Xem mẫu

  1. ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ĐẶNG CÔNG KHÁNH HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN HÒA VANG TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN Mã số: 60.34.03.01 Đà Nẵng - 2017
  2. Công trình được hoàn thành tại TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN Ngƣời hƣớng dẫn KH: PGS. TS. Nguyễn Công Phƣơng Phản biện 1: TS. Huỳnh Thị Hồng Hạnh Phản biện 2: PGS.TS. Văn Thị Thái Thu Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Kế toán họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 26 tháng 8 năm 2017 Có thể tìm hiểu luận văn tại: - Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng - Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
  3. 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Bệnh viện Đa khoa huyện Hòa Vang là đơn vị SNCL có thu, là một trong những bệnh viện công lập của Thành phố Đà Nẵng. Sau khoảng thời gian thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ đến nay, Bệnh viện rất chú trọng đến việc đổi mới công tác kế toán, nâng cao hiệu quả sử dụng kinh phí, tích cực cân đối thu chi nhằm đảm bảo tự chủ (một phần) về tài chính. Với yêu cầu vừa phát triển, vừa phải đảm bảo chất lượng hoạt động, đồng thời phải huy động và sử dụng một cách có hiệu quả các nguồn lực còn hạn chế từ ngân sách nhà nước và nguồn thu sự nghiệp khác đòi hỏi Bệnh viện Đa khoa huyện Hòa Vang cần tổ chức công tác kế toán tốt hơn, làm sao cung cấp thông tin hữu ích cho quản lý, điều hành bệnh viện và cho quản lý nhà nước. Chính vì vậy, tôi đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán tại Bệnh viện Đa khoa huyện Hòa Vang” làm đề tài nghiên cứu cho Luận văn thạc sĩ của mình. 2. Mục tiêu nghiên cứu Đề tài tìm hiểu nhằm đánh giá thực trạng công tác kế toán tại Bệnh viện Đa khoa huyện Hòa Vang, từ đó nhận diện những ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán, qua đó đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Bệnh viện tuân theo quy định hiện hành và tăng cường cung cấp thông tin cho quản trị Bệnh viện. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu các nội dung liên quan đến công tác kế toán tại tại đơn vị SNCL. Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu thực trạng công tác kế toán tại Bệnh viện Đa khoa Huyện Hòa Vang, đề cập đến các nội
  4. 2 dung cốt lõi phản ánh đặc thù của kế toán HCSN nói chung và công tác kế toán ở Bệnh viện nói riêng như khái quát tổ chức công tác kế toán, các phần hành kế toán chủ yếu. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Luận văn sử dụng phương pháp khảo cứu tài liệu, khảo sát thực tế, đối sánh, phân tích, tổng hợp. Thông tin số liệu phục vụ cho việc phân tích đánh giá bao gồm số liệu thứ cấp và số liệu sơ cấp Thông qua việc quan sát, ghi chép lại từ trao đổi với các nhân viên Phòng kế toán, các khoa phòng liên quan đến cơ chế quản lý tài. 