Xem mẫu

  1. ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ LƢU THỊ NHƢ TÌNH HOÀN THIỆN CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT - QUẢNG BÌNH TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN Mã số: 834 03 01 Đà Nẵng - Năm 2020
  2. Công trình được hoàn thành tại TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS Đường Nguyễn Hưng Phản biện 1: TS. Nguyễn Hữu Cường Phản biện 2: PGS.TS. Nguyễn Hữu Ánh Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ Kế toán họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 14 tháng 11 năm 2020 Có thể tìm hiểu luận văn tại: - Trung tâm Thông tin – Học liệu, Đại học Đà Nẵng - Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
  3. 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp đều phải cạnh tranh trong môi trường gay gắt. Cùng với nguồn lực và chi phí của doanh nghiệp thì vấn đề đưa lại hiệu quả cao nhất buộc các doanh nghiệp phải cân nhắc, đưa ra các quyết định chính sách phù hợp nhằm tiến tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Do đó, đạt hiệu quả hoạt động kinh doanh và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh luôn là vấn đề quan tâm của doanh nghiệp và trở thành điều kiện sống còn để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển trên thị trường. Chính vì vậy, việc phân tích các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh thường xuyên và kịp thời sẽ giúp cho các nhà quản trị đánh giá đầy đủ, chính xác mọi diễn biến và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời biết được nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh. Từ đó có thể đề ra các chiến lược kinh doanh phù hợp cho kỳ sau giúp doanh nghiệp nâng cao thành quả hoạt động kinh doanh. Ở Việt Nam hiện nay có các doanh nghiệp viễn thông lớn như Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT), Tập đoàn Viễn thông quân đội (Viettel), Công ty Thông tin Di động VMS (Mobiphone), Công ty Cổ phần Viễn thông Di động Toàn cầu (G- Tel), Công ty Cổ phần Viễn thông FPT…các doanh nghiệp viễn thông đang cạnh tranh gay gắt để chiếm lĩnh thị phần, giữ chân khách hàng.Với ngành kinh doanh đặc thù và ở mỗi doanh nghiệp có
  4. 2 chiến lược kinh doanh riêng nhưng mục đích cuối cùng vẫn là hiệu quả và đứng vững với thương hiệu trên thị trường viễn thông. Muốn vậy, các doanh nghiệp viễn thông phải luôn bám sát các tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh doanh nhằm có những chiến lược phù hợp, nhanh nhạy để cạnh tranh với các doanh nghiệp khác. Trong những năm gần đây, đối với lĩnh vực Viễn thông phát triển rất nhanh và mức độ cạnh tranh rất khốc liệt, đặc biệt đối với dịch vụ di động khi mà sản phẩm đang ở giai đoạn bão hoà.Việc tạo được lợi thế cạnh tranh và duy trì lợi thế ngày càng khó hơn. Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh nhằm thấy rõ được ảnh hưởng của từng yếu tố chi tiết tác động đến kết quả tổng thể của toàn đơn vị, từ đó giúp Lãnh đạo đưa ra được chính sách, chiến lược kinh doanh phù hợp trong từng giai đoạn. Xuất phát từ những vấn đề trên, cùng với những tìm hiểu thực tế về hoạt động kinh doanh tại Trung tâm kinh doanh VNPT - Quảng Bình mà tôi đang công tác tại đây, tôi đã chọn đề tài: Hoàn thiện các chỉ tiêu đánh giá thành quả hoạt động kinh doanh của Trung tâm kinh doanh VNPT - Quảng Bình để làm luận văn. 2. Mục tiêu nghiên cứu Trên cơ sở phân tích các chỉ tiêu đánh giá thành quả hoạt động kinh doanh của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Quảng Bình, đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện các chỉ tiêu đánh giá thành quả hoạt động kinh doanh của Trung tâm kinh doanh VNPT - Quảng Bình trong thời gian tới. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: các chỉ tiêu đánh giá thành quả hoạt
