Xem mẫu

  1. ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ PHẠM THỊ BÍCH HÀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 45.3 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN Mã số: 8.34.03.01 Đà Nẵng - 2019
  2. Công trình đƣợc hoàn thành tại TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN Ngƣời hƣớng dẫn KH: TS. Nguyễn Thị Xuân Trang Phản biện 1: PGS.TS. ĐOÀN NGỌC PHI ANH Phản biện 2: PGS.TS. BÙI VĂN DƢƠNG Luận văn đƣợc bảo vệ trƣớc Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Kế toán họp tại Trƣờng Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 24 tháng 8 năm 2019 Có thể tìm hiểu luận văn tại: - Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng - Thƣ viện trƣờng Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
  3. 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Ngày nay với xu hƣớng thƣơng mại quốc tế và thƣơng mại hoá toàn cầu đã buộc các doanh nghiệp Việt Nam phải không ngừng nâng cao năng lực quản lý bằng cách sử dụng các công cụ quản lý để thay đổi và thích nghi với xu thế hiện tại Công ty cổ phần Lilama 45.3 là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực gia công chế tạo thiết bị, xây dựng lắp đặt các công trình công nghiệp và dân dụng với qui mô tƣơng đối lớn, cơ cấu tổ chức gồm nhiều công trình trực thuộc hoạt động sản xuất kinh doanh trải dài ở nhiều địa bàn khác nhau nên việc đánh giá thành quả quản lý của từng bộ phận, cá nhân trong công ty còn nhiều hạn chế. Ngoài ra hệ thống kế toán quản trị nói chung và kế toán trách nhiệm ở công ty chƣa thực sự đƣợc quan tâm, điều đó thể hiện ở việc tổ chức quản lý và điều hành còn rất nhiều bất cập và chƣa hợp lý. Vì vậy để đảm bảo có thể sử dụng hiệu quả các nguồn lực trong hoạt động sản xuất kinh doanh đòi hỏi Công ty phải xây dựng đƣợc hệ thống trung tâm trách nhiệm, thực hiện các báo cáo cũng nhƣ đánh giá thành quả các bộ phận một cách rõ ràng. Với vai trò quan trọng và cấp thiết nhƣ vậy tôi xin chọn đề tài ‘’Tổ chức kế toán trách nhiệm tại Công ty cổ phần Lilama 45.3’’ làm đề tài nghiên cứu. 2. Mục tiêu nghiên cứu Thông qua việc nghiên cứu tài liệu có liên quan đến kế toán trách nhiệm trong doanh nghiệp tìm hiểu thực trạng kế toán trách nhiệm tại Công ty cổ phần Lilama 45.3. Đồng thời đƣa ra các giải pháp để xây dựng kế toán trách
  4. 2 nhiệm theo đặc thù của công ty, giúp cho các nhà quản trị có thể đánh giá đúng trách nhiệm và thành quả của từng đơn vị, từng bộ phận trong việc hƣớng tới mục tiêu chung của tổ chức. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là hệ thống kế toán trách nhiệm tại Công ty cổ phần Lilama 45.3, bao gồm: các trung tâm trách nhiệm, các công cụ cung cấp thông tin, các chỉ tiêu đánh giá và đánh giá thành quả quản lý của công ty. Phạm vi nghiên cứu của đề tài: trong phạm vi của Công ty cổ phần Lilama 45.3, đƣợc dựa trên vào số liệu thu thập và những định hƣớng phát triển của doanh nghiệp, sử dụng số liệu năm 2017 để minh hoạ. