Xem mẫu

  1. ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGUYỄN THỊ MỸ HÀ HOÀN THIỆN TỔ CHỨC THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG CHU TRÌNH DOANH THU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƢỢC PHẨM DANAPHA TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN Mã số: 60.34.03.01 Đà Nẵng - 2017
  2. Công trình được hoàn thành tại TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN Ngƣời hƣớng dẫn KH: PGS. TS NGUYỄN MẠNH TOÀN Phản biện 1: TS. Huỳnh Thị Hồng Hạnh Phản biện 2: PGS. TS. Nguyễn Thị Hồng Nga Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Kế toán họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 26 tháng 8 năm 2017 Có thể tìm hiểu luận văn tại: - Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng - Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
  3. 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài C ng ty C ph n ược ph m anapha được thành lập t năm 1 65, t uất phát điểm là một nghiệp nh ph c v háng chiến tại hu vực Quảng Nam - Đà Nẵng nhiều hó hăn nhưng anapha đã tạo được sự n i bật cho riêng mình giữa hơn 200 doanh nghiệp bào chế và sản uất dược ph m h p cả nước và hiện là nhà sản uất và cung cấp dược ph m uy t n tại Việt Nam. Trong những năm g n đ y, c ng ty mở rộng chi nhánh c a mình trên h p cả nước, và trong tương lai là thị trường nước ngoài nên việc áp d ng c ng nghệ th ng tin trong c ng tác tài ch nh - ế toán là thật sự c n thiết. M c d việc s d ng ph n mềm đã gi p cho bộ phận ế toán nói chung và nh n viên ế toán chu trình doanh thu nói riêng giảm bớt được ph n nào hối lượng c ng việc, nhưng bên cạnh đó v n c n một số hạn chế. , giá bán sản ph m chưa có sự ph n biệt giá cho t ng đối tượng hách hàng. C ng ty đưa ra một m c giá cố định và áp d ng cho tất cả các chi nhánh trên toàn quốc, m c giá này được áp d ng cho tất cả các hách hàng. Tuy nhiên giá chiết hấu theo đơn hàng lại thay đ i ph thuộc vào việc ết hợp đồng giữa c ng ty và hách hàng, và người có ch c năng quy định giá chiết hấu này là trưởng chi nhánh. Như vậy, giá chiết hấu có thể thay đ i ph thuộc vào trưởng chi nhánh. , c ng tác iểm soát nội bộ rất t được s d ng vào quy trình doanh thu và bán hàng với m c đ ch giảm thiểu những r i ro có thể ảy ra. , quy trình iểm tra t n d ng được thực hiện vào cuối m i tháng nhưng lại h ng được thực hiện m i hi hách hàng đ t
  4. 2 đơn hàng. Điều này có thể ảy ra r i ro bán hàng cho hách hàng h ng có hả năng thanh toán nợ ho c g n đến m c h ng có hả năng thanh toán nợ. Vì vậy t ch c hệ thống th ng tin như thế nào để gi p ế toán ác định đ ng giá sản ph m áp cho t ng loại hách hàng, đồng thời làm cách nào thu đ và đ ng hạn tiền c a hách hàng nh m gi p đảm bảo nguồn lực và vốn cho c ng ty là những vấn đề đáng quan tâm. T những l do đó, t i đã vận d ng l thuyết về hệ thống th ng tin để thực hiện đề tài “Hoàn thiện tổ chức thông tin kế toán trong chu trình doanh thu tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Danapha” 2. Mục tiêu nghiên cứu - Khảo sát và đánh giá thực trạng hệ thống th ng tin ế toán trong chu trình doanh thu tại C ng ty c ph n ược ph m anapha - Đề uất hướng giải