Xem mẫu

  1. ðẠI HỌC ðÀ NẴNG TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ PHẠM THỊ MINH HƯƠNG GIẢM NGHÈO TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN TƯ NGHĨA TỈNH QUẢNG NGÃI TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN Mã số: 60.31.01.05 ðà Nẵng - 2019
  2. Công trình ñược hoàn thành tại TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ, ðHðN Người hướng dẫn KH: PGS.TS. ðỗ Ngọc Mỹ Phản biện 1: PGS. TS. VÕ THỊ THÚY ANH Phản biện 2: PGS.TS. BÙI ðỨC TÍNH Luận văn ñã ñược bảo vệ trước Hội ñồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ kinh tế phát triển họp tại Trường ðại học Phạm Văn ðồng vào ngày 24 tháng 8 năm 2019 Có thể tìm hiểu luận văn tại: - Trung tâm Thông tin - Học liệu, ðại học ðà Nẵng - Thư viện trường ðại học Kinh tế, ðại học ðà Nẵng
  3. 1 MỞ ðẦU 1. Tính cấp thiết của ñề tài Kinh tế thế giới ñã có sự phát triển vượt bậc và xã hội loài người ngày càng giàu có và văn minh. Tuy nhiên nghịch lý của sự phát triển này là nạn ñói nghèo vẫn ñang có xu hướng ngày càng gia tăng ở tất cả các khu vực trên thế giới. Phân hóa giàu nghèo, biến ñổi khí hậu, các cuộc xung ñột vũ trang... ñã và ñang diễn ra ở rất nhiều quốc gia ñã làm cho hàng trăm ngàn người rơi vào cảnh màn trời chiếu ñất. Theo ñó công cuộc xóa ñói giảm nghèo càng trở nên khó khăn hơn bao giờ hết. Vì vậy vấn ñề xoá ñói giảm nghèo không phải là vấn ñề của riêng quốc gia nào mà nó là vấn ñề mang tính toàn cầu. Chính phủ Việt Nam coi vấn ñề xoá ñói giảm nghèo là mục tiêu quan trọng xuyên suốt quá trình phát triển kinh tế xã hội của ñất nước. Trong hai mươi năm ñổi mới và phát triển, chính phủ Việt Nam ñã thực hiện nhiều ñề án, chương trình, giải pháp nhằm giảm tỷ lệ nghèo ñói xuống mức thấp nhất. Kết quả là Việt Nam ñã ñạt ñược kết quả giảm tỷ lệ ñói nghèo tốt nhất. Tư Nghĩa là huyện ñồng bằng thuộc tỉnh Quảng Ngãi, trong những năm qua huyện ñã tích cực thực hiện chương trình XðGN, từ ñó ñã ñạt ñược một số kết quả ñáng khích lệ. Tính ñến cuối năm 2017, mặc dù tỉ lệ hộ nghèo ở ñây thấp hơn so với tỉ lệ hộ nghèo của toàn tỉnh Quảng Ngãi, nhưng số hộ nằm sát ngưỡng nghèo, có nguy cơ tái ñói nghèo rất cao. Vì vậy, gảm nghèo là vấn ñề mà ðảng và chính quyền ñịa phương hết sức quan tâm, và là mục tiêu quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của ñịa phương. Việc nghiên cứu và ñánh giá ñúng thực trạng và nguyên nhân dẫn ñến nghèo ñói, từ ñó ñưa ra giải pháp có tính khả thi khi áp dụng vào thực tiễn tại ñịa phương là vấn ñề cấp thiết cần ñược nghiên cứu.
  4. 2 Chính vì thế em chọn ñề tài: “Giảm nghèo trên ñịa bàn huyện Tư Nghĩa tỉnh Quảng Ngãi” làm luận văn tốt nghiệp. 2. Mục tiêu nghiên cứu * Mục tiêu tổng quát: ðề tài nghiên cứu những vấn ñề lý luận và thực tiễn giảm nghèo trên ñịa bàn huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi * Mục tiêu cụ thể - Hệ thống hóa các lý luận cơ bản về giảm nghèo. - ðánh giá thực trạng nghèo ñói trên ñịa bàn huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi. - ðề xuất, kiến nghị các giải pháp nhằm ñẩy mạnh giảm nghèo trên ñịa bàn huyện Tư Nghĩa tỉnh Quảng Ngãi 3. Câu hỏi nghiên cứu Có hai câu hỏi chính - Thực trạng nghèo ñói trên ñịa bàn huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi như thế nào? - Cần thực thi các giải pháp nào ñể ñẩy mạnh giảm nghèo trên ñịa bàn huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi 4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu ðối tượng nghiên cứu: công tác giảm nghèo trên ñịa bàn huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi Phạm vi nghiên cứu Nội dung : tập trung vào các hoạt ñộng giảm nghèo ðịa bàn : huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi Thời gian: thời gian dữ liệu sử dụng phân tích trong khoảng 2013-2017, thời gian các giải pháp phát huy tác dụng là ñến năm 2025.
