Xem mẫu

  1. ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ LƢU THỊ HOÀNG AN KIỂM SOÁT CHI THƢỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH XÃ TẠI KHO BẠC NHÀ NƢỚC TỈNH QUẢNG BÌNH TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN Mã số: 8.34.03.01 Đà Nẵng – Năm 2020
  2. Công trình được hoàn thành tại TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Hoàng Tùng Phản biện 1: PGS.TS. Đường Nguyễn Hưng Phản biện 2: PGS.TS. Lê Đức Toàn Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ Kế toán họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 14 tháng 11 năm 2020 Có thể tìm hiểu luận văn tại:  Trung tâm Thông tin-Học liệu, Đại học Đà Nẵng  Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
  3. 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách xã), là một bộ phận của NSNN thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật NSNN, do Uỷ ban nhân dân xã xây dựng, quản lý. Ngân sách xã có những điểm khác với ngân sách các cấp: Ngân sách xã, vừa là một cấp ngân sách, vừa là một đơn vị dự toán của ngân sách xã. . Toàn bộ các khoản chi của ngân sách xã đều liên quan đến lợi ích của xã, đều có tác động trực tiếp đến đời sống kinh tế - xã hội ở xã. Do những đặc điểm như vậy nên công tác quản lý tài chính ngân sách xã rất đa dạng và phức tạp. Mặc dù công tác kiểm soát chi đã mang lại nhiều hiệu quả, tuy nhiên việc quản lý và KSC NSNN của KBNN Quảng Bình nói chung và KSC thường xuyên ngân sách xã, phường, thị trấn (ngân sách xã) của KBNN Quảng Bình nói riêng đang phải đối mặt và giải quyết với một số vấn đề bất cập chưa đáp ứng yêu cầu quản lý. Một trong các vấn đề nổi cộm là chất lượng công tác KSC NSX trên địa bàn tỉnh Quảng Bình chưa thực sự cao. Từ năm 2017, thực hiện Luật NSNN 2015, công tác quản lý, kiểm soát chi NSNN qua KBNN đã có những chuyển biến tích cực. Tuy vậy, công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã cần phải được nâng cao hơn nữa để đáp ứng với các yêu cầu mới mà luật NSNN 2015 đưa ra và phù hợp với xu thế ngày càng phát triển của nền kinh tế - xã hội như hiện nay. Những lý do đó cho thấy việc nghiên cứu, tìm hiểu và từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua KBNN tỉnh Quảng Bình là rất quan trọng và cấp thiết. Vì vậy, tôi chọn đề tài: “Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã tại KBNN Quảng Bình” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình.
  4. 2 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài - Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã của kho bạc nhà nước Quảng Bình. - Mục tiêu cụ thể: + Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nước. + Phân tích thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, thông qua đó để đánh giá kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế. + Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã tại KBNN trên địa bàn tỉnh Quảng Bình trong thời gian tới. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nghiệp vụ kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã của KBNN, trên cơ sở các quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện. - Phạm vi nghiên cứu của đề tài: + Phạm vi về nội dung: Phạm vi nghiên cứu là những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác kiểm soát các khoản chi thường xuyên ngân sách xã qua KBNN Quảng Bình. + Phạm vi về không gian: Đề tài được thực hiện tại KBNN Quảng Bình. + Phạm vi về thời gian: Đề tài được nghiên cứu trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2018. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Phương pháp được thực hiện trong quá trình nghiên cứu, gồm: Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh, thống kê, điều