quyết, thiết ế chu trình mới nh m giải quyết những hạn chế về ba vấn đề : giá bán sản ph m, c ng tác iểm soát nội bộ và quy trình iểm tra t n d ng trong chu trình bán hàng và thu tiền tại c ng ty 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Về đối tượng: Nghiên c u t ch c th ng tin ế toán chu trình doanh thu và t ch c c ng tác ế toán bán hàng thu tiền tại các C ng ty sản uất và inh doanh dược ph m - Về phạm vi nghiên c u : Luận văn nghiên c u trong phạm vi chu trình doanh thu tại C ng ty C ph n dược anapha. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu - p d ng phương pháp ph n t ch các thành ph n c a hệ thống th ng tin ế toán, quan sát t ng thể để tìm hiểu cách th c quản
  5. 3 l , t ch c thực hiện chu trình doanh thu. - Ph ng vấn nh n viên ế toán ở và trình dược viên để tìm hiểu mối quan hệ giữa các bộ phận và chu trình doanh thu chi tiết được thực hiện như thế nào. - S d ng sơ đồ d ng dữ liệu, lưu đồ để m tả quy trình lu n chuyển ch ng t trong chu trình doanh thu và mối quan hệ c a chu trình này với các chu trình hác. 5. ngh a hoa h c và thực tiễn đề tài Khái quát iến th c chung về hệ thống th ng tin ế toán nói chung và trong chu trình doanh thu nói riêng. T ết quả nghiên c u tác giả đưa ra được những đánh giá về hệ thống th ng tin ế toán trong doanh nghiệp và những giải pháp iến nghị để hoàn thiện hệ thống th ng tin ế toán trong chu trình doanh thu 6. Kết cấu đề tài Luận văn được chia thành ba chương Chương 1 : Cơ sở l luận về t ch c th ng tin ế toán trong chu trình doanh thu Chương 2 : Thực trạng hệ thống th ng tin ế toán chu trình doanh thu tại C ng ty C ph n ược ph m anapha Chương 3 : Giải pháp hoàn thiện hệ thống th ng tin ế toán chu trình doanh thu tại C ng ty C ph n ược ph m anapha 7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu T nh đến thời điểm hiện nay, có các đề tài và bài báo nghiên c u liên quan đến đề tài trên như sau: - Đề tài “Hoàn thiện tổ chức thông tin kế toán t ong ch t nh án hàng à th ti n tại công ty cổ phần ym pha co” [1] c a Phạm Lê Hoài - ài báo “ y ng hệ th ng thông tin kế toán oanh
  6. 4 nghiệp tại iệt am hiện nay” 2 c a ThS. Nguyễn Thị Phương Thảo hái quát thực trạng hệ thống th ng tin ế toán tài ch nh doanh nghiệp Việt Nam - ài báo “ ác ng c a hệ th ng thông tin kế toán ến mức gian n à ai t t ong các oanh nghiệp nh à a tại Hà i” 3 c a Ng Thị Thu H ng, Lê Thị Kim Sơn, Nguyễn Thị Thuỳ - Giáo trình “Hệ th ng thông tin kế toán” 4 c a TS. Nguyễn Mạnh Toàn và Th.S Huỳnh Thị Hồng Hạnh ựa trên cơ sở l luận về hệ thống th ng tin ế toán, tham hảo những đề tài, bài báo có liên quan, luận văn “Hoàn thiện hệ th ng thông tin kế toán ch t nh doanh thu tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Danapha” đã hái quát những vấn đề l luận cơ bản, đánh giá thực trạng c ng tác ế toán chu trình doanh thu Công ty , đồng thời đưa ra các giải pháp t ch c c ng tác ế toán chu trình doanh thu. T ết quả các phương pháp nghiên c u s gi p tác giả đưa ra được những đánh giá về hệ thống th ng tin ế toán trong doanh nghiệp và đưa ra những giải pháp iến nghị để hoàn thiện hệ thống th ng tin trong chu trình doanh thu