  5. 3 5. Phương pháp nghiên cứu Cách tiếp cận: ðề tài sử dụng cách tiếp cận Kinh tế phát triển: Ở ñây coi công tác giảm nghèo như các nỗ lực thực hiện các chính sách, biện pháp ñể giảm nghèo trong mối quan hệ với các nỗ lực phát triển kinh tế xã hội. Ngoài ra, giảm nghèo cũng sẽ là một trong những tiêu chí của phát triển bền vững. Phương pháp thu thập số liệu - Số liệu thứ cấp ñược thu thập từ 2 nguồn: + Từ các sách, các báo cáo thống kê, công trình nghiên cứu, các báo cáo khoa học về xoá ñói, giảm nghèo, các tạp chí, Internet, các kết quả của một số công trình nghiên cứu liên quan ñã ñược công bố. + Từ các Nghị quyết ñại hội ðảng bộ tỉnh Quảng Ngãi, UBND tỉnh Quảng Ngãi, ñại hội ðảng bộ huyện Tư Nghĩa, các báo cáo tổng kết hàng năm của UBND huyện, báo cáo của các phòng LðTB&XH, Phòng Thống kê, phòng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn.... của huyện từ 2013-2017. - Số liệu ñiều tra trực tiếp các hộ nghèo, các hộ mới tái nghèo của phòng Thống kê huyện Tư Nghĩa. Phương pháp phân tích số liệu Phương pháp kế thừa Kế thừa có chọn lọc các kết quả nghiên cứu có liên quan ñến giảm nghèo. Việc nghiên cứu ðề tài, nhất là phần nghiên cứu tổng quan, sẽ kế thừa, tham khảo một số kết quả nghiên cứu ñã ñược thực hiện về các nội dung có liên quan ñến công tác giảm nghèo; kế thừa một số nội dung về cơ sở lý luận của công tác giảm nghèo. Phương pháp này chủ yếu giải quyết mục tiêu 1 và sử dụng trong chương 1.
  6. 4 Phương pháp phân tích thống kê Phân tích phân tích thống kê cho phép thu thập các tài liệu, số liệu và xử lý các số liệu thông tin về công tác giảm nghèo. Từ ñó biết ñược diễn biến, xu thế thay ñổi và tính quy luật của tình hình giảm nghèo. ðặc biệt, qua phân tích theo phương pháp này sẽ cho thấy những thay ñổi của tình trạng nghèo giảm nghèo và những diễn biến của công tác giảm nghèo. Từ phân tích ñó cho phép ñánh giá khách quan thực trạng thực hiện các nội dung giảm nghèo tại ñịa bàn nghiên cứu. Phân tích, ñánh giá về những kết quả ñã ñạt ñược, những mặt còn hạn chế, yếu kém và các nguyên nhân; từ ñó rút ra ñược các vấn ñề cần ñổi mới, cần khắc phục ñể ñề xuất các giải pháp phù hợp nhằm thúc ñẩy giảm nghèo ở ñây. Phương pháp này chủ yếu nhằm giải quyết mục tiêu hai và sử dụng trong chương 2. Phương pháp quy nạp trong suy luận: Nghiên cứu tiếp cận giải quyết vấn ñề từ cụ thể ñến khái quát. Theo ñó, khi nghiên cứu về giảm nghèo trên ñịa bàn huyện Tư Nghĩa tỉnh Quảng Ngãi sẽ bắt ñầu từ tình hình cụ thể của quá trình này ñể ñưa ra những ñánh giá khái quát thành những kết luận có tính quy luật và hệ thống. Phương pháp này chủ yếu nhằm giải quyết mục tiêu 2 và 3 và sử dụng trong chương 2 và chương 3. Phân tích so sánh Phương pháp này sẽ ñược sử dụng ñể so sánh một số nội dung trong việc phân tích thực trạng công tác giảm nghèo trên ñịa bàn huyện Tư Nghĩa tỉnh Quảng Ngãi bằng cách tham chiếu các tiêu chuẩn ñã có từ lý luận, các chuẩn nghèo và bài học từ thực tiễn của Việt Nam và tỉnh với số liệu thực tế của quá trình này hay có thể so