  5. 3 tra khảo sát và tham khảo tài liệu để vận dụng vào nghiên cứu… 5. Bố cục đề tài: Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn có bố cục chia thành 3 chương: Chương 1: Một số vấn đề chung về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua kho bạc nhà nước Chương 2: Thực trạng kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua KBNN Quảng Bình Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua KBNN Quảng Bình. 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu: Đã có rất nhiều các bài báo khoa học, các nghiên cứu liên quan đến công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước nói chung và kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã nói riêng. Cụ thể, một số bài báo có nội dung liên quan đăng trên Tạp chí ngân quỹ Quốc gia như bài viết “Vướng mắc và một số đề xuất kiểm soát chi”, Tạp chí Quản lý Ngân quỹ Quốc gia số 158, tr. 32-33. Năm 2015” của tác giả Đỗ thị Nhung; Bài viết “Những thuận lợi và khó khăn qua gần 10 năm phân cấp ngân sách xã” Tạp chí Quản lý Ngân quỹ Quốc gia số 138, tr. 26-27 của Ngô Thị Thu Hà (2013); Bài viết “Giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm soát chi thường xuyên trong giai đoạn hiện nay” Tạp chí Quản lý Ngân quỹ Quốc gia số 159, tr. 31-34 của Nguyễn Công Điều (2015). Những bài viết này cơ bản đi sâu vào phân tích, phản ánh một khía cạnh nào đó liên quan đến công tác kiểm soát chi qua hệ thống KBNN, đưa ra những nhận định về công tác kiểm soát chi trong thời kỳ trước và những đổi mới mà KBNN đã làm được trong giai đoạn hiện nay. Ngoài ra, tại Trường Đại học kinh tế Đà Nẵng, có rất nhiều các đề tài luận văn thạc sỹ được công bố tại trường có liên quan đến đề tài nghiên cứu như:
  6. 4 - Luận văn thạc sỹ “Kiểm soát chi ngân sách xã tại KBNN ĐăkHà, tỉnh Kontum” của Trần Khả Vân năm 2019; Luận văn thạc sỹ “Hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã tại KBNN Đăk Giong, tỉnh Đắk Nông” của Võ Thị Hồng năm 2019; Luận văn thạc sỹ „Hoàn thiện hoạt động kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua KBNN Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình ” của Trần Thị Lệ An năm 2020. Các luận văn ở trên về cơ bản đã hệ thống hóa toàn diện những vấn đề lý luận và thực tiễn, tập trung phân tích khá toàn diện và đầy đủ thực trạng kiểm soát chi thường xuyên NSNN đặc biệt chú trọng vào phân tích chi thường xuyên NSX tại từng đơn vị cụ thể. Từ đó các đề tài cũng đã đề xuất các giải pháp nhằm để hoàn thiện và tăng cường công tác KSC thường xuyên NSX. Đây là cơ sở để giúp tôi có định hướng nghiên cứu áp dụng tại KBNN tỉnh Quảng Bình. Tuy nhiên, xuất phát từ thực tiễn hoạt động kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN từng bước thay đổi, nhiều văn bản, chế độ mới được ban hành. Mặt khác, đến thời điểm hiện tại chưa có những nghiên cứu đi sâu về công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã trong thời kỳ áp dụng luật NSNN 2015 và những đổi mới trong ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động kiểm soát chi của KBNN. Tại Kho bạc Nhà nước KBNN tỉnh Quảng Bình chưa có công trình nào nghiên cứu về công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã nên đây là điều kiện để bản thân nghiên cứu và hoàn thiện đề tài.