  7. 5 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ L LUẬN VỀ TỔ CHỨC THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG CHU TRÌNH DOANH THU TẠI CÁC DOANH NGHIỆP 1.1. GIỚI THIỆU VỀ CHU TRÌNH DOANH THU 1.1.1. Mục tiêu của chu trình doanh thu Nội dung trong chu trình doanh thu gồm ghi nhận đơn đ t hàng, iểm tra t n d ng c a hách hàng trước hi mua hàng, giao hàng, lập hóa đơn và thu tiền với m c tiêu ch yếu là phối hợp nhịp nhàng và hiệu quả giữa các bộ phận trong việc bán hàng, theo dõi thanh toán và thu tiền c a hách hàng. 1.1.2. Các chức năng chính của một chu trình doanh thu Giới thiệu các ch c các ch c năng ch nh c a chu trình doanh thu a. h n ơn ặt hàng Đ y là bước đ u tiên trong chu trình doanh thu, thường được thực hiện bởi bộ phận bán hàng thuộc Ph ng inh doanh. . i mt atn ng à t n kho Có các tình huống ảy ra sau đ y: - Nếu hách hàng là người mua mới, nh n viên bán hàng phải báo cáo với nhà quản l em t riêng cho trường hợp này - Nếu đơn đ t hàng được nhận t hách hàng thường uyên thì nh n viên bán hàng tiến hành iểm tra t n d ng liên quan đến th ng tin hách hàng đã có sẵn trong hệ thống. ước ế tiếp, nh n viên bán hàng c n phải iểm tra lượng hàng trong ho có đ như hách hàng yêu c u hay h ng. . iao hàng - Đến ngày giao hàng, ộ phận giao hàng chuyển hàng giao
  8. 6 hàng cho hách đ ng thời lập Giấy báo g i hàng để g i m hàng hóa. Giấy báo g i hàng có thể là bản sao c a Phiếu uất ho ho c vận đơn. Ngoài ra, các ch ng t chi ph liên quan đến vệc vận chuyển s được tập hợp và chuyển về ph ng ế toán để thanh toán và theo dõi. . t h a ơn cho khách hàng Sau hi hàng hóa được giao cho hách hàng, một liên c a giấy báo g i hàng được chuyển đến ộ phận ế toán để lập hóa đơn. Sau hi iểm tra và đối chiếu các ch ng t có liên quan, bộ phận này tiến hành lập hóa đơn bán hàng ghi nhận hoạt động bán hàng. Hóa đơn được lập thành nhiều liên, một liên giao cho hách, một liên để ế toán bán hàng ghi nhận doanh thu, thuế GTGT và ế toán c ng nợ theo dõi hoản phải thu, một liên được lưu lại tại bộ phận lập hóa đơn. g. h o i các kho n ph i th khách hàng Khoản phải thu hách hàng được theo dõi theo hai cách:  Theo dõi theo t ng hóa đơn : Phương pháp này cho ph p theo dõi tất cả các hóa đơn chưa thanh toán và ph n t ch theo thời hạn nợ.  Kết chuyển số dư : Theo dõi t ng số dư đ u ì, t ng số nợ phát sinh trong ì, t ng số tiền đã thanh toán và số c n nợ c a m i hách hàng vào cuối ì. h. h n ti n thanh toán - Khách hàng thanh toán b ng tiền m t, bộ phận ế toán tiền m t lập phiếu thu và th qu tiến hành thu tiền. Phiếu thu được lập thành nhiều liên, 1 liên giao cho hách và các liên c n lại được s d ng để hạch toán, lưu trữ tại bộ phận ế toán. - Khách hàng thanh toán b ng chuyển hoản, ế toán tiền g i
