Xem mẫu

  1. ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGUYỄN QUỲNH PHƢƠNG HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN A VƢƠNG TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN Mã số: 60.34.03.01 Đà Nẵng - 2018
  2. Công trình được hoàn thành tại TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN Ngƣời hƣớng dẫn KH: PGS.TS. Nguyễn Công Phƣơng Phản biện 1: PGS.TS. Hoàng Tùng Phản biện 2: PGS.TS. Trần Thị Cẩm Thanh Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Kế toán họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 18 tháng 8 năm 2018 Có thể tìm hiểu luận văn tại: - Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng - Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
  3. 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Ở Việt Nam đã có nhiều các công trình nghiên cứu có liên quan đến vấn đề kiểm soát nội bộ chi phí. Nhìn chung, các công trình nghiên cứu đều có mục tiêu và phạm vi nhất định. Các công trình nghiên cứu đã hệ thống hoá các cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ, phân tích mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng tới việc xây dựng, vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ. Chi phí sản xuất kinh doanh là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp sản xuất nói riêng, là một trong những quan tâm hàng đầu của nhà quản lý bởi lợi nhuận nhiều hay ít sẽ chịu ảnh hưởng trực tiếp của các chi phí chi ra. Các nhà quản lý luôn hướng tới việc đề ra các giải pháp nhằm kiểm soát tốt nhất chi phí, nhận diện và phân tích chi phí để đưa ra quyết định kinh doanh đúng đắn nhất nhằm thực hiện mục tiêu tối đa hóa giá trị của doanh nghiệp. Để có thể thực hiện được điều này, các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp sản xuất nói riêng cần phải xây dựng được một hệ thống kiểm soát nội bộ về chi phí hiệu quả, tăng sức cạnh tranh về giá đối với các sản phẩm đa dạng ngoài thị trường. Qua gần 10 năm hình thành và phát triển, Công ty cổ phần thủy điện A Vương đã có những tiến bộ vượt bậc và những thành tích đáng ngưỡng mộ. Góp phần vào thành công chung đó, có sự đóng góp không nhỏ của hoạt động kiểm soát nội bộ, đặc biệt là kiểm soát nội bộ về chi phí. Tuy nhiên kiểm soát nội bộ chi phí của công ty liệu đã thực sự hữu hiệu? Nếu chưa hữu hiệu thì cần những giải pháp gì? Để trả lời cho câu hỏi trên là lý do tôi đã chọn đề tài:
  4. 2 "Hoàn thiện kiểm soát nội bộ chi phí tại Công ty cổ phần Thủy điện A Vương" làm đề tài nghiên cứu luận văn Thạc sĩ để nghiên cứu công tác kiểm soát nội bộ chi phí hiện có tại Công ty và có cơ hội bày tỏ quan điểm của bản thân nhằm góp phần đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện hơn kiểm soát nội bộ chi phí tại Công ty. 2. Mục tiêu nghiên cứu Đề tài nhằm phân tích và đánh giá thực trạng KSNB chi phí tại Công ty cổ phần Thủy điện A Vương; nhận diện những hạn chế và nguyên nhân hạn chế của KSNB chi phí tại Công ty; trên cơ sở đó đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện KSNB chi phí tại Công ty cổ phần Thủy điện A Vương. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là công tác kiểm soát nội bộ chi phí tại Công ty Cổ phần Thủy điện A Vương. Luận văn tìm hiểu công tác kiểm soát nội bộ các chi phí ở tất cả các bộ phận của Công ty, từ bộ phận trực tiếp sản xuất đến các bộ phận quản lý. Kiểm soát nội bộ chi phí được tìm hiểu gồm KSNB chi phí sản xuất và chi phí xác định lợi nhuận, trong giai đoạn hai năm 2015- 2016. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính để tìm hiểu thực trạng, đánh giá về KSNB tại Công ty Cổ phần Thủy điện A Vương và đưa ra giải pháp hoàn thiện. Dữ liệu thu thập từ cả hai nguồn: sơ cấp và thứ cấp. 5. Bố cục đề tài Ngoài phần mở đầu, danh mục bảng biểu, sơ đồ; danh mục tài liệu tham khảo, kết luận, luận văn gồm có 3 chương: Chƣơng 1: Cơ sở lý thuyết về kiểm soát nội bộ chi phí trong
