụng KHDN * Nhân tố chủ quan - Môi trƣờng Quản trị rủi ro tín dụng : Môi trƣờng đƣợc hiểu là quan điểm, văn hoá, chiến luợc cũng nhƣ nguyên tắc ứng xử về rủi ro tín dụng mà một ngân hàng xây dựng và áp dụng trong toàn hệ thống của mình. - Chính sách tín dụng và Quy trình tín dụng (hay gọi là Quy trình cho vay) của Ngân hàng Chính sách tín dụng của ngân hàng là cơ sở quan trọng để đảm bảo cho hoạt động tín dụng đi đúng quỹ đạo, góp phần quyết định đến sự thành công hay thất bại của một ngân hàng. - Cơ cấu tổ chức, thẩm quyền, chất lƣợng nhân sự đối với bộ phận quản trị rủi ro tín dụng + Cơ cấu tổ chức là yếu tố quyết định sự thành công của hoạt động quản trị. + Thẩm quyền phê duyệt tín dụng: + Chất lượng nhân sự: - Hệ thống kiểm soát, theo dõi đo lƣờng rủi ro tín dụng của ngân hàng - Hệ thống kiểm soát, theo dõi đo lƣờng rủi ro tín dụng đảm bảo
  16. 14 + Quản trị liên tục các danh mục đầu tƣ có rủi ro tín dụng. + Theo dõi điều kiện của từng khoản tín dụng, bao gồm xác định mức độ đủ dự phòng và dự trữ. Theo dõi cơ cấu và chất lƣợng của toàn bộ danh mục đầu tƣ tín dụng. + Có hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ thống nhất với bản chất, quy mô và mức độ phức tạp của các hoạt động của Ngân hàng. - Hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng * Nhân tố khách quan - Những vấn đề xuất phát từ phía khách hàng vay vốn - Môi trƣờng kinh tế - Môi trƣờng chính trị và pháp lý + Môi trƣờng chính trị cũng ảnh hƣởng nhiều đến hoạt động tín dụng của ngân hàng. + Môi trƣờng pháp lý cũng có ảnh hƣởng quan trọng đến quá trình quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng. KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 Chƣơng 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng. Trong đó, quá trình nhận dạng rủi ro tín dụng đóng vai trò quyết định bởi nếu nhận diện rủi ro một cách chính xác, toàn diện sẽ giúp cho nhà quản trị đánh giá, đo lƣờng và đề ra các giải pháp phòng ngừa, kiểm soát rủi ro kịp thời và có hiệu quả.
  17. 15 CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG BÌNH 2.1. GIỚI THIỆU VỀ AGRIBANK CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG BÌNH 2.1.1. Giới thiệu chung a. Quá trình hình thành và phát triển của Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Bình Agribank QB là Doanh nghiệp Nhà nƣớc đặc biệt, tổ chức theo mô hình Tổng Công ty Nhà nƣớc do Hội đồng thành viên lãnh đạo và Tổng Giám đốc điều hành; Là đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc, có bảng cân đối tài khoản riêng, hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận; Là đại diện theo uỷ quyền của Agribank, có quyền tự chủ kinh doanh theo phân cấp, chịu sự ràng buộc về nghĩa vụ và quyền lợi đối với Agribank. Ngày nay, Agribank QB hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, mã số chi nhánh 0100686174-096 do phòng đăng ký kinh doanh - Sở kế hoạch và đầu tƣ tỉnh Quảng Bình đăng ký lần đầu ngày 17/09/2012, đăng ký thay đổi lần 2 ngày 31/05/2017. Ngƣời đại diện theo Pháp luật của Agribank QB là ngƣời đại diện theo ủy quyền của Agribank theo Quyết định số 509/QĐ- HĐTV-PC ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chủ tịch hội đồng thành viên Agribank về việc uỷ quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của ngƣời đại diện theo pháp luật.