  9. 7 ng n hàng căn c vào giấy báo có c a ng n hàng để tiến hành hạch toán vào s ế toán, đồng thời th ng báo cho bộ phận ế toán theo dõi c ng nợ để cập nhập tình hình thanh toán c a hách hàng 1.1.3. Mối quan hệ giữa các bộ phận trong chu trình doanh thu Chu trình doanh thu có mối liên hệ mật thiết với th ng tin bán hàng thuộc ph ng inh doanh và hệ thống th ng tin ế toán thuộc ph ng ế toán - Kiểm soát chu trình bán hàng và thu tiền - Gian lận và sai sót là những vấn đề lu n tồn tại trong quá trình hoạt động c a doanh nghiệp. Những hành động này d v tình hay cố , lu n g y ra những tác động tiêu cực đến các doanh nghiệp t những t n thất về m t tài ch nh đến m c độ nghiêm trọng hơn là sự phá sản. - Hệ thống th ng tin ế toán có những ảnh hưởng rất lớn đến t n suất ảy ra gian lận và sai sót tại các doanh nghiêp, trong đó đáng ể nhất là m c độ ng d ng c ng nghệ th ng tin và vai tr c a nhà quản l trong ế toán. - Mục tiêu iểm soát chu trình doanh thu - M c tiê ki m oát n i ới nghiệp án hàng - Để ngăn ng a những sai sót và gian lận trong nghiệp v bán hàng c n thiết lập các ch nh sách và th t c nh m đạt được các m c tiêu c thể trong nghiệp v bán hàng - M c tiê ki m oát n i ới nghiệp th ti n - Đối với nghiệp v thu tiền yêu c u đ t ra là phải thu đ ng, thu đ và thu ịp thời. C n thiết lập các ch nh sách và th t c để đạt được m c tiêu c thể . 1.2. TỔ CHỨC THÔNG TIN K TOÁN TRONG CHU TRÌNH
  10. 8 ÁN HÀNG VÀ THU TIỀN ng dữ liệu gồm 4 n t l tương ng với 4 ch c năng cơ bản c a chu trình bán hàng và thu tiền: - Ch c năng tiếp nhận, l đơn đ t hàng và lập lệnh bán hàng - Ch c năng chu n bị hàng, vận chuyển hàng và giao hàng cho hách - Ch c năng lập hóa đơn, theo dõi thanh toán và thu tiền - Ch c năng ph n t ch tình hình tiêu th 1.2.1. Hệ thống bán hàng Hoạt động đ u tiên b t đ u cho chu trình doanh thu là hoạt động nhận đơn đ t hàng. Hoạt động này s tiếp nhận các yêu c u t hách hàng, t đó em t hả năng tài ch nh c a hách hàng cũng như hả năng cung c ng c a c ng ty. Sau đó, cung cấp th ng tin cho hách hàng ết quả l yêu c u đ t hàng c a hách. 1.2.2. Hệ thống giao hàng Hoạt động này s tiến hàng uất ho, giao hàng hoác cho hách đồng thời ác nhận nội dung thực hiện thực tế c a quá trình cung cấp hàng hóa, dịch v 1.2.3. Hệ thống lập hóa đơn Ở hoạt động này s t ch c ghi nhận nghiệp v bán hàng, cung cấp dịch v đã được thực hiện nh m ác nhận, theo dõi, quản l và đánh giá quá trình bán hàng, cung cấp dịch v cho hách hàng. 1.2.4. Hệ thống theo dõi công nợ và thu tiền Căn c vào nội dung hoạt động bán hàng đã thực hiện và được t ch c theo dõi để thực hiện hoạt động thu tiền c a hách hàng. Yêu c u c a hoạt động thu tiền là đảm bảo thu đ y đ , ch nh ác, ịp thời những hoạt động bán hàng, cung cấp dịch v đã thực hiện cũng như
  11. 9 phản ánh đ ng thực tế tình hình thanh toán c a hách hàng
  12. 10 TÓM TẮT CHƢƠNG 1 Chu trình doanh thu ghi nhận những nghiệp v inh tế phát sinh liên quan đến việc bán hàng và thanh toán tiền c a hách hàng. Một c ng ty nếu thiết ế tốt chu trình bán hàng và thu tiền s đảm bảo cho việc bán hàng và thanh toán tiền c a hách hàng được thực hiện nhanh chóng, ch nh ác và lu n được iểm soát. Trong CH NG 1 c a luận văn, tác giá đã hái quát cơ sở l luận về t ch c th ng tin ế toán trong doanh nghiệp t m c tiêu, các ch c năng ch nh c a một chu trình bán hàng và thu tiền, mối quan hệ giữa các bộ phận trong chu trình bán hàng và thu tiền cho đến iểm soát chu trình doanh thu. Đ y được em là cơ sở để đánh giá thực trạng và nghiên c u các giải pháp hoàn thiện hệ thống th ng tin ế toán tại C ng ty C ph n dược anapha.