  5. 3 doanh nghiệp. Chƣơng 2: Thực trạng kiểm soát nội bộ chi phí tại Công ty cổ phần Thủy điện A Vương. Chƣơng 3: Các giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ chi phí tại Công ty cổ phần Thủy điện A Vương. 6. Tổng quan tình hình nghiên cứu 7. Đóng góp của đề tài nghiên cứu 7.1. Về mặt lí luận 7.2. Về mặt thực tiễn
  6. 4 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP 1.1. KHÁI QUÁT KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG DOANH NGHIỆP 1.1.1. Bản chất của KSNB trong doanh nghiệp Khái niệm KSNB được chấp nhận rộng rãi nhất là khái niệm của COSO. COSO (Committee of Sponsoring Organization) là một Ủy ban thuộc Hội đồng quốc gia Hoa Kỳ về việc chống gian lận về BCTC (National Commission on Financial reporting hay còn được gọi là Treadway Commission). Báo cáo của COSO được công bố dưới tiêu đề KSNB - Khuôn khổ hợp nhất (Internal Control, Intergrated framework) đã định nghĩa về KSNB như sau: “KSNB là một quá trình do người quản lý, hội đồng quản trị và các nhân viên của đơn vị chi phối, nó được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm thực hiện các mục tiêu liên quan đến hoạt động, báo cáo và tuân thủ” theo The Committee of Sponsoring organizations of the Treadway Commission (2013). 1.1.2. Vai trò của KSNB trong quản lý doanh nghiệp - Bảo vệ tài sản của doanh nghiệp - Đảm bảo độ tin cậy của thông tin - Đảm bảo việc tuân thủ các chế độ pháp lý - Đảm bảo hiệu quả hoạt động và hiệu năng quản lý 1.1.3. Các yếu tố cấu thành nên hệ thống KSNB trong doanh nghiệp - Môi trường kiểm soát - Đánh giá rủi ro - Hệ thống thông tin và truyền thông
  7. 5 - Hoạt động kiểm soát - Giám sát kiểm soát 1.2. KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP 1.2.1. Nhận diện và phân loại chi phí 1.2.2. Đặc điểm chi phí có ảnh hƣởng đến KSNB 1.2.3. Nhận diện và đánh giá rủi ro về kiểm soát chi phí Quy trình đánh giá rủi ro chi phí gồm 4 bước: Bước 1: Xác định rủi ro liên quan đến chi phí. Bước 2: Nhận dạng và ước tính mức độ rủi ro liên quan đến chi phí. Bước 3: Đánh giá khả năng xảy ra rủi ro gắn với chi phí. Bước 4: Quyết định các hành động thích hợp đối phó với các rủi ro. 1.2.3. Hoạt động kiểm soát chi phí Hoạt động kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp cần thực hiện tuân theo các nguyên tắc sau: - Phân chia trách nhiệm đầy đủ. - Kiểm soát quá trình xử lý thông tin và các nghiệp vụ. - Kiểm soát vật chất." - Kiểm tra độc lập việc thực hiện. 1.2.4. Hoạt động giám sát và truyền thông về chi phí a. Giám sát chi phí - Giám sát thường xuyên - Giám sát định kỳ b. Truyền thông về chi phí Các công cụ thực hiện chức năng thông tin và kiểm tra: - Hệ thống chứng từ kế toán.« - Hệ thống sổ sách kế toán
  8. 6 - Hệ thống tài khoản kế toán - Hệ thống bảng tổng hợp, cân đối kế toán KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 Chương một đã trình bày những vấn đề cơ bản về KSNB chi phí. Để xây dựng KSNB chi phí hiệu quả, các nhà quản trị cần phải hiểu về KSNB chi phí. Trong chương này, ngoài tìm hiểu về khái niệm, các thành phần cấu thành của KSNB chi phí, luận văn còn tìm hiểu các loại chi phí phát sinh trong doanhn nghiệp trên khía cạnh phân loại theo chức năng hoạt động, nội dung kinh tế.
