Xem mẫu

  1. ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ LƢƠNG VIẾT TÚ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ BẢO VỆ RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN IA’HDRAI, TỈNH KON TUM Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 8 34 04 10 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ Đà Nẵng - Năm 2020
  2. Công trình được hoàn thành tại TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. LÊ BẢO Phản biện 1: PGS. TS. BÙI QUANG BÌNH Phản biện 2: PGS.TS. TRẦN NHUẬN KIÊN Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Kinh tế họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 01 tháng 03 năm 2020 Có thể tìm hiểu luận văn tại: - Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng - Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
  3. 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Rừng là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, rừng có vị trí, vai trò to lớn trong việc phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH), đảm bảo an ninh - quốc phòng (ANQP), rừng không chỉ giới hạn trong giá trị các lâm sản mà bao hàm cả giá trị văn hóa, lịch sử, rừng cung cấp ôxy, bảo vệ môi trường sống, cung cấp nguồn nước phục vụ cho sản xuất, sinh hoạt của con người góp phần chống thiên tai, bão lũ và biến đổi khí hậu... Rừng có giá trị đặc biệt không chỉ đối với thế hệ hôm nay mà cho tất cả các thế hệ mai sau; Rừng góp phần vào các hoạt động kinh tế nhờ vào khả năng cung cấp nguyên liệu liên tục lâu dài với chất lượng nguyên liệu cao cho các ngành công nghiệp như: công nghiệp giấy, vật liệu xây dựng, chế biến gỗ, mỹ phẩm, lấy tinh dầu, sợi dệt, cung cấp các hoạt động dịch vụ như du lịch sinh thái. Huyện Ia H‟Drai (Tỉnh Kon Tum) có diện tích rừng tự nhiên tương đối lớn, địa bàn rộng, giáp ranh với nhiều huyện của tỉnh Gia Lai và tỉnh Rattanakiri (Campuchia) nên nhiều đối tượng lợi dụng để khai thác, mua bán, vận chuyển lâm sản trái phép. Huyện có diện tích rừng tự nhiên gần 60.000 ha, địa bàn rộng, tuyến biên giới dài hơn 76 km, giao thông đi lại khó khăn; có các lòng hồ thủy điện Sê San 4, Sê San 3A nên rất khó khăn cho công tác kiểm tra, tuần tra, truy quét và xử lý các vi phạm trong công tác quản lý bảo vệ rừng. Mặc dù đã triển khai nhiều giải pháp quyết liệt, nhưng công tác quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn huyện Ia H‟Drai vẫn còn nhiều hạn chế như vẫn còn tình trạng phát rừng làm nương rẫy trái phép trên địa bàn các xã; tình trạng xâm canh của các hộ dân của huyện Chư Păh, huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai sang địa bàn huyện vẫn chưa được kiểm tra, phát
  4. 2 hiện, ngăn chặn kịp thời; tình trạng khai thác, vận chuyển, mua, bán, cất giữ lâm sản trái phép chưa được phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời, triệt để. Tuy nhiên, một số văn bản mới ban hành chồng chéo, dẫn đến việc thực thi những quy định còn nhiều bất cập, cần bổ chỉnh sửa, sung kịp thời để phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý một cách triệt để các vi phạm ảnh hưởng đến rừng. Xuất phát từ tình hình thực tế hiện tại và yêu cầu phát triển trong tương lai, tác giả chọn đề tài: “Quản lý nhà nước về bảo vệ rừng trên địa bàn huyện Ia H’Drai, tỉnh Kon Tum” làm luận văn tốt nghiệp của mình. 2. Mục tiêu nghiên cứu - Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước về bảo vệ rừng. - Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về bảo vệ rừng trên địa bàn huyện Ia H‟Drai, tỉnh Kon Tum. - Đề xuất giải pháp chủ yếu mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về bảo vệ rừng trên địa bàn huyện Ia H‟Drai, tỉnh Kon Tum. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tƣợng nghiên cứu Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến quản lý nhà nước về bảo bệ rừng trên địa bàn huyện Ia H‟Drai, tỉnh Kon Tum . 3.2. Phạm vi nghiên cứu - Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung liên quan đến quản lý nhà nước về bảo vệ rừng trên địa bàn huyện Ia H‟Drai, tỉnh Kon Tum - Về không gian: Nội dung nghiên cứu được thực hiện tại huyện Ia H‟Drai, tỉnh Kon Tum. - Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý nhà nước