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn - Về Khoa học: Thực hiện đề tài giúp tác giả củng cố lý thuyết, đối sánh thực tế về kế toán trong đơn vị sự nghiệp nói chung và Bệnh viện nói riêng. - Về thực tiễn: Thực hiện đề tài cũng góp phần hoàn thiện hơn công tác kế toán ở Bệnh viện theo hướng tăng cường công tác kế toán theo hoạt động, theo bộ phận nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng kinh phí. 7. Bố cục của luận văn Ngoài phần mở đầu và kết luận, mục lục, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn được chia thành 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý thuyết về công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp. Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tại Bệnh viện Đa khoa huyện Hòa Vang. Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại Bệnh viện Đa khoa huyện Hòa Vang. 8. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
  5. 3 Trong lĩnh vực y tế, luận văn thạc sỹ của tác giả Đoàn Nguyên Hồng (2010) với đề tài: "Hoàn thiện công tác kế toán tài chính tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Nam – Cu Ba Đồng Hới” đã tiến hành phân tích đánh giá về công tác kế toán, quản lý tài chính tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Nam – Cu Ba Đồng Hới. Tác giả đã nhận diện những mặt hạn chế về vận dụng và sử dụng chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản và sổ kế toán, thời gian lập báo cáo còn chậm. Tác giả đã đề ra các giải pháp chủ yếu liên quan đến vấn đề quản lý tài chính và định hướng phát triển của hoạt động tổ chức kế toán. Một đề tài khác với tên gọi: “Hoàn thiện công tác kế toán tại bệnh viện Mắt – Thành phố Đà Nẵng” của tác giả Hồ Thị Như Minh (2014) cũng mang đến nhiều đóng góp cho việc nghiên cứu hoạt động tài chính kế toán trong lĩnh vực y tế. Đề tài đã nêu rõ được đặc điểm công tác tổ chức kế toán và cơ chế quản lý tài chính của Bệnh viện. Bên cạnh những ưu điểm cơ bản đã đạt được, công tác kế toán ở Bệnh viện còn tồn tại những hạn chế: việc lập chấp hành dự toán chưa đồng bộ, thuyết minh một số khoản chi chưa rõ ràng, khai thác các nguồn ngoài NSNN còn bất cập, chứng từ lưu trữ chưa khoa học, chưa mang tính kịp thời và khách quan. Luận văn thạc sỹ về “Tăng cường quản lý tài chính tại Bệnh viện Đa khoa Huyện Gia Lộc, Tỉnh Hải Dương” của tác giả Đỗ Thị Thành (2015) đã có những đóng góp trong việc nâng cao hiệu quả trong việc quản lý và sử dụng các nguồn lực tài chính, củng cố phương thức chi trả BHYT, quản lý nguồn thu Bệnh viện tốt hơn. Luận văn của tác giả Dương Thị Yến Nhi (2016) về “Hoàn thiện công tác kế toán tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Đăk Lăk” cũng đã đưa ra những giải pháp hoàn thiện tổ chức chứng từ kế toán, tài khoản kế
  6. 4 toán, công tác kiểm tra kế toán nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý kinh tế tài chính của đơn vị. Luận văn của tác giả Bùi Mỹ Lý (2016) về “Hoàn thiện công tác kế toán tại Bệnh viện chỉnh hình và phục hồi chức năng Đà Nẵng” đã đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác lập dự toán và sử dụng kinh phí, một số giải pháp tăng thu, tiết kiệm chi, một số giải pháp phục vụ cho việc tự chủ và quản trị tại đơn vị. Xuất phát từ quá trình tìm hiểu đề tài đồng thời dựa trên cơ sở pháp lý là các quy định Nhà nước về công tác kế toán hành chính sự nghiệp và các tài liệu nghiên cứu có liên quan và tình hình thực tế tại đơn vị, tác giả đã thực hiện đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán tại Bệnh viện Đa khoa Huyện Hòa Vang”.
