Xem mẫu

  1. ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ LƯƠNG NGỌC BẢO QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC KINH DOANH DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KON PLÔNG, TỈNH KONTUM TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ Đà Nẵng - Năm 2020
  2. Công trình được hoàn thành tại TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. LƯƠNG NGỌC BẢO Phản biện 1: PGS.TS. Đào Hữu Hóa Phản biện 2: PGS.TS. Nguyễn Thị Minh Hiền Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ quản lý kinh tế họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 01 tháng 03 năm 2020. Có thể tìm hiểu luận văn tại: − Trung tâm Thông tin-Học liệu, Đại học Đà Nẵng −Thư viện trường Đại học Kinh tế, ĐHĐN
  3. 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Hiện nay, ngành du lịch đang trên đà phát triển và có những đóng góp tích cực vào sự phát triển chung của mỗi quốc gia trên thế giới. Du lịch phát triển kéo theo sự đổi mới và phát triển của nhiều ngành kinh tế khác, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất được đầu tư nâng cấp tạo nhiều công ăn việc làm, nâng cao đời sống của người lao động, mở rộng giao lưu văn hóa xã hội giữa các vùng, miền và giữa các quốc gia. Trong những năm qua, ngành du lịch của huyện đã có nhiều bước phát triển, chính quyền địa phương đã có nhiều biện pháp thúc đẩy phát triển du lịch, hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý du lịch, tạo lập được môi trường, điều kiện cho các chủ thể kinh doanh du lịch. Nhờ đó, hoạt động du lịch trên địa bàn đã có những khởi sắc và đạt được một số thành tự quan trọng. Các sản phẩm du lịch ngày càng đa dạng, trên 10 điểm du lịch được hình thành, thu hút lượng du khách đến với Kon Plông trong năm 2018 đạt 120.600 lượt khách. Tuy nhiên, QLNN về du lịch còn nhiều hạn chế, thiếu tầm nhìn tổng thể về phát triển du lịch nên sản phẩm du lịch còn đơn điệu, trùng lặp, kém hấp dẫn và không thể hiện được tính đặc thù. Quản lý và quy hoạch du lịch chưa đạt hiệu quả, vấn đề liên kết phá triển du lịch chưa được chú trọng. Công tác triển khai các quy hoạch về du lịch chưa đồng bộ, công tác đầu tư còn giàn trải, chưa có các điểm nhấn. Trong quá trình phát triển còn thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị kinh doanh du lịch và các cơ quan quản lý nhà nước. Dẫn đến công tác triển khai các chính sách về phát triển du lịch chưa đạt hiệu quả cao. Các cơ quan Nhà nước về du lịch chưa thể hiện rõ
  4. 2 vai trò, trách nhiệm trong vấn đề phát triển du lịch địa phương. Ngoài ra, còn hạn chế, yếu kém về kết cấu hạ tầng du lịch, đội ngũ nhân lực du lịch, năng lực xúc tiến, quảng bá du lịch và thiếu sự ổn định về tổ chức bộ máy QLNN trong lĩnh vực du lịch. Do đó, du lịch huyện Kon Plông chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế vốn có của huyện, lượng khách du lịch đến huyện Kon Plông tăng mỗi năm nhưng chi tiêu cho các hoạt động du lịch chưa nhiều. Để du lịch huyện Kon Plông thật sự phát triển thành ngành kinh tế mũi nhọn thì giải pháp cần thiết và cấp bách trong giai đoạn hiện nay cần phải đánh giá toàn diện hiện trạng và đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh doanh du lịch của huyện Kon Plông không chỉ trong chính sách mà còn giám sát việc thực thi các chính sách. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả chọn đề tài: “Quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh doanh du lịch trên địa bàn huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum” làm đề tài cho luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của mình. 2. Mục tiêu nghiên cứu 2.1. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát Hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước trong lĩnh vực kinh doanh du lịch trên địa bàn huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum. 2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể - Phân tích các cơ sở lý luận chung về du lịch, quản lý nhà nước trong hoạt động kinh doanh du lịch. - Phân tích và đánh giá tiềm năng phát triển du lịch trên địa bàn huyện Kon Plông; thực trạng công tác QLNN trong lĩnh vực kinh doanh du lịch trên địa bàn huyện Kon Plông; chỉ ra những kết