  5. 3 về bảo vệ rừng trên địa bàn huyện Ia H‟Drai, tỉnh Kon Tum, giai đoạn 2016 - 2018. Các giải pháp được đề xuất có ý nghĩa trong những năm tới. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Để thực hiện những mục tiêu, việc nghiên cứu đề tài dựa trên phương pháp thu thập số liệu và xử lý số liệu; Phương pháp phân tích (so sánh, thống kê, mô tả….) 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài - Về lý luận, đề tài giúp hệ thống lại cơ sở lý thuyết về QLNN trong BVR. - Về thực tiễn, các nghiên cứu, khảo sát của đề tài là cơ sở thực tiễn để chính quyền địa phương, và các cơ quan có liên quan hoàn thiện các cơ chế chính sách và văn bản pháp luật liên quan đến rừng, BV&PTR, nhằm hướng đến mục tiêu bảo vệ rừng. 6. Bố cục đề tài Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước về bảo vệ rừng. Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về bảo vệ rừng trên địa bàn huyện Ia H‟Drai, tỉnh Kon Tum. Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về bảo vệ rừng trên địa bàn huyện Ia H‟Drai, tỉnh Kon Tum. 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Trong thời gian qua đã có nhiều đề tài, bài viết nghiên cứu đã đi sâu phân tích vấn đề về bảo vệ rừng ở các địa bàn và phạm vi cả nước và dưới nhiều giác độ khác nhau cả về lý luận và thực tiễn. Nhưng chưa có một công trình nào đề cập đến vấn đề về bảo vệ rừng trên địa bàn huyện Ia H‟Drai, tỉnh Kon Tum. Chính vì vậy tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu làm luận văn tốt nghiệp trên cơ sở kế thừa và tiếp tục phát triển các thành quả của những đề tài trước.
  6. 4 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ BẢO VỆ RỪNG 1.1. KHÁI QUÁT VỀ QUẢN LÝ BẢO VỆ RỪNG 1.1.1. Một số khái niệm a. Khái niệm rừng Luật Lâm nghiệp (Luật số 16/2017/QH14) được Quốc hội khóa 14, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 15/11/2017, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2019, tại mục 3, Điều 2 đã đưa ra khái niệm về rừng: “Rừng là một hệ sinh thái bao gồm các loài thực vật rừng, động vật rừng, nấm, vi sinh vật, đất rừng và các yếu tố môi trường khác, trong đó thành phần chính là một hoặc một số loài cây thân gỗ, tre, nứa, cây họ cau có chiều cao được xác định theo hệ thực vật trên núi đất, núi đá, đất ngập nước, đất cát hoặc hệ thực vật đặc trưng khác; diện tích liên vùng từ 0,3 ha trở lên; độ tàn che từ 0,1 trở lên” [3, tr.1]. b. Khái niệm quản lý nhà nước về bảo vệ rừng - Quản lý nhà nước là một dạng đặc biệt của quản lý, được sử dụng các quyền lực nhà nước như lập pháp, hành pháp và tư pháp để quản lý mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. - Bảo vệ rừng: Bảo vệ rừng là tổng thể các hoạt động của tổ chức và cá nhân tác động vào rừng nhằm phòng, chống những tác động tiêu cực đến rừng để duy trì và phát triển hệ sinh thái rừng, sinh vật rừng, đất rừng và các yếu tố môi trường khác; bảo tồn đa dạng sinh học và giữ gìn cảnh quan môi trường sinh thái. - Quản lý nhà nước về bảo vệ rừng: QLNN về bảo vệ rừng là một bộ phận của QLNN nên nó có những đực trưng vốn có, ngoài ra nó có chủ thể, đối tượng quản lý riêng, có thể khái quát như sau: Quản lý nhà nước về BVR là quá trình các chủ thể quản lý nhà nước xây