  7. 5 CHƢƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KIỂM SOÁT CHI THƢỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH XÃ QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC 1.1. TỔNG QUAN VỀ KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC 1.1.1. Khái niệm ngân sách nhà nƣớc “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”. 1.1.2.Phân cấp ngân sách nhà nƣớc Phân cấp ngân sách nhà nước bao gồm: Ngân sách trung ương và ngân sách địa phương. Ngân sách địa phương gồm ngân sách của các cấp chính quyền địa phương (Ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; ngân sách huyện, quận, thị xã; ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi tắt là ngân sách xã). 1.1.3. Khái niệm chi ngân sách nhà nƣớc Chi NSNN là toàn bộ các khoản chi của Nhà nước trong dự toán đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm. Chi NSNN bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước; chi trả nợ của Nhà nước; chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. 1.1.4. Khái niệm chi thƣờng xuyên ngân sách nhà nƣớc: Chi thường xuyên NSNN là quá trình phân phối, sử dụng nguồn lực tài chính nhà nước nhằm trang trải những nhu cầu của cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị xã hội thuộc khu vực công, qua đó thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước ở các hoạt động sự nghiệp kinh tế, giáo dục và đào tạo, y tế, xã hội, văn hoá thông tin, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ môi trường và các hoạt động sự
  8. 6 nghiệp khác. 1.1.5. Kiểm soát chi ngân sách nhà nƣớc và kiểm soát chi thƣờng xuyên ngân sách nhà nƣớc qua Kho bạc nhà nƣớc a. Kiểm soát chi ngân sách nhà nước: Kiểm soát chi NSNN là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thẩm định, kiểm tra, giám sát đối với các khoản chi NSNN diễn ra tại các khâu của quá trình chi ngân sách, từ lập dự toán, chấp hành dự toán, đến quyết toán NSNN, nhằm đảm bảo mỗi khoản chi NSNN, được thực hiện đúng dự toán được duyệt, đúng chế độ tiêu chuẩn, định mức quy định và có hiệu quả kinh tế - xã hội. b. Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước: Kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN là việc KBNN tiến hành thẩm định, kiểm soát, giám sát đối với các khoản chi ngân sách thường xuyên phù hợp với các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định theo những nguyên tắc, hình thức và phương pháp quản lý tài chính trong quá trình chi trả và thanh toán các khoản chi thường xuyên của NSNN. 1.2. TỔNG QUAN VỀ KIỂM SOÁT CHI THƢỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH XÃ QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC 1.2.1. Ngân sách xã a.Khái niệm về ngân sách xã Ngân sách xã là một bộ phận của hệ thống ngân sách Nhà nước. Các khoản thu, chi của ngân sách xã là những khoản thu, chi của Ngân sách nhà nước giao cho Uỷ ban nhân dân xã xây dựng, tổ chức quản lý, Hội đồng nhân dân xã quyết định và giám sát thực hiện theo nhiệm vụ quyền hạn của Luật Ngân sách nhà nước quy định. b. Đặc điểm của ngân sách xã Thứ nhất: Ngân sách xã là một quỹ tập trung của cơ quan
  9. 7 chính quyền Nhà nước cấp cơ sở Thứ hai: Các hoạt động thu - chi của ngân sách xã luôn gắn với chức năng, nhiệm vụ của chính quyền xã theo luật định, đồng thời luôn chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quyền lực Nhà nước ở cấp xã. Thứ ba: Đằng sau các hình thức thu, chi của ngân sách xã chính là các quan hệ lợi ích giữa một bên là lợi ích chung của cộng đồng các cơ sở mà chính quyền xã là người đại diện với một bên là lợi ích của các chủ thể kinh tế xã hội khác (tổ chức hoặc cá nhân) Thứ tư: Các quan hệ thu - chi ngân sách xã rất đa dạng và biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, nhưng các khoản thu - chi này chỉ được thừa nhận khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Thứ năm: Ngân sách xã vừa là một cấp trong hệ thống NSNN vừa là một đơn vị dự toán. c. Vai trò của ngân sách xã Ngân sách xã chiếm giữ vai trò tích cực đối với sự nghiệp phát triển kinh tế - văn hóa – xã hội, xúc tiến quá trình đô thị hóa, đổi mới bộ mặt nông thôn, đồng thời góp phần đưa nông thôn Việt Nam phát triển đi lên công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước. Chi thường xuyên ngân sách xã giúp cho bộ máy nhà nước cấp xã duy trì hoạt động bình thường để thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước; đảm bảo an ninh, an toàn xã hội, đảm bảo sự toàn vẹn lãnh thổ quốc gia. d. Phân loại và phân cấp chi ngân sách xã Phân loại chi ngân sách xã gồm: Chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên. Phân cấp chi ngân sách xã: Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định phân cấp nhiệm vụ chi cho ngân sách xã.