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Luận văn sử dụng các phƣơng pháp quan sát, phỏng vấn và thống kê để thu thập các dữ liệu có liên quan đến đề tài, trên cơ sở dữ liệu thu thập đƣợc, tác giả đã sử dụng phƣơng pháp tổng hợp, phân tích, so sánh, loại trừ để đánh giá thực trạng tổ chức kế toán trách nhiệm tại Công ty cổ phần Lilama 45.3. Ngoài ra phƣơng pháp đối chiếu, lập luận logic cũng đƣợc sử dụng nhằm đƣa ra các giải pháp để hoàn thiện nội dung tổ chức kế toán trách nhiệm tại công ty. 5. Kết cấu luận văn Ngoài phần mở đầu, mục lục, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc chia thành ba chƣơng, bao gồm: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về kế toán trách nhiệm trong doanh nghiệp Chƣơng 2: Thực trạng tổ chức kế toán trách nhiệm tại Công ty cổ phần Lilama 45.3. Chƣơng 3: Hoàn thiện tổ chức kế toán trách nhiệm tại Công ty
  5. 3 cổ phần Lilama 45.3. 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Các giáo trình, bài giảng và tài liệu: Thông tƣ 53/2006/TT- BTC của Bộ tài chính ban hành ngày 12/06/2006 hƣớng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp; Kế toán trách nhiệm trong Tổng công ty xây dựng Việt Nam – Đại học Kinh tế quốc dân ( chủ biên TS Nguyễn Thị Minh Phƣơng (2017); Kế toán quản trị doanh nghiệp (chủ biên PGS, TS Nguyễn Ngọc Quang (2012); Kế toán doanh nghiệp xây lắp (chủ biên PGS,TS Võ Văn Nhị (2008); Bài giảng kế toán quản trị cho các học viên cao học của PGS.TS Đoàn Ngọc Phi Anh – Trƣờng Đại học kinh tế Đà Nẵng. Các bài báo khoa học được đăng trên các tạp chí như: Bài viết trong Tạp chí Kế toán kiểm toán tháng 7/2013 của PGS.TS Ngô Hà Tấn, TS Đƣờng Nguyễn Hƣng (2013) “Quan hệ giữa phân cấp quản lý và kế toán trách nhiệm’’ Bài viết trong Tạp chí Tài chính đăng kỳ I, tháng 08/2016 của nhóm tác giả Ths Nguyễn Thái An, Ths Vƣơng Thị Bạch Tuyết – Đại học giao thông vận tải “Tổ chức kế toán trách nhiệm trong doanh nghiệp sản xuất’’ Bài viết trong Tạp chí tài chính kỳ 1, tháng 03/2017 của tác giả Ths Nguyễn Thị Bích Liên, ‘’Ứng dụng kế toán trách nhiệm trong hoạt động của doanh nghiệp Việt Nam’’ Ngoài ra một số tác giả đã đề cập đến việc nghiên cứu và áp dụng hệ thống kế toán trách nhiệm tại các công ty trong luận văn thạc sỹ của mình, điển hình nhƣ: Tác giả Nguyễn Thanh Dung (2012) nghiên cứu đề tài ‘’Tổ chức kế toán trách nhiệm tại Công ty cổ phần GREENFEED Việt Nam’’.
  6. 4 Tác giả Nguyễn Thảo Phƣơng (2017) viết về đề tài ‘’Kế toán trách nhiệm tại Công ty cổ phần BITEXCO Nam Long’’. Tác giả Đặng Anh Tuấn (2009), luận văn thạc sỹ kinh tế, trƣờng Đại học kinh tế TP Hồ Chí Minh với đề tài ‘’Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán trách nhiệm tại Tổng công ty xây dựng Thăng Long’’. CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TRONG DOANH NGHIỆP 1.1. TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM 1.1.1. Khái niệm kế toán trách nhiệm Kế toán trách nhiệm (KTTN) là một bộ phận quan trọng của kế toán quản trị và là một trong những công cụ quản lý tài chính có vai trò quan trọng trong việc điều hành kiểm soát cũng nhƣ đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. 1.1.2. Mục đích của kế toán trách nhiệm Kế toán trách nhiệm với mục đích là đo lƣờng và đánh giá hiệu quả hoạt động của các bộ phận trong đơn vị, qua đó giúp nhà quản trị kiểm soát và đánh giá trách nhiệm quản trị ở từng cấp quản trị khác nhau để cùng hoàn thành mục tiêu chung của doanh nghiệp. 1.1.3. Vai trò của kế toán trách nhiệm Cung cấp thông tin cho việc thực hiện chức năng tổ chức hành điều hành của doanh nghiệp. Cung cấp thông tin cho việc thực hiện chức năng kiểm soát tài chính và kiểm soát quản lý. Khuyến khích hoặc điều chỉnh hoạt động của nhà quản trị