  7. 5 dựng chính sách, ban hành pháp luật và sử dụng công cụ pháp luật trong hoạt động quản lý nhằm đạt được yêu cầu, mục đích BVR nhà nước đã đặt ra [39, tr.12]. 1.1.2. Đặc điểm công tác quản lý nhà nƣớc về bảo vệ rừng a. Rừng là đối tượng quản lý nhà nước đặc thù Rừng là nguyên tài nguyên có khả năng tái tạo và có tính chất quyết định trong việc bảo vệ môi trường sinh thái toàn cầu; rừng bao gồm các yếu tố thực vật, vi sinh vật, đất rừng, động vật, các yếu tố này có liên kết cùng tạo nên hoàn cảnh rừng đặc trưng. b. Đặc trưng về chủ thể chịu sự quản lý Chủ thể chịu sự QLNN về BVR là tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động BVR; các chủ thể chịu sự quản lý rất đa dạng, thuộc nhiều thành phần kinh tế và mỗi loại hình chủ thể có pháp lý khác nhau. c. Khách thể quản lý nhà nước về bảo vệ rừng Khách thể QLNN trong lĩnh vực BVR là trật tự này được quy định trước hết và chủ yếu trong các quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng như quy định về tổ chức bộ máy quản lý, quyền định đoạt của nhà nước, quyền và nghĩa vụ của các chủ thể chịu sự quản lý…nhằm mục đích đạt được QLBVR của nhà nước. 1.1.3. Vai trò của công tác quản lý nhà nƣớc về bảo vệ rừng. Một là, sự cần thiết phải tăng cường vai trò của nhà nước về bảo vệ rừng Hai là, Vai trò của quản lý nhà nước về bảo vệ rừng Ba là, quản lý nhà nước về bảo vệ rừng là nhằm thực hiện chức năng quản lý của nhà nước, sự thiết lập và thực thi những khuôn khổ thể chế cùng với những quy định có tính chất pháp quy để duy trì, bảo tồn và phát triển rừng. 1.1.4. Nguyên tắc của công tác quản lý nhà nước về bảo vệ rừng
  8. 6 - Bảo đảm sự quản lý tập trung thống nhất của nhà nước - Bảo đảm sự phát triển bền vững - Bảo đảm sự kết hợp hài hòa giữa các lợi ích - Đảm bảo tính kế thừa và tôn trọng lịch sử 1.2. NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ BẢO VỆ RỪNG 1.2.1. Ban hành, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và chính sách về bảo vệ rừng Căn cứ vào sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Huyện ủy, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện; Ủy ban nhân dân huyện đã cụ thể thành Chương trình công tác trọng tâm, kế hoạch tổ chức thực hiện với 91 đầu việc, phân công cụ thể: cơ quan chủ trì, cơ quan thực hiện, người chỉ đạo, thời gian hoàn thành. Đồng thời giao nhiệm vụ Văn phòng Huyện ủy - Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân huyện kiểm tra, đôn đốc, phối hợp thực hiện và hàng tháng tổ chức đánh giá tại cuộc họp thường kỳ làm cơ sở nhận xét, đánh giá cán bộ hàng năm. * Tiêu chí đánh giá: Số lượng các văn bản quy phạm pháp luật đã ban hành về bảo vệ rừng; Tính hợp lý của các chính sách về bảo vệ rừng; Số lượng và tỷ lệ các xã đã triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và chính sách về bảo vệ rừng. 1.2.2. Xây dựng, tổ chức thực hiện chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch về bảo vệ rừng Công tác điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng, kế hoạch bảo về rừng được thực hiện theo Luật lâm nghiệp năm 2017, Luật quy hoạch năm 2017, Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006- 2020, Quy hoạch BV&PTR tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011 – 2020, Quy hoạch sử dụng đất của huyện giai đoạn 2016 -2020. * Tiêu chí đánh giá: Số lượng các văn bản hướng dẫn lập chiến lược, quy hoạch, kế hoạch bảo vệ rừng; Sự phù hợp của chiến lược,