  13. 11 CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN CHU TRÌNH DOANH THU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƢỢC PHẨM DANAPHA 2.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƢỢC DANAPHA 2.1.1. Sự hình thành và chức năng, nhiệm vụ của Công ty a. S h nh thành Công ty Tháng 02/1 7, được sự đồng c a Uỷ ban Nh n d n Thành phố Đà Nẵng, sở Y tế Đà Nẵng và T ng C ng ty Việt Nam, X nghiệp dược ph m Quảng Nam – Đà Nẵng được đ i tên thành X nghiệp dược ph m trung ương 5 Đà Nẵng . Chức năng, nhiệm , ứ mệnh c a Công ty * Chức năng c a công ty C ng ty C Ph n ược anapha chuyên sản uất, inh doanh và uất nhập h u các m t hàng thuốc chữa bệnh, m ph m, nguyên liệu sản uất thuốc và bao bì dược ph m, t ch c sản uất thuốc có chất lượng theo đ ng hồ sơ đăng , các quy định c a nhà nước và theo yêu c u c a GMP. * hiệm c a Công ty * Sứ mệnh c a Công ty 2.1.2. Đặc điểm sản xuất inh doanh của Công ty Mọi h u c a quá trình sản uất và bảo quản sản ph m phải tu n th theo những quy t c do ộ Y tế đề ra. 2.1.3. Tổ chức quản lý tại Công ty Cơ cấu t ch c c a C ng ty hiện nay có Hội đồng c đ ng, Hội đồng quản trị và T ng Giám đốc điều hành toàn bộ hoạt động c a C ng ty. Gi p việc cho Giám đốc là các Phó T ng Giám đốc và
  14. 12 các ph ng ban ch c năng như: Ph ng Kế hoạch sản uất, Ph ng Marketing, Phòng Tài chính – Kế toán, … a. ổ chức máy kế toán tại tổng công ty Tại ph ng ế toán c a t ng c ng ty, m i bộ phận ế toán thực hiện thu nhận, l th ng tin liên quan tới đối tượng ế toán thuộc công ty . ổ chức máy kế toán tại m i chi nhánh Hiện tại, C ng ty có 5 chi nhánh ở Hà Nội, Hồ Ch Minh, Đà Nẵng, Thanh Hóa và Khánh H a. Ở m i chi nhánh gồm có bộ phận ế toán và bộ phận bán hàng gồm các trình dược viên.
  15. 13 2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC T CHỨC THÔNG TIN KẾ TOÁN CHU TRÌNH DOANH THU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƢỢC DANAPHA 2.2.1. Đặc điểm đối tƣợng hách hàng C ng ty anapha sản uất dược ph m và bán cho các đối bệnh viện bệnh viện tư và bệnh viện c ng , các hiệu thuốc, ph ng mạch và ph ng hám tư nh n. 2.2.2. Thực trạng tổ chức dữ liệu và mã hoá các đối tƣợng a. h c t ạng hệ th ng tài kho n Hệ thống tài hoản c ng ty đang s d ng tu n th các quy định c a bộ tài ch nh . h c t ạng tạo m các i tượng khách hàng Mã hách hàng: Hiện tại, C ng ty có tất cả 5 chi nhánh, bao gồm: Hà Nội, Thanh Hoá, Đà Nẵng, Khánh Hoà, Hồ Ch Minh. Mã c a hách hàng được lấy theo số mã v ng và được đánh số b t đ u t số th tự 1. V d , nếu hách hàng là bệnh viện Đa hoa Đà Nẵng, Đà Nẵng có mã v ng là 0511, mã hách hàng là 05110001 Loại đối tượng : có ba đối tượng : hách hàng, nhà cung cấp và nhóm hác. Tương ng với đối tượng hách hàng mã loại đối tượng là 1 Giới hạn nợ và Hạn thanh toán : dữ liệu được cập nhập dựa trên Hợp đồng inh tế được ết c. h c t ạng anh m c n phẩm Mã sản ph m: Mã sản ph m được ph n loại theo ch c năng, bao gồm nhóm thuốc hác nhau được đánh số th tự t 01 đến 0 . Tên sản ph m : Th ng tin về giá bán sản ph m được t ng c ng ty ban hành cố định và áp d ng cho tất cả các chi nhánh trên toàn quốc.