  5. 3 quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân chủ yếu về QLNN trong lĩnh vực du lịch trên địa bàn huyện; phân tích các đặc điểm ảnh hưởng đến QLNN tại huyện Kon Plông. - Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLNN trong lĩnh vực kinh doanh du lịch trên địa bàn huyện Kon Plông trong tương lai góp phần thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế và đưa ngành du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế động lực của huyện. 3. Câu hỏi nghiên cứu - Tiềm năng phát triển du lịch của huyện Kon Plông là gì? - Hoạt động kinh doanh du lịch trên địa bàn huyện Kon Plông diễn ra như thế nào? - Hiện nay công tác QLNN trong lĩnh vực kinh doanh du lịch trên địa bàn huyện Kon Plông được thực hiện như thế nào? - Các giải pháp QLNN nào cần thiết phải thực hiện trong lĩnh vực kinh doanh du lịch trên địa bàn huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum. 4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 4.1. Đối tượng nghiên cứu: Là những vấn đề lý luận và thực tiễn về QLNN trong lĩnh vực kinh doanh du lịch của huyện Kon Plông. 4.2. Phạm vi nghiên cứu: - Về mặt không gian: Các hoạt động quản lý nhà nước về kinh doanh du lịch trên địa bàn huyện Kon Plông (cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động du lịch-Phòng Văn hoá thông tin, Trung tâm Văn hóa-Thể thao-Du lịch và Truyền thông, các doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể, hợp tác xã kinh doanh trong lĩnh vực du lịch trên địa bàn huyện).
  6. 4 - Thời gian: Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh doanh du lịch huyện Kon Plông giai đoạn 2013- 2018. Phương hướng giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh doanh du lịch trên địa bàn huyện Kon Plông đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. 5. Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp luận: Sử dụng các cơ sở lý luận liên quan đến quản lý nhà nước trong hoạt động kinh doanh du lịch làm cơ sở cho quá trình thực hiện đề tài. - Phương pháp thu thập dữ liệu: + Dữ liệu sơ cấp: sử dụng bảng câu hỏi để thu thập các dữ liệu cần thiết về QLNN trong hoạt động kinh doanh du lịch. + Dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thông qua các báo cáo hàng năm của huyện Kon Plông, các phòng ban, thu thập các dữ liệu từ Cục thống kê, Chi cục thống kê, sách, giáo trình, một số bài viết trên các tạp chí kinh tế, website, các nghiên cứu chuyên đề liên quan. - Phương pháp điều tra, khảo sát: + Mục đích điều tra: Nắm bắt thực trạng QLNN trong kinh doanh du lịch tại huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum. + Đối tượng điều tra: Tác giả sử dụng 01 bảng câu hỏi điều tra dành cho cán bộ quản lý du lịch với 160 đối tượng và 01 bảng câu hỏi dành cho các doanh nghiệp, hộ kinh doanh du lịch với 160 đối tượng. + Cách thức tiến hành: Bước 1: Xây dựng bảng câu hỏi (phụ lục 1, phụ lục 2). Bước 2: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp các đối tượng để thu thập thông tin.
  7. 5 Bước 3: Tổng hợp. Bước 4: Xử lý số liệu và đưa ra kết quả. - Phương pháp phân tích dữ liệu: + Các nguồn dữ liệu thứ cấp được xử lý bằng các phương pháp cơ bản như: sao chép, tổng hợp, so sánh, phương pháp thống kê, + Các dữ liệu sơ cấp được tác giả thu thập qua bảng câu hỏi được xử lý dưới dạng mean, mode; phương pháp tỷ lệ. 6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Hệ thống một số lý luận cơ bản của QLNN trong lĩnh vực du lịch; rút ra những nội dung phù hợp và chưa phù hợp, những tồn tại hạn chế thực trạng về QLNN trong hoạt động kinh doanh du lịch tại huyện Kon Plông; có cơ sở khoa học, nhằm lựa chọn những nhóm giải pháp phù hợp để góp phần đẩy mạnh sự phát triển ngành du lịch của huyện Kon Plông. Đây là một đề tài có tính thực tiễn cao, nhằm đưa ra giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh doanh du lịch trên địa bàn huyện Kon Plông. Đề tài góp phần làm cơ sở hỗ trợ cho các cơ quan QLNN ở địa phương thực hiện các giải pháp thích hợp để phát triển hoạt động du lịch trên địa bàn huyện. 7. Sơ lược tài liệu nghiên cứu chính - Nguyễn Văn Đính - Trần Thị Minh Hòa (2004), "Giáo trình Kinh tế Du lịch", Nhà xuất bản Lao động - Xã hội. - PGS. TS. Nguyễn Văn Mạnh (2015), "Giáo trình Marketing Du lịch", Trường Đại Học Kinh tế Quốc dân. - Robert Lanqeue, do Phạm Ngọc Uyển và Bùi Ngọc Chưởng dịch (1993), "Kinh tế học du lịch", Nhà xuất bản Thế giới