  7. 5 sánh giữa các số liệu này với nhau theo từng thời kỳ ñể thấy sự thay ñổi cũng như mức biến ñộng. Phương pháp này chủ yếu nhằm giải quyết mục tiêu 2 và 3 và sử dụng trong chương 2 và chương 3. 6. Ý nghĩa khoa học của ñề tài Luận văn hệ thống hoá các lý luận căn bản về xoá ñói giảm nghèo. Từ ñó nghiên cứu thực trạng nghèo ñói và tình hình thực hiện các chính sách, chương trình xóa ñói giảm nghèo của huyện Tư Nghĩa. ðây là công trình nghiên cứu ñói nghèo ñầu tiên tại ñịa phương huyện Tư Nghĩa. Mục ñích của Luận văn này nhằm ñánh giá ñúng thực trạng ñói nghèo trên ñịa bàn huyện và phân tích tình hình thực hiện các chính sách, chương trình mục tiêu quốc gia về xóa ñói giảm nghèo ñể ñưa ra số liệu chính xác về thực trạng cuộc sống của các hộ nghèo tại huyện Tư Nghĩa, nguyên nhân nghèo ñói và hiệu quả hỗ trợ của các tổ chức, chương trình xóa ñói giảm nghèo; từ ñó ñề xuất một số giải pháp nhằm xoá ñói giảm nghèo trên ñịa bàn huyện Tư Nghĩa tỉnh Quảng Ngãi ñịnh hướng tới năm 2025. 7. Bố cục ñề tài CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ðỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ GIẢM NGHÈO CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG GIẢM NGHÈO TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN TƯ NGHĨA CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN TƯ NGHĨA
  8. 6 CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ðỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ GIẢM NGHÈO 1.1. NHỮNG VẤN ðỀ CHUNG VỀ GIẢM NGHÈO 1.1.1 Khái niệm về nghèo Theo quan ñiểm của thế giới Theo hội nghị chống ñói nghèo khu vực Châu á – Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức tại Băng Cốc, Thái Lan tháng 09/1993 ñịnh nghĩa: “nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không ñược hưởng và thoả mãn các nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này ñã ñược xã hội thừa nhận tuỳ theo trình ñộ phát triển kinh tế- xã hội và phong tục tập quán của ñịa phương”. Theo quan ñiểm của Việt Nam ðể phân biệt rõ hơn nữa quan niệm về ñói nghèo, các nước ñã phân làm hai loại: Nghèo tuyệt ñối: là tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng thoả mãn các nhu cầu tối thiểu nhằm duy trì cuộc sống. Nghèo tương ñối: là tình trạng của một bộ phận dân cư có mức sống dưới mức trung bình của cộng ñồng tại ñịa phương. 1.1.2. Phương pháp xác ñịnh chuẩn nghèo a. Khái niệm về chuẩn nghèo b. Phương pháp xác ñịnh chuẩn nghèo * Phương pháp xác ñịnh chuẩn nghèo của thế giới * Phương pháp xác ñịnh chuẩn nghèo của Việt Nam 1.1.3. Khái niệm về giảm nghèo và sự cần thiết phải giảm nghèo a. Khái niệm về giảm nghèo - Giảm nghèo là tổng thể các biện pháp chính sách của nhà nước và xã hội hay là của chính những ñối tượng thuộc diện nghèo ñói, nhằm tạo ñiều kiện ñể họ có thể tăng thu nhập, thoát khỏi tình