  5. 3 động kinh doanh của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Quảng Bình. Phạm vi không gian nghiên cứu: tại Trung tâm Kinh doanh VNPT - Quảng Bình. Phạm vi thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong 3 năm từ 2017 - 2019. Phạm vi về mặt nội dung là nghiên cứu về các chỉ tiêu đánh giá thành quả hoạt động kinh doanh của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Quảng Bình. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu 4.1. Phƣơng pháp tổng hợp, xử lý số liệu - Sử dụng phương pháp thống kê số liệu để hệ thống hóa và tổng hợp tài liệu điều tra theo các hình thức phù hợp với mục đích và yêu cầu nghiên cứu. - Việc xử lý, tính toán số liệu được thực hiện trên máy tính theo các phần mềm thống kê chuyên dụng như: Excel, …. 4.2. Phƣơng pháp phân tích 4.2.1. Phương pháp thống kê mô tả Thống kê mô tả được sử dụng để mô tả những đặc tính cơ bản của dữ liệu thu thập được từ nghiên cứu thực nghiệm qua các cách thức khác nhau. 4.2.2. Phương pháp chuyên gia Là phương pháp thu thập qua đánh giá của nhà chuyên môn, các nhà quản lý có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực viễn thông làm căn cứ để đề xuất các giải pháp mang tính khả thi, phù hợp với thực tiễn địa bàn nghiên cứu. 5. Kết cấu luận văn
  6. 4 Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn được kết cấu bao gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về đánh giá thành quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng đánh giá thành quả hoạt động kinh doanh tại Trung tâm Kinh doanh VNPT - Quảng Bình Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện các chỉ tiêu đánh giá thành quả hoạt động kinh doanh tại Trung tâm Kinh doanh VNPT - Quảng Bình 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Trên cơ sở tình hình nghiên cứu trước đây về hiệu quả kinh doanh và đánh giá thành quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tác giả tổng hợp các nghiên cứu trước đây theo hai nhóm nội dung sau: - Nhóm nội dung liên quan đến phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh khác nhau. Các tài liệu nghiên cứu gồm: Các luận văn thạc sĩ của các tác giả đã công bố về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngành nghề khác nhau như tác giả của Trường Đại học Đà Nẵng Hoàng Thị Ái Thủy (2016): “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các công ty thuộc nhóm ngành xây dựng niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội”, tác giả Đào Thị Minh Hiền (2015): “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các Công ty ngành vật liệu xây dựng niêm yết
  7. 5 trên thị trường chứng khoán Việt Nam”, tác giả Võ Thị Tuyết Hằng (2015): “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngành Xây dựng niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam”. Các tài liệu nhóm này nghiên cứu những cơ sở lý luận về nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh theo những chỉ tiêu tài chính được áp dụng rộng rãi trên thế giới và Việt Nam như các chỉ tiêu liên quan doanh thu như số vòng quay nợ phải thu khách hàng, số vòng quay hàng tồn kho, vòng quay vốn lưu động, vòng quay tài sản…, các