  9. 7 CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN A VƢƠNG 2.1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN A VƢƠNG 2.1.1. Giới thiệu về Công ty 2.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực điện năng, xây dựng nhà và các công trình kỹ thuật dân dụng, trong đó công trình thủy điện A Vương là công trình chủ đạo. Từ đó, công tác quản lý, KSNB chi phí sản xuất tại công ty chịu ảnh hưởng từ các đặc điểm riêng có của ngành và các đặc thù hoạt động, tổ chức của công ty. Hoạt động của công ty khá đa dạng, từ sản xuất, truyền tải và phân phối điện đến đầu tư, xây dựng, sản xuất và kinh doanh nguồn điện; dịch vụ đào tạo nghề; dịch vụ quản lý dự án, tư vấn giám sát; dịch vụ vận hành, bảo trì các nhà máy điện và các công trình công nghiệp; xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng; xây dựng nhà các loại; xây lắp công trình công nghiệp... Tuy nhiên, hoạt động chính vẫn là sản xuất điện. Với mỗi ngành nghề kinh doanh, công trình thi công, KSNB cần có sự điều chỉnh phù hợp. 2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Công ty được tổ chức thành 8 phòng ban, 2 phân xưởng, 2 trung tâm chuyên môn và các đội thi công.
  10. 8 Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty cổ phần thủy điện A Vương
  11. 9 2.2. ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT VÀ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN A VƢƠNG 2.2.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất của Công ty Công ty cổ phần thủy điện A Vương là một trong những doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực năng lượng và xây dựng, chính vì vậy mà đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc điểm về sản phẩm có rất nhiều điểm khác biệt. Hoạt động KSNB trong từng giai đoạn của quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm được thiết kế và tổ chức phù hợp với nội dung của từng giai đoạn. KSNB chi phí chủ yếu là trong giai đoạn lập kế hoạch, dự toán và tiến độ thi công. 2.2.2. Đặc điểm sản phẩm sản xuất của Công ty - Đối với sản phẩm là điện năng thì sản phẩm sản xuất ra bao nhiêu tiêu thụ bấy nhiêu (sản xuất theo nhu cầu sử dụng). - Đối với sản phẩm là công trình xây dựng, sản phẩm cố định tại nơi sản xuất, các điều kiện sản xuất phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm. - Sản phẩm được tiêu thụ có giá trị dự toán hoặc giá đã thỏa thuận với chủ dự án từ trước, do đó tính chất của hàng hóa thể hiện không rõ. - Sản phẩm là các công trình, vật kiến trúc… có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn lẻ, thời gian sản xuất dài, trong đó, công trình thủy điện là một loại công trình đặc thù với giá trị xây dựng rất lớn, vốn đầu tư nhiều, thời gian xây dựng kéo dài, điều kiện thi công rất phức tạp, nên việc tổ chức quản lý và hạch toán nhất thiết phải lập dự toán thiết kế, thi công. 2.3. THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN A VƢƠNG
  12. 10 2.3.1. Khái quát môi trƣờng kiểm soát chi phí Có thể khai quát một số nét chính về môi trường kiểm soát nội bộ nói chung và chi phí nói riêng ở Công ty như sau. - Truyền đạt và hiệu lực hoá tính trung thực và các giá trị đạo đức Ban giám đốc công ty luôn coi trọng xây dựng tính trung thực và các giá trị đạo đức. Các quyết định ban giám đốc đưa ra đều dựa trên thực tế công việc, năng lực của từng bộ phận, cá nhân, khách quan, công bằng và minh bạch, tuy nhiên, vẫn chưa được quy định cụ thể bằng văn bản. - Cam kết về năng lực làm việc của nhân viên Công ty luôn chú trọng đến việc tuyển dụng và đào tạo nhân viên có kỹ năng và kiến thức để thực hiện nhiệm vụ được giao. Nhìn chung, ban giám đốc công ty luôn chú trọng truyển dụng, đào tạo kỹ năng, kiến thức để nhân viên thực hiện nhiệm vụ được giao đáp