  10. 8 1.3. NỘI DUNG KIỂM SOÁT CHI THƢỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH XÃ QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC 1.3.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò kiểm soát chi thƣờng xuyên ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nƣớc a. Khái niệm kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nước Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã là việc các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thẩm định, kiểm tra, kiểm soát các khoản chi ngân sách xã diễn ra tại tất cả các khâu của quá trình chi ngân sách, nhằm đảm bảo mỗi khoản chi ngân sách đều được dự toán từ trước, được thực hiện đúng dự toán được duyệt, đúng chế độ, định mức, tiêu chuẩn quy định và có hiệu quả kinh tế - xã hội. b. Đặc điểm kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nước Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nước được quy định thực hiện theo nguyên tắc kiểm soát tuân thủ (tuân thủ nguyên tắc quản lý tài chính, tuân thủ chế độ, tuân thủ chính sách, tuân thủ tiêu chuẩn, định mức của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, tuân thủ chế độ kế toán…) và kiểm soát chuẩn theo quy định pháp lý Nhà nước được biểu hiện qua hình thức chuẩn biểu mẫu chứng từ chi ngân sách và các quy định mã hoá như: mã đơn vị sử dụng NSNN, mã cấp ngân sách, mã hệ thống mục lục NSNN… c. Vai trò kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nước Một là: quản lý các khoản chi thường xuyên ngân sách xã đảm bảo tiết kiệm, có hiệu quả. Hai kà: kiểm soát các khoản chi thường xuyên ngân sách để ngăn chặn kịp thời những hiện tượng tiêu cực; đồng thời phát hiện những kẽ hở trong cơ chế quản lý, đảm bảo cho việc Nhà nước sẽ
  11. 9 nhận được những kết quả tương xứng với số tiền mà Nhà nước đã bỏ ra. Ba là, vai trò của kiểm soát chi nhằm quản lý chặt chẽ ngân quỹ quốc gia, đảm bảo vốn được sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả. 1.3.2. Nguyên tắc và điều kiện cấp phát các khoản chi thƣờng xuyên ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nƣớc a. Nguyên tắc kiểm soát chi thƣờng xuyên ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nƣớc + Tất cả các khoản chi ngân sách nhà nước phải được kiểm tra, kiểm soát trong quá trình chi trả, thanh toán. + Mọi khoản chi ngân sách nhà nước được hạch toán bằng đồng Việt Nam theo niên độ ngân sách, cấp ngân sách và mục lục ngân sách nhà nước. + Việc thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước thực hiện theo nguyên tắc trực tiếp từ Kho bạc Nhà nước cho người hưởng lương, trợ cấp xã hội và người cung cấp hàng hóa dịch vụ; + Trong quá trình kiểm soát, thanh toán, quyết toán chi NSNN các khoản chi sai phải thu hồi giảm chi hoặc nộp ngân sách. b. Điều kiện cấp phát thanh toán các khoản chi thƣờng xuyên ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nƣớc - Đã có trong dự toán chi Ngân sách Nhà nước được giao, trừ các trường hợp tạm cấp kinh phí theo quy định tại Điều 51 của Luật NSNN 2015. - Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. - Đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người được ủy quyền quyết định chi. - Có đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán theo quy định tại điều 7
  12. 10 Thông tư số: 161/2012/TT-BTC. 1.3.3. Nội dung kiểm soát chi thƣờng xuyên ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nƣớc a. Quy trình chi trả, thanh toán chi thường xuyên ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nước b1 b2a Đơn vị UBND xã KBNN cung cấp b2b hàng hóa dịchsách Sơ đồ 1.1. Quy trình thanh toán chi thƣờng xuyên ngân vụ xã qua KBNN Ghi chú: Bước 1: UBND xã gửi chứng từ KBNN . Bước 2a: KBNN kiểm soát hồ sơ đảm bảo đúng quy định thì thực hiện thanh toán cho đơn vụ thụ hưởng (trong trường hợp UBND xã thanh toán chuyển khoản cho đơn vị cung cấp hàng hóa, dịch vụ) Bước 2b: KBNN kiểm soát hồ sơ đảm bảo đúng quy định thực hiện thanh toán cho UBND xã (trong trường hợp UBND xã rút tiền mặt) b. Trách nhiệm, quyền hạn của KBNN trong việc quản lý, kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã Kho bạc Nhà nước có quyền tạm đình chỉ, từ chối thanh toán và thông báo bằng văn bản cho ĐVSDNS biết; đồng thời, chịu trách nhiệm về quyết định của mình trong các trường hợp: - Chi không đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. - Không đủ các điều kiện chi theo quy định như không có trong dự toán chi ngân sách nhà nước được giao; không đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; không được thủ trưởng ĐVSDNS hoặc người được ủy quyền quyết định chi.