  7. 5 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP 1.1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP 1.1.1. Khái niệm và phân loại đơn vị sự nghiệp công lập Tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy biên chế và tài chính đối với sự nghiệp công lập, xác định 3 loại đơn vị sự nghiệp công lập gồm: + Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên; + Đơn vị có thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên, phần còn lại được ngân sách nhà nước cấp + Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu, kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động. 1.1.2. Đặc điểm hoạt động của đơn vị sự nghiệp a. Hoạt động theo mục tiêu và nhiệm vụ được giao Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ khi thành lập, các đơn vị sự nghiệp tổ chức hoạt động theo quy định. Hoạt động này tuân theo nguyên tắc phục vụ xã hội không vì mục tiêu lợi nhuận. b. Hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ Để tăng nguồn thu đảm bảo thực hiện chi cho hoạt động theo chức năng, các đơn vị sự nghiệp được phép tận dụng nguồn lực sẵn có để khai thác, tổ chức sản xuất, kinh doanh dịch vụ 1.1.3. Quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp có gắn kết
  8. 6 với công tác kế toán a. Các nguyên tắc chủ yếu về quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp + Chi tiêu sự nghiệp phải thực hiện theo tiêu chuẩn định mức quy định, chi đúng mục đích, đúng dự toán được duyệt, không được lấy khoản chi này để chi cho các khoản chi khác nếu không được cơ quan tài chính đồng ý. + Thực hiện lập dự toán, quyết toán của Nhà nước, việc chi tiêu phải có đầy đủ chứng từ hợp lệ, hợp pháp. + Phải chi tiết kiệm, chống lãng phí, không chi các khoản chi không cần thiết, phô trương hình thức. + Thực hiện đúng chế độ quản lý tài chính đối với các khoản thu sự nghiệp, thu đúng, thu đủ, thu kịp thời và hoạch toán đầy đủ vào sổ sách kế toán, đảm bảo chi tiêu từ các khoản trên phải đúng quy định được duyệt. b. Lập dự toán thu, chi ngân sách - Phương pháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ là phương pháp xác định các chỉ tiêu trong dự toán dựa vào kết quả hoạt động thực tế của kỳ liền trước và điều chỉnh theo tỷ lệ tăng trưởng và tỷ lệ lạm phát dự kiến - Phương pháp lập dự toán cấp không là phương pháp xác định các chỉ tiêu trong dự toán dựa vào nhiệm vụ, mục tiêu hoạt động trong năm kế hoạch, phù hợp với điều kiện cụ thể hiện có của đơn vị chứ không dựa trên kết quả hoạt động thực tế của năm trước. c. Tổ chức chấp hành dự toán thu chi Chấp hành dự toán là quá trình sử dụng tổng hợp các biện pháp kinh tế tài chính, hành chính nhằm biến các chỉ tiêu thu chi ghi trong dự toán ngân sách của đơn vị thành hiện thực.
  9. 7 d. Quyết toán thu chi Quyết toán thu chi là công việc cuối cùng của chu trình quản lý tài chính. Đây là quá trình kiểm tra, tổng hợp số liệu về tình hình chấp hành dự toán trong kỳ và là cơ sở để phân tích, đánh giá kết quả chấp hành dự toán từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho các kỳ tiếp theo. 1.2. CÔNG TÁC KẾ TOÁN Ở ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP 1.2.1. Cơ sở và nguyên tắc kế toán Kế toán doanh nghiệp phải dựa vào các cơ sở và nguyên tắc kế toán được trình bày trong chuẩn mực chung. 1.2.2. Nội dung công tác kế toán ở đơn vị sự nghiệp a. Khái quát quy trình tổ chức công tác kế toán * Tổ chức chứng từ kế toán Tổ chức chứng từ kế toán ở đơn vị HCSN bao gồm các nội dung sau:  Xây dựng danh mục chứng từ kế toán phù hợp với đơn vị  Lập chứng từ kế toán theo quy định  Tổ chức kiểm tra, xử lý chứng từ kế toán  Tổ chức luân chuyển chứng từ kế toán  Tổ chức bảo quản và lưu trữ chứng từ * Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán áp dụng * Lựa chọn hình thức sổ kế toán * Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính và quyết toán ngân sách * Tổ chức kiểm tra kế toán b. Tổ chức kế toán theo hoạt động và theo nguồn kinh phí Hoạt động của đơn vị HCSN là hoạt động theo mục tiêu, nhiệm vụ được giao và có thể có thêm hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ. Do kế toán phải tuân theo nguồn kinh phí, kế toán trong đơn vị