  7. 5 hƣớng đến mục tiêu chung của doanh nghiệp. 1.2 PHÂN CẤP QUẢN LÝ - ĐIỀU KIỆN HÌNH THÀNH KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TRONG DOANH NGHIỆP 1.2.1 Khái niệm và ý nghĩa của phân cấp quản lý a. Khái niệm về sự phân cấp quản lý Kế toán trách nhiệm là công việc đƣợc thực hiện không thể tách rời các trung tâm trách nhiệm. Các trung tâm này đƣợc hình thành thông qua việc phân cấp quản lý. Phân cấp quản lý là sự phân chia quyền lực từ cấp trên xuống cấp dƣới, đó chính là quyền ra quyết định và trách nhiệm của từng bộ phận.  Phân quyền theo chức năng: là cơ cấu đƣợc tổ chức dựa trên chuyên môn hoá theo chức năng công việc. Sơ đồ 1.1. Phân quyền theo chức năng  Phân quyền theo sản phẩm: nghĩa là nhà quản trị cao nhất trao các quyền hạn cho ban quản lý bộ phận theo các chức năng nhƣ: sản xuất, bán hàng, kỹ thuật, dịch vụ có liên quan đến sản phẩm. Sơ đồ 1.2. Phân quyền theo sản phẩm  Phân quyền theo khu vực: Là các bộ phận của tổ chức đƣợc hình thành theo nhóm khu vực, mỗi một khu vực có một ngƣời quản lý và phải chịu trách nhiệm về lợi nhuận của khu vực mình quản lý. Sơ đồ 1.3. Phân quyền theo khu vực b. Ý nghĩa của sự phân cấp quản lý Nhằm phát huy quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của mỗi bộ phận quản lý. Trên cơ sở quyền hạn và trách nhiệm đƣợc phân định rõ ràng cụ thể, nhà quản trị có thể đánh giá đƣợc thành quả của từng bộ phận để điều chỉnh các mục tiêu hoặc ra quyết định có liên quan đến việc quản lý và điều hành doanh nghiệp. 1.2.2. Ƣu, nhƣợc điểm của phân cấp quản lý
  8. 6  Ưu điểm của sự phân cấp quản lý Giúp cho các nhà quả lý cấp cao có thể tập trung vào những công việc hoạch định các mục tiêu và chiến lƣợc của doanh nghiệp. Giúp cho nhà quản trị ở các cấp khác nhau có sự độc lập tƣơng đối trong điều hành công việc, khuyến khích các bộ phận trong đơn vị phát huy các kỹ năng, kiến thức, chuyên môn nghiệp. Phục vụ cho việc ra quyết định có tính chính xác cao hơn do đƣợc phản hồi thông tin từ cấp dƣới.  Nhược điểm của sự phân cấp quản lý. Việc phân cấp quản lý sẽ dẫn tới sự cạnh tranh thành tích giữa các bộ phận có thể làm giảm đi sự hợp tác, phối hợp với các bộ phận với nhau. Việc phân cấp càng nhiều thì nguy cơ kiểm soát công việc càng khó. 1.3 NỘI DUNG CỦA KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TRONG DOANH NGHIỆP 1.3.1. Các trung tâm trách nhiệm tại doanh nghiệp a. Khái niệm trung tâm trách nhiệm Trung tâm trách nhiệm là một bộ phận phục thuộc vào cơ cấu tổ chức quản lý của một tổ chức mà ngƣời quản lý ở đó có quyền và chịu trách nhiệm với kết quả tài chính cụ thể của đơn vị hoặc bộ phận. b. Phân loại các trung tâm trách nhiệm b1. Trung tâm chi phí Trung tâm chi phí là trung tâm trách nhiệm mà nhà quản lý thƣờng chỉ chịu trách nhiệm về những chi phí mà họ kiểm soát. Và không có quyền hạn đối với doanh thu, lợi nhuận và đầu tƣ vốn. Có hai dạng trung tâm chi phí:
  9. 7 - Trung tâm chi phí định mức (Trung tâm chi phí tiêu chuẩn) - Trung tâm chi phí tự do (Trung tâm chi phí tuỳ ý). b2. Trung tâm doanh thu Trung tâm doanh thu là Trung tâm trách nhiệm mà ngƣời quản lý chỉ có trách nhiệm với doanh thu cần tạo ra, không chịu trách nhiệm với lợi nhuận và vốn đầu tƣ. b3. Trung tâm lợi nhuận Trung tâm lợi nhuận là trung tâm trách nhiệm mà nhà quản trị phải chịu trách nhiệm kiểm soát cả doanh thu và chi phí nhƣng không kiểm soát vốn đầu tƣ. b4. Trung tâm đầu tư Trung tâm đầu tƣ là trung tâm trách nhiệm mà nhà quản trị phải kiểm soát toàn bộ doanh thu, chi phí, lợi nhuận và vốn đầu tƣ của doanh nghiệp. 1.3.2 Các chỉ tiêu đo lƣờng thành quả của các trung tâm trách nhiệm a. Chỉ tiêu đo lường thành quả của trung tâm chi phí Đối với Trung tâm chi phí tùy ý: Thành quả của trung tâm chi phí tùy ý chỉ có thể đánh giá thông qua nguồn lực bỏ ra hoặc thông qua tỷ lệ hoàn thành mục tiêu đã đề ra.  Đối với Trung tâm chi phí định mức: Về hiệu suất: đƣợc đánh giá thông qua mức chênh lệch giữa số lƣợng thực tế sản xuất và số lƣợng theo kế hoạch đặt ra. Về hiệu quả: đƣợc đánh giá thông qua chỉ tiêu hiệu suất sử dụng nguồn lực đó là các khoản chi phí. b. Chỉ tiêu đo lường thành quả của trung tâm doanh thu Về hiệu suất: đánh giá mức độ hoàn thành chỉ tiêu doanh thu
  10. 8 thực tế, đó chính là mức chênh lệch giữa doanh thu thực tế và doanh thu dự toán đã đề ra. Về hiệu quả: kiểm soát sự gia tăng của các chỉ tiêu, trong đó đảm bảo tốc độ tăng của doanh thu nhanh hơn so với tốc độ tăng chi phí và chú trọng tới hiệu suất của lợi nhuận. c. Chỉ tiêu đo lường thành quả của trung tâm lợi nhuận. Chỉ tiêu đo lƣờng thành quả của Trung tâm lợi nhuận chính là đánh giá và so sánh lợi nhuận thực tế với lợi nhuận dự toán. Về hiệu suất: Dựa vào mức hoàn thành của lợi nhuận để đánh giá trách nhiệm của Trung tâm lợi nhuận. Về hiệu quả: đánh giá thành quả của trung tâm lợi nhuận thông qua mức độ hoàn thành kế hoạch lợi nhuận. d. Chỉ tiêu đo lường thành quả của Trung tâm đầu tư Về hiệu suất: đƣợc đánh giá nhƣ trung tâm lợi nhuận. Về hiệu quả: sử dụng chỉ tiêu tỷ suất sinh lời vốn đầu tƣ ROI (Return on investment) và thu nhập còn lại RI (Residual income). Ngoài ra, các nhà quản trị sẽ sử dụng chỉ tiêu tài chính và phi tài kết hợp sử dụng để đánh giá. 1.3.3. Báo cáo thành quả trong các trung tâm trách nhiệm a. Khái niệm báo cáo kế toán trách nhiệm Báo cáo kế toán trách nhiệm là báo cáo của một đơn vị, một bộ phận gửi tới nhà quản lý cấp cao hơn xem xét và kiểm soát các bộ phận đó. b. Các loại báo cáo thành quả trong trung tâm trách nhiệm Mỗi trung tâm trách nhiệm sẽ có hệ thống báo cáo trách nhiệm tƣơng ứng, vì vậy báo cáo thành quả của bốn Trung tâm trách nhiệm bao gồm: b1. Báo cáo trách nhiệm của Trung tâm chi phí
  11. 9 Thông tin đƣa vào báo cáo thành quả ở trung chi phí là chi phí có thể kiểm soát đƣợc lập ra bởi các nhà quản lý ở trung tâm này. Bảng 1.1 minh họa báo cáo thành quả của các nhà máy sản xuất – là các trung tâm chi phí. b2. Báo cáo trách nhiệm của Trung tâm doanh thu Là báo cáo dựa trên doanh thu thực tế so với doanh thu dự toán, thành quả quản lý của trung tâm doanh thu đƣợc đánh giá bằng việc cách so sánh giữa doanh thu thực tế so với dự toán. Bảng 1.2. Báo cáo thành quả quản lý doanh thu b3. Báo cáo trách nhiệm của Trung tâm lợi nhuận Báo cáo thành quả đƣợc sử dụng để đánh giá thành quả quản lý của các nhà quản trị và đƣợc trình bày dƣới hình thức số dƣ đảm phí, trong đó việc tính ra chỉ tiêu số dƣ đảm phí đƣợc sử dụng để bù đắp định phí và tạo ra lợi nhuận thuần. Bảng 1.3. Báo cáo đánh giá thành quả của trung tâm lợi nhuận b4. Báo cáo trách nhiệm của Trung tâm đầu tư Báo cáo các chỉ tiêu cơ bản nhƣ tỷ suất sinh lời của vốn đầu tƣ (ROI) và thu nhập còn lại (RI) để đánh giá thành quả của trung tâm đầu tƣ (đƣợc minh họa qua Bảng 1.4). Bảng 1.4. Báo cáo thành quả của trung tâm đầu tƣ Từ những thông tin về chỉ tiêu đánh giá và trách nhiệm của từng trung tâm trên ta có thể tập hợp theo bảng 1.5: Bảng 1.5. Tổng hợp chỉ tiêu đánh giá và trách nhiệm của các trung tâm trách nhiệm trong DN KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