  16. 14 Loại sản ph m: Nh m m c đ ch iểm ê và ph n loại các tất cả vật liệu, thành ph m có trong ho mà Loại sản ph m s được ph n thành hai loại và đánh số : 01 là Loại vật liệu, 02 là loại thành ph m Nhóm sản ph m : Nhóm sản ph m được ph n loại theo ch c năng, nh m m c đ ch biết được sản ph m đó n m trong nhóm sản ph m nào 2.2.3. Thực trạng chu trình doanh thu C ng ty hoạt động sản uất và cung cấp nhiều loại dược ph m cho các hách hàng là các bệnh viện lớn và các nhà thuốc tư và các ph ng mạch. ên cạnh việc cung cấp dược ph m cho bệnh viện lớn, việc bán dược ph m cho các ph ng hám nh và các hiệu thuốc cũng được c ng ty hết s c đ u tư. Để quản l việc bán hàng và thu tiền cho các c a hàng thuốc và ph ng hám này c ng ty đã y dựng đội ngũ trình dược viên…để t đó thực hiện tìm iếm được nhiều đơn đ t hàng hơn. 2.2.4. Thực trạng quy trình x lý đơn đặt hàng a. h n ơn ặt hàng Tất cả các Khách hàng đều hợp đồng inh tế hi đ t mua hàng tại anapha. Với hách hàng là bệnh viện c ng thì một hợp đồng inh tế s bao gồm : 1. Văn bản hợp đồng m theo anh m c hàng hóa và các Ph l c 2. Quyết định phê duyệt ết quả đấu th u 3. Th ng báo tr ng th u Những nội dung ch nh c a một hợp đồng inh tế gồm có : - Thời gian thực hiện hợp đồng - Giá trị c a hợp đồng - Điều iện bàn giao hàng hóa, thanh toán, thanh l hợp đồng,
  17. 15 chiết hấu hàng mua b. i m t a t n kho - Nếu hách hàng là người mua mới, ế toán bán hàng s cập nhập th ng tin hách hàng vào hệ thống. Khi nhận được Đơn đ t hàng, ế toán bán hàng chịu trách nhiệm tiến hành iểm tra hàng có đ trong ho như yêu c u c a hách hàng hay h ng. Kế toán bán hàng tiến hành lập hóa đơn cho những m t hàng sẵn có ở ho và g i đến bộ phận ho. c.Ch ẩn hàng ựa trên Đơn đ t hàng và các liên c a Hóa đơn mà th ho tiến hàng lập Phiếu uất, nh n viên ho chu n bị hàng theo đ ng số lượng, ch ng loại, đóng gói theo yêu c u y tế. d. iao hàng Khi tiến hàng giao hàng cho hách, nh n viên s giao hàng m theo Phiếu uất và 2 liên c n lại c a hóa đơn để hách hàng nhận. Một liên c a hóa đơn được hách hàng giữ, liên c n lại c ng với Phiếu uất được g i về cho ế toán c ng nợ để thực hiện lưu trữ và theo dõi thanh toán. e. i m t a t n ng Việc iểm tra hạn m c c ng nợ c a hách hàng được thực hiện vào cuối m i tháng hi làm báo cáo nộp cho ph ng ế toán tại t ng c ng ty. Nếu hách hàng có số dư nợ vượt quá hạn m c, ế toán chi nhánh s báo cáo cho trưởng chi nhánh để trưởng chi nhánh đưa ra quyết định nhận hay h ng tiếp t c nhận đơn đ t hàng vào tháng sau. 2.2.5. Thực trạng quy trình quản lý công nợ và thu tiền n công nợ khách hàng: Khi nhận đơn đ t hàng, ế toán cập nhập dữ liệu vào ph n mềm. Khi đơn đ t hàng đã được thực