  10. 8 sự nghiệp phải được tổ chức theo từng hoạt động, trong mỗi hoạt động phải theo dõi riêng từng nguồn kinh phí. c. Đặc điểm kế toán một số hoạt động và phần hành chủ yếu * Kế toán nguồn kinh phí và chi kinh phí hoạt động Để theo dõi nguồn kinh phí hoạt động, kế toán sử dụng tài khoản 461. Kế toán cũng phải mở các sổ kế toán theo quy định (như sổ chi tiết nguồn kinh phí hoạt động theo chương, loại, khoản, nhóm mục, mục, tiểu mục quy định trong Mục lục Ngân sách Nhà nước) để phản ánh các nghiệp vụ phát sinh nguồn và quyết toán nguồn kinh phí. Về kế toán chi hoạt động, kế toán phải vận dụng tài khoản 661. Kế toán cũng phải mở các sổ kế toán của tài khoản 661 phù hợp (như Sổ theo dõi sử dụng nguồn kinh phí, sổ tổng hợp sử dụng nguồn kinh phí, sổ chi tiết chi hoạt động theo từng nguồn kinh phí, theo niên độ kế toán và theo Mục lục Ngân sách Nhà nước) để phản ánh. * Kế toán nguồn và chi kinh phí chương trình, dự án đề tài Để theo dõi nguồn kinh phí dự án chương trình, đề tài, kế toán sử dụng tài khoản 462 * Kế toán thu sự nghiệp Để theo dõi thu sự nghiệp, kế toán phải sử dụng tài khoản 511 và các sổ kế toán có liên quan. Tất cả các khoản thu của đơn vị hành chính sự nghiệp phải được phản ánh đầy đủ, kịp thời vào bên Có TK511 “Các khoản thu”. * Kế toán tài sản (nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa, tài sản cố định) Để theo dõi nguyên vật liệu, CCDC, hàng hóa, tài sản cố định, kế toán phải sử dụng các tài khoản 152, 153, 155, 211, 213, 214. * Kế toán hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
  11. 9 Để theo dõi thu sản xuất kinh doanh dịch vụ, kế toán phải sử dụng tài khoản 531. Tất cả cá khoản thu hoạt động sản xuất kinh doanh trong đơn vị phải được phản ánh đầy đủ, kịp thời vào bên Có Tài khoản 531 “Thu hoạt động sản xuất, kinh doanh”. Cuối kỳ kế toán, xác định số chênh lệch thu, chi của từng loại hoạt động sản xuất kinh doanh để kết chuyển sang TK 4212 “Chênh lệch thu, chi hoạt động sản xuất kinh doanh” Về kế toán chi sản xuất kinh doanh dịch vụ, kế toán phải vận dụng tài khoản 631, phải theo dõi chi tiết cho từng hoạt động sản xuất, kinh doanh và theo từng nội dung chi. Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh vào bên Có của TK 631 và Nợ của TK 531. * Kế toán xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Xác định chi phí sản xuất kinh doanh dịch vụ, kế toán phản ánh vào bên Nợ của TK 631. Xác định doanh thu sản xuất kinh doanh dịch vụ, kế toán phản ánh vào bên Có của TK 531. Cuối kỳ, kế toán tính toán và kết chuyển số chênh lệch giữa thu với chi của hoạt động sản xuất kinh doanh. Nếu thu lớn hơn chi, ghi Nợ TK 531, Có TK 421 “Chênh lệch thu chi chưa xử lý”, nếu thu nhỏ hơn chi, ghi Nợ TK 421, Có TK 531. * Lập và nộp Báo cáo tài chính Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách phải lập đúng theo mẫu biểu quy định * Lập Báo cáo nội bộ ( phục vụ cho quản trị nội bộ) Ngoài việc lập báo cáo tài chính theo quy định, tùy theo yêu cầu quản lý nội bộ, các đơn vị sự nghiệp còn lập các báo cáo nội bộ nhằm cung cấp thông tin cho quản trị nội bộ. Về bản chất là báo cáo kế toán quản trị.