  18. 16 b. Chức năng - Chức năng nhận tiền gửi. - Chức năng cấp tín dụng. - Chức năng cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản. c. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý tại chi nhánh Đến ngày 31/12/2018, tổng số lao động định biên của Chi nhánh có 200 cán bộ, nhân viên (trong đó trên 84% có trình độ đại học và trên đại học), mạng lƣới rộng lớn gồm: - Hội sở tỉnh có 8 phòng nghiệp vụ - Có 06 Chi nhánh loại II phân bố đều trên địa bàn thành phố và 02 huyện thuộc tỉnh Quảng Bình - Có 06 Phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh loại II 2.1.2. Tình hình hoạt động của Agribank QB 2.2. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG BÌNH 2.2.1. Chính sách và Quy trình cho vay KHDN của Agribank a. Chính sách tín dụng đối với KHDN b. Quy trình cho vay đối với KHDN 2.2.2. Kết quả hoạt động cho vay KHDN tại Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Bình a. Tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng, cơ cấu dư nợ cho vay KHDN  Chỉ tiêu tốc độ tăng trƣởng dƣ nợ cho vay KHDN  Chỉ tiêu tỷ trọng dƣ nợ cho vay KHDN  Chỉ tiêu cơ cấu dƣ nợ cho vay KHDN theo kỳ hạn  Chỉ tiêu cơ cấu dƣ nợ cho vay KHDN theo ngành kinh tế
  19. 17 b. Chỉ tiêu thể hiện tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu đối với cho vay KHDN:  Chỉ tiêu nợ quá hạn đối với KHDN  Chỉ tiêu nợ xấu đối với KHDN c. Chỉ tiêu tỷ trọng dư nợ có tài sản bảo đảm đối với KHDN d. Chỉ tiêu thu nhập từ hoạt động cho vay đối với KHDN  Chỉ tiêu mức sinh lời từ hoạt động cho vay đối với KHDN Tỷ trọng thu nhập ròng từ hoạt động cho vay đối với KHDN: 2.3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG BÌNH 2.3.1. Thực trạng công tác nhận diện RRTD trong cho vay KHDN tại Agribank QB a. Các dấu hiệu từ phía KHDN - Nhận dạng RRTD trƣớc khi cho vay - Nhận dạng RRTD trong khi cho vay - Nhận dạng RRTD sau khi cho vay b. Các dấu hiệu từ phía Ngân hàng 2.3.2. Thực trạng đo lƣờng RRTD trong cho vay KHDN tại Agribank QB a. Căn cứ đo lường RRTD của Agribank QB - Theo phƣơng pháp chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ - Theo các quy định của Ngân hàng Nhà nƣớc Theo Điều 10 Thông tƣ 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Thống đốc NHNN, phân loại nợ theo 5 nhóm sau: - Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn): - Nhóm 2 (Nợ cần chú ý): - Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn):
  20. 18 - Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ): - Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn): b. Kết quả đo lường RRTD đối với KHDN tại Agribank QB 2.3.3. Kiểm soát RRTD trong cho vay KHDN tại Agribank QB a. Kiểm soát rủi ro thông qua các chính sách cho vay b. Kiểm soát rủi ro thông qua quy trình cho vay c. Kiểm soát rủi ro trong cho vay thông qua quy chế bảo đảm tiền vay và quy trình định giá TSĐB d. Xây dựng đội ngũ cán bộ e. Kiểm soát các nguồn gây rủi ro f. Các biện pháp giảm thiểu tổn thất 2.3.4. Tài trợ RRTD trong cho vay KHDN tại Agribank QB a. Trích lập dự phòng rủi ro b. Tài trợ rủi ro tín dụng 2.3.5. Đánh giá công tác quản trị RRTD trong cho vay đối với KHDN tại Agribank QB a. Những kết quả đạt được - Thƣờng xuyên kịp thời ban hành quy chế cho vay phù hợp với tình hình hiện nay của thị trƣờng, nhu cầu của khách hàng cũng nhƣ khả năng của Ngân hàng - Có định hƣớng tín dụng rõ ràng trong từng thời kỳ - Nhận diện đƣợc những dấu hiệu cảnh báo sớm rủi ro của các khoản vay có vấn đề để có những biện pháp đối phó kịp thời. Công tác xử lý nợ quá hạn, nợ xấu đƣợc các cấp quản lý thƣờng xuyên theo dõi, đôn đốc và thu đƣợc những kết quả khả quan. - Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu thấp hơn so với quy định của NHNN:
nguon tai.lieu . vn