  13. 11 Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm tạm dừng thanh toán theo yêu cầu của cơ quan tài chính bằng văn bản khi tồn quỹ ngân sách không đáp ứng đủ nhu cầu chi; các khoản chi vượt nguồn cho phép, không đúng chế độ quy định hoặc đơn vị không chấp hành chế độ báo cáo. c. Nội dung kiểm soát chi thƣờng xuyên ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nƣớc Nội dung kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua KBNN tập trung vào 4 nhóm chi cụ thể như sau:  Kiểm soát các mục chi thuộc nhóm “Chi thanh toán cá nhân”:  Kiểm soát các mục chi thuộc nhóm “Chi nghiệp vụ chuyên môn”:  Kiểm soát các mục chi thuộc nhóm mục “Chi mua sắm, sửa chữa tài sản, xây dựng nhỏ”.  Kiểm soát các mục chi thuộc nhóm mục “Chi khác”. 1.3.4. Các tiêu chí đánh giá kiểm soát chi thƣờng xuyên ngân sách xã của KBNN. a. Thời gian kiểm soát chi: Tiêu chí này phản ảnh hiệu suất hoạt động KSC của đơn vị KBNN về phương diện thời gian xử lý hồ sơ đồng thời phản ánh được mức độ đáp ứng sự thuận tiện cho các ĐVSDNS. KBNN với vai trò là đơn vị kiểm soát cuối cùng trước khi dòng tiền được rút ra khỏi ngân sách nhà nước để thanh toán cho các đơn vị thụ hưởng, nên hoạt động KSC thường xuyên NSNN qua KBNN phải tuyệt đối đảm bảo chính xác về dự toán được chi, chứng từ hợp lý và đáp ứng tính cấp thiết về mặt thời gian. Trong trường hợp có số lượng hồ sơ giải quyết quá hạn cao, KBNN cần xem xét các yếu tố gây ảnh hưởng để có biện pháp xử lý, khắc phục kịp thời. b. Số lượng hồ sơ và số tiền KBNN từ chối thanh toán.
  14. 12 Đây là tiêu chí thể hiện năng lực của cán bộ Kiểm soát chi cũng như khả năng KBNN ngăn chặn kịp thời, tránh để tình trạng thất thoát, lãng phí NSNN. Tiêu chí này còn phản ánh năng lực, ý thức chấp hành quy định pháp luật của đơn vị sử dụng NSNN( ở đây là UBND xã) trong việc phân bổ và sử dụng kinh phí. Vì vậy KBNN cần xem xét toàn diện để đánh giá chất lượng KSC và đưa ra các phương án giải quyết cho phù hợp. c. Chất lượng lập dự toán chi thường xuyên ngân sách xã: Chất lượng lập dự toán chi thường xuyên ngân sách xã có vai trò vô cùng quan trọng đối với việc kiểm soát chi và là yếu tố then chốt ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng ngân sách. Mức độ bám sát của chấp hành chi so với dự toán sẽ phản ánh hiệu quả của việc sử dụng ngân sách và phẩn hồi lại độ chuẩn xác của công tác lập dự toán tại đơn vị sử dụng ngân sách. d. Kết quả thanh tra, kiểm tra công tác chi thường xuyên NSX tại đơn vị sử dụng ngân sách. Mức độ vi phạm các khoản chi sai quy định khi thanh tra, kiểm tra tại đơn vị sử dụng ngân sách là tiêu chí phản ánh một cách khách quan hiệu quả của công tác kiểm soát chi thường xuyên NSX qua KBNN. Công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành của KBNN có một vai trò to lớn trong việc quản lý ngân sách, giúp giữ nghiêm kỷ luật, kỷ cương trong quản lý và sử dụng NSNN. e. Chất lượng phục vụ của KBNN - Tinh thần trách nhiệm và thái độ phục vụ của cán bộ KSC thường xuyên - Các giải pháp để hoàn thiện nâng cáo hiệu quả cải cách hành chính. - Cơ sở vật chất, điều kiện phục vụ của KBNN, đó là các thiết bị, công cụ máy tính, bảng hướng dẫn sơ đồ KBNN, bàn, ghế, nước uống, quạt… phục vụ đơn vị SDNS khi đến giao dịch.