  12. 10 CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 45.3 2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 45.3 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Công ty Cổ phần Lilama 45.3 tiền thân là Công ty Lắp máy và Xây dựng 45.3 (Doanh nghiệp Nhà nƣớc) thuộc Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam đƣợc thành lập theo Quyết định số 010A/BXD ngày 27/01/1993 của Bộ xây dựng. Năm 2006 Công ty đã chính thức chuyển sang loại hình Công ty cổ phần, là đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 340300084 (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã thay đổi đến lần 4, điều chỉnh gần nhất vào ngày 06/08/2009) do Sở Kế hoạch và Đầu tƣ tỉnh Quảng Ngãi cấp.  Vốn điều lệ: 35.000.000.000 đồng, thực hiện tái cơ cấu các doanh nghiệp nên hiện nay vốn nhà nƣớc đã giảm từ 51% xuống 40,83%, các cổ đông khác chiếm 59,17%. 2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty a. Chức năng Hoạt động chính của Công ty là sản xuất, chế tạo, lắp đặt, tƣ vấn đầu tƣ các công trình xây dựng công nghiệp, thủy điện, nhiệt điện, nhà máy ximăng, nhà máy đƣờng, nhà máy lọc dầu… Ngoài ra, Công ty còn có chức năng kinh doanh ở một số lĩnh vực khác đƣợc quy định trong điều lệ công ty và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Sơ đồ 2.1. Sơ đồ chức năng hoạt động của Công ty
  13. 11 b. Nhiệm vụ Duy trì thị trƣờng truyền thống Gia công, chế tạo cung cấp dịch vụ lắp đặt thiết bị. Đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh có lợi nhuận để chi trả cổ tức cho các cổ đông và tái đầu tƣ phát triển, đảm bảo thu xếp đủ vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Xây dựng và phát triển lực lƣợng cán bộ quản lý có trình độ, có tầm nhìn xa, có đạo đức tác phong nghề nghiệp. 2.1.3 Mục tiêu hoạt động của công ty Sản xuất kinh doanh tạo lợi nhuận hợp pháp, nộp ngân sách cho nhà nƣớc, phân phối lợi nhuận theo đúng quy định, chi trả cổ tức hợp lý. Bảo toàn và phát triển vốn điều lệ, giữ vững và nâng cao thị giá Cổ phiếu của Công ty. Phát triển công ty phù hợp với định hƣớng chiến lƣợc phát triển chung của Công ty cổ phần Lilama 45.3 và của Nhà nƣớc. 2.1.4 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty Công ty Cổ phần Lilama 45.3 đến ngày 31/03/2019 gồm Ban Tổng Giám đốc; 05 phòng ban; 01 trung tâm tƣ vấn thiết kế; 01 văn phòng điều hành tại Buôn Kuốp – ĐăkLăk; 01 khu bãi chứa thiết bị và dịch vụ kỹ thuật tại Dung Quất và 13 đội công trình trực thuộc Công ty (Sơ đồ 2.2). a. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty Sơ đồ 2.2. Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần Lilama 45.3 b. Chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị, bộ phận 2.1.5. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty Hiện nay tổng số nhân viên tại phòng Tài chính kế toán là: 06 ngƣời nằm dƣới sự quản lý của Kế toán trƣởng công ty.
