Tóm tắt Luận án tiến sĩ Kỹ thuật: Nghiên cứu sử dụng xỉ thép khu vực Bà Rịa...

  • 16/09/2019 06:01:41
  • 8 lượt xem
  • 0 bình luận

  • Ít hơn 1 phút để đọc

Giới thiệu

Mục đích nghiên cứu của luận án nhằm kết hợp việc nghiên cứu lý thuyết, phân tích các kết quả thực nghiệm trong phòng và hiện trường về xỉ thép tái chế từ các nhà máy sản xuất thép ở khu vực Bà Rịa Vũng Tàu để làm kết cấu móng đường ô tô. Trên cơ sở đó, đánh giá được khả năng sử dụng xỉ thép để thay thế đá dăm làm các lớp móng và đề xuất các kết cấu áo đường sử dụng xỉ thép từ các nhà máy thép Bà Rịa - Vũng Tàu.

Thông tin tài liệu

Loại file: PDF , dung lượng : 1.71 M, số trang : 27

Xem mẫu

Chi tiết

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI MAI HỒNG HÀ NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG XỈ THÉP KHU VỰC BÀ RỊA – VŨNG TÀU TRONG XÂY DỰNG ĐƯỜNG Ô TÔ Ngành : Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông Mã số : 9580205 Chuyên ngành : Xây dựng đường ôtô và đường thành phố TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT HÀ NỘI – 2019
  2. Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại học Giao thông Vận tải Người hường dẫn khoa học: PGS.TS. Lã Văn Chăm Trường Đại học Giao thông Vận tải Phản biện 1: Phản biện 2: Phản biện 3: Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Trường họp tại Trường Đại học Giao thông Vận tải vào hồi …. giờ …… ngày …… tháng ….. năm 2019 Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện: - Thư viện Quốc Gia Việt Nam - Thư viện Trường Đại học Giao thông Vận tải
  3. CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 1. Mai Hồng Hà và Nguyễn Thị Thuý Hằng (2018), "Nghiên cứu ứng dụng xỉ thép tái chế làm vật liệu lớp móng đường ô tô", Tạp chí Công nghệ Giao thông vận tải. 2. Nguyễn Thị Thuý Hằng, Phan Đức Hùng, Nguyễn Hoàng Vũ và Mai Hồng Hà (2015), "Ứng xử chịu uốn của dầm bê tông cốt thép cốt liệu xỉ thép", Tạp chí Người Xây Dựng. 3. Nguyễn Thị Thuý Hằng, Phan Đức Hùng và Mai Hồng Hà (2016), "Xác định các đặc trưng cơ học của bê tông sử dụng xỉ thép như cốt liệu lớn," Tạp chí Xây Dựng. 4. Nguyễn Thị Thuý Hằng, Phan Đức Hùng và Mai Hồng Hà (2016), "Hiệu chỉnh thành phần cấp phối bê tông cốt liệu xỉ thép", Người Xây Dựng. 5. Nguyễn Thị Thuý Hằng, Phan Đức Hùng và Mai Hồng Hà (2016), "Study on the physical and mechanical properties of concret0e using steel slag as coarse aggregate" Tạp chí Trường Đại học National I- Lan, Đài Loan.
  4. 1 MỞ ĐẦU 1. Đặt vấn đề nghiên cứu Theo quy hoạch phát triển ngành thép Việt Nam giai đoạn 2007 – 2015 có xét đến năm 2025, chỉ tính riêng khu vực phía Nam nếu các nhà máy thép cùng đi vào hoạt động với công suất luyện thép từ 4 – 5 triệu tấn/ năm thì lượng xỉ thép được tạo ra gần 1 triệu tấn/ năm. Lượng xỉ thép hiện nay ở nước ta trung bình từ 0,5 - 1,0 triệu tấn/ năm, riêng ở khu vực Bà Rịa Vũng Tàu, khối lượng xỉ thép do các nhà máy thép sản xuất thải ra ước tính khoảng 0,3 - 0,5 triệu tấn/ năm. Nếu không có giải pháp tái sử dụng nguồn xỉ thép này thì việc bảo quản sẽ tốn rất nhiều chi phí và lãng phí quỹ đất để lưu trữ. Trong khi đó việc xây dựng đường ô tô là công trình sử dụng nhiều vật liệu nhưng các nguồn vật liệu thiên nhiên truyền thống thì ngày càng khan hiếm. Vì vậy, đề tài luận án “Nghiên cứu sử dụng xỉ thép khu vực Bà Rịa – Vũng Tàu trong xây dựng đường ôtô” là hết sức cần thiết, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn. 2. Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu kinh nghiệm của các nước trên thế giới trong việc sử dụng xỉ thép làm kết cấu áo đường ô tô; Kết hợp việc nghiên cứu lý thuyết, phân tích các kết quả thực nghiệm trong phòng và hiện trường về xỉ thép tái chế từ các nhà máy sản xuất thép ở khu vực Bà Rịa Vũng Tàu để làm kết cấu móng đường ô tô. Trên cơ sở đó, đánh giá được khả năng sử dụng xỉ thép để thay thế đá dăm làm các lớp móng và đề xuất các kết cấu áo đường sử dụng xỉ thép từ các nhà máy thép Bà Rịa - Vũng Tàu. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu các chỉ tiêu cơ lý, các chỉ tiêu kỹ thuật phục vụ công tác thiết kế, thi công và nghiệm thu khi sử dụng xỉ thép tái chế từ các nhà máy sản xuất thép theo công nghệ lò điện hồ quang ở khu vực Bà Rịa - Vũng Tàu. Nghiên cứu các giải pháp gia cố nhằm cải thiện chỉ tiêu cơ lý của xỉ thép để phù hợp với các yêu cầu vật liệu làm móng đường ô tô. 4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: 4.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài:  Chứng minh bằng thực nghiệm có thể sử dụng xỉ thép từ các nhà máy sản xuất thép ở khu vực Bà Rịa Vũng Tàu qua tái chế để sử dụng làm cốt liệu cho các lớp móng đường ô tô;  Phân tích hiệu quả gia cố xi măng đối với 3 loại cấp phối xỉ thép, xỉ thép
  5. 2 phối trộn cát mịn và xỉ thép phối trộn đá mi. Kiến nghị tỷ lệ gia cố hợp lý từ 4%-6% xi măng theo khối lượng hỗn hợp. 4.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:  Xác định được các chỉ tiêu kỹ thuật của xỉ thép từ các nhà máy thép Bà Rịa Vũng Tàu làm móng đường ô tô;  Đề xuất các kết cấu áo đường sử dụng xỉ thép từ các nhà máy thép Bà Rịa Vũng Tàu;  Những kết quả nghiên cứu của luận án góp phần làm phong phú thêm kiến thức về việc sử dụng xỉ thép ứng dụng trong làm móng đường ôtô ở Việt Nam, là tài liệu tham khảo tốt khi nghiên cứu và giảng dạy về vật liệu và kết cấu mặt đường. 5. Cấu trúc của đề tài Đề tài luận án gồm phần mở đầu, 4 chương chính, phần kết luận, kiến nghị và hướng nghiên cứu tiếp theo, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục. TỔNG QUAN VỀ XỈ THÉP VÀ SỬ DỤNG XỈ THÉP TRONG XÂY DỰNG ĐƯỜNG Ô TÔ 1.1. Khái niệm về xỉ thép. Xỉ thép được hình thành từ quá trình luyện thép, là một sản phẩm được tạo ra trong thời gian tách thép nóng chảy từ các hợp chất trong lò luyện thép. Xỉ thép xuất hiện như một chất lỏng nóng chảy, tan ra và là một quá trình hòa tan phức tạp của silicates và oxodes mà rắn lại khi làm mát. Quá trình hình thành xỉ thép giống như phun trào nham thạch từ núi lửa, do đó các báo cáo khoa học nước ngoài gọi xỉ thép là “nham thạch nhân tạo” . 1.2. Các kết qủa nghiên cứu về xỉ thép ở nước ngoài 1.2.1. Tính chất hóa học 1.2.1.1. Thành phần hoá học Ana Mladenović, Tahir Sofilić, R. Alizadeh, H. Motz,.. khi nghiên cứu về xỉ thép, đều đã có nhưng phân tích thành phần hoá học và thành phần khoáng của xỉ thép:  Xỉ thép có các thành phần hoá học chính: CaO, Fex O y, MgO, MnO 2, SiO 2 và Al 2O 3,… ở các phức bền vững, trong đó thành phần chính là CaO, SiO 2 và Fe x Oy chiếm đến 80% trọng lượng của xỉ thép;  Thành phần khoáng chủ yếu của xỉ thép gồm: Wustite (FeO); Calcium Silicates (2CaO.SiO 2, C2 S và 3CaO.SiO 2, C3S); Brownmillerite
  6. 3 (Ca2 (Al,Fe) 2O 5 ,C4 AF); Mayenite (12CaO.7Al 2 O 3, C12A7 ). 1.2.1.2. Tính chất cơ lý Các tính chất cơ lý của xỉ thép cũng đã được các nhà khoa học trên thế giới nghiên cứu như nghiên cứu của Gurmel ở Anh; Lykoudis, V. Maruthachalam ở Hy Lạp; Tahir Sofilić ở Croatia; Maslehuddin ở Saudi Arabia; H. Motz ở Đức. Kết quả cho thấy: xỉ thép có khối lượng riêng dao động trong khoảng 3,3-3,5 g/cm3; khối lượng thể tích xốp khoảng 1500kg/m3; độ rỗng khoảng 31-45%; độ hút nước khoảng 1-2%; độ pH từ 10-12... 