chỉ tiêu liên quan chi phí như hiệu quả sử dụng chi phí, các chỉ tiêu liên quan đến lợi nhuận như Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA), Tỷ suất lợi nhuận theo vốn chủ sở hữu (ROE)… Những chỉ tiêu tài chính này khá phổ biến và áp dụng rộng rãi trong các ngành nghề, doanh nghiệp của Việt Nam. - Nhóm nội dung liên quan đến lĩnh vực viễn thông, tác giả đã nghiên cứu các tài liệu gồm luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Diệu Linh (2020): “Kế toán doanh thu dịch vụ viễn thông di động trong các doanh nghiệp Việt Nam”, luận văn thạc sĩ kinh tế của Nguyễn Thanh Nhanh (2015): “Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh viễn thông tại VNPT Kiên Giang”, luận văn thạc sĩ kế toán của tác giả Trương Thùy Vân (2011): “Xây dựng hệ thống thông tin kế toán phục vụ quản trị cước viễn thông – CNTT tại Viễn thông Quảng Bình”. Các tài liệu nhóm này đi sâu hơn về lĩnh vực đặc thù kinh doanh dịch vụ viễn thông như về chỉ tiêu doanh thu dịch vụ viễn thông di
  8. 6 động, về quản trị thu cước viễn thông. Riêng về luận văn thạc sĩ kinh tế của Nguyễn Thanh Nhanh (2015): “Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh viễn thông tại VNPT Kiên Giang” thì có nêu rõ thực trạng hoạt động kinh doanh và hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông tại VNPT Kiên Giang. Luận văn nêu lên thực trạng đánh giá hiệu quả kinh doanh và các yếu tố bên trong, bên ngoài VNPT Kiên Giang tác động đến hiệu quả kinh doanh trong giai đoạn 2010-2014. Tuy nhiên trong giai đoạn này khi Tập đoàn VNPT chưa thay đổi cơ cấu tổ chức mô hình kinh doanh như hiện nay thì VNPT Kiên Giang bao gồm cả mảng kỹ thuật và mảng kinh doanh. Yếu tố này ảnh hưởng rất lớn đến các chỉ tiêu đánh giá thành quả hoạt động kinh doanh do mục tiêu và nhiệm vụ được giao khác mô hình kinh doanh hiện nay của Tập đoàn VNPT (Tập đoàn đã phân tách mảng kỹ thuật riêng, mảng kinh doanh riêng cho các đơn vị thành viên của Tập đoàn). Bởi vậy, các chỉ tiêu áp dụng để tính thành quả hoạt động kinh doanh tại VNPT Kiên Giang mà tác giả Nguyễn Thanh Nhanh đã nghiên cứu khác với chỉ tiêu đánh giá thành quả hoạt động kinh doanh tại Trung tâm kinh doanh VNPT - Quảng Bình mà tác giả nghiên cứu. Tuy nhiên, những tài liệu, công trình nghiên cứu này chưa có công trình nghiên cứu nào về hoàn thiện các chỉ tiêu đánh giá thành quả hoạt động kinh doanh của đơn vị thành viên thuộc Tập đoàn VNPT trong thời điểm đổi mới cơ cấu sản xuất kinh doanh như hiện nay là tách riêng bộ phận kỹ thuật và bộ phận kinh doanh riêng và cũng chưa có công trình nào nghiên cứu về Hoàn thiện các chỉ tiêu đánh giá thành quả hoạt động kinh doanh của Trung tâm kinh doanh
  9. 7 VNPT - Quảng Bình. Chính vì thế đây là luận văn thạc sĩ đầu tiên nghiên cứu một cách cụ thể về các chỉ tiêu đánh giá thành quả hoạt động kinh doanh của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Quảng Bình theo các tiêu chí đặc thù ngành mà Tập đoàn VNPT và Tổng Công ty Dịch vụ viễn thông quy định trong giai đoạn đã thay đổi mô hình sản xuất kinh doanh từ năm 2017-2019. Qua nghiên cứu tác giả đề ra một số giải pháp hoàn thiện các chỉ tiêu đánh giá thành quả hoạt động kinh doanh tại Trung tâm Kinh doanh VNPT - Quảng Bình đồng thời tác giả đưa ra một số kiến nghị với cấp trên là Tập đoàn VNPT và Tổng Công ty Dịch vụ viễn thông nhằm hoàn thiện các chỉ tiêu đánh giá thành quả hoạt động kinh doanh của các đơn vị thành viên trực thuộc Tập đoàn VNPT.