  12. 10 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 Trong chương 1, luận văn đã trình bày những lý luận cơ bản về những đặc điểm hoạt động và công tác kế toán tại các đơn vị SNCL, trong đó nêu rõ quy trình tổ chức công tác kế toán từ khâu lập dự toán đến chấp hành dự toán và quyết toán ngân sách. Ngoài ra, luận văn cũng đã nêu một số nội dung theo lý thuyết về cách quản lý, hạch toán các nguồn thu chi trong đơn vị SNCL. Xuất phát từ cơ sở lý thuyết đã trình bày ở chương 1, luận văn sẽ tiến hành tìm hiểu, phân tích, đánh giá thực tế đặc điểm hoạt động, tổ chức quản lý và công tác kế toán của Bệnh viện Đa khoa huyện Hòa Vang. Từ đó Luận văn nhận định những ưu điểm, nhược điểm và đưa ra các giải pháp hoàn thiện cho tổ chức hạch toán kế toán tại Bệnh viện Đa khoa huyện Hòa Vang trong quá trình thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quản lý và tài chính.
  13. 11 CHƢƠNG 2 THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN HÒA VANG 2.1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN HÒA VANG 2.1.1. Giới thiệu về Bệnh viện Đa khoa huyện Hòa Vang Bệnh viện Đa khoa huyện Hòa Vang nằm trên tuyến quốc lộ 14B, địa bàn thôn Thạch Nham Đông, xã Hòa Nhơn, Huyện Hòa Vang, TP Đà Nẵng. Khởi công xây dựng vào cuối năm 2011, khánh thành tháng 9 năm 2013. Bệnh viện Đa khoa Hòa Vang đi vào hoạt động nhằm đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của người dân trên địa bàn, giúp người dân thuận tiện trong quá trình điều trị và khám chữa bệnh. 2.1.2. Đặc điểm hoạt động của bệnh viện a. Hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ b. Hoạt động kinh doanh, dịch vụ Các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ được thực hiện trên cơ sở tận dụng các nguồn lực sẵn có của Bệnh viện để tào nguồn thu phục vụ phát triển sự nghiệp và tăng thu nhập cho cán bộ, nhân viên. 2.1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý của Bệnh viện a. Tổ chức bộ máy quản lý tại Bệnh viện Bệnh viện được quản lý tập trung với chế độ thủ trưởng quản lý điều hành trực tiếp b. Tổ chức bộ máy kế toán tại Bệnh viện Bộ máy kế toán tại Bệnh viện được tổ chức theo mô hình tập trung. Trong đó Trưởng phòng Tài chính – Kế toán kiêm kế toán trưởng. Với mô hình bộ máy kế toán tập trung, các nhân viên kế toán bệnh viện được tổ chức thành các bộ phận kế toán phần hành. Mỗi
  14. 12 bộ phận kế toán sẽ phụ trách từng phần hành kế toán riêng, kế toán tổng hợp tiến hành tổng hợp số liệu của các bộ phận kế toán gửi lên để lập báo cáo tài chính. 2.1.4 Tự chủ và phân cấp quản lý ở bệnh viện a. Tự chủ của Bệnh viện Bệnh viện Đa khoa Huyện Hòa Vang là đơn vị SNCL có thu tự đảm bảo một phần chi thường xuyên, trực thuộc Sở Y tế Thành phố Đà Nẵng. Giám đốc bệnh viện là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình trong việc thực hiện toàn bộ hoạt động tài chính kế toán của bệnh viện và thực hiện công khai tài chính theo quy định. b. Phân cấp quản lý ở Bệnh viện Phân cấp quản lý ở Bệnh viện chủ yếu là phân cấp theo chức năng, nhiệm vụ. Các phòng, Khoa tùy theo chức năng mà thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn. 