1.2.2. Các nghiên cứu sử dụng xỉ thép làm kết cấu móng đường ô tô ở nước ngoài Theo thống kê của Hiệp hội Xỉ thép Châu Âu [54], lượng xỉ thép sản xuất ra vào năm 2010 khoảng 21,8 tỷ tấn và tỷ lệ sử dụng là 87%, một số nước ở Châu Âu như Đức và Hình 1.11 Các ứng dụng của xỉ thép ở Châu Âu Pháp có tỷ lệ sử dụng xỉ thép cao hơn 90%. Trong đó lượng xỉ thép dùng trong xây dựng đường chiếm tỷ trọng khá lớn là 48%; ở Nhật có 32.4% được sử dụng trong xây dựng đường; ở Mỹ có 49,7% sử dụng làm lớp móng trên và móng dưới của đường, 16,0% sử dùng làm cốt liệu cho bê tông asphalt. Ở Trung Quốc, tỷ lệ tái sử dụng xỉ thép vào khoảng 29,5%. Theo Ebenezer Akin Oluwasola do xỉ thép có tính ma sát trong và khả năng thoát nước tốt nên nó đủ điều kiện để làm vật liệu lớp móng dưới của đường. Để tăng tỷ lệ sử dụng xỉ thép ở Trung Quốc, Weiguo Shen [37] đã dùng xỉ thép gia cố tro bay và phosphogypsum (một loại phế thải công nghiệp trong sản xuất axit phosphoric và phân bón phosphoric) làm lớp móng trên của mặt đường. Kết quả thí nghiệm cho thấy: Cường độ chịu nén của mẫu gia cố tăng từ 1,86MPa ở tuổi 7 ngày lên 8,36MPa ở tuổi 28 ngày, hoàn toàn đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của Trung Quốc về lớp móng trên của mặt đường; Cường độ ép chẻ và mô đun đàn hồi của mẫu xỉ thép gia cố thấp hơn mẫu đá dăm gia cố xi măng một ít nhưng cao hơn mẫu đá dăm gia cố vôi, cao hơn rất nhiều so với mẫu đất gia cố và nó vượt xa các giá trị yêu cầu trong quy trình “ Yêu cầu kỹ thuật về thiết kế mặt đường bê tông Asphalt cho đường cao tốc- JTJ014-97” của Trung Quốc. Ngoài ra còn rất nhiều nghiên cứu khác của các nhà khoa học trên thế giới đều
  7. 4 khẳng định khả năng ứng dụng của xỉ thép trong xây dựng đường như có thể làm cốt liệu cho bê tông asphalt; làm lớp mặt cho mặt đường cấp thấp hay làm lớp móng dưới, móng trên cho trên cho kết cấu áo đường. 1.3. Các kết qủa nghiên cứu về xỉ thép ở trong nước Trong nước, bước đầu đã có những văn bản pháp luật, tiêu chuẩn thừa nhận khả năng ứng dụng của xỉ thép trong xây dựng đường như TCVN 6705:2009; công văn 31/BXD-VLXD ngày 07/06/2011 của Bộ Xây dựng; quyết định số 430/QĐ- BXD về việc ban hành chỉ dẫn kỹ thuật “Xỉ gang và xỉ thép sử dụng làm vật liệu xây dựng”. Theo ông Lương Thanh Chương, sau khi xử lý qua quá trình nung luyện trong lò điện hồ quang ở nhiệt độ 1.600oC, xỉ thép có thành phần khoáng tương tự như thành phần khoáng của xi măng, đây là điều mà vật liệu tự nhiên không có. Công ty TNHH Vật Liệu Xanh cũng đã lấy mẫu gửi đi thí nghiệm tại các phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn để phân tích, xác định thành phần nguy hại trong xỉ thép. Từ kết quả phân tích ở, đối chiếu QCVN 07:2009/BTNMT, nhận thấy hầu hết các thành phần nguy hại vô cơ đều không phát hiện hoặc nằm dưới ngưỡng rất nhiều lần. Trong luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Văn Du, đã nghiên cứu xỉ thép để thay thế cho cốt liệu lớn trong bê tông asphalt. Năm 2011, nhóm nghiên cứu tại Bộ môn Vật liệu Xây dựng – Trường Đại học Bách khoa thành phố Hồ Chí Minh do TS. Trần Văn Miền chủ trì kết hợp với Công ty TNHH Lê Phan đã thực hiện nghiên cứu sử dụng xỉ thép thay thế cho đá dăm làm cốt liệu bêtông asphalt. Từ năm 2012 đến 2015, Bộ Giao thông vận tải giao Trường Đại học Giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh thực hiện đề tài “Nghiên cứu tái chế xỉ lò từ nhà máy luyện thép để sử dụng làm vật liệu cho các lớp móng đường giao thông” do TS.Nguyễn Quốc Hiển làm chủ nhiệm và Nghiên cứu sinh là thành viên thực hiện đề tài nghiên cứu. Đề tài đã được Bộ Giao thông vận tải tổ chức nghiệm thu và đánh giá đạt mức B. Kết quả nghiên cứu và kiến nghị của đề tài như sau:  Xỉ thép hoàn toàn có thể tái chế để sử dụng như một loại vật liệu trong lĩnh vực xây dựng công trình như cốt liệu bê tông xi măng, bê tông asphalt và móng đường;  Nếu được sản xuất và gia công theo một công nghệ phù hợp, thì xỉ thép có thể được sử dụng trong các lớp móng dưới của đường ô tô theo nguyên lý cấp phối như cấp phối đá dăm loại II. 1.4. Mục tiêu của đề tài nghiên cứu Nghiên cứu các tính chất của xỉ thép sau khi tái chế từ các nhà máy sản xuất