  18. 16 hiện, ế toán nhận được Phiếu uất ho t bộ phận ho và tiến hành truy cập dữ liệu qua ph n mềm, iểm tra lại số liệu đã nhập trước đó rồi ác nhận đã thực hiện đơn hàng này. Đánh giá về ế toán chu trình doanh thu tại Công ty Danapha Th nhất, giá bán sản ph m chưa có sự ph n biệt giá cho t ng đối tượng hách hàng. C ng ty đưa ra một m c giá cố định và áp d ng cho tất cả các chi nhánh trên toàn quốc, m c giá này được áp d ng cho tất cả các hách hàng. Tuy nhiên giá chiết hấu theo đơn hàng lại thay đ i ph thuộc vào việc ết hợp đồng giữa c ng ty và hách hàng, và người có ch c năng quy định giá chiết hấu này là trưởng chi nhánh. Như vậy, giá chiết hấu có thể thay đ i ph thuộc vào trưởng chi nhánh Th hai, c ng tác iểm soát nội bộ rất t được s d ng vào quy trình doanh thu và bán hàng với m c đ ch giảm thiểu những r i ro có thể ảy ra. Một trường hợp đó là c ng ty chưa t ch c thực hiện các hoạt động iểm soát nội bộ trong quá trình thu tiền c a trình dược viên. Điều này s d n đến r i ro hi trình dược viên chiếm d ng vốn c a c ng ty trong một thời gian. Th ba, m c d h u iểm tra t n d ng được thực hiện vào cuối m i tháng nhưng lại h ng được thực hiện m i hi hách hàng đ t đơn hàng. Điều này có thể ảy ra r i ro bán hàng cho hách hàng h ng có hả năng thanh toán nợ ho c g n đến m c h ng có hả năng thanh toán nợ
  19. 17 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 Trong chương 2, luận văn đã hái quát được những đ c điểm hoạt động sản uất inh doanh c a C ng ty t quá trình hình thành, phát triển cho đến việc ph n cấp quản l , thực trạng c ng tác ế toán tại t ng c ng ty và tại t ng chi nhánh c ng ty. Qua tìm hiểu và ph n t ch thực tế t ch c c ng tác ế toán trong chu trình bán hàng và thu tiền tại m i chi nhánh c a C ng ty C ph n dược anapha cho thấy t ch c th ng tin trong chu trình bán hàng và thu tiền chưa được quan t m t ch c một cách đ y đ , do đó chưa phát huy có hiệu quả th ng tin ế toán ph c v việc bán hàng và thanh toán c a hách hàng được thực hiện nhanh chóng và ch nh ác.
  20. 18 CHƢƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN CHU TRÌNH DOANH THU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƢỢC PHẨM DANAPHA 3.1. HOÀN THIỆN ÁO CÁO KẾ TOÁN TRONG CHU TRÌNH DOANH THU CỦA CÔNG TY 3.1.1. Thêm dữ liệu về lô hàng và hạn s dụng ược là một lĩnh vực rất h t he về quản l chất lượng vì các sản ph m c a ngành này có liên quan trực tiếp đến s c h e và t nh mạng con người do đó các sản ph m dược phải đảm bảo các tiêu chu n về vệ sinh an toàn và thời hạn s d ng. Để đảm bảo được các yêu c u trên các sản ph m dược theo dõi hạn s d ng và theo dõi hàng tồn ho theo phương pháp FIFO. ưới đ y là hướng d n cài đ t và l tình huống cho các đơn vị inh doanh dược ph m. o đ c điểm c a ngành dược, các sản ph m dược có liên quan trực tiếp đến an toàn c a người s d ng, do đó hi làm áo cáo nhập - uất - tồn nên thêm hạn s d ng c a t ng loại dược ph m. ng việc thêm dữ liệu hạn s d ng, ế toán chi nhánh s ác định được những m t hàng g n đến hạn để có phương pháp giải quyết th ch hợp. 3.1.2. y dựng các báo cáo theo nhu cầu quản lý Việc ác định th ng tin ế toán tương đối đa dạng, ph thuộc vào t ng cách tiếp cận và nhu c u th ng tin c a nhà quà quản l . Có thể nói, nhu c u th ng tin c a nhà quản l là yếu tố quan trọng nhất hi thiết ế báo cáo c a đơn vị. Những báo cáo th ng thường được ế toán lập dựa trên vào chu n mực, chế độ ế toán và đ c điểm sản
nguon tai.lieu . vn