  9. 7 trạng thu nhập không ñáp ứng ñược những nhu cầu tối thiểu trên cơ sở chuẩn nghèo ñược quy ñịnh theo từng ñịa phương, khu vực, quốc gia. b. Sự cần thiết phải giảm nghèo - ðối với sự phát triển kinh tế - ðối với sự phát triển xã hội - ðối với vấn ñề chính trị, an ninh, xã hội 1.2. NỘI DUNG GIẢM NGHÈO 1.2.1. Hỗ trợ về ñất sản xuất cho các hộ nghèo ðối với hầu hết người nghèo ở các nước ñang phát triển, ñất ñai là phương tiện quan trọng nhất ñể tạo sinh kế và là phương tiện chính cho ñầu tư, tích lũy của cải và chuyển giao giữa các thế hệ. ðất ñai là một tài sản chính trong số tài sản của hộ gia ñình. Ví dụ ở Uganda, ñất chiếm 50-60% tài sản của các hộ gia ñình nghèo nhất. Vì ñất chiếm một tỷ trọng lớn trong danh mục tài sản của người nghèo ở nhiều nước ñang phát triển việc trao ñổi quyền sở hữu tài sản bảo ñảm cho phần ñất mà họ ñã có có thể làm tăng ñáng kể của cải thực tế của người nghèo. Bằng cách cho phép họ sử dụng hiệu quả lao ñộng của mình, quyền sở hữu ñất ñai làm cho họ ít phụ thuộc vào lao ñộng làm thuê, do vậy mà làm giảm tình trạng dễ bị tổn thương của họ trước các cú sốc. Chính sách ñất ñai sẽ bảo ñảm cho nông dân nói chung và người nghèo nói riêng có ñược tư liệu sản xuất này. Tuy nhiên, người nghèo khi có ñất nhưng chỉ gặp rủi ro nào ñó trong sản xuất và ñời sống thì nguồn tài chính cho những khó khăn lại chính là ruộng ñất. Họ sẵn sàng bán hay cầm cố chúng ñể giải quyết những khó khăn này. Các chương trình hỗ trợ ñất sản xuất thường ñược thực hiện ở
  10. 8 các nước nông nghiệp và người nghèo chủ yếu là nông dân. Chính sách ñất ñai có tầm quan trọng thiết yếu ñối với tăng trưởng bền vững, giá trị hiệu quả, phúc lợi và mở ra các cơ hội kinh tế cho người dân ở nông thôn và thành thị ñặc biệt là cho người nghèo. Tiêu chí phản ánh: Tổng Diện tích ñất hỗ trợ cho người nghèo; Tổng số hộ ñược hỗ trợ; Tỷ lệ hộ thoát nghèo 1.2.2. Cho vay tín dụng ñể giảm nghèo Người nghèo thường thiếu vốn cho các hoạt ñộng kinh tế ở nước ta có tới 79% người nghèo là do thiếu vốn. Thiếu vốn do nhiều lý do nhưng khả năng tích lũy vốn kém vì thu nhập không ñủ ăn hay thấp không thể tích lũy. Vòng quay luẩn quẩn ñói nghèo không có khả năng tích lũy nên không mở rộng sản xuất và kết quả ñói nghèo triển miên. Người nghèo không có hay rất hạn chế khả năng tiếp cận các nguồn vốn tài chính khác nhau vì họ là nhóm yếu thế nên các nhà tài trợ không muốn hay không quan tâm tới nhóm ñối tượng khách hàng này. Vì vậy việc Nhà nước cấp tín dụng ưu ñãi cho người nghèo có ý nghĩa quan trọng trong việc tạo ñiều kiện giúp họ tự thoát nghèo Ngoài ra cần hình thành Quỹ xoá ñói giảm nghèo nhằm tạo nguồn vay ổn ñịnh và tăng quy mô, phạm vi cho vay. ða dạng hoá các hình thức huy ñộng vốn và cho vay vốn. Huy ñộng tối ña các nguồn lực trong nước, những tiềm năng trong dân cư, trong các tổ chức kinh tế, xã hội ñồng thời tranh thủ các nguồn viện trợ Chính phủ, phi chính phủ, kiều bào ở nước ngoài tham gia ñóng góp cho quỹ này. Tiêu chí phản ánh: Tổng số tiền cho hộ nghèo vay; Số lượt hộ vay; Doanh số cho vay BQ/hộ