  8. 5 thép ở khu vực Bà Rịa Vũng Tàu để làm các lớp móng đường ô tô; Nghiên cứu các giải pháp cải thiện chỉ tiêu cơ lý của xỉ thép nhằm đáp ứng yêu cầu khi sử dụng xỉ thép làm các loại móng đường ô tô khác nhau. NGHIÊN CỨU CÁC CHỈ TIÊU CƠ LÝ, HÓA CỦA XỈ THÉP SAU KHI TÁI CHẾ 2.1. Nghiên cứu về các đặc tính của xỉ thép tại các nhà máy sản xuất thép ở khu vực Bà Rịa Vũng Tàu Xỉ thép được khảo sát, nghiên cứu và đánh giá là xỉ có nguồn từ lò hồ quang điện (Electric Arc Furnace slag, viết tắt là xỉ EAF). Mẫu xỉ thép sau khi tái chế được lấy tại nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng từ xỉ của Công ty TNHH Vật Liệu Xanh (tại huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu). 2.1.1. Các chỉ tiêu của xỉ thép được nghiên cứu Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tham chiếu các tiêu chuẩn liên quan, tiến hành khảo sát các chỉ tiêu cơ lý như thành phần hạt, khối lượng riêng, khối lượng thể tích ... vv, đồng thời phân tích thành phần hoá của xỉ thép. 2.1.2. Kết quả thí nghiệm Kết quả thí nghiệm được tổng hợp ở các sau: Bảng 2.5: Bảng tổng hợp kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của xỉ thép Đơn Mẫu 10 Mẫu 1 Mẫu 2 Mẫu 3 Mẫu 4 Mẫu 5 Mẫu 6 Mẫu 7 Mẫu 8 Mẫu 9 Chỉ tiêu thí vị nghiệm tính 3,4 3,6 3,6 3,6 3,5 3,5 3,4 3,5 3,5 3,4 Khối lượng riêng g/cm3 7 6 6 8 0 2 1 5 8 9 Khối lượng thể 3,2 3,3 3,3 3,4 3,1 3,2 3,1 3,2 3,3 3,2 tích ở trạng thái g/cm3 9 5 4 2 9 9 6 8 0 3 khô Khối lượng thể 3,3 3,4 3,4 3,4 3,2 3,3 3,2 3,3 3,3 3,3 tích ở trạng thái g/cm3 4 4 2 9 8 6 3 6 8 1 bão hòa 1,5 2,5 2,6 2,1 2,8 1,9 2,3 2,2 2,3 2,2 Độ hút nước % 4 2 1 0 1 6 1 6 8 6 Khối lượng thể 182 187 190 183 197 179 180 187 188 180 kg/m3 tích xốp 3 7 6 7 5 9 6 4 6 0 Độ rỗng giữa các 47, 48, 47, 50, 43, 48, 47, 47, 47, 48, % hạt 5 7 8 1 6 9 0 2 4 4 2,9 3,4 3,6 3,5 3,5 3,6 3,5 3,6 3,3 3,4 Độ ẩm tối ưu % 8 1 2 4 7 7 4 5 7 2 Khối lượng thể 2,3 2,4 2,4 2,4 2,5 2,5 2,5 2,4 2,4 2,4 tích khô lớn nhất g/cm3 6 3 8 5 0 0 0 5 3 3 khi ĐNTC
  9. 6 Đơn Mẫu 10 Mẫu 1 Mẫu 2 Mẫu 3 Mẫu 4 Mẫu 5 Mẫu 6 Mẫu 7 Mẫu 8 Mẫu 9 Chỉ tiêu thí vị nghiệm tính Các chỉ số: Wl; Không thực hiện được Ip; PP Hàm lượng bụi, % 0,4 1,2 1,6 0,6 1,6 0,5 0,7 1,2 1,1 0,7 bùn, sét Độ hao mòn khi % 22 22 21 22 22 19 21 22 21 22 va đập Hàm lượng thoi % 0,8 1,1 1,2 0,9 0,7 0,6 1,8 0,3 1,6 1,0 dẹt Mô đun đàn hồi 225 230 226 285 231 239 244 232 318 246 MPa vật liệu ,88 ,59 ,74 ,17 ,57 ,60 ,71 ,70 ,80 ,23 CBR trong phòng 111 90, 85, 88, 90, 117 89, 103 98, 93, % (K = 0,98) ,58 35 92 98 28 ,98 07 ,86 24 30 Bảng 2.6 Bảng tổng hợp kết quả phân tích thành phần hạt của xỉ thép Kích Lượng lọt sàng (%) thước mặt sàng Mẫu Mẫu Mẫu Mẫu Mẫu Mẫu Mẫu Mẫu Mẫu Mẫu (mm) 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 50 100,0 100,0 96,8 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 37,5 100,0 98,2 95,9 96,5 97,1 97,4 97,3 98,2 97,1 95,7 25 93,7 87,7 90,9 89,3 90,4 83,7 83,2 87,7 90,4 92,2 19 86,5 79,5 85,4 83,5 83,4 72,4 68,4 79,5 83,4 85,0 9,5 60,1 52,4 60,1 60,4 53,4 40,8 36,7 52,4 53,4 59,1 4,75 36,3 27,4 35,9 36,9 28,9 21,7 16,9 27,4 28,9 33,8 2,36 18,9 13,0 19,6 19,2 14,2 10,3 5,9 13,0 14,2 15,2 0,425 3,6 1,8 5,3 2,9 4,4 2,8 1,0 1,8 4,4 2,6 0,075 0,4 0,3 1,7 0,8 1,1 0,6 0,4 0,3 1,1 0,7