  14. 12 a. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty Sơ đồ 2.3. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty b. Chức năng, nhiệm vụ của từng phần hành 2.1.6. Hình thức kế toán áp dụng tại công ty Công tác hạch toán kế toán đƣợc tổ chức theo hình thức hạch toán tập trung, các đơn vị trực thuộc chịu trách nhiệm thu thập, cập nhật thông tin chứng từ mang về Phòng tài chính – kế toán công ty xử lý hạch toán. Quy trình luân chuyển chứng từ hạch toán trên phần mềm kế toán tại Công ty: Sơ đồ 2.4. Quy trình luân chuyển chứng từ hạch toán trên phần mềm kế toán 2.1.7 Bộ phận kế toán thực hiện kế toán trách nhiệm tại công ty. Bộ phận kế toán tại công ty đƣợc tổ chức theo mô hình tập trung tại công ty, không có kế toán tại Khu bãi chứa thiết bị và các đội công trình. Tổ chức bộ máy kế toán chú trọng nhiều vào kế toán tài chính mà chƣa quan tâm đúng mức đến tổ chức kế toán quản trị. 2.2. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 45.3 2.2.1. Tình hình phân cấp quản lý tài chính tại Công ty a. Phân cấp lập kế hoạch ngắn, trung và dài hạn Các kế hoạch ngắn, trung và dài hạn ( từ 3-5 năm) do Hội đồng quản trị Công ty xây dựng trình Đại hội cổ đông thƣờng niên thông qua. b. Phân cấp về công tác huy động, sử dụng vốn Hội đồng quản trị quyết định các phƣơng án huy động vốn, hợp
  15. 13 đồng vay vốn có giá trị lớn hơn vốn điều lệ (35 tỷ đồng) của Công ty Các hợp đồng vay vốn khác có giá trị bằng hoặc thấp hơn vốn điều lệ do Tổng Giám đốc Công ty quyết định. Công ty đƣợc quyền huy động vốn, sử dụng vốn vào hoạt động sản xuất kinh doanh trên cơ sở bảo toàn và phát triển vốn. Các phòng ban, chi nhánh văn phòng công ty, nhà máy cơ khí, đội công trình không đƣợc huy động vốn dƣới mọi hình thức. c. Phân cấp về công tác quản lý và sử dụng tài sản Công ty có quyền quản lý, sử dụng tài sản và các nguồn lực khác do Nhà nƣớc và Tổng công ty lắp máy Việt nam – CTCP giao cho Công ty. Các phòng ban, chi nhánh văn phòng công ty, nhà máy cơ khí, đội công trình có trách nhiệm sử dụng và bảo quản tài sản. Đối với công tác đầu tư, xây dựng cơ bản và mua sắm máy móc thiết bị: Các dự án đầu tƣ xây dựng và mua sắm tài sản cố định có giá trị lớn hơn ba mƣơi lăm phần trăm (35%) tổng giá trị tài sản của Công ty phải trình Đại hội đồng cổ đông quyết định. Đối với các dự án đầu tƣ xây dựng và mua sắm tài sản cố định không thuộc kế hoạch kinh doanh và ngân sách vƣợt quá năm (05) tỷ đồng Việt Nam hoặc các khoản đầu tƣ vƣợt quá 10% giá trị kế hoạch và ngân sách kinh doanh hàng năm do Hội đồng quản trị công ty quyết định. d. Phân cấp về quản lý chi phí, doanh thu, thu nhập Quản lý chi phí: Công ty có quyền quyết định các khoản chi phí trên cơ sở doanh thu hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật. Quản lý doanh thu và thu nhập khác: Đƣợc quyền thu các khoản
  16. 14 thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh và thu nhập khác theo quy định. Các phòng ban, chi nhánh văn phòng công ty, nhà máy cơ khí, đội công trình không có quyền quyết định các khoản chi phí phát sinh tại đơn vị, tất cả các khoản thu đƣợc từ khách hàng của công ty phải đƣợc nộp đầy đủ về công ty. e. Phân cấp về phân phối kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ tài chính với Ngân sách và Tổng công ty Lắp máy Việt Nam – CTCP Công ty thực hiện phân phối lợi nhuận theo quy định của Bộ tài chính, Đại hội cổ đông phê duyệt phƣơng án phân phối lợi nhuận của Công ty. Các phòng ban, chi nhánh văn phòng công ty, nhà máy cơ khí, đội công trình không có quyền quyết định phân phối lợi nhuận của công ty. Tóm lại qua nghiên cứu thực tế tại Công ty, việc phân cấp quản lý đã đƣợc thực hiện phục vụ cho mục đích quản lý chi phí, lợi nhuận và hiệu quả đầu tƣ. 2.2.2. Các trung tâm trách nhiệm tại công ty. Trung tâm đầu tƣ là toàn công ty, đứng đầu là Hội đồng quản trị công ty Trung tâm lợi nhuận là toàn công ty, đứng đầu là Tổng giám đốc Trung tâm chi phí có thể chia làm hai trung tâm đó là: Trung tâm chi phí tự do: Bao gồm các phòng ban (Phòng quản lý máy, Phòng vật tƣ, Phòng tổ chức hành chính, Phòng kinh tế kỹ thuật, Trung tâm tƣ vấn thiết kế, Phòng tài chính - kế toán, Văn phòng đại điện tại Buôn Kuốp).