  15. 13 1.4. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƢỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH XÃ QUA KBNN 1.4.1. Nhân tố khách quan + Cơ chế, chính sách + Dự toán NSNN + Chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi NSNN: + Mô hình tổ chức bộ máy của KBNN + Năng lực, trình độ của người thực hiện ngân sách: + Phương thức quản lý của ngân sách nhà nước 1.4.2. Nhân tố chủ quan + Chức năng, nhiệm vụ của KBNN + Quy trình kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước + Chất lượng và trình độ của đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm soát của KBNN + Về cơ sở vật chất, kỹ thuật, khoa học công nghệ trong ngành KBNN: CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI THƢỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH XÃ QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC QUẢNG BÌNH 2.1. KHÁI QUÁT VỀ TỈNH QUẢNG BÌNH VÀ KHO BẠC NHÀ NƢỚC QUẢNG BÌNH 2.1.1. Vị trí địa lý, đặc điểm kinh tế xã hội tỉnh Quảng Bình 2.1.2. Tình hình hoạt động và tổ chức bộ máy của Kho bạc Nhà nƣớc Quảng Bình: Hệ thống Kho bạc Nhà nước (KBNN) Quảng Bình gồm có KBNN tỉnh (8 phòng chức năng) và 7 Kho bạc nhà nước huyện, 01 KBNN thị xã trực thuộc. Nhiệm vụ kho bạc trên địa bàn thành phố
  16. 14 Đồng Hới do KBNN tỉnh đảm nhiệm (Xem sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy KBNN Quảng Bình) Tổng số biên chế định mức là 164 người; số lao động thực tế đến thời điểm hiện tại 30/12/2019 là 156 CBCC trong đó 95% có trình độ cử nhân và tương đương, trong đó Thạc sỹ 24 người; Cơ quan KBNN tỉnh gồm 7 phòng (kể cả phòng Giao dịch quản lý ngân sách thành phố) và Văn phòng; Biên chế hiện có 70 công chức; 2.1.3. Tổ chức bộ máy kiểm soát chi thƣờng xuyên ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nƣớc Quảng Bình Công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua KBNN Quảng Bình được thực hiện tại 07 KBNN cấp huyện và Phòng Giao dịch thành phố. Tại văn phòng KBNN tỉnh không thực hiện kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã. Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình có 159 xã, phường, thị trấn. Trong đó gồm có: 16 phường; 07 thị trấn và 136 xã. Có 02 huyện thuộc miền núi, có 64 xã thuộc vùng đặc biệt khó khăn dân tộc thiểu số và 12 xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng bãi ngang ven biển. (Xem bảng 2.1: Số lượng đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Bình) 2.2. THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI THƢỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH XÃ QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC QUẢNG BÌNH 2.2.1. Căn cứ pháp lý thực hiện kiểm soát chi thƣờng xuyên ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nƣớc Quảng Bình. 2.2.2. Quy trình kiểm soát chi thƣờng xuyên ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nƣớc Quảng Bình a. Nguyên tắc thực hiện quy trình kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua KBNN Quảng Bình - Thủ tục hành chính đơn giản, rõ ràng, đúng chế độ, quy trình nghiệp vụ; Giải quyết công việc nhanh chóng, thuận tiện cho khách hàng.