  10. 7 Hàm lượng các Ôxít (%) Các Oxit Mẫu Mẫu Mẫu Mẫu Mẫu Mẫu Mẫu Mẫu Mẫu Mẫu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 SO3 - - 0,09 0,12 - - - 0,09 0,10 0,13 2.2. Phân tích, đánh giá, nhận xét các kết quả thí nghiệm 2.2.1. Phân tích thống kê kết quả thí nghiệm. Sử dụng phần mềm Minitab18 phân tích kết quả thí nghiệm được kết quả như các bảng sau: Bảng 2.8 Tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý của xỉ thép TT Chỉ tiêu thí nghiệm Đơn vị tính Giá trị trung bình Độ lệch chuẩn 1 Khối lượng riêng g/cm3 3,552 0,0913 2 Khối lượng thể tích ở trạng thái khô g/cm3 3,285 0,0771 3 Khối lượng thể tích ở trạng bão hòa g/cm3 3,361 0,0771 4 Độ hút nước % 2,275 0,3561 5 Khối lượng thể tích xốp Kg/m3 1858,3 56,4 6 Độ rỗng giữa các hạt % 48,28 2,42 7 Hàm lượng bụi, bùn, sét % 0,953 0,443 8 Độ hao mòn khi va đập Los Angele % 21,36 0,971 9 Hàm lượng thoi dẹt % 1,00 0,45 10 KLTT khô khi ĐNTC g/cm3 2,458 0,038 11 Độ ẩm tối ưu khi ĐNTC % 3,474 0,204 12 Độ trương nở thể tích % 0 - 13 Sức chịu tải CBR trong phòng % 96,96 10,824 14 Mô đun đàn hồi của vật liệu MPa 248,2 30,24 Bảng 2.9 Tổng hợp thành phần hóa học của xỉ thép TT Chỉ tiêu thí nghiệm Đơn vị tính Giá trị trung bình Độ lệch chuẩn 1 Hàm lượng Silic Ôxít (SiO2) % 16,416 1,824 2 Hàm lượng Nhôm Ôxít (Al2O3) % 7,56 0,80 3 Hàm lượng Sắt III Ôxít (Fe2O3) % 35,46 1,30 4 Hàm lượng Can xi Ôxít (CaO) % 25,21 2,152 5 Hàm lượng Magie Ôxít (MgO) % 6,692 2,76 6 Hàm lượng sunphat, sunphit % 0,104 0,017 2.2.2. So sánh, đánh giá các chỉ tiêu cơ lý của xỉ thép với cấp phối đá dăm làm móng đường Từ các kết quả thí nghiệm ở trên cho thấy các chỉ tiêu cơ lý của cấp phối xỉ thép có nguồn gốc từ các nhà máy sản xuất thép khu vực BRVT sau khi tái chế, tương đồng cấp phối đá dăm tại khu vực Đông Nam Bộ. Tham chiếu theo tiêu chuẩn TCVN8859:2011 “Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô – vật
  11. 8 liệu, thi công và nghiệm thu”, thì hầu hết các chỉ tiêu của xỉ thép đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của cấp phối đá dăm loại I (ngoại trừ chỉ số CBR là không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của cấp phối đá dăm loại I). 2.2.3. Nhận xét, đánh giá thành phần hóa học của xỉ thép Tính chất của xỉ thép phần lớn quyết định bởi tỷ số M0 là tỷ số giữa tổng lượng CaO và MgO so với tổng lượng SiO2 và Al2O3 có trong xỉ: 𝐶𝑎𝑂 + 𝑀𝑔𝑂 25,21 + 6,692 𝑀 = = = 1,33 𝑆𝑖𝑂 + 𝐴𝑙 𝑂 16,416 + 7,56 Mo >1 : xỉ có tính kiềm, xỉ loại kiềm nếu được sử dụng như một loại vật liệu hạt làm cốt liệu thì thường phải gia cố bằng chất liên kết vô cơ như vôi hoặc xi măng. 2.2.4. Nhận xét, đánh giá về ảnh hưởng đến môi trường của xỉ thép Qua tổng hợp, phân tích các kết quả nghiên cứu như đã đề cập ở chương tổng quan cũng như ở các mục trên của chương này, có một số nội dung nhận xét, đánh giá như sau:  Xỉ thép không chứa thành phần có thể ảnh hưởng đến môi trường một cách có hại (theo nghiên cứu Tahir Sofilić);  Hàm lượng các hạt nhân phóng xạ có trong xỉ thép nhỏ hơn giới hạn cho phép (theo quyết định số 430/QĐ-BXD ngày 16/5/2017 của Bộ Xây dựng);  Với xỉ thép tái chế từ các nhà máy sản xuất thép ở khu vực tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, qua kết quả thí nghiệm, phân tích cho thấy hàm lượng các chất nguy hại đến môi trường đều không phát hiện hoặc nằm trong giới hạn cho phép. 2.3. Kết luận chương 2 (1) Các chỉ tiêu cơ lý của xỉ thép tái chế từ các nhà máy sản xuất thép ở khu vực tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu tương đồng với cấp phối đá dăm khu vực Đông Nam Bộ, là loại vật liệu sử dụng phổ biến làm móng đường. Theo TCVN 8859- 2011 thì hầu hết các chỉ tiêu của xỉ thép tương đương yêu cầu kỹ thuật của cấp phối đá dăm loại I, riêng chỉ tiêu CBR không đạt yêu cầu kỹ thuật của cấp phối đá dăm loại I; (2) Do đặc tính của xỉ thải và công nghệ tái chế từ xỉ ở khu vực Bà Rịa Vũng Tàu hiện tại, cấp phối xỉ thép thiếu hàm lượng hạt nhỏ (