  8. 6 8. Tổng quan tài liệu nghiên cứu - Nguyễn Duy Mậu (2014), “Phát triển du lịch Tây Nguyên đến năm 2020 đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế”, Luận án tiến sĩ Đại học Kinh tế TP HCM. - Trần Sơn Hải (2010), “Phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch khu vực duyên hài Nam Trung Bộ và Tây Nguyên”, Học viên Tài chính. - Phạm Ngọc Hiếu (2014), “Quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Hà Giang”, Luận văn thạc sĩ Kinh tế. - Nguyễn Đức Tuy (2014), Luận án “Giải pháp phát triển du lịch bền vững Tây Nguyên” năm 2014, Luận án Tiến sĩ Kinh tế, chuyên ngành Kinh tế phát triển, Viện hàn lâm khoa học và xã hội Việt Nam - Học viện Khoa học xã hội. -Mai Ngọc Khương (2016) và cộng sự, Đề tài khoa học và công nghệ cấp cơ sở “Xây dựng và quảng bá mô hình du lịch cộng đồng tại làng Kon Pring, Violac trên địa bàn huyện Kon Plông”, Đại học Quốc tế, Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh. - Lê Đức Tín (2016), Luận văn “Giải pháp truyền thông marketing cho khu du lịch sinh thái Măng Đen, tỉnh Kon Tum”, Luận án Thạc sĩ, chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Đà Nẵng. 9. Bố cục của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo đề tài được chia làm các chương như sau: Chương 1: Cơ sở lý luận về QLNN trong lĩnh vực kinh doanh du lịch.
  9. 7 Chương 2: Thực trạng công tác QLNN trong lĩnh vực kinh doanh du lịch trên địa bàn huyện Kon Plông. Chương 3: Hoàn thiện công tác QLNN trong lĩnh vực kinh doanh du lịch trên địa bàn huyện Kon Plông.
  10. 8 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG KINH DOANH DU LỊCH 1.1. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG KINH DOANH DU LỊCH 1.1.1. Khái niệm về kinh doanh du lịch và QLNN trong kinh doanh du lịch a. Khái niệm về du lịch Luật du lịch số 09/2017/QH 14 của Quốc hội Việt Nam định nghĩa:“ Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên trong thời gian không quá 01 năm liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài nguyên du lịch hoặc kết hợp với mục đích hợp pháp khác”. b. Khái niệm kinh doanh du lịch Kinh doanh du lịch là hoạt động cung ứng các sản phẩm, dịch vụ, hàng hoá liên quan đến thoãi mãn nhu cầu du lịch của khách du lịch nhằm mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận. c. Khái niệm QLNN trong kinh doanh du lịch - Quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh doanh du lịch: là quá trình tác động của Nhà nước đến du lịch thông qua hệ thống pháp luật với mục tiêu phát triển du lịch đúng định hướng của Nhà nước tạo nên trật tự trong hoạt động du lịch, làm cho du lịch thật sự là một ngành kinh tế mũi nhọn. 1.1.2. Đặc điểm về QLNN trong kinh doanh du lịch Trong đề tài tác giả chỉ đi sâu vào đặc điểm về QLNN trong
  11. 9 kinh doanh du lịch ở cấp huyện. Điều 56 Luật Du lịch 2017 quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về du lịch của Ủy ban nhân dân các cấp. 1.1.3. Vai trò của QLNN trong kinh doanh du lịch - Tạo khuôn khổ pháp lý cho mọi hoạt động và kinh doanh doanh du lịch. - Thực hiện giám sát, kiểm tra việc thực thi các chủ trương, chính sách, trong lĩnh vực kinh doanh du lịch. - Điều phối mối quan hệ trong nội bộ ngành du lịch và giữa ngành du lịch với các ngành khác. - Duy trì, tạo môi trường ổn định cho việc thực thi các hoạt động kinh doanh du lịch. 1.1.4. Các công cụ sử dụng trong quản lý nhà nước về kinh doanh du lịch a. Công cụ hành chính b. Công cụ kinh tế c. Công cụ giáo dục, tuyên truyền 1.2. NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH DOANH DU LỊCH 1.2.1. Xây dựng, ban hành chiến lược, quy hoạch phát triển du lịch Xây dựng quy hoạch cụ thể phát triển du lịch còn có các nội dung chủ yếu sau: - Phân khu chức năng; bố trí mặt bằng, công trình kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch; phương án sử dụng đất. - Xác định danh mục các dự án đầu tư và tiến độ đầu tư. - Phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường.