  10. 8 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1. KHÁI NIỆM THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 1.1.1. Khái niệm và bản chất của thành quả hoạt động kinh doanh Khái niệm thành quả hoạt động kinh doanh Thành quả hoạt động kinh doanh là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được các mục tiêu kinh doanh xác định. Bản chất của thành quả hoạt động kinh doanh Bản chất của thành quả hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) là phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực đầu vào. 1.1.2. Khái niệm và ý nghĩa của đánh giá thành quả hoạt động kinh doanh Khái niệm đánh giá thành quả hoạt động kinh doanh Đánh giá thành quả hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu tất cả các bằng chứng khách quan có liên quan trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để xác định mức độ đạt được của thành quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Ý nghĩa đánh giá thành quả hoạt động kinh doanh Đánh giá thành quả hoạt động kinh doanh không chỉ cho ta biết việc kinh doanh của doanh nghiệp đang ở trình độ nào mà nó còn là
  11. 9 cơ sở để các nhà quản trị xem xét, đánh giá và tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 1.2. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.2.1. Các chỉ tiêu liên quan doanh thu Doanh thu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ. Các chỉ tiêu đánh giá mức độ thực hiện kế hoạch doanh thu: - Chênh lệch doanh thu thực tế so với doanh thu kế hoạch - Tốc độ tăng trưởng doanh thu so với năm trước - Mức độ hoàn thành kế hoạch doanh thu Các chỉ tiêu đánh giá khác liên quan đến doanh thu: - Số vòng quay nợ phải thu khách hàng. - Số vòng quay hàng tồn kho. - Vòng quay vốn lưu động - Số vòng quay tổng tài sản - Năng suất lao động 1.2.2. Các chỉ tiêu liên quan chi phí Chi phí là các hao phí về nguồn lực để doanh nghiệp đạt được một hoặc những mục tiêu cụ thể. Các chỉ tiêu đánh giá mức độ thực hiện kế hoạch chi phí: - Chênh lệch chi phí thực tế so với chi phí kế - Tốc độ tăng giảm chi phí so với năm trước - Mức độ hoàn thành kế hoạch chi phí Các chỉ tiêu đánh giá khác liên quan đến chi phí:
  12. 10 Hiệu quả sử dụng chi phí = Doanh thu hoạt động kinh doanh/Chi phí hoạt động kinh doanh Qua đánh giá các chỉ tiêu liên quan chi phí giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt chi phí, là một cách để tối đa hóa lợi nhuận nhằm đạt được mục tiêu trong chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. 1.2.3. Các chỉ tiêu liên quan đến lợi nhuận Lợi nhuận hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được xác định bằng phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để đạt được doanh thu đó Các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Các biện pháp tăng lợi nhuận của doanh nghiệp -Tăng doanh thu: -Giảm chi phí Các chỉ tiêu đánh giá mức độ thực hiện kế hoạch lợi nhuận: - Chênh lệch lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận kế hoạch - Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận so với năm trước - Mức độ hoàn thành kế hoạch lợi nhuận Các chỉ tiêu đánh giá khác liên quan đến lợi nhuận: - Tỷ suất lợi nhuận trên doanh (ROS) ROS = Lợi nhuận trước thuế/Tổng doanh thu x 100% Tỷ suất lợi nhuận dựa trên doanh thu (ROS) có ý nghĩa là một trăm đồng doanh thu thuần sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, tỷ số này càng cao càng tốt. - Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) ROA = Lợi nhuận trước thuế/Tổng tài sản bình quân x 100%