2.1.5 Công tác quản lý tài chính có liên quan đến công tác kế toán tại bệnh viện Đa Khoa Huyện Hòa Vang a. Công tác quản lý tài chính đối với hoạt động thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ giao *Lập dự toán thu, chi ngân sách Công tác lập dự toán được thực hiện theo hướng dẫn tại thông tư số 102/2015/TT-BTC ngày 30/6/2015 của Bộ Tài chính *Chấp hành dự toán thu, chi ngân sách Dựa vào dự toán ngân sách được giao, Bệnh viện căn cứ vào dự toán ngân sách đã được phê duyệt và quy chế chi tiêu nội bộ tiến hành triển khai thực hiện, quản lý, chi đúng chế độ, chính sách để thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn trong năm tài chính. Sau khi
  15. 13 được cơ quan tài chính cấp trên thẩm định, Bệnh viện triển khai tổ chức thực hiện việc thu tài chính của đơn vị theo đúng quy định *Quyết toán thu, chi ngân sách Khi tiến hành quyết toán, Bệnh viện phải phản ánh đầy đủ, trung thực các khoản thu, chi phát sinh trên hệ thống sổ kế toán vào các BCTC. Hằng quý, năm, Bệnh viện tiến hành lập báo cáo quyết toán tình hình thu chi, phản ánh theo mục lục NSNN gởi cho KBNN và đơn vị tài chính cấp trên để kiểm tra, đối chiếu số liệu. b. Công tác quản lý tài chính đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ *Lập dự toán thu chi dịch vụ Công tác quản lý tài chính của hoạt động dịch vụ ở Bệnh viện được thực hiện dựa vào hướng dẫn tại Thông tư số 71/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Bộ Tài chính * Lập báo cáo Trên cơ sở thực hiện hoạt động kinh doanh dịch vụ, Bệnh viện có theo dõi và quyết toán hoạt động dịch vụ này 2.2 CÔNG TÁC KẾ TOÁN Ở BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN HÒA VANG 2.2.1. Khái quát tổ chức công tác kế toán ở Bệnh viện a. Tổ chức chứng từ Căn cứ vào các hoạt động của Bệnh viện về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, Trưởng phòng Tài chính Kế toán (kiêm kế toán trưởng Bệnh viện) phân công lập chứng từ kế toán theo từng phần hành kế toán như tiền lương, thanh toán BHXH, dược vật tư, … Đồng thời cũng quy định quy trình luân chuyển đối với các loại chứng từ trong Bệnh viện b. Tổ chức tài khoản và sổ kế toán
  16. 14 Việc xây dựng và sử dụng hệ thống tài khoản kế toán của Bệnh viện Đa khoa huyện Hòa Vang hiện nay đã đáp ứng đầy đủ yêu cầu quản lý và kiểm soát chi nguồn NSNN, các loại quỹ, đồng thời góp phần quản lý chặt chẽ các khoản thu, chi và sử dụng các nguồn lực đúng mục đích. c. Tổ chức lập báo cáo và quyết toán ngân sách Bệnh viện đang sử dụng hệ thống báo cáo tài chính theo quy định chung của Bộ Tài chính ban hành tại Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2016 Bệnh viện cũng có các báo cáo mang tính chất quản trị phục vụ cho ban giám đốc và các báo cáo khác theo yêu cầu của đơn vị, phục vụ công tác kiểm tra, kiểm soát như: báo cáo tình hình khám bệnh, tổng hợp thu chi hoạt động dịch vụ, Bảng tổng hợp chi phí thanh toán khám chữa bệnh. 2.2.2. Đặc điểm công tác kế toán một số phần hành chủ yếu a. Kế toán nguồn và chi hoạt động * Kế toán nguồn kinh phí hoạt động Nguồn kinh phí kinh phí hoạt động ở Bệnh