  12. 10 - Đề xuất biện pháp để quản lý, thực hiện quy hoạch. 1.2.2. Xây dựng và ban hành các chính sách, quy định trong quản lý kinh doanh du lịch a. Nội dung ban hành các chính sách - Xây dựng cơ chế, chính sách huy động mọi nguồn lực, tăng đầu tư phát triển du lịch để bảo đảm du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước. - Có chính sách bố trí ngân sách cho công tác quy hoạch; hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị du lịch, khu du lịch, ...; - Tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế, các tầng lớp dân cư tham gia hoạt động du lịch. - Khuyến khích, tạo điều kiện hình thành quỹ hỗ trợ phát triển du lịch từ nguồn đóng góp của các chủ thể hưởng lợi từ hoạt động du lịch... b. Quy trình ban hành chính sách Quy trình thiết kế các chính sách bao gồm 5 bước sau: - Xác định nhu cầu xã hội; - Nghiên cứu bước đầu; - Sắp xếp đưa vào nghị trình; - Nghiên cứu chính khi đã được chấp nhận; - Thông qua và ban hành các chính sách. 1.2.3. Triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch và các chính sách, quy định trong hoạt động du lịch - Sau khi quy hoạch phát triển du lịch được phê duyệt, quyết định, cơ quan lập quy hoạch phát triển du lịch có trách nhiệm công bố, cung cấp thông tin về quy hoạch để các tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện và tham gia giám sát việc thực hiện quy hoạch.
  13. 11 1.2.4. Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong kinh doanh du lịch - Thanh tra, kiểm tra phòng ngừa, phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm các quy định của nhà nước trong lĩnh vực kinh doanh du lịch. - Các chế tài xử lý các hành vi vi phạm: Để có các chế tài xử lý các hành vi vi phạm trong lĩnh vực kinh doanh du lịch, chính phủ đã ban hành Nghị định số 45/2019/NĐ-CP, ngày 21/5/2019 quy định về các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, thẩm quyền xử phạt, thủ tục xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực du lịch. 1.2.5. Tổ chức bộ máy QLNN trong kinh doanh du lịch a. Cấp tỉnh: Sở Văn hoá thể thao và du lịch b. Cấp huyện Chủ tịch UBND huyện phụ trách quản lý điều hành chung; Phó chủ tịch UBND huyện phụ trách khối, ngành. Các phòng ban chuyên môn về du lịch: + Phòng Văn hoá - Thông tin + Phòng Tài chính - Kế hoạch + Trung tâm vệ sinh an toàn thực phẩm + Công an huyện - Công an xã + Phòng Kinh tế - Hạ tầng 1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU LỰC CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG KINH DOANH DU LỊCH 1.3.1. Nhân tố môi trường thể chế, pháp luật 1.3.2. Nhân tố con người 1.3.3. Nhân tố khoa học công nghệ
  14. 12 1.3.4. Nhân tố về môi trường kinh doanh tại địa phương 1.3.5. Nhân tố thị trường 1.4. KINH NGHIỆM QLNN TRONG KINH DOANH DU LỊCH CỦA CÁC ĐỊA PHƯƠNG KHÁC 1.4.1. Kinh nghiệm của tỉnh Cà Mau 1.4.2. Kinh nghiệm của tỉnh Lâm Đồng 145.3. Kinh nghiệm của huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai 1.4.4. Một số bài học kinh nghiệm đối với QLNN trong hoạt động kinh doanh du lịch ở huyện Kon Plông KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