  17. 15 Trung tâm chi phí định mức: Kho bãi chứa thiết bị tại Dung Quất và các đội công trình. 2.2.3 Các chỉ tiêu đo lƣờng thành quả của các trung tâm trách nhiệm tại công ty  Đối với Trung tâm đầu tư là toàn công ty, đứng đầu là Hội đồng quản trị Công ty: Các báo cáo của Hội đồng quản trị mới chỉ sử dụng các chỉ tiêu đánh giá là: ROA (tỷ suất sinh lời /Tổng tài sản) và ROE (tỷ suất sinh lời/Vốn chủ sở hữu).  Đối với Trung tâm lợi nhuận: Công ty mới chỉ dừng ở bƣớc so sánh giữa lợi nhuận thực tế so với kế hoạch và đánh giá mức độ hoàn thành lợi nhuận thông qua các chỉ số nhƣ: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên chi phí, tỷ lệ doanh thu trên chi phí. Riêng đối với trung tâm chi phí các chỉ tiêu đo lƣờng không rõ ràng nên không thể thực hiện đánh giá thành quả cho các bộ phận trong công ty. 2.2.3. Báo cáo thành quả trong các trung tâm trách nhiệm tại công ty a. Báo cáo về tình hình thực hiện doanh thu và tổ chức nhân sự Hàng tháng các đội công trình lập báo cáo dự kiến doanh thu và thu hồi vốn gửi về công ty, Phòng KT-KT có nhiệm vụ tổng hợp số liệu ( theo bảng 2.1) gửi cho Tổng giám đốc công ty phê duyệt. Bảng 2.1. Báo cáo tình hình thực hiện doanh thu các công trình năm 2017  Báo cáo về tổ chức nhân sự: Bảng 2.2. Báo cáo nhu cầu lao động tại Công ty quý I -2017
  18. 16 b. Báo cáo thực hiện chi phí sản xuất Đối với các doanh nghiệp xây dựng, dự toán chính là cơ sở để kiểm soát các khoản chi phí nằm trong định mức đã đƣợc phê duyệt, Một số dự toán đƣợc sử dụng nhƣ: + Giá trị dự toán: + Giá thành các hạng mục công trình xây lắp (hoặc dự toán chi phí): đƣợc chia thành:  Giá thành dự toán = Giá trị dự toán – lợi nhuận định mức  Giá thành kế hoạch đƣợc xác định theo những đặc điểm cụ thể của công ty.  Giá thành thực tế: phản ánh toàn bộ chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp thực tế phát sinh để hoàn thành, bàn giao công trình cho Chủ đầu tƣ. Bảng 2.3. Bảng tổng hợp lũy kế chi phí hợp đồng khoán gọn c. Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh Đối với các chỉ tiêu SXKD hàng năm: Đƣợc giao cho Phòng tài chính – kế toán và Phòng Kinh tế - kỹ thuật dựa vào tình hình thực tế, tiến độ thi công, khả năng thu hồi vốn, doanh thu đã thực hiện để xây dựng các chỉ tiêu tài chính cho năm kế hoạch Phòng TC-KT có trách nhiệm lập báo cáo về tình hình sản xuất kinh doanh của toàn công ty, trên cơ sở số liệu của các báo cáo tài chính và số liệu trên sổ sách kế toán minh họa theo bảng 2.4. Bảng 2.4. Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của công ty Và lập bảng phân tích doanh thu, chi phí, lãi lỗ cho tất cả các công trình toàn công ty từ khởi công cho đến thời điểm lập báo cáo theo Bảng 2.5. Báo cáo tình hình thực hiện doanh thu, chi phí, lãi lỗ từ khởi công đến 31/12/2017. Trên cơ sở bảng báo cáo 2.5 về số liệu lãi lỗ của từng công