  11. 9 1.2.3. Công tác hướng dẫn người nghèo cách làm ăn và khuyến Nông - Lâm – Ngư Cần tạo mọi ñiều kiện ñể hộ nghèo tiếp cận và tiếp thu kỹ thuật sản xuất tiên tiến, rèn luyện kỹ năng và phương pháp làm ăn với những mô hình thiết thực nhất, ñơn giản và có hiệu quả. Tổ chức các lớp tập huấn ngắn ngày, vừa học lý thuyết vừa thực hành tại chỗ ñể hộ nghèo nắm bắt nhanh và ứng dụng ngay trong sản xuất, nâng cao thu nhập. Nội dung hướng dẫn cách làm ăn, chuyển giao công nghệ cho hộ nghèo bao gồm: Giúp họ cách lựa chọn các loại cây trồng, vật nuôi hoặc nghề phù hợp với ñiều kiện thực tế của ñịa phương và khả năng của từng gia ñình; Phổ biến những kiến thức, kỹ thuật, quy trình sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc thông qua các mô hình thực tế thích hợp với ñiều kiện ñịa phương, nâng cao năng suất lao ñộng và ñảm bảo môi trường. Nguồn kinh phí cho hoạt ñộng này sẽ ñược huy ñộng nhiều nguồn: ngân sách nhà nước, nguồn hợp tác quốc tế, viện trợ quốc tế, các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước… Tiêu chí phản ánh: Số hộ thoát nghèo nhờ dạy nghề; Số hộ thoát nghèo nhờ chương trình Khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư; Số hộ thoát nghèo nhờ Hỗ trợ phát triển sản xuất, phát triển ngành nghề 1.2.4. Chính sách hỗ trợ ñầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu Cùng với vốn con người và ñất ñai, cơ sở hạ tầng là một yếu tố quan trọng quyết ñịnh trong việc tạo ra thu nhập và tăng năng suất lao ñộng ở các vùng nông thôn, hòa nhập thị trường, hỗ trợ thương mại và công nghiệp hóa nông thôn. Các ñiều kiện về cơ sở hạ tầng như: ñường xá, trường học, trạm ñiện, trạm bơm nước, công trình
  12. 10 thủy lợi có ảnh hưởng sâu sắc ñến công tác xóa ñói giảm nghèo; ñặc biệt là ở các khu vực nông thôn, nơi thường có nhiều người nghèo sinh sống. Cơ sở hạ tầng thấp kém ở vùng sâu vùng xa vùng nông thôn ñã khiến cho người nghèo càng khó khăn. Do hạ tầng giao thông kém chi phí vận chuyển nông sản cao tiêu thụ sản phẩm khó khăn khiến thu nhập của người nghèo rất thấp thậm chí họ không thể sản xuất ñược. ðây cũng là nguyên nhân khiến cho người nghèo không thể khai thác tiềm năng ñất ñai và lao ñộng của gia ñình. Hạ tầng về thủy lợi không có hay kém cũng hạn chế khai thác tiềm năng do không bảo ñảm nguồn nước tưới. Hạ tầng thương mại hạn chế việc tiêu thụ sản phẩm và tăng chi phí ñầu vào yếu tố sản xuất. Hạ tầng kém khiến cuộc sống và ñiều kiện sống khó khăn và thấp nên sức khỏe thấp, con cái họ không thể ñến trường. Tiêu chí phản ánh: Tổng số tiền cho chương trình xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn; Tổng số tiền cho Chương trình kiên cố hóa kênh mương; Tổng số tiền cho Chương trình Giao thông nông thôn; Tổng số tiền Chương trình kiên cố hoá trường học. 1.2.5. Hỗ trợ y tế, giáo dục, cơ sở vật chất khác cho hộ nghèo, xã nghèo (1). Hỗ trợ về y tế cho người nghèo (2). Hỗ trợ người nghèo về giáo dục (3). Hỗ trợ người nghèo về nhà ở (4). Hỗ trợ các dịch vụ về nước sạch và vệ sinh (5). Chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo
  13. 11 1.3. NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO 1.3.1. Nhóm nhân tố thuộc về ñiều kiện tự nhiên 1.3.2. Nhóm nhân tố thuộc về ñiều kiện kinh tế -xã hội Yếu tố kinh tế: Yếu tố về xã hội: 1.3.3. Diễn biến tình hình nghèo của ñịa phương 1.4. KINH NGHIỆM GIẢM NGHÈO Ở CÁC ðỊA PHƯƠNG VÀ BÀI HỌC RÚT RA CHO HUYỆN TƯ NGHĨA 1.4.1. Một số kinh nghiệm giảm nghèo a. Kinh nghiệm giảm nghèo của tỉnh Hà Tĩnh b. Kinh nghiệm giảm nghèo của tỉnh Quảng Trị 1.4.2. Bài học rút ra ñối với huyện tư nghĩa trong xóa ñói giảm nghèo hiện nay
  14. 12 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG GIẢM NGHÈO TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN TƯ NGHĨA 2.1. ðIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO TẠI HUYỆN TƯ NGHĨA, TỈNH QUẢNG NGÃI 2.1.1. ðiều kiện tự nhiên huyện Tư Nghĩa 2.1.1. ðặc ñiểm tự nhiên: a. Vị trí ñịa lý: b. ðiều kiện tự nhiên: 2.1.2. ðặc ñiểm kinh tế - xã hội huyện Tư Nghĩa a. Về kinh tế Kinh tế của huyện phát triển khá nhanh, Giá trị sản xuất của huyện từ mức 8944.3 tỷ ñồng (giá 2010) tăng lên mức 13.450 tỷ ñồng năm 2018 (giá 2010), tăng trưởng trung bình là 14.2% năm. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, tỷ trọng công nghiệp- xây dựng tăng từ 35.5 % năm 2015 lên 42.7% năm 2018, thương mại - dịch vụ tăng từ 28.5% năm 2015 lên 38.2% năm 2018, nông – lâm - thuỷ sản giảm từ 36% năm 2015 xuống còn 19.1% năm 2018. Thu nhập bình quân ñầu người tăng từ hơn 43 triệu ñồng năm 2015 lên 63 triệu ñồng năm 2018. b. Về xã hội Dân số huyện Tư Nghĩa ñến ngày 31/12/2018 là 211.300 người, trong ñó nữ chiếm 51%, dân tộc thiểu số chiếm 1,13% . Tỷ lệ tăng dân số thời kỳ 2015 - 2018 là 1.02 %/năm. Mật ñộ dân số trung bình của huyện Tư Nghĩa năm 2018 là 898 người/km2.
  15. 13 2.1.3. Những thuận lợi và khó khăn của ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng tới công tác giảm nghèo trên ñịa bàn huyện Tư Nghĩa 2.1.4. Tình hình nghèo trên ñịa bàn Huyện Tư Nghĩa a. Tình hình nghèo chung của huyện Năm 2015 toàn huyện có 50.893 hộ. Trong ñó hộ nghèo bằng 17,3%, hộ cận nghèo chiếm 9%, hộ trung bình bằng 35%, hộ khá bằng 24,7% và hộ giàu bằng 14%; Năm 2016 có 50.983 hộ. Trong ñó hộ nghèo bằng 15,5%, hộ cận nghèo bằng 7,7%, hộ trung bình bằng 37,2%, hộ khá bằng 25,2%, hộ giàu bằng 14%. Năm 2017 có 52.214 hộ. Trong ñó hộ nghèo bằng 10.02%, hộ cận nghèo bằng 7,48%, hộ trung bình bằng 39,5%, hộ khá bằng 27,3% hộ giàu bằng 16%. Như vậy, có thể thấy trong ba năm qua hộ nghèo ñã giảm ñáng kế từ 8.820 hộ năm 2015 xuống còn 7.997 hộ năm 2016, giảm 823 hộ. Năm 2017 số hộ nghèo là 5232 hộ, goảm 3.588 hộ so với năm 2015. b. ðiều kiện sống và phương tiện sản xuất của các hộ nghèo trên ñịa bàn huyện Tư Nghĩa * Tình hình sử dụng ñất ñai, nhân khẩu, lao ñộng Bảng số 2.1 cho ta thấy diện tích ñất canh tác bình quân của các hộ gia ñình nghèo là 2.750 m2 ít hơn rất nhiều so với diện tích ñất canh tác bình quân chung là 3700 m2.