  12. 9 xuất thép ở khu vực tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu để thay thế cấp phối đá dăm làm lớp móng dưới trong kết cấu áo đường ô tô. NGHIÊN CỨU TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT XỈ THÉP GIA CỐ XI MĂNG LÀM MÓNG ĐƯỜNG Ô TÔ Trong các chương 1 và chương 2 đã chứng minh được xỉ thép tái chế từ các nhà máy sản xuất thép ở khu vực Bà Rịa Vũng Tàu, có thể sử dụng làm vật liệu trong xây dựng móng đường ô tô. Tuy nhiên, qua kết quả khảo sát, số liệu thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của xỉ thép ở chương 2 ta thấy, chỉ nên làm vật liệu cho lớp móng dưới. Do đặc tính của xỉ thép và công nghệ tái chế xỉ thép ở khu vực Bà Rịa Vũng Tàu hiện tại, sản phẩm xỉ thép có cấp phối thiếu hàm lượng hạt nhỏ (
  13. 10 Thứ Đơn vị Chỉ tiêu thí nghiệm Phương pháp thí nghiệm Kết quả tự tính 3 Độ xốp tự nhiên % 46,20 4 Khối lượng thể tích xốp kg/m3 TCVN 7572-6 : 2006 1345 5 Độ hút nước % TCVN 7572-4 : 2006 2,58 Tạp chất hữu cơ so với Ngang màu 6 so màu TCVN 7572-9 : 2006 mầu chuẩn chuẩn 7 Hàm lượng bùn sét % TCVN 7572-8 : 2006 2,08 Hàm lượng silic hoà tan, 8 mol/l TCVN 7572-19 : 2006 62,86 Sc 9 Hàm lượng ion Cl- % TCVN 7572-12 : 2006 0,007 10 Hàm lượng SO3 % TCVN 7572-16 : 2006 0,012 11 Hàm lượng mica % TCVN 7572-20 : 2006 0,01 3.1.5. Đá mi: Đá mi là sản phẩm đá xây dựng phụ, được tạo ra trong quá trình chế biến các sản phẩm đá 1×1, đá 1×2, đá 2×3, đá 4×6. Bảng 3.4: Chỉ tiêu cơ lý của đá mi dùng để phối trộn với xỉ thép Thứ Đơn vị Chỉ tiêu thí nghiệm Phương pháp thí nghiệm Kết quả tự tính 1 Khối lượng riêng g/cm3 TCVN 7572-4 : 2006 2,782 2 Khối lượng thể tích g/cm3 TCVN 7572-4 : 2006 2,624 3 Độ xốp tự nhiên % 41,01 4 Khối lượng thể tích xốp g/cm3 TCVN 7572-6 : 2006 1,548 5 Độ hút nước % TCVN 7572-4 : 2006 0,56 Tạp chất hữu cơ so với mầu ngang màu 6 so màu TCVN 7572-9 : 2006 chuẩn chuẩn 7 Hàm lượng bùn sét % TCVN 7572-8 : 2006 0,74 8 Cường độ đá gốc (nén khô) MPa TCVN 7572-10:2006 209,1 9 Cường độ đá gốc (nén bão hòa) MPa TCVN 7572-10:2006 193,6 10 Độ mài mòn LA % TCVN 7572-12:2006 14,1 3.2. Phương pháp tính toán lựa chọn tỷ lệ phối trộn để cải thiện đường cấp phối hạt của xỉ thép: Tiến hành phân tích thành phần hạt của hỗn hợp vật liệu ứng với các tỷ lệ xỉ thép là khác nhau, cấp phối nào gần với đường cong lý tưởng của Fuller nhất sẽ được lựa chọn làm cơ sở cho các bước nghiên cứu tiếp theo. Kết quả như sau:  Khi phối hợp giữa xỉ thép/ cát mịn theo tỷ lệ 80%/20% cho hỗn hợp vật liệu gần với đường cong lý tưởng nhất  Khi phối hợp giữa xỉ thép/ đá mi theo tỷ lệ 70%/30% cho hỗn hợp vật liệu gần với đường cong lý tưởng nhất 3.3. Thực nghiệm trong phòng các giải pháp xỉ thép gia cố xi măng, xỉ thép
  14. 11 phối trộn cát mịn hoặc đá mi gia cố xi măng: 3.3.1. Phương pháp tạo mẫu thí nghiệm Xỉ thép được gia cố với các hàm lượng xi măng khác nhau từ 4-10%. Mỗi tổ hợp mẫu gồm có 36 mẫu, trong đó có 24 mẫu đúc bằng cối Proctor cải tiến (chiều cao 11,7cm; đường kính 15,2cm), để thí nghiệm cường độ chịu nén và cường độ ép chẻ; 12 mẫu đúc bằng cối tiêu chuẩn (có đường kính 10,16cm, cao 11,7cm), để thí nghiệm mô đun đàn hồi. 3.3.2. Phân tích kết quả thí nghiệm xỉ thép gia cố xi măng. Bảng 3.8: Kết quả thí nghiệm xỉ thép gia cố xi măng Std Run Pt Blocks XM Tuổi Rn (MPa) Rech (MPa) E (MPa) Order Order Type 1 1 1 1 4 7 4,48 0,066 456,32 2 2 1 1 4 14 4,76 0,069 507,99 3 3 1 1 4 28 6,42 0,090 710,63 4 4 1 1 4 56 6,41 0,117 741,30 5 5 1 1 6 7 4,96 0,067 598,42 6 6 1 1 6 14 5,55 0,083 595,55 7 7 1 1 