  17. 15 - Công khai các thủ tục, hồ sơ, quy trình chi ngân sách; Trách nhiệm của cán bộ KBNN và thời hạn giải quyết công việc đối với từng loại nghiệp vụ chi. - Nhận hồ sơ chi NSNN và trả kết quả tại một đầu mối. b. Mục tiêu của quy trình kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua KBNN Quảng Bình - Kiểm soát chặt chẽ các khoản chi, tất cả các khoản chi phải có trong dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Kiểm soát các khoản chi phải đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cấp có thẩm quyền quy định, đảm bảo các khoản NSNN chi ra không bị thất thoát, đảm bảo hiệu quả. - Các khoản chi phải có đầy đủ chứng từ, hồ sơ, thủ tục theo quy định đối với từng khoản chi. - Đảm bảo giải quyết công việc nhanh chóng, tránh phiền hà cho khách hàng. - Có sự phân công cụ thể nhiệm vụ đối với các cán bộ tham gia quy trình KSC. - Các khoản chi phải được thanh toán trực tiếp đến đối tượng được hưởng c. Quy trình chi trả, thanh toán Quy trình chi trả thanh toán theo dự toán đối với chi thường xuyên ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nước Quảng bình được thực hiện như sau: (Xem sơ đồ 2.3. Quy trình thanh toán chi thường xuyên NSX qua KBNN Quảng Bình) (1) Khách hàng gửi hồ sơ, chứng từ chi NSNN cho chuyên viên kiểm soát chi phụ trách đơn vị (2) Chuyên viên kiểm soát chi kiểm tra điều kiện chi trả. Nếu đáp ứng đủ điều kiện, chuyên viên kiểm soát chi hạch toán kế toán, ký lên chứng từ và chuyển toàn bộ hồ sơ, chứng từ cho Giám đốc hoặc Phó Giám đốc phụ trách
  18. 16 (3) Giám đốc hoặc Phó Giám đốc phụ trách kiểm soát tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ chứng từ và ký chứng từ giấy, chuyển toàn bộ chứng từ và hồ sơ có liên quan lại cho chuyên viên kiểm soát chi (4) Chuyên viên KSC chuyển chứng từ cho kế toán viên theo dõi. (5) Kế toán viên kiểm tra đối chiếu chứng từ giấy và bút toán trên khớp đúng thì ký chứng từ giấy và hoàn thiện bút toán trên máy và chuyển chứng từ cho kế toán trưởng. (6) Kế toán trưởng kiểm tra chứng từ giấy và bút toán trên máy khớp đúng thì phê duyệt bút toán trên máy và ký chứng từ giấy, chuyển chứng từ lại cho kế toán viên. (7a) Kế toán viên nhận lại chứng từ và thực hiện áp thanh toán và chạy giao diện TTSP thanh toán tiền cho đơn vị cung cấp hàng hóa, các đơn vị thụ hưởng có tài khoản tại ngân hàng (trong trường hợp chuyển khoản) (7b) Kế toán viên chuyển chứng từ cho thủ quỹ để chi tiền cho đơn vụ sử dụng NSNN (trong trường hợp nhận tiền mặt) 8) Thủ quỹ chi tiền mặt cho đơn vị đồng thời trả 1 liên chứng từ cho đơn vị sử dụng ngân sách (9) Kế toán viên trả các hồ sơ chứng từ cho chuyên viên kiểm soát chi.l (10) Chuyên viên kiểm soát chi trả chứng từ lại cho đơn vị sử dụng ngân sách 2.2.3. Nội dung kiểm soát chi thƣờng xuyên ngân sách xã qua Kho bạc nhà nƣớc Quảng Bình a. Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã theo các nhóm mục chi ( Xem Bảng 2.3. Chi thường xuyên ngân sách xã theo nhóm, mục chi)  Đối với nhóm chi thanh toán cá nhân: Khoản chi thanh toán