ứng được nhu cầu của công việc, hạn chế các rủi ro phát sinh chi phí. Tuy nhiên vẫn tồn tại một số vấn đề bất cập, chẳng hạn vẫn có trường hợp nhân viên được tuyển dụng nhờ các mối quan hệ. Khi đó, công ty phải đào tạo lại làm tăng chi phí và ảnh hưởng đến tiến độ chung. - Sự tham gia của ban quản trị Trong hội đồng quản trị của Công ty, có chủ tịch hội đồng quản trị đồng thời là tổng giám đốc công ty và một thành viên khác làm Phó Tổng giám đốc. Các thành viên khác trong ban quản trị không tham gia trực tiếp vào các hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của công ty. - Triết lý quản lý và phong cách điều hành của nhà quản lý
  13. 11 Triết lý và phong cách điều hành của nhà quản lý công ty cho thấy nhà quản lý quan tâm đến hiệu quả của kiểm soát nội bộ. Các chính sách, chế độ, quy định thể hiện quan điểm kinh doanh trung thực, cạnh tranh lành mạnh, coi trọng và tuân thủ các quy định của pháp luật. - Cơ cấu tổ chức Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến- chức năng gọn nhẹ, có sự phân chia trách nhiệm và quyền hạn giữa các bộ phận, cá nhân trong công ty, là cơ sở để kiểm soát các hoạt động. - Phân công quyền hạn và trách nhiệm Trong điều lệ công ty và trong quy chế quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh của công ty, quyền hạn và trách nhiệm của các phòng ban chức năng được quy định rõ ràng, không chồng chéo, đảm bảo sự độc lập tương đối giữa các phòng ban nhưng vẫn có sự kiểm soát chéo, phối hợp với nhau trong công việc nhằm đạt được hiệu quả cao nhất trong công việc. - Chính sách và thông lệ về nhân sự Ban giám đốc công ty luôn chú trọng truyển dụng, đào tạo kỹ năng, kiến thức để nhân viên thực hiện nhiệm vụ được giao, đảm bảo năng lực làm việc của nhân viên. Vì vậy, công ty sở hữu nguồn nhân lực chất lượng, tài năng trong các lĩnh vực tài chính, quản trị, kỹ sư,… 2.3.2. Đánh giá rủi ro kiểm soát chi phí Qua thực tế quan sát và tìm hiểu cho thấy ở Công ty không có quy trình hoàn chỉnh về đánh giá rủi ro có thể xảy ra, không có bộ phận chuyên trách đánh giá rủi ro tại công ty. Về khía cạnh hạn chế rủi ro trong việc phát sinh chi phí, Công ty có hệ thống các định mức
  14. 12 chi phí, dự toán nhằm hạn chế các rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động. Tuy nhiên, những rủi ro bên ngoài và bên trong, Ban giám đốc chưa có chính sách cũng như biện pháp đưa ra để phòng ngừa. 2.3.3. Hoạt động kiểm soát chi phí a. Hoạt động kiểm soát chi phí NVLTT Trong lĩnh vực thủy điện, NVL chính là nước. Lượng NVL này hoàn toàn phụ thuộc vào thiên nhiên, rất khó kiểm soát và nói chung thất thoát là tất yếu, không vì lý do chủ quan. Do vậy, thiết kế kiểm soát chi phí NVLTT của Công ty chủ yếu là trong lĩnh vực xây dựng công trình thuỷ điện cũng như các công trình dân dụng khác. Trong lĩnh vực này, CPNVLTT chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất sản phẩm, ảnh hưởng lớn đến giá thành và quyết định hiệu quả SXKD của công ty. Do đó, công ty rất chú trọng đến công tác kiểm soát CPNVLTT ngay từ khi mua vật tư cho đến khi xuất sử dụng, CPNVLTT được hạch toán cho từng CT, HMCT trên cơ sở các chứng từ gốc.  Quy trình mua và nhập kho NVL Nhà cung cấp Bộ phận cung ứng Bộ phận kế toán Thủ quỹ/Ngân hàng Bộ phận kho Nhà cung cấp Hợp đồng đã ký duyệt ĐĐH kí xác nhận Nhà cung cấp Hợp đồng Chứng từ chi tiền Xác nhận công nợ, Hóa đơn TGĐ ký Biên bản bàn ĐĐH kí xác thanh toán, nhập liêu duyệt giao nhận D Phiếu nhập kho Kiểm kê, nhập Hợp đồng đã ký kho, xác nhận BP Kho duyệt D Ký duyệt KTT và GĐ Hóa đơn Đề nghị mua Biên bản bàn NVL đã duyệt giao đã duyệt Phiếu nhập kho đã duyệt D BBBG đã duyệt Phiếu nhập kho đã duyệt Thẻ kho D Sơ đồ 2.1. Quy trình nhập kho nguyên vật liệu