viện gồm nguồn ngân sách cấp và các khoản thu sự nghiệp và thu khác +Nguồn kinh phí NSNN cấp: Đây là nguồn tài chính quan trọng nhất cho hoạt động của Bệnh viện, được Nhà nước cấp căn cứ kế hoạch, nhiệm vụ được giao. +Nguồn thu viện phí bổ sung: là nguồn thu từ các bệnh nhân chi trả trực tiếp các khoản khám chữa bệnh tại thời điểm người bệnh sử dụng dịch vụ y tế Phản ánh nguồn kinh phí hoạt động: Kế toán Bệnh viện theo dõi và hạch toán nguồn kinh phí hoạt động trên TK 461 “Nguồn kinh phí hoạt động”. Tài khoản này được thiết kế chi tiết thành TK 4611
  17. 15 “Nguồn kinh phí năm trước” và TK 4612 “Nguồn kinh phí năm nay”. * Kế toán chi kinh phí hoạt động Chi kinh phí hoạt động là khoản chi bằng nguồn kinh phí hoạt động, bao gồm các khoản chi từ các nguồn: Chi từ nguồn NSNN cấp; nguồn khám chữa bệnh Các nghiệp vụ chủ yếu về chi hoạt động tại Bệnh viện gồm - Chi lương, các khoản phụ cấp, các khoản trích nộp theo lương - Chi quản lý hành chính - Chi mua sắm, sửa sửa TSCĐ - Chi nghiệp vụ chuyên môn b. Kế toán thu sự nghiệp Trên cơ sở các bảng kê thu viện phí, thu tạm ứng, chi hoàn tạm ứng được lập cuối ngày, kế toán tiền mặt lập phiếu thu, chi và tiến hành hạch toán tổng hợp trên các tài khoản tương ứng. c. Kế toán thu, chi hoạt động kinh doanh dịch vụ * Kế toán thu dịch vụ Kế toán phản ánh số thu từ các dịch vụ nêu trên vào TK 531. Cuối kỳ, xác định chi phí hoạt động dịch vụ của từng nguồn, kế toán hạch toán kết chuyển: Nợ TK 531 Có TK 631. Chênh lệch khoản thu, chi từ nguồn hoạt động dịch vụ, kế toán hạch toán Nợ TK 531 Có TK 421. * Kế toán chi dịch vụ Chi cho hoạt động dịch vụ là chi từ nguồn thu từ các hoạt động dịch vụ. Trong kỳ phát sinh các khoản chi liên quan đến hoạt động kinh doanh dịch vụ, kế toán hạch toán Nợ TK 631, Có các TK liên quan 111, 112, 152… Cuối kỳ, kết chuyển chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ, kế toán hạch toán Nợ TK 531, Có TK 631
  18. 16 d. Kế toán tài sản cố định, công cụ dụng cụ, vật tƣ, dƣợc phẩm * Đặc điểm kế toán tài sản cố định Tài khoản được sử dụng tại Bệnh viện liên quan đến việc tăng, giảm tài sản gồm: TK 211 “Tài sản cố định hữu hình”, TK 466 “Nguồn kinh phí hình thành TSCĐ”, TK 214 “Hao mòn TSCĐ”, TK 461 “Nguồn kinh phí hoạt động”. * Đặc điểm kế toán công cụ dụng cụ, vật tư, dược phẩm Đây là khoản chi khá lớn, chiếm tỉ trọng cao trong tổng nguồn chi tại Bệnh viện. Do vậy, ngoài xây dựng dự toán đầu năm, hằng tháng Phòng Kế hoạch Tổng hợp, Khoa dược phải lập kế hoạch cung ứng, xây dựng danh mục thuốc cần sử dụng theo nhu cầu điều trị, kế hoạch mua thuốc, vật tư, công cụ dụng cụ theo tình hình hoạt động thực tế của từng khoa và tình hình tồn kho của Bệnh viện. 2.2.2.5. Lập báo cáo và quyết toán ngân sách a. Lập và cung cấp BCTC theo quy định Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách dùng để tổng hợp tình hình về tài sản, tiếp nhận và sử dụng kinh phí ngân sách của Nhà nước; tình hình thu, chi và kết quả hoạt động của đơn vị trong kỳ, cung cấp thông tin tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tình hình và thực trạng của đơn vị, là căn cứ quan trọng giúp lãnh đạo đơn vị kiểm tra, giám sát điều hành hoạt động của đơn vị. b. Lập và cung cấp báo cáo phục vụ quản trị nội bộ Công tác lập và báo cáo phục vụ quản trị nội bộ tại Bệnh viện còn sơ sài, chưa mang tính hiệu quả cao, chỉ mang tính nhất thời, tổng hợp báo cáo số liệu khi lãnh đạo hỏi, hay báo cáo theo yêu cầu của cấp trên. Bệnh viện cần hướng đến việc xây dựng hệ thống báo cáo thông tin phục vụ quản trị nội bộ theo hướng liên kết chặt chẽ