6 28 6,60 0,152 908,74 8 8 1 1 6 56 7,69 0,165 945,93 9 9 1 1 8 7 5,29 0,078 808,72 10 10 1 1 8 14 6,13 0,124 825,40 11 11 1 1 8 28 11,17 0,350 1302,68 12 12 1 1 8 56 12,36 0,445 1408,16 13 13 1 1 10 7 5,63 0,110 843,94 14 14 1 1 10 14 7,26 0,134 1075,29 15 15 1 1 10 28 15,93 0,969 1584,79 16 16 1 1 10 56 16,93 1,108 1737,72 17 17 1 1 4 7 4,85 0,061 519,31 18 18 1 1 4 14 4,73 0,076 461,21 19 19 1 1 4 28 5,47 0,083 689,42 20 20 1 1 4 56 6,31 0,078 742,40 21 21 1 1 6 7 4,69 0,065 577,72 22 22 1 1 6 14 4,89 0,091 577,32 23 23 1 1 6 28 7,43 0,127 862,54 24 24 1 1 6 56 7,67 0,139 921,51 25 25 1 1 8 7 5,09 0,090 792,77 26 26 1 1 8 14 5,33 0,131 901,92 27 27 1 1 8 28 11,79 0,402 1260,91 28 28 1 1 8 56 11,94 0,443 1409,76
  15. 12 Std Run Pt Blocks XM Tuổi Rn (MPa) Rech (MPa) E (MPa) Order Order Type 29 29 1 1 10 7 4,94 0,115 901,80 30 30 1 1 10 14 6,34 0,146 977,50 31 31 1 1 10 28 14,25 0,889 1605,77 32 32 1 1 10 56 16,98 1,079 1701,53 33 33 1 1 4 7 4,25 0,063 459,12 34 34 1 1 4 14 4,49 0,080 492,85 35 35 1 1 4 28 6,14 0,098 727,73 36 36 1 1 4 56 5,88 0,099 728,59 37 37 1 1 6 7 5,17 0,074 567,40 37 37 1 1 6 7 5,17 0,074 567,40 38 38 1 1 6 14 5,28 0,102 603,49 39 39 1 1 6 28 6,83 0,134 935,47 40 40 1 1 6 56 6,84 0,155 953,94 41 41 1 1 8 7 4,85 0,085 775,83 42 42 1 1 8 14 5,18 0,118 826,91 43 43 1 1 8 28 10,56 0,436 1394,79 44 44 1 1 8 56 12,00 0,489 1436,59 45 45 1 1 10 7 5,83 0,102 880,25 46 46 1 1 10 14 6,45 0,142 951,02 47 47 1 1 10 28 15,17 0,822 1520,85 48 48 1 1 10 56 16,79 1,056 1742.71 3.3.3. Phân tích kết quả thí nghiệm xỉ thép/cát mịn (tỷ lệ 80/20)+gia cố xi măng. Kết quả chạy Minitab được Bảng 3.9 để tiến hành phân tích thống kê tổng hợp Bảng 3.9 Bảng kết quả thí nghiệm xỉ thép+cát mịn gia cố xi măng Std Run Pt Blocks XM Tuổi Rn (MPa) Rech (MPa) E (MPa) Order Order Type 1 1 1 1 4 7 3,42 0,099 1220,96 2 2 1 1 4 14 4,70 0,165 1233,31 3 3 1 1 4 28 6,04 0,297 1308,51 4 4 1 1 4 56 6,41 0,336 1326,99 5 5 1 1 6 7 8,45 0,620 1516,45 6 6 1 1 6 14 9,82 0,766 1584,22 7 7 1 1 6 28 12,01 0,944 1749,25 8 8 1 1 6 56 12,72 0,827 1776,59 9 9 1 1 8 7 10,99 1,012 1589,75 10 10 1 1 8 14 12,26 1,181 1584,76 11 11 1 1 8 28 15,81 1,347 1775,43 12 12 1 1 8 56 17,40 1,669 1941,99 13 13 1 1 4 7 4,15 0,074 1221,57
  16. 13 Std Run Pt Blocks XM Tuổi Rn (MPa) Rech (MPa) E (MPa) Order Order Type 14 14 1 1 4 14 4,23 0,158 1239,28 15 15 1 1 4 28 5,84 0,309 1303,36 16 16 1 1 4 56 6,33 0,315 1326,84 17 17 1 1 6 7 8,76 0,617 1533,78 18 18 1 1 6 14 10,15 0,649 1562,28 19 19 1 1 6 28 12,52 0,819 1605,17 20 20 1 1 6 56 11,35 0,890 1768,89 21 21 1 1 8 7 10,63 0,994 1571,36 22 22 1 1 8 14 11,80 1,217 1698,96 23 23 1 1 8 28 14,28 1,370 1890,35 24 24 1 1 8 56 16,40 1,718 1922,39 25 25 1 1 4 7 3,84 0,079 1212,85 26 26 1 1 4 14 4,58 0,172 1229,77 27 27 1 1 4 28 6,72 0,288 1307,06 28 28 1 1 4 56 7,06 0,324 1319,01 29 29 1 1 6 7 8,29 0,560 1549,82 30 30 1 1 6 14 9,46 0,724 1522,70 31 31 1 1 6 28 10,79 0,890 1776,57 32 32 1 1 6 56 12,11 0,954 1704,94 33 33 1 1 8 7 10,78 0,976 1630,28 34 34 1 1 8 14 12,74 1,110 1603,67 35 35 1 1 8 28 15,87 1,438 1920,70 36 36 1 1 8 56 16,62 1,609 1944,85 3.3.4. Phân tích kết quả thí nghiệm xỉ thép/ đá mi (tỷ lệ 70/30)+gia cố xi măng. Kết quả chạy Minitab được Bảng 3.10 để tiến hành phân tích thống kê tổng hợp Bảng 3.10: Bảng kết quả thí nghiệm xỉ thép+đá mi gia cố xi măng Std Run Pt Blocks XM Tuổi Rn (MPa) Rech (MPa) E (MPa) Order Order Type 1 1 1 1 4 7 9,12 0,531 1397,41 2 2 1 1 4 14 9,39 0,616 1423,87 3 3 1 1 4 28 11,67 0,751 1469,39 4 4 1 1 4 56 11,79 0,809 1506,57 5 5 1 1 6 7 12,12 0,858 1680,65 6 6 1 1 6 14 14,11 1,001 1650,34 7 7 1 1 6 28 16,67 1,251 1803,15 8 8 1 1 6 56 16,77 1,431 1841,23 9 9 1 1 8 7 17,60 1,912 1895,51 10 10 1 1 8 14 19,24 2,064 1952,45 11 11 1 1 8 28 24,63 2,540 2073,63 12 12 1 1 8 56 25,98 3,357 2041,20 13 13 1 1 4 7 8,98 0,528 1392,15