  9. 7 quy hoạch, kế hoạch bảo vệ rừng; Số lượng xã đã lập chiến lược, quy hoạch, kế hoạch bảo vệ rừng. 1.2.3. Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ rừng Cơ quan ban ngành cần có những giải pháp đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật nhằm nâng cao nhận thức, hình thành ý thức tự giác bảo vệ rừng trong nhân dân, đặc biệt đối với những người dân địa phương vùng sâu, vùng xa sống gần rừng, ngăn chặn và hạn chế tới mức thấp nhất tình trạng phá rừng và nạn khai thác rừng trái phép * Tiêu chí đánh giá: Các hình thức tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ rừng được triển khai; Số lần tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về bảo vệ rừng; Số lượt người tham gia, số pano, tờ rơi được tuyên truyền. 1.2.4. Giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng a. Nguyên tắc giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng: - Phải phù hợp với quy hoạch lâm nghiệp, quy hoạch sử dụng đất quốc gia; thực trạng diện tích rừng tại từng địa phương. - Không chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên sang mục đích sử dụng khác, trừ các dự án quan trọng quốc gia, dự án thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh quốc gia; dự án cấp thiết khác được Chính phủ phê duyệt. - Không giao, cho thuê đối với diện tích rừng đang xảy ra tranh chấp. - Chủ rừng không được cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác thuê diện tích rừng tự nhiên, rừng trồng do Nhà nước đầu tư. b. Thẩm quyền giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, thu hồi rừng
  10. 8 - UBND cấp tỉnh có thẩm quyền: Giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, thu hồi rừng đối với tổ chức; cho thuê đất để trồng rừng sản xuất đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. - UBND cấp huyện có thẩm quyền: Giao rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, thu hồi rừng đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; cho thuê rừng đối với hộ gia đình, cá nhân. c. Giao rừng Giao rừng là một trong các hình thức cơ bản Nhà nước thực hiện việc trao quyền sử dụng rừng cho các đối tượng trong xã hội là các chủ rừng gồm các doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư. d. Cho thuê rừng Cho thuê rừng là hình thức Nhà nước thực hiện trao quyền sử dụng rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng rừng (sản xuất lâm nghiệp; sản xuất lâm, nông, ngư nghiệp kết hợp; kinh doanh du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí) thông qua hợp đồng cho thuê rừng, có thu tiền sử dụng rừng. e. Chuyển mục đích sử dụng rừng Đối với việc chuyển đổi mục đích sử dụng rừng Nhà nước ta chủ trương không cấm tuyệt đối, nhưng khi chuyển đổi mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác cần phải tính toán kỹ lưỡng, chỉ chuyển mục đích sử dụng khi thực sự cần thiết nhằm mục đích đem lại lợi ích cao nhất cho người dân và cộng đồng g. Thu hồi rừng Luật Lâm nghiệp 2017 quy định cụ thể các trường hợp bị thu hồi rừng như sau: - Chủ rừng sử dụng rừng không đúng mục đích, cố ý không thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước hoặc vi phạm nghiêm trọng quy định
  11. 9 của pháp luật về lâm nghiệp. - Các trường hợp thu hồi đất có rừng khác theo quy định của Luật đất đai. * Tiêu chí đánh giá: Số hộ gia đình, cộng đồng dân cư được giao đất, giao rừng bảo vệ; Số diện tích rừng được chuyển mục đích sử dụng, được thu hồi; Số lượng các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn, quy định thực hiện giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng; Diện tích rừng đã giao, đã cho thuê, đã thu hồi. 1.2.5. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật và xử lý các hành vi vi phạm trong lĩnh vực lâm nghiệp Đây là nội dung thể hiện chức năng kiểm tra, giám sát của Nhà nước trong lĩnh vực lâm nghiệp. Xử lý sai phạm là biện pháp giải quyết của các cơ quan Nhà nước khi có hành vi vi phạm trong lĩnh vực lâm nghiệp. Xử lý vi phạm có thể bằng hình thức xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. * Tiêu chí đánh giá: Số đợt thanh tra, kiểm tra, tuần tra, truy quét và giám sát thường xuyên, đột xuất; Số vụ VPPL về BVR được phát hiện; Khối lượng gỗ vi phạm; Tổng số tiền phạt; Tổng số tiền thu được từ bán đấu giá các tang vật tịch thu sung công quỹ Nhà nước. 1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUẢN LÝ BẢO VỆ RỪNG 1.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội 1.3.2. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nƣớc về bảo vệ rừng 1.3.3. Nguồn nhân lực quản lý nhà nƣớc về bảo vệ rừng 1.4. KINH NGHIỆM QUẢN LÝ RỪNG CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƢƠNG
  12. 10 CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ BẢO VỆ RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN IA H’DRAI 2.1. ĐẶC ĐIỂM CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO VỆ RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN IA H’DRAI 2.1.1. Điều kiện tự nhiên 2.1.2. Đặc điểm tình hình kinh tế a. Tăng trưởng kinh tế: b. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: c. Hệ thống kết cấu hạ tầng 2.1.3. Đặc điểm tình hình xã hội a. Tình hình dân số và lao động: b. Về Giáo dục và đào tạo c. Y tế d. Về văn hóa - thể thao, thông tin - tuyên truyền e. An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội 2.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý rừng trên địa bàn huyện Ia H’Drai Bộ máy QLNN về BVR của huyện Ia H„Drai gồm: UBND huyện với các cơ quan giúp việc chính là phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phòng Tài nguyên môi trường, Hạt Kiểm lâm huyện, ở cấp xã gồm: UBND xã với các bộ phận chuyên môn là Ban lâm nghiệp, Ban Địa chính xã. 2.1.5. Đặc điểm tình hình nguồn nhân lực quản lý rừng - Lực lượng Kiểm lâm trên địa bàn huyện gồm: 15 công chức Kiểm lâm, trong đó: 01 Hạt trưởng, 02 Phó hạt trưởng (kiêm 02 Chốt trưởng), 03 công chức Kiểm lâm địa bàn phụ trách 03 xã, 02 công
  13. 11 chức làm nhiệm vụ 02 chốt, 07 công chức làm bộ phận văn phòng (02 công chức bộ phận Thanh tra - Pháp chế; 02 công chức bộ phận QLBVR; 03 công chức bộ phận Hành chính - tổng hợp) - Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Ia H‟Drai: 30 công nhân quản lý bảo vệ rừng: 34.345,88 ha. - UBND 03 xã: 45 người của UBND quản lý bảo vệ rừng: 21.445,40 ha - Hộ gia đình: 145 hộ gia đình quản lý: 3.830,72 ha; các đơn vị trồng cao su trên đất lâm nghiệp là: 26.415,72 ha. 2.2. HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN IA H’DRAI 2.2.1. Hiện trạng tài nguyên rừng Huyện Ia H‟Drai có tổng diện tích tự nhiên là 98.021,81 ha, trong đó: Diện tích rừng và đất lâm nghiệp: 88.382,41 ha. Phân ra: Diện tích có rừng: 86.037,68 ha, độ che phủ rừng 85,67% (rừng tự nhiên: 59.622,00 ha; rừng trồng 26.415,70 ha, trong đó rừng trồng chưa thành rừng 2.064,3 ha). Việc phân chia rừng thành 3 loại như hiện nay công tác QLBVR có những thuận lợi và khó khăn: 2.2.2. Diện tích phân bổ và các kiểu rừng a. Diện tích phân bổ: b. Các kiểu rừng: c. Tiềm năng của rừng: Tài nguyên rừng của huyện Ia H‟Drai giàu tiềm năng về gỗ, lâm sản ngoài gỗ, tiềm năng về du lịch, bảo vệ môi trường, có giá trị phòng hộ đầu nguồn và tính đa dạng sinh học cao. 2.3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN IA H’DRAI