  15. 13  Quy trình xuất kho NVL Sơ đồ 2.3. Quy trình xuất kho nguyên vật liệu  Nguyên tắc kiểm soát chi phí NVLTT - Các hoạt động kiểm soát chi phí được thiết lập ở khâu mua vật tư- nhập kho. + Tách biệt giữa các chức năng trong hoạt động mua hàng, nhập kho. + Giấy đề nghị mua vật tư có mẫu sẵn, được đánh số trước và do kế toán tại công trình bảo quản. + Việc đặt mua hàng chỉ được thực hiện khi có giấy đề nghị mua vật tư đã được kiểm tra, phê duyệt. + Phải có báo giá từ ít nhất 2 nhà cung cấp. + Chỉ có phó tổng giám đốc hoặc tổng giám đốc công ty mới được xét duyệt và ký hợp đồng với nhà cung cấp. + Kiểm soát hoạt động nhận hàng trên cơ sở nguyên tắc bất kiêm nhiệm và nguyên tắc phân công, phân nhiệm. + Thường xuyên kiểm tra đối chiếu chứng từ, kiểm kê vật tư. + Tách biệt chức năng bảo quản vật tư và ghi chép. - Các hoạt động kiểm soát chi phí ở khâu xuất vật tư sử dụng
  16. 14 + Vật tư được xuất kho trên cơ sở phiếu đề nghị xuất vật tư đã được phê duyệt và phải lập phiếu xuất kho theo mẫu quy định. + Xây dựng định mức tiêu hao NVL và đối chiếu với phiếu xuất kho. + Các chứng từ trước khi được nhập vào phần mềm phải được kế toán trưởng phê duyệt.  Thủ tục kiểm soát chi phí NVLTT tại Công ty - Kiểm soát quy trình mua, nhập kho vật tư tại công trường Quy trình nhập kho NVL cơ bản thực hiện đúng quy định của Công ty, tuy nhiên vẫn còn một số hoạt động kiểm soát được thực hiện nhưng không liên tục. - Kiểm soát quy trình xuất và sử dụng vật tư tại công trường Vật tư được xuất sử dụng theo đúng quy trình đã định, tuy nhiên vẫn còn một số sai sót xảy ra vì lý do chủ quan. b. Hoạt động kiểm soát chi phí nhân công trực tiếp  Quy trình kiểm soát CPNCTT Sơ đồ 2.4. Quy trình kiểm soát chi phí NCTT
  17. 15  Nguyên tắc kiểm soát CPNCTT - Các chứng từ phải theo mẫu có sẵn và được phê duyệt đầy đủ. - Tách biệt giữa chức năng chấm công, nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành, lập bảng lương, thanh toán lương và quản lý nhân sự.  Thủ tục kiểm soát nội bộ chi phí nhân công trực tiếp Về cơ bản, quy trình diễn ra theo đúng quy định, tuy nhiên, vẫn tồn tại một số thiếu sót. c. Hoạt động kiểm soát chi phí sử dụng máy thi công  Quy trình kiểm soát chi phí sử dụng máy thi công Lập bảng kế hoạch sử dụng máy thi công hàng tháng, bao gồm các chi phí: NVL, công cụ dụng cụ phục vụ máy thi công, chi phí nhân công điều khiển máy thi công, chi phí khấu hao máy thi công, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác.  Nguyên tắc kiểm soát chi phí sử dụng máy thi công tại công ty. - Đối với chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công điều khiển máy thực hiện các hoạt động kiểm soát như đối với kiểm soát CPNVLTT, CPNCTT. - Xây dựng dự toán CPSDMTC, định mức tiêu hao nhiên liệu cho máy thi công, lập kế hoạch sử dụng máy thi công. - Phân chia trách nhiệm đối với các chức năng. - Kiểm kê máy định kỳ, bảo quản máy an toàn. - Đối với chi phí khấu hao máy thi công cần kiểm soát chặt chẽ.  Thủ tục kiểm soát nội bộ chi phí sử dụng máy thi công
  18. 16 d. Hoạt động kiểm soát chi phí sản xuất chung  Quy trình kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất chung - Quy trình kiểm soát chi phí tiền lương nhân viên quản lý nhà máy, đội thi công, các khoản trích theo lương của người lao động làm việc tại nhà máy và người lao động tham gia thi công công trình tương tự như quy trình kiểm soát CPNCTT. - Quy trình kiểm soát chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ sử dụng cho công tác quản lý công trình, nhà máy tương tự như quy trình kiểm soát CPNVLTT. - Đối với chi phí khấu hao tài sản cố định, công ty tính và phân bổ khấu hao theo từng tháng, phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình hoặc theo giá trị khối lượng công việc hoàn thành trong kỳ. - Đối với chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác được tập hợp trực tiếp cho từng CT, HMCT hoặc phân bổ theo tiêu thức giá trị khối lượng công việc hoàn thành trong kỳ.  