  17. 14 Std Run Pt Blocks XM Tuổi Rn (MPa) Rech (MPa) E (MPa) Order Order Type 14 14 1 1 4 14 9,42 0,604 1416,64 15 15 1 1 4 28 11,45 0,737 1469,19 16 16 1 1 4 56 11,52 0,809 1510,33 17 17 1 1 6 7 12,35 0,850 1695,50 18 18 1 1 6 14 12,73 0,910 1803,97 19 19 1 1 6 28 17,44 1,117 1775,16 20 20 1 1 6 56 17,21 1,425 1802,55 21 21 1 1 8 7 17,38 1,951 1897,65 22 22 1 1 8 14 19,18 2,044 1975,84 23 23 1 1 8 28 24,95 2,573 2063,32 24 24 1 1 8 56 25,79 3,329 2051,39 25 25 1 1 4 7 9,09 0,522 1392,98 26 26 1 1 4 14 9,69 0,604 1423,87 27 27 1 1 4 28 11,68 0,738 1465,87 28 28 1 1 4 56 12,09 0,818 1487,06 29 29 1 1 6 7 11,83 0,842 1688,39 30 30 1 1 6 14 13,69 0,966 1650,07 31 31 1 1 6 28 16,51 1,062 1804,59 32 32 1 1 6 56 18,85 1,384 1790,57 33 33 1 1 8 7 17,22 1,921 1971,07 34 34 1 1 8 14 19,48 2,048 1910,82 35 35 1 1 8 28 24,52 2,567 2014,40 36 36 1 1 8 56 25,93 3,337 2112,16 3.3.5. Phân tích, so sánh các giải pháp sử dụng xỉ thép gia cố xi măng Sử dụng phần mềm Minitab18 thiết kế thí nghiệm tổng quát Các hàm phân tích: Cường độ chịu nén (Rn); Cường độ chịu ép chẻ (Rech); Mô đun đàn hồi (E). 3.3.5.1. Phân tích cường độ chịu nén Rn Tương tự như đã thực hiện ở trên, cường độ chịu nén của XT, XC, XD gia cố xi măng được thể hiện ở các hình sau: Cốt liệu XM Tuổi Cốt liệu * XM XM 16 4.0 20 6.0 Cường độ nén trung bình Rn (MPa) 8.0 15 Cường độ nén trung bình Rn (MPa) 14 10 12 5 Cốt liệu * Tuổi XM * Tuổi Tuổi 7.0 20 14.0 10 28.0 56.0 15 8 10 5 6 XT XC XD 4 6 8 XT XC XD 4 6 8 7 14 28 56 Cốt liệu XM a) Ảnh hưởng các yếu tố chính b) Ảnh hưởng tương tác Hình 3.31: Biểu đồ ảnh hưởng các yếu tố đến Rn
  18. 15 Hình 3.31 cho thấy cả 3 yếu tố cốt liệu, tỷ lệ xi măng và ngày tuổi đều ảnh hưởng nhiều đến Rn.  Ảnh hưởng của cốt liệu: Thứ tự tăng dần Rn theo cốt liệu là XTXCXD;  Ảnh hưởng của tỷ lệ xi măng: Khi tỷ lệ XM tăng thì Rn cũng tăng lên, tỷ lệ Rn tăng tương đối đồng đều khi tăng XM từ 4-8% thể hiện bằng độ dốc của các đoạn đường thẳng gần như nhau;  Độ tuổi đến cường độ chịu nén: ở giai đoạn đầu từ 7-14 ngày thì cường độ nén phát triển chậm, từ 14-28 ngày thì mức độ tăng nhanh hơn thể hiện qua độ dốc của biểu đồ cường độ nén theo ngày tuổi, từ 28-56 ngày thì Rn lại tăng chậm. Biểu đồ ảnh hưởng ngày tuổi đến cường độ nén không là dạng tuyến tính mà là bậc 2;  Ảnh hưởng tương tác cơ bản như nhau đối với các ngày tuổi và tỷ lệ xi măng. Tuy nhiên ở tỷ lệ XM 6%, 8%, ngày tuổi 28 và 56 ngày thì ảnh hưởng rõ rệt hơn. Biểu đồ Rn (MPa) Hình 3.32 là biểu đồ tổng hợp Độ tin cậy 95% 25.9 24.7 cường độ nén Rn theo lượng xi măng 25 và ngày tuổi. Ở 14 ngày tuổi cường 16.8067 16.8733 19.3 17.61 17.4 20 15.32 độ chịu nén đều lớn hơn 4.0MPa. 12.2667 13.51 11.7733 Rn (MPa) 11.1733 12.06 15 12.1 12.1 11.8 11.6 9.06333 10.8 9.81 6.95333 9.5 5.54667 8.5 5.07667 10 4.52667 4.50333 7.4 3.80333 6.01 6.6 6.2 6.2 5.24 4.94 4.66 3.3.5.2. Phân tích cường độ chịu ép 5 4 chẻ Rech Tuổi 0 7 7 7 7 7 7 7 7 7 14 14 14 14 14 14 14 14 14 28 56 28 56 28 56 28 56 28 56 28 56 28 56 28 56 28 56 Tương tự như đã thực hiện ở XM 4 4 4 6 8 6 8 6 8 Cốt liệu XD XC XT trên, cường độ chịu ép chẻ của XT, Hình 3.32: Biểu đồ tổng hợp Rn của XC, XD gia cố xi măng được thể XT, XC, XD gia cố xi măng hiện ở Hình 3.33. Quy luật thay đổi cũng giống như đối với Rn. Cốt liệu XM Tuổi Cốt liệu * XM XM 2.4 4.0 Cường độ ép chẻ trung bình Rech (MPa) 1.4 6.0 8.0 1.8 Cường độ ép chẻ trung bình Rech (MPa) 1.2 1.2 1.0 0.6 0.0 0.8 Cốt liệu * Tuổi XM * Tuổi Tuổi 2.4 7.0 14.0 0.6