  13. 11 Chỉ tiêu này cho biết 100 đồng tài sản bình quân tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế, chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụng tài sản càng lớn. - Tỷ suất lợi nhuận theo vốn chủ sở hữu (ROE) ROE = Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân x 100% Chỉ số ROE để đo khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn cổ phần ở một công ty cổ phần. Chỉ tiêu này cho biết 100 đồng vốn chủ sở hữu bình quân tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, chỉ tiêu này càng cao thì khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu càng lớn. 1.3. ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC TRUNG TÂM TRÁCH NHIỆM 1.3.1. Khái niệm trung tâm trách nhiệm Khái niệm Trung tâm trách nhiệm là từng bộ phận trong doanh nghiệp được xác định mục tiêu và trách nhiệm cụ thể. Mục đích Sự phân cấp, phân quyền trong quản lý tạo điều kiện nâng cao hiệu quả kinh doanh trong toàn doanh nghiệp và còn là cơ sở để hình thành các trung tâm trách nhiệm quản lý. 1.3.2. Đánh giá thành quả hoạt động kinh doanh của các trung tâm trách nhiệm Đánh giá thành quả HĐKD của Trung tâm doanh thu Đánh giá thành quả HĐKD của Trung tâm chi phí Đánh giá thành quả HĐKD của Trung tâm lợi nhuận Đánh giá thành quả HĐKD của Trung tâm đầu tư
  14. 12 1. CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT - QUẢNG BÌNH 2.1. TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT - QUẢNG BÌNH 2.1.1. Giới thiệu về Trung tâm Kinh doanh VNPT - Quảng Bình Trung tâm có chức năng hoạt động SXKD và phục vụ chuyên ngành viễn thông - công nghệ thông tin tại địa bàn tỉnh Quảng Bình 2.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Trung tâm Kinh doanh VNPT - Quảng Bình Trung tâm kinh doanh VNPT - Quảng Bình là đơn vị thành viên trực thuộc Tổng Công ty dịch vụ Viễn thông là công ty con của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam Cơ cấu tổ chức của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam: - Văn phòng Tập đoàn - Tổng Công ty dịch vụ Viễn thông (VNPT –Vinaphone) - Tổng công ty hạ tầng mạng (viết tắt là VNPT - Net) - Tổng công ty truyền thông (viết tắt là VNPT - Media) - Công ty Công nghệ thông tin VNPT (viết tắt là VNPT - IT) - 63 Viễn thông tỉnh/thành phố Cơ cấu tổ chức của Tổng Công ty dịch vụ Viễn thông: - Văn phòng Tổng Công ty - Ban Khách hàng doanh nghiệp; Ban Khách hàng cá nhân
  15. 13 - Các Trung tâm điều hành bán hàng và 63 Trung tâm Kinh doanh VNPT tỉnh/thành phố (trong đó Trung tâm Kinh doanh VNPT - Quảng Bình) Cơ cấu tổ chức quản lý của Trung tâm kinh doanh VNPT - Quảng Bình: Văn phòng Trung tâm và các đơn vị kinh doanh sản xuất trực tiếp ở các huyện/thành phố. 2.1.3. Tổ chức kinh doanh tại Trung tâm Kinh doanh VNPT - Quảng Bình Tổ chức sản xuất kinh doanh gắn với nhiệm vụ và mục tiêu tăng chênh lệch thu chi. 2.1.4. Chế độ kế toán áp dụng tại Trung tâm Kinh doanh VNPT - Quảng Bình Chế độ kế toán áp dụng theo Thông tư 200/2014TT-BTC, sử dụng phần mềm kế toán FMIS áp dụng toàn Tập đoàn VNPT. Chứng từ kế toán bao gồm cả chứng từ điện tử (hóa đơn điện tử) và chứng từ giấy. 2.2. THỰC TRẠNG ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT - QUẢNG BÌNH 2.2.1. đánh giá theo các chỉ tiêu doanh thu a. Nhận diện doanh thu dịch vụ viễn thông Bản chất doanh thu mà doanh nghiệp viễn thông có được là do cung cấp dịch vụ thoại, tin nhắn, data, kết nối… Nhận diện doanh thu theo quan điểm hợp đồng -Hợp đồng với khách hàng. -Hợp đồng hợp tác kinh doanh.