  19. 17 trình, hạng mục công trình, Tổng giám đốc sẽ yêu cầu lập bảng 2.6 phân tích lãi lỗ cho từng công trình hạng mục công trình, đƣợc minh họa theo bảng 2.6: Bảng 2.6. Bảng phân tích lãi, lỗ hạng mục công trình trong kỳ d. Báo cáo tình hình thực hiện đầu tư, xây dựng cơ bản các dự án của công ty Đối với lập kế hoạch đầu tƣ, xây dựng cơ bản: Các bản kế hoạch đầu tƣ và xây dựng cơ bản đƣợc lập ra trình Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông thƣờng niên hàng năm thông qua. Phòng Kinh tế - kỹ thuật có trách nhiệm lập báo cáo về tình hình thực hiện các dự án đầu tƣ, xây dựng cơ bản của toàn công ty, trên cơ sở số liệu của phòng kế toán, báo cáo thực hiện đầu tƣ trong kỳ đƣợc thể hiện theo bảng 2.7 nhƣ sau: Bảng 2.7. Báo cáo tình hình thực hiện đầu tƣ, XDCB năm 2017 2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 45.3 2.3.1 Ƣu điểm Về phân cấp quản lý: Bộ máy tổ chức đƣợc phân cấp rõ ràng với chức năng và nhiệm vụ cụ thể, đó là điều kiện để xây dựng hệ thống kế toán trách nhiệm. Các chỉ tiêu đo lường thành quả: Hàng năm và hàng quý công ty đã lập dự toán các chỉ tiêu nhƣ doanh thu, chi phí, lợi nhuận, đầu tƣ và XDCB do các bộ phận lập ra đã tạo điều kiện cho công tác đối chiếu, so sánh và đánh giá thành quả của các trung tâm trách nhiệm. Báo cáo thành quả của các trung tâm trách nhiệm: Một số báo cáo đã đƣợc lập định kỳ, cung cấp đƣợc các thông tin cần thiết làm cơ sở cho việc đánh giá thành quả hoạt động của các bộ phận trong công ty.
  20. 18 2.3.2 Hạn chế Công ty chƣa có hệ thống kế toán trách nhiệm, chƣa đáp ứng nhu cầu đánh giá trách nhiệm và hiệu quả của các bộ phận trong công ty. Về phân cấp quản lý: Có sự phân cấp quản lý nhƣng việc hình thành các trung tâm trách nhiệm chƣa biểu hiện rõ nét, chƣa đƣa ra đƣợc các chỉ tiêu đánh giá cho từng bộ phận. Các chỉ tiêu đo lường thành quả: Việc đánh giá mới dừng ở hình thức so sánh các chỉ tiêu tài chính, các chỉ tiêu còn đơn giản, chƣa xây dựng đƣợc các chỉ tiêu đánh giá cho từng cá nhân, bộ phận hoặc đội công trình, ít sử dụng công cụ ROI và RI để đánh giá trách nhiệm của trung tâm đầu tƣ. Hệ thống báo cáo kế toán trách nhiệm: Các báo cáo chủ yếu tập trung cho công tác tài chính, có xu hƣớng thực hiện theo chế độ kế toán, chƣa xây dựng đƣợc quy chế khen thƣởng, kỷ luật, chƣa có các báo cáo phân tích và đánh giá mức độ thực hiện các chỉ tiêu so với kế hoạch. Nguyên nhân: Chƣa tách riêng bộ phận kế toán quản trị với kế toán tài chính, xử lý dữ liệu và cung cấp thông tin chƣa kịp thời. Công tác xây dựng kế hoạch, lập các dự toán hoặc phân tích các chỉ tiêu chi phí và doanh thu chƣa đƣợc Công ty quan tâm chú trọng, công ty mới dừng ở việc so sánh, chƣa chú trọng đến công tác đánh giá thành quả của các đơn vị, bộ phận trong việc kiểm soát chi phí, lợi nhuận. KẾT LUẬN CHƢƠNG 2
nguon tai.lieu . vn