  19. 17 giữa các phần hành kế toán và giữa các phòng khoa với nhau. 2.3. ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP VỀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN HÒA VANG 2.3.1. Những kết quả đạt đƣợc Bệnh viện đã ban hành quy chế chi tiêu nội bộ bao gồm các quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu áp dụng thống nhất trong toàn Bệnh viện nhằm quản lý các nguồn thu, chi một cách khoa học, đúng định mức, sử dụng kinh phí đúng mục đích, có hiệu quả và phù hợp với khả năng, tình hình thực tế của đơn vị, Công tác kế toán tại Bệnh viện đã tuân thủ các quy định của Nhà nước, đạt được một số kết quả giúp tạo điều kiện quản lý, phân bổ và sử dụng nguồn kinh phí có hiệu quả, tăng thu, tiết kiệm chi, tạo lập được các nguồn quỹ cho đơn vị và chi thu nhập tăng thêm cho CBCNV 2.3.2. Những hạn chế - Về quản lý tài chính: Bệnh viện chưa xây dựng kế hoạch thu chi từ hoạt động khám chữa bệnh - Về quy chế chi tiêu nội bộ: Quy chế chi tiêu nội bộ nhưng vẫn chưa kịp thời, bám sát với thực tiễn tại đơn vị - Về tổ chức bộ phận kế toán: Bộ phận kế toán của Bệnh viện chưa tham mưu, vạch ra kế hoạch thực hiện thu chi cụ thể các nguồn lực tài chính tại đơn vị. - Về công tác chứng từ; Kế toán nguồn và chi kinh phí hoạt động; kế toán hoạt động, dịch vụ; đối với phần hành thanh toán BHYT; kế toán phần hành tài sản cố định; kế toán phần hành dược, vật tư; Kế toán phần hành công cụ, dụng cụ - Về cung cấp thông tin cho quản trị nội bộ
  20. 18 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 Chương hai đã trình bày khái quát đặc điểm hoạt động và quản lý của Bệnh viện Bệnh viện Đa khoa Huyện Hòa Vang, qua đó làm căn cứ cho phân tích, đánh giá công tác kế toán có phù hợp với đặc điểm của Bệnh viện hay không. Về công tác kế toán, chương này đã trình bài khái quát tổ chức công tác kế toán ở Bệnh viện, trình bày đặc điểm kế toán của một số phần hành chủ yếu. Tổng hợp, phân tích công tác kế toán ở Bệnh viện cho thấy bộ phận kế toán đáp ứng được việc thu thập, xử lý nghiệp vụ chuyên môn và cung cấp các báo cáo tài chính, quyết toán ngân sách kịp thời, tuân theo quy định. Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm đã nêu còn có các hạn chế trong công tác kế toán cần phải khắc phục. Những hạn chế này vừa có nguyên nhân chủ quan trong công tác kế toán tại đon vị vừa do nguyên nhân khách quan từ các chế độ Nhà nước chưa phù hợp. Trên cơ sở nêu trên, qua nghiên cứu lý luận, thực tế, luận văn sẽ trình bày định hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Bệnh viện Đa khoa Huyện Hòa Vang để nâng cao chất lượng quản lý tài chính của Bệnh viện.
nguon tai.lieu . vn