  16. 14 Bảng 2.1: Tình hình ñất ñai, lao ñộng nhân khẩu của hộ nghèo BQ STT Diễn giải ðvt Hộ nghèo chung 1 Diện tích ñất canh tác m2 3.700 2.750 2 Diện tích ñất canh tác/khẩu m2 926 602 3 Hệ số canh tác Lần 1,92 1,71 4 Nhân khẩu/Hộ Người 4,15 4,06 5 Lao ñộng/hộ Người 2,65 2,25 6 Tỷ lệ người ăn theo Khẩu 1,70 2,45 (Nguồn: Số liệu ñiều tra ở huyện Tư Nghĩa năm 2017) * Tình hình nhà ở, phương tiện sinh hoạt chủ yếu Tình hình nhà ở, phương tiện sinh hoạt chủ yếu của nhóm hộ ñiều tra cho thấy ña số các hộ nghèo có nhà ở bán kiên cố và nhà tạm bằng 100%. Số hộ có nhà kiên cố rất thấp không có. Nhà cửa của nhiều hộ nghèo còn siêu vẹo dột nát. ðồ dùng, phương tiện sinh hoạt của các hộ gia ñình này cũng chỉ ở mức tối thiểu. Chỉ có 12% số hộ nghèo có xe máy. Các ñồ dùng sinh hoạt khác như tủ lạnh, ñiều hòa nhiệt ñộ không có. Số lượng hộ có ti chỉ khoảng 37%. Do tất cả các xã ñều có ñường ñiện thắp sáng chạy ñến mọi nhà nên 100% số hộ có quạt ñiện, 96% các hộ có xe ñạp ñể ñi lại. * Thực trạng các yếu tố sản xuất Mặc dù là một huyện thuần nông tuy nhiên các phương tiện phục vụ sản xuất còn ít và thiếu rất nhiều, trong 150 hộ ñiều tra thì chỉ có 30 hộ có trâu, bò cày kéo. Trong ñó có 33 hộ ñược nuôi bò sinh sản.
  17. 15 2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN TƯ NGHĨA 2.2.1. Thực trạng hỗ trợ ñất ñai cho người nghèo phát triển sản xuất Bảng 2.2. Kết quả hỗ trợ ñất sản xuất cho hộ nghèo ở huyện Tư Nghĩa Bình STT Chỉ tiêu ðvt 2016 2017 2018 quân 1 Tổng Diện tích Ha 10.1 8.02 7.3 8.5 Diện tích mượn hay thuê Ha 6.1 5.5 4.7 5.4 1 Số hộ nghèo hộ 36 31 27 31.3 2 Số người nghèo Người 141 126 110 125.7 (Nguồn: Phòng Lð & TBXH huyện Tư Nghĩa) Bảng 2.2 cho thấy tổng diện tích bộ trí cho người nghèo năm 2016 là 10.1 ha, năm 2017 là 8.02 ha và năm 2018 là 7.3 ha và trung bình 8.5 ha năm. Như Trung tâm khuyến nông thống kê thu nhập trồng rau màu của hộ nghèo trên diện tích này khoảng 20 triệu ñồng năm, cá biệt có hộ thu ñược 35 triệu ñồng. Khoản thu nhập này ñã ñóng góp nâng cao thu nhập của các hộ này, giúp họ nâng cao thu nhập và cũng ñã có khoảng 30-40% thoát nghèo. 2.2.2. Thực trạng công tác cho vay tín dụng ñối với người nghèo Căn cứ vào các nhóm ñối tượng chính sách Ngân hàng CSXH giải ngân cho nhân dân theo 07 chương trình lớn: Chương trình cho vay hộ nghèo, chương trình cho vay giải quyết việc làm, chương trình cho vay học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, chương trình cho vay giải quyết việc làm, chương trình cho vay xuất
  18. 16 khẩu lao ñộng, chương trình cho và nước sạch và vệ sinh môi trường…. 2.2.3. Thực trạng công tác hướng dẫn người nghèo cách làm ăn và khuyến Nông - Lâm – Ngư Về dạy nghề cho người nghèo: Khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư: Hỗ trợ phát triển sản xuất, phát triển ngành nghề: Về hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, vật tư sản xuất: 2.2.4. Chính sách hỗ trợ ñầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu Tổng số tiền ñầu tư kết cấu hạ tầng nông thôn trên ñịa bàn huyện Tư Nghĩa khá lớn trong 3 năm là gần 275 tỷ ñồng. Trong ñó Chương trình Giao thông nông thôn ñược ñầu tư tới 177 tỷ ñồng, Chương trình kiên cố hóa kênh mương là 36.3 tỷ ñồng. Chương trình kiên cố hoá trường học là 47.7 tỷ ñồng. Nhờ khoản ñầu tư này ñã cải thiện hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn huyện Tư Nghĩa. 2.2.5. Thực trạng công tác hỗ trợ Y tế, giáo dục và cơ sở vật chất khác cho hộ nghèo, xã nghèo a. Hỗ trợ về y tế cho người nghèo Thực hiện chỉ ñạo của ngành y tế tỉnh, Ban quản lý quỹ khám chữa bệnh cho người nghèo, từ khi thành lập huyện mới ñến nay công tác cấp thẻ BHYT cho người nghèo trên ñịa bàn huyện ñã ñược quan tâm, chú trọng hơn trước, hằng năm có hơn 22.000 người nghèo ñược cấp thẻ BHYT. ðến năm 2017 ñã có 5.232 hộ (100% hộ nghèo) ñược cấp thẻ BHYT với kinh phí hỗ trợ mua thẻ 12 tháng lên tới 8,3 tỷ ñồng ñáp ứng kịp thời nhu cầu khám chữa bệnh của các hộ nghèo.