  16. 14 Phân loại doanh thu dịch vụ viễn thông(DVVT) Phân loại doanh thu theo nội dung cung cấp DVVT Phân loại doanh thu theo phương thức thanh toán Phân loại doanh thu theo đối tượng. b. Ghi nhận doanh thu dịch vụ viễn thông tại Trung tâm Kinh doanh VNPT – Quảng Bình (1) Xác định doanh thu từ khách hàng - Xác định doanh thu DVVT từ khách hàng trong hợp đồng dịch vụ trả trước Tổng Công ty dịch vụ viễn thông xác định doanh thu DVVT trả trước dựa trên số tiền thu được từ việc bán thẻ cào theo công văn số 18494/BTC-CĐKT của Bộ Tài chính gửi Bộ Thông tin và Truyền thông đồng ý cho Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam được hạch toán doanh thu bán thẻ trả trước tại thời điểm bán thẻ. - Xác định doanh thu DVVT từ khách hàng trong hợp đồng dịch vụ trả sau - Phân loại doanh thu từ khách hàng theo dịch vụ Hạn chế của việc ghi nhận doanh thu từ khách hàng: -Doanh thu thẻ cào ghi nhận theo tổng số tiền thu của khách hàng tại thời điểm bàn giao là không hợp lý do không xác định khối lượng dịch vụ (chi tiết cho từng loại dịch vụ thoại, tin nhắn…) mà khách hàng sử dụng thực tế trong kỳ (tháng, quý, năm). -Ghi nhận doanh thu và chi phí không đúng kỳ. (2) Xác định doanh thu DVVT từ đơn vị trực thuộc (gọi là doanh thu phối hợp)
  17. 15 Đặc điểm đặc thù của ngành viễn thông là dịch vụ cung cấp cho khách hàng phải phối hợp nhiều đơn vị cung cấp, được phân công từng công đoạn trong quy trình sản xuất, kinh doanh DVVT cho các đơn vị trong Tập đoàn. Doanh thu tiêu dùng tài khoản chính Tại Trung tâm kinh doanh VNPT - Quảng Bình doanh thu phối hợp kinh doanh gồm doanh thu tiêu dùng tài khoản chính. Doanh thu chuỗi Doanh thu chuỗi là doanh thu cung cấp dịch vụ về kênh truyền dẫn do bộ phận kỹ thuật cung cấp được đang ghi nhận doanh thu tại Ban Khách hàng doanh nghiệp (thuộc Tổng Công ty) trong khi Trung tâm phải bỏ ra chi phí để thực hiện công đoạn bán hàng. Doanh thu phối hợp kinh doanh khác như Công ty truyền thông Media hỗ trợ thiết bị đầu thu truyền hình. Hạn chế của việc ghi nhận doanh thu phối hợp: Doanh thu chuỗi không được ghi nhận cho Trung tâm mà ghi nhận tại Ban Khách hàng doanh nghiệp (thuộc Tổng Công ty) mà chi phí bán hàng thuộc Trung tâm Kinh doanh. Việc ghi nhận doanh thu tại đơn vị này và chi phí ở đơn vị khác là không phù hợp, không phản ánh đúng trong thành quả hoạt động kinh doanh của cả hai đơn vị. 2.2.2. Đánh giá theo các chỉ tiêu chi phí Chi phí là toàn bộ nguồn lực mà Trung tâm bỏ ra để đạt được mục tiêu trong hoạt động kinh doanh. Phân loại chi phí gồm Chi phí trực tiếp; Chi phí loại trừ và Chi phí phối hợp kinh doanh. Cách ghi nhận chi phí
  18. 16 Toàn bộ nguồn lực mà Trung tâm phải bỏ ra để đạt mục đích kinh doanh được xác định là chi phí hoạt động kinh doanh của Trung tâm. (1)Chi phí trực tiếp và chi phí loại trừ Chi phí trực tiếp là các khoản chi phí trực tiếp tác động đến kết quả sản xuất kinh doanh của Trung tâm. Chi phí loại trừ: bản chất là các chi phí trực tiếp nhưng không tính vào kế hoạch của Trung tâm, không dùng nguồn chi phí đó để tính vào chênh lệch thu chi của Trung tâm. Hạn chế của việc ghi nhận chi phí trực tiếp: Đối với khoản chi phí loại trừ được thực hiện và hạch toán tại Trung tâm nhưng khi báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh cho cấp trên (Tổng Công ty) thì loại ra khỏi chi phí và chênh lệch thu chi của Trung tâm. Trung tâm đã dùng khoản chi này để phục vụ kinh doanh nhưng không tính