  15. 13 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC KINH DOANH DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KON PLÔNG 2.1. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QLNN TRONG LĨNH VỰC KINH DOANH DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KON PLÔNG 2.1.1. Điều kiện tự nhiên - Huyện Kon Plông nằm ở phía Đông - Bắc tỉnh Kon Tum, nằm ở độ cao trung bình 1.000 - 1.500m so với mực nước biển. Có vị trí quan trọng về giao lưu kinh tế đặc biệt là vị trí trung chuyển của các tỉnh Duyên hải miền Trung trên tuyến hành lang kinh tế Đông- Tây qua cửa khẩu quốc tế Bờ Y. - Địa hình đa dạng (núi cao, cao nguyên và vùng trũng xen kẽ nhau). - Khí hậu mát mẻ quanh năm, nhiệt độ trung bình trong năm giao động từ 16- 22oC; nguồn tài nguyên rừng với hệ sinh thái phong phú, nhiều danh lam thắng cảnh, nhiều thác (Đăk Ke, Lô Ba, Pa Sỹ). 2.1.2. Điều kiện lịch sử - văn hóa - Các bản làng văn hóa dân tộc với cảnh quan, môi trường sống còn lưu giữ được nét sinh hoạt, văn hóa truyền thống. - Điểm tôn giáo tín ngưỡng: Bên cạnh đó Kon Plông có nhiều danh lam thắng cảnh và các di tích lịch sử: 2.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội Nguồn vốn đầu tư cho phát triển hạ tầng du lịch khoảng hơn
  16. 14 13,5 tỷ đồng/năm, chiếm đến 10,86% trong tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản của huyện, toàn bộ vốn đầu tư đều từ các nguồn thuộc ngân sách Nhà nước, chưa có công trình nào thuộc nguồn vốn xã hội hóa, vốn ODA cũng rất ít. 2.1.4. Đặc điểm môi trường và thể chế pháp luật - Huyện Kon Plông được hưởng các chính sách về thu hút đầu tư, trong đó có các hình thức đầu tư sản xuất nông nghiệp gắn với phát triển du lịch. - Được hưởng các cơ chế chính sách đối với huyện nghèo nằm trong khu vực Nghị quyết 30a của chính phủ. 2.1.5. Đặc điểm nguồn nhân lực huyện Kon Plông Tính đến hết năm 2018 dân số trung bình huyện Kon Plông là 27.227 người với mật độ dân số trung bình 18 người/km2, chủ yếu là dân tộc thiểu số gồm 4 dân tộc chính: KaDong, HRe, Mơ Nâm, Xê Đăng, chiếm tỷ lệ cao bao gồm 5.614 hộ với 21.529 nhân khẩu. 2.1.6. Đặc điểm về loại hình du lịch - Du lịch sinh thái - Du lịch tâm linh - Du lịch vui chơi, giải trí - Du lịch văn hóa cộng đồng - Du lịch hội nghị 2.1.7. Thực trạng hoạt động du lịch trên địa bàn huyện Kon Plông a. Thực trạng các điểm du lịch Hiện nay, tại huyện Kon Plông có nhiều điểm du lịch đáp ứng như cầu cho du khách. Tuy nhiên cũng có nhiều điểm du lịch chưa được khai thác.
  17. 15 b. Thực trạng khách du lịch Trong những năm qua lượng khách du lịch đến Măng Đen liên tục tăng cả về chất lượng và số lượng. Công suất sử dụng phòng trung bình 45-70%. Thời gian lưu trú của khách được kéo dài (bình quân 2-3 ngày, đêm). 2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC KINH DOANH DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KON PLÔNG 2.2.1. Công tác xây dựng, ban hành quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch trên địa bàn huyện Kon Plông Quyết định số 298/QĐ-TTg ngày 05/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ: Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng du lịch sinh thái Măng Đen và Quy hoạch chung đô thị Kon Plông, huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum đến năm 2030. a. Phạm vi b. Phân vùng du lịch c. Các trung tâm du lịch d. Các dự án đang triển khai trong khu vực lập quy hoạch 2.2.2.Thực trạng công tác xây dựng, ban hành các chính sách, quy định, quy trình quản lý nhà nước trong hoạt động kinh doanh du lịch a. Thực trạng triển khai và ban hành các chính sách, quy định, quy trình quản lý nhà nước trong hoạt động kinh doanh du lịch - Thông báo về việc đăng ký, sử dụng và quản lý các nhãn hiệu, logo mang thương hiệu Măng Đen gắn với việc phát triển du lịch.