  19. 17 b. Hỗ trợ về giáo dục cho người nghèo Kết quả việc huy ñộng học sinh ñến trường trong ñộ tuổi ñến lớp của từng cấp học ñều ñạt tỷ lệ quy ñịnh: mẫu giáo 5 tuổi ra lớp ñạt 100%, trẻ 6 tuổi và lớp 1 ñạt 100%, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp tiểu học, vào học lớp 6 ñạt 100%. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS ñạt trên 98%. c. Hỗ trợ người nghèo về nước sạch và vệ sinh Theo báo cáo thống kê của Phòng Lð & TBXH huyện Tư Nghĩa thì chỉ có 2% hộ nghèo trên ñịa bàn ñược sử dụng nước máy, 92% hộ nghèo sử dụng nước giếng khoan và có tới 6% hộ nghèo ñang phải sử dụng nước sông, suối ao hồ không ñảm bảo chất lượng vệ sinh. d. Hỗ trợ về pháp lý cho người nghèo. ðặc biệt từ năm 2015 ñến nay, Trung tâm trợ cấp pháp lý tỉnh ñã phối hợp với huyện tổ chức 02 ñợt trợ cấp pháp lý lưu ñộng tại 07 xã cho cho 716 lượt người. 2.2. ðÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO HUYỆN TƯ NGHĨA 2.2.1. Những mặt ñạt ñược 2.2.2. Những mặt hạn chế 2.2.3. Nguyên nhân phát sinh tồn tại Nhóm nguyên nhân khách quan: Nhóm nguyên nhân chủ quan:
  20. 18 CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN TƯ NGHĨA 3.1. CƠ SỞ ðỂ ðƯA RA GIẢI PHÁP 3.1.1. Chương trình quốc gia về xoá ñói giảm nghèo a. Mục tiêu tổng quát Tạo cơ hội phát triển ñể người nghèo, hộ nghèo ổn ñịnh và ña dạng hóa sinh kế, tăng thu nhập, vượt qua nghèo ñói, vươn lên khá giả, giàu có; tăng cường và nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, cải thiện chất lượng cuộc sống người dân ở các vùng nghèo; giảm thiểu tình trạng gia tăng bất bình ñẳng về thu nhập và mức sống giữa các vùng miền và các nhóm dân cư. b. Mục tiêu cụ thể Mục tiêu cụ thể ñến năm 2020: Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống mức ngang bằng mức trung bình của khu vực. Giải quyết cơ bản vấn ñề sản xuất, việc làm, thu nhập ñể nâng cao ñời sống của dân ở các huyện nghèo gấp 5 - 6 lần so với hiện nay. Lao ñộng nông nghiệp còn khoảng 50% lao ñộng xã hội, tỷ lệ lao ñộng nông thôn qua ñào tạo, tập huấn, huấn luyện ñạt trên 50%; số xã ñạt tiêu chuẩn nông thôn mới khoảng 50. 3.1.2. Quan ñiểm và Mục tiêu xóa ñói giảm nghèo của huyện Tư Nghĩa a. Quan ñiểm - Xem ñề án giảm nghèo là một nội dung quan trọng trong kế hoạch dài hạn về phát triển kinh tế – xã hội; mục tiêu của ñề án là mục tiêu chiến lược của quy hoạch kinh tế – xã hội của huyện. - Tập trung trợ giúp cho người nghèo nhằm tạo ñiều kiện cho họ vượt qua ñược ngưỡng khó khăn mà tự họ không thể vượt qua
nguon tai.lieu . vn