  19. 17 cá nhân năm sau bao giờ cũng tăng cao hơn nhiều so với năm trước (năm 2014 chi 375.754 triệu đồng, năm 2015 chi 389.808 triệu đồng, đến năm 2016 chi 397.728 triệu đồng năm 2017 chi 398.472 triệu đồng và năm 2018 chi 444.594 triệu đồng) là do tiền lương, phụ cấp lương và các khoản đóng góp theo lương tăng lên nhanh theo mức tăng tiền lương tối thiểu là các khoản chi cho con người mà các khoản chi này là có chế độ, tiêu chuẩn và định mức, đối với các đơn vị sử dụng ngân sách các cấp về cơ chế pháp lý rất đầy đủ và chặt chẽ.  Đối với nhóm chi hàng hóa, dịch vụ và chi nghiệp vụ chuyên môn phục vụ bộ máy nhà nước ở cấp xã cũng có xu hướng tăng. Công tác kiểm soát các khoản mục chi này chú trọng các yếu tố: Về nội dung chi; Về tiêu chuẩn, định mức chi; Về hồ sơ, chứng từ thanh toán; Về bên cung cấp hàng hóa, dịch vụ. Từ những đặc điểm cụ thể nêu trên, công tác kiểm soát các khoản chi hàng hóa, dịch vụ từ ngân sách xã qua KBNN giai đoạn 2014 - 2018, đối với những khoản chi: chưa có quy định cụ thể về tiêu chuẩn, định mức chi; chưa có quy định cụ thể về hồ sơ, chứng từ thanh toán đối với từng khoản chi; hoặc những khoản chi mà bên cung cấp hàng hóa, dịch vụ là bên cung cấp không thường xuyên (chưa có tư cách pháp nhân và hóa đơn khi thanh toán)... gặp rất nhiều khó khăn, các đơn vị KBNN, cơ quan tài chính các cấp, đơn vị sử dụng ngân sách cấp xã rất lúng túng khi kiểm soát chi, thanh toán, quyết toán đối với các khoản chi này.  Các khoản chi khác về cơ bản đều được kiểm soát chặt chẽ tại KBNN theo đúng quy định của Luật NSNN, khi thanh toán đều có đầy đủ các điều kiện thanh toán như: đều phải được bố trí trong dự toán được phê duyệt; có đầy đủ các hồ sơ, chứng từ theo đúng quy định đối với từng khoản chi; đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách thường xuyên; được chủ tài khoản hoặc người ủy quyền quyết định chi.  Đối với nhóm chi mua sắm tài sản đây là nhóm chi chiếm tỷ
  20. 18 trọng thấp trong tổng chi thường xuyên ngân sách, do ngân sách chủ yếu ưu tiên cho chi con người và chi phục vụ nhu cầu cần thiết cho bộ máy cấp xã, nên kinh phí để phân bổ cho mua sắm tài sản còn hạn chế trong khi nhu cầu lại cao. b. Kết quả kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua Kho bạc nhà nước Quảng Bình + Về thời gian kiểm soát chi: (Xem Bảng 2.4. Thời gian kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã) Qua bảng số liệu trên, ta thấy các năm sau số món giải quyết vượt thời gian giảm. Có được kết quả đó là nhờ vào việc KBNN Quảng Bình chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, nghiệp vụ chuyên môn và năng lực quản lý cho cán bộ, công chức. Từng bước hiện đại hoá công nghệ thông tin trong việc quản lý hồ sơ. Năm 2018 tỷ lệ vượt món có tăng nhẹ trở lại là do đây là thời gian đầu thực hiện quy trình kiểm soát chi về một đầu mối nên số lượng công việc của Kiểm soát viên tăng vọt. + Về chất lượng lập dự toán chi thường xuyên ngân sách xã: ( Xem Bảng 2.5 Dự toán chi không hết cuối năm bị hủy bỏ) Hầu hết các xã trên địa bàn toàn tỉnh đều có số dư dự toán cuối năm trong giai đoạn 2014-2018 chi không hết tương đối lớn và KBNN Quảng Bình đã hủy bỏ số dư dự toán là 337.769 triệu đồng. Điều này có thể thấy chất lượng lập dự toán chưa cao, chưa bám sát tình hình thực tế chi tại đơn vị. Đây là hệ quả của việc lập và phân bổ dự toán không sát với nhu cầu thực tế của đơn vị sử dụng ngân sách xã, nên nhiều nội dung công việc đơn vị không thể triển khai thực hiện được phải chuyển sang năm sau. + Số lượng hồ sơ bị KBNN từ chối thanh toán ( Xem Bảng 2.6. Số liệu từ chối thanh toán qua các năm) Việc KBNN Quảng Bình từ chối cấp phát, thanh toán đối với các khoản chi không có trong dự toán, vượt dự toán, kế hoạch, không
nguon tai.lieu . vn