Nguyên tắc kiểm soát chi phí sản xuất chung Phân chia trách nhiệm giữa các bộ phận: bộ phận phê duyệt, bộ phận quản lý tài sản, bộ phận thực hiện hoạt động, bộ phận tổng hợp, ghi sổ kế toán. Xây dựng quy định định mức giao khoán chi phí điện thoại. Tất cả các khoản chi đều phải có sự phê duyệt của người có thẩm quyền, phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lý, hợp lệ, đảm bảo tính có thật. Định kỳ, phòng TC- KT lập các bảng tổng hợp, báo cáo CPSXC, đối chiếu với dự toán, định mức, phối hợp với phòng KT- KH, ban quản lý công trường để kiểm tra, kiểm soát các khoản chi phí này.  Thủ tục kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất chung
  19. 17 e. Hoạt động kiểm soát chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp  Quy trình kiểm soát nội bộ và các hoạt động kiểm soát CPBH và CPQLDN Quy trình kiểm soát chi phí tương tự như kiểm soát CPSXC.  Thủ tục kiểm soát nội bộ CPBH và CPQLDN 2.4. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KSNB CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN A VƢƠNG 2.4.1. Những kết quả đạt đƣợc trong KSNB chi phí tại Công ty Cổ phần Thủy điện A Vƣơng a. Về môi trường kiểm soát chi phí Công ty đã ban hành quy chế, điều lệ Công ty quy định về chức năng, quyền hạn, về đạo đức, hành vi. b. Về đánh giá rủi ro kiểm soát chi phí Công ty đã tự xây dựng cho mình quy trình kiểm soát chi phí để hạn chế rủi ro thông qua xây dựng các bước thực hiện kiểm soát từng khoản mục CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC, CPBH và CPQLDN, hạn chế phần nào sự phát sinh các rủi ro tiềm tàng như thất thoát NVL, nhiên liệu vận hành máy móc, giảm năng suất lao động, các yếu tố rủi ro đến từ con người như gian lận, biển thủ, sai sót,... c. Về hoạt động kiểm soát chi phí Nhìn chung, đối với hoạt động kiểm soát các chi phí: nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung, sử dụng máy thi công, bán hàng và quản lý doanh nghiệp đạt được một số kết quả như sau: - Có hệ thống dự toán, định mức chi phí cho từng công trình, hạng mục công trình.
  20. 18 - Thủ tục kiểm soát phù hợp với cơ cấu tổ chức của Công ty. - Các quy trình, thủ tục kiểm soát hợp lý, tuân thủ các nguyên tắc kiểm soát. - Quy trình luân chuyển chứng từ khoa học, dễ hiểu. - Nhiệm vụ, quyền hạn của từng phòng ban, nhân viên được phân công đảm bảo nguyên tắc phân công, phân nhiệm. 2.4.2. Những hạn chế của KSNB chi phí tại Công ty Cổ phần Thủy điện A Vƣơng a. Về môi trường kiểm soát chi phí Môi trường kiểm soát tại công ty chưa thực sự tốt làm ảnh hưởng tới hiệu lực của các thủ tục kiểm soát được thiết kế. b. Về đánh giá rủi ro kiểm soát chi phí Công tác quản trị rủi ro chưa được coi trọng, Công ty không có quy trình đánh giá rủi ro, bộ phận đánh giá rủi ro mà chỉ dựa trên kinh nghiệm chủ quan của Ban giám đốc. c. Về hoạt động kiểm soát chi phí Đối với hoạt động kiểm soát mỗi loại chi phí vẫn còn tồn tại một số hạn chế nhất định vì các lý do khách quan và chủ quan. 2.4.3. Nguyên nhân của những tồn tại trong KSNB chi phí tại Công ty Cổ phần Thủy điện A Vƣơng - Nguyên nhân khách quan - Nguyên nhân chủ quan KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 Chương 2 đã trình bày những đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc điểm sản xuất sản phẩm và những vấn đề quản lý chi phí tại Công ty cổ phần thủy điện A Vương. Từ đó, tiếp tục phân tích các đặc điểm của hệ thống kiểm soát nội bộ tại công ty, gồm các đặc điểm về môi trường kiểm soát chi phí, quy trình đánh giá rủi ro chi
nguon tai.lieu . vn