  18. 16 - Xây dựng quy trình, tiêu chuẩn các sản phẩm dịch vụ du lịch và bảng giá. Tiến đến niêm yết, thông báo và truyền thông qua trang thông tin du lịch của huyện. - Ban hành nhiều chính sách, quy định, quy trình quản lý nhà nước trong hoạt động kinh doanh du lịch nhằm ưu đãi để phát triển du lịch. b. Đánh giá hoạt động triển khai và ban hành các chính sách, quy định, quy trình quản lý nhà nước trong hoạt động kinh doanh du lịch Việc đánh giá công tác xây dựng ban hành các quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch trên địa bàn huyện Kon Plông được đo lường với 4 câu hỏi, mức độ ảnh hưởng từ 1 - 5. 2.2.3. Thực trạng triển khai thực hiện quản lý nhà nước về du lịch ở Kon Plông Kết quả điều tra cho thấy việc triển khai thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động du lịch đã được các cán bộ quan tâm nhưng mức độ quan tâm vẫn chưa cao; việc phối hợp giữa các cấp, ngành trong hệ thống quản lý của huyện Kon Plông chưa được liên tục... 2.2.4. Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong hoạt động kinh doanh du lịch. a. Thực trạng thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong hoạt động kinh doanh du lịch * Về công tác quản lý các dịch vụ du lịch - Dịch vụ lưu trú: - Dịch vụ ăn uống: - Dịch vụ vé tham quan: * Về công tác thanh tra, kiểm tra
  19. 17 b. Đánh giá thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong hoạt động kinh doanh du lịch Việc đánh giá thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh du lịch trên địa bàn huyện Kon Plông được đo lường với 6 câu hỏi, mức độ ảnh hưởng từ 1 - 5. Kết quả điều tra thực tế do tác giả nghiên cứu tiến hành tại các doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn huyện Kon Plông với 160 doanh nghiệp và 160 cán bộ. 2.2.5. Tổ chức bộ máy QLNN đối với hoạt động kinh doanh du lịch ở Kon Plông a. Tổ chức bộ máy quản lý UBND HUYỆN KON PLÔNG PHÒNG CHUYÊN P. CHUYÊN MÔN UBND CẤP XÃ MÔN LIÊN QUAN VỀ DU LỊCH CÁC DOANH BAN QUẢN LÝ CÁC NGHIỆP DU LỊCH ĐIỂM DU LỊCH KHU DU LỊCH, ĐIỂM DU LỊCH Hình 2.1. Sơ đồ quản lý về du lịch b. Đội ngũ công chức quản lý nhà nước về du lịch Số công chức tham gia vào bộ máy quản lý nhà nước về du
  20. 18 lịch hoạt động trong ngành du lịch năm 2014 số lao động là gần 50 người và đến năm 2018 số lao động tăng lên 138 người. 2.3. NHỮNG THÀNH CÔNG, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN KÌM HÃM VỀ QLNN TRONG LĨNH VỰC KINH DOANH DU LỊCH CỦA HUYỆN KON PLÔNG 2.3.1. Thành công - Đã có sự triển khai các văn bản, quy định, các chính sách đến với các đối tượng quản lý của nhà nước trong lĩnh vực kinh doanh du lịch. - Công tác quản lý các quy hoạch trong xây dựng và kinh doanh du lịch được sự chỉ đạo thường xuyên. - Đã có sự phối hợp giữa các đơn vị QLNN trong việc hướng dẫn, giải quyết các vướng mắc của các đơn vị kinh doanh du lịch. 2.3.2. Hạn chế - Công tác ban hành các văn bản quy định, hướng dẫn còn gặp nhiều điểm chưa phù hợp giữa các ngành, chưa đồng bộ. - Chưa có công tác theo dõi đánh giá hiệu quả việc thực hiện các chính sách phát triển, kinh doanh du lịch tại địa phương. 2.3.3. Nguyên nhân - Huyện Kon Plông có địa hình phức tạp. Cơ sở hạ tầng tại các điểm du lịch còn đầu tư dàn trải chưa tạo ra được sự khác biệt. - Công tác quy hoạch chi tiết một số khu du lịch trên địa bàn tỉnh chưa kịp thời. - Các chế tài xử lý sai phạm chưa quyết liệt, việc xử lý còn mang tính cả nể. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
nguon tai.lieu . vn