  14. 12 2.3.1. Công tác ban hành, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách về lâm nghiệp Thực hiện tốt công tác QLBVR trên địa bàn huyện Ia H‟Drai đã ban hành nhiều văn bản như: quyết định, kế hoạch, chỉ thị, công văn... về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, về phòng cháy, chữa cháy rừng; thực hiện các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng và quản lý lâm sản. 2.3.2. Công tác xây dựng, tổ chức thực hiện chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch về bảo vệ và phát triển rừng: UBND tỉnh Kon Tum đã chỉ đạo các cấp hoàn thành công tác điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng theo quy định Luật lâm nghiệp năm 2017, Luật quy hoạch năm 2017 và Quyết định số 34/2013/QĐ- UBND ngày 16/8/2013 quyết định phê duyệt Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011 - 2020. - Hiện trạng sử dụng rừng; dự báo nhu cầu, khả năng sử dụng rừng, đất sử dụng vào mục đích trồng rừng của đơn vị, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình. - Kết quả thực hiện quy hoạch BV&PTR kỳ trước của huyện; Quy hoạch sử dụng đất của tỉnh Kon Tum và của huyện Ia H‟Drai 2.3.3. Công tác tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng Xác định công tác tuyên truyền luôn là mắt xích quan trọng nhằm góp phần nâng cao ý thức, trách nhiệm của người dân trong công tác QLBVR trên địa bàn. Thường xuyên chỉ đạo Kiểm lâm địa bàn phối hợp với chính quyền địa phương và cơ quan chức năng tổ chức nhiều đợt tuyên truyền, phổ biến pháp luật về lĩnh vực QLBVR đến nhân dân thông qua nhiều hình thức như: Công tác truyền thông trên các
  15. 13 phương tiện thông tin đại chúng loa phát thanh, tuyên truyền trực tiếp tại thôn, làng, xã, tuyên truyền tại các trường học, các cuộc thi tìm hiểu về công tác bảo vệ rừng đã được đẩy mạnh thường xuyên thay đổi nội dung để phù hợp với trình độ dân trí, nhận thức như phong tục tập quán và tình hình thực tế ở địa bàn. 2.3.4. Công tác giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng, giao khoán bảo vệ rừng a. Công tác giao đất, giao rừng Hiện nay, UBND tỉnh đã phê duyệt kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng gắn với giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện Ia H‟Drai năm 2019 (tại Quyết định số 1052/QĐ-UBND ngày 30/9/2019). b. Giao khoán bảo vệ rừng Từ năm 2018 đến nay, Công ty TNHH MTV lâm nghiệp Ia H‟Drai đã giao khoán bảo vệ rừng cho 83 hộ tại 03 thôn thuộc 02 xã Ia Dom và Ia Tơi với diện tích 1.809,07 ha. c. Thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng Năm 2016 diện tích đất rừng sản xuất bị thu hồi và chuyển mục đích sử dụng trên địa bàn huyện là 847,66 ha so với tổng diện tích rừng của huyện là 88.382,81ha, chiếm 0,95%, đây là một tỷ lệ không đáng kể. 2.3.5. Công tác Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật và xử lý các hành vi vi phạm Luật lâm nghiệp Hoạt động thanh tra, kiểm tra tình hình vi phạm về quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn được thực hiện bằng cách đơn vị cấp trên tiến hành thanh tra kiểm tra đối với các đơn vị cấp dưới thông qua các hình thức như thanh tra toàn diện (kiểm tra mọi hoạt động của đơn vị cấp dưới); thanh tra kiểm tra theo nội dung nêu trong đơn khiếu nại, tố cáo của công dân; thanh tra theo điểm (thanh tra từng đơn vị, cơ sở
  16. 14 với những nội dung và mục đích khác nhau) có thể theo định kỳ hoặc đột xuất. 2.4. ĐÁNH GIÁ VỀ THÀNH CÔNG, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN HẠN CHẾ TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ BẢO VỆ RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN IA H’DRAI 2.4.1. Kết quả đạt đƣợc - Về công tác ban hành các văn bản pháp luật về quản lý rừng: Ban hành văn bản quản lý là một công tác trọng yếu trong hoạt động QLNN. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác này, Huyện ủy, UBND huyện luôn sâu sát, kịp thời chỉ đạo các cơ quan chuyên môn soạn thảo các văn bản phục vụ cho công tác QLNN về BVR trên địa bàn huyện. Nhờ đó công tác xây dựng và ban hành văn bản quản lý về BVR của các cơ quan QLNN đã có những bước chuyển biến đáng kể, cả về số lượng và chất lượng. - Về công tác xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng: Công tác xây dựng và thực hiện các quy hoạch, kế hoạch BVR được tiến hành đồng bộ, phù hợp với tình hình thực tế Luật lâm nghiệp, huyện Ia H‟Drai xây dây dựng quy hoạch BV&PTR giai đoạn 2015-2020. - Về công tác giao rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng: Việc giao đất, giao rừng và công nhận quyền hợp pháp lâu dài đã tạo tâm lý ổn định cho người nhận, tạo động lực cho cộng đồng và hộ gia đình huy động nguồn lực vào bảo vệ và phát triển rừng. Các hộ gia đình, người dân đã tự chủ động tổ chức các đợt tuần tra, kiểm tra phần diện tích rừng và đất rừng được giao, nhằm phát hiện các hành vi xâm hại rừng, có biện pháp ngăn chặn các hành vi xâm hại rừng, phản ánh kịp thời diễn biến, hiện trạng rừng cho chính quyền địa phương, hạn chế tình trạng phá rừng, khai thác rừng trái phép,
  17. 15 đồng thời bảo tồn, phát triển hệ sinh thái. - Về công tác tuyên truyền và phổ biến pháp luật về quản lý bảo vệ rừng: Công tác tuyên truyền được xác định luôn là mắt xích quan trọng nhằm góp phần nâng cao ý thức, trách nhiệm của người dân trong công tác quản lý bảo vệ rừng và PCCCR trên địa bàn. - Về công tác kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về quản lý bảo vệ rừng: Công tác kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về quản lý bảo vệ rừng Chi cục Kiểm lâm đã tổ chức hội nghị quán triệt, tập huấn triển khai áp dụng thực hiện Luật lâm nghiệp, Luật XLVPHC và các nghị định, thông tư cho đội ngũ cán bộ, công chức được giao nhiệm vụ tham mưu xử lý và những người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định, ban hành nhiều văn bản hướng dẫn, chỉ đạo áp dụng Luật XLVPHC. 2.4.2. Những tồn tại, hạn chế - Về công tác ban hành các văn bản pháp luật về quản lý rừng: Công tác kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện các văn bản chỉ đạo, kế hoạch của cấp trên, của huyện về công tác QLBVR chưa thường xuyên, chưa quyết liệt và hiệu quả chưa cao. - Về công tác xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng: Công tác quy hoạch, bảo vệ và phát triển rừng thiếu đồng bộ với quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội trên địa bàn huyện. Nhiều dự án phát triển kinh tế như thuỷ điện, khai thác khoáng sản, dịch vụ du lịch, thiếu tính khả thi, ảnh hưởng lớn đến việc phân bổ chỉ tiêu cho kỳ sau của quy hoạch … chưa chú trọng đến bảo vệ, phát triển rừng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường sinh thái, làm suy giảm chất lượng rừng, đặc biệt là rừng tự nhiên. Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng của chủ rừng còn mỏng và không đáp ứng được nhu cầu QLBVR.
  18. 16 - Về công tác giao rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng: Chính sách về giao đất, giao rừng vẫn chưa hoàn chỉnh, gây ảnh hưởng tới công tác quản lý BVR, chưa tạo được động lực phát triển trong lâm nghiệp và thu hút cộng động tham gia BVR; Chính sách tạo nguồn tài chính cho hoạt động BV&PTR chưa đầy đủ, chưa thu hút được các nguồn lực của xã hội đầu tư cho BV&PTR. - Về công tác tuyên truyền và phổ biến pháp luật về quản lý bảo vệ rừng: Ngoài ra, công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật quản lý bảo vệ rừng (QLBVR) nhưng chưa được thực hiện thường xuyên, liên tục, vì vậy hiệu quả tuyên truyền mang lại chưa cao; đội ngũ làm công tác tuyên truyền còn hạn chế về kiến thức pháp luật cũng như kỹ năng tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật. - Về