đến hiệu quả mà nó mang lại làm ảnh hưởng đến thành quả hoạt động kinh doanh chung của Tổng Công ty. (2)Chi phí phối hợp kinh doanh Chi phí phối hợp kinh doanh là chi phí của các đơn vị trực thuộc Tập đoàn phải bỏ ra để tạo ra được dịch vụ viễn thông bán cho khách hàng. Khi phát sinh lưu lượng từ cước kết nối thì Trung tâm phải trả cho các đơn vị thành viên thuộc Tập đó là chi phí phối hợp kinh doanh. Hạn chế của việc ghi nhận chi phí phối hợp kinh doanh: + Đối với dịch vụ viễn thông trả sau: trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt thì các gói cước có lưu lượng cao, giá bán rẻ để thu hút
  19. 17 khách hàng làm cho doanh thu từ khách hàng tăng ít hơn so với tốc độ tăng chi phí. +Đối với việc phân chia chi phí phối hợp dịch vụ CNTT là không chính xác, không có căn cứ để phân chia theo tỷ lệ tương đối như hiện nay. +Đối với chi phí phối hợp dịch vụ viễn thông trả trước là thẻ cào: khi kích hoạt trạng thái sẵn sàng sử dụng thì Trung tâm đã phải ghi nhận chi phí trong khi khách hàng chưa sử dụng và có khi khách hàng sử dụng thẻ cào đó phát sinh cuộc gọi, nhắn tin, data… ở tỉnh khác. Với những hạn chế như trên làm ảnh hưởng đến thành quả hoạt động kinh doanh của Trung tâm Kinh doanh VNPT – Quảng Bình. 2.2.3. Đánh giá theo chỉ tiêu chênh lệch thu chi (CLTC) Chênh lệch thu chi hoạt động kinh doanh = Tổng Doanh thu hoạt động kinh doanh – Tổng Chi phí hoạt động kinh doanh Thực trạng xác định chênh lệch thu chi: Trung tâm ghi nhận toàn bộ doanh thu, chi phí được hạch toán tại Trung tâm để tính CLTC và báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh cho các cấp. Hạn chế của đánh giá thành quả hoạt động kinh doanh theo chênh lệch thu chi +Về doanh thu: Doanh thu bán thẻ cào thì ghi nhận tại thời điểm bán thẻ mà không phụ thuộc vào việc khách hàng đã sử dụng dịch vụ hay chưa. Doanh thu chuỗi thì không được hạch toán và ghi nhận cho Trung tâm mặc dù những khách hàng sử dụng kênh truyền dẫn ở trên địa bàn tỉnh QB được Trung tâm chăm sóc và bán hàng.
  20. 18 +Về chi phí: Chi phí loại trừ không tính trong thành quả của Trung tâm thực chất thì cũng làm tăng chi phí của toàn Tổng Công ty. Chi phí bán hàng tập khách hàng thuê kênh truyền dẫn vẫn hạch toán và ghi nhận tại Trung tâm nhưng doanh thu thì ghi tại Ban Khách hàng Doanh nghiệp (doanh thu chuỗi), ghi nhận doanh thu và chi phí không đúng đối tượng ảnh hưởng đến CLTC của Trung tâm. 2.3. ĐÁNH GIÁ TÍNH HỢP LÝ CỦA CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ KINH DOANH TẠI TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT – QUẢNG BÌNH 2.3.1. Những ƣu điểm - Tại Trung tâm đã phản ánh rõ ràng theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến doanh thu bán hàng và dịch vụ viễn thông cho từng đối tượng là khách hàng và các đơn vị trực thuộc Tập đoàn. - Việc ghi nhận doanh thu, chi phí hoạt động kinh doanh là tương đối hợp lý, trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc kế toán của chế độ hiện hành và phù hợp với quy mô, đặc điểm kinh doanh của Trung tâm. - Hệ thống báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh của Trung tâm được xây dựng phù hợp với nhu cầu thông tin của cấp trên (Tổng Công ty) và quản trị kinh doanh tại Trung tâm. - Việc hạch toán kế toán thống nhất theo hướng dẫn của Tổng Công ty, Tập đoàn và các văn bản của Nhà nước thuận lợi cho việc tổng hợp báo cáo tài chính hợp nhất toàn Tổng Công ty và toàn Tập đoàn.
nguon tai.lieu . vn