công tác kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng: Tình trạng khai thác lâm sản trái phép vẫn xảy ra ở một số khu vực rừng còn giàu tài nguyên, đặc biệt là một số khu vực thuộc lâm phần của các Công ty lâm nghiệp Ia H‟Drai, UBND xã quản lý và các vùng giáp ranh huyện; Việc QLNN đối với chế biến lâm sản còn hạn chế và thiếu kiên quyết; Công tác quản lý BVR theo hướng BVR tại gốc của đa số đơn vị chủ rừng còn nhiều hạn chế. 2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế a. Nguyên nhân khách quan Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện còn khó khăn. Đời sống người dân trên địa bàn huyện còn khó khăn, đa số người dân là đồng bào DTTS có điều kiện kinh tế khó khăn, đặc biệt ở những khu vực vùng sâu, vùng xa còn nghèo, thu nhập chính chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp, đánh bắt thủy sản, làm nương rẫy, cuộc sống phụ thuộc nhiều vào rừng đã làm ảnh hưởng đến phát triển lâm nghiệp. Gia tăng dân số do di dân tự do từ các địa phương khác đến gây
  19. 17 sức ép về quỹ đất ở, sản xuất, canh tác. Nhu cầu đất sản xuất, đặc biệt là đất trồng cây cao su, cà phê trên địa bàn gia tăng làm cho giá đất tăng mạnh, do vậy người dân chuyển diện tích nương rẫy sang trồng cao su hoặc vì lợi ích kinh tế đã phá rừng lấy đất sang nhượng trái phép cho người khác, sau đó lại tiếp tục lấn chiếm, phá rừng trái phép làm nương rẫy. Nhu cầu gỗ để sử dụng làm nhà, đóng hàng gia dụng và mỹ nghệ ngày càng tăng, trong khi tỉnh thực hiện chủ trương đóng cửa rừng nên không đáp ứng được nhu cầu gỗ trên địa bàn. Kinh phí đầu tư cho hoạt động của kiểm lâm còn hạn chế; nơi làm việc, trang thiết bị phục vụ cho các hoạt động tuần tra, truy quét còn sơ sài. b. Nguyên nhân chủ quan Một số chính sách về QLBVR chưa thống nhất, chưa phù hợp với thực tiễn sản xuất của địa phương, các phương án, giải pháp đưa ra thiếu tính khả thi, khó thực hiện, hiệu quả thấp. Hiệu lực quản lý Nhà nước trong thực thi pháp luật về lâm nghiệp hiệu quả chưa cao, tính giáo dục, thuyết phục và răn đe thấp. Các hành vi xâm hại rừng như: khai thác gỗ và lâm sản trái phép, phát rừng, đốt rừng làm nương rẫy, cháy rừng và săn bắn động vật rừng làm suy giảm diện tích rừng nhưng chưa có biện pháp ngăn chặn triệt để.
  20. 18 CHƢƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ BẢO VỆ RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN IA H’DRAI 3.1. QUAN ĐIỂM MỤC TIÊU VÀ PHƢƠNG PHƢỚNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ BẢO VỆ RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN IA H’DRAI 3.1.1. Quan điểm về quản lý nhà nƣớc trong lĩnh vực bảo vệ rừng của huyện Ia H’Drai Các quan điểm về QLNN về BVR của huyện nhất quán với các quan điểm chung của Đảng, Nhà nước và tỉnh Kon Tum, tuy nhiên cũng có những nét riêng phù hợp với tình hình kinh tế, chính trị - xã hội của địa phương. Một số quan điểm cơ bản về QLNN về BVR của huyện như sau: - BVR là trách nhiệm của toàn xã hội - Khuyến khích các thành phần kinh tế khác nhau tham gia vào hoạt động BVR - BV&PTR phải gắn với phát triển bền vững - Xây dựng các chính sách về BVR gắn với các đặc trưng riêng của địa phương 3.1.2. Mục tiêu về bảo vệ rừng của huyện Ia H’Drai a. Mục tiêu chung Quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng hiệu quả, bền vững diện tích rừng và đất lâm nghiệp hiện có theo mục tiêu quy hoạch và quy chế quản lý của từng loại rừng; Nâng cao năng suất, chất lượng và phát huy giá trị của từng loại rừng; nâng độ che phủ lên 63% (chưa bao gồm cây đa mục tiêu), đáp ứng các yêu cầu về giảm nhẹ thiên tai, bảo vệ môi trường sinh thái, ứng phó với biến đổi khí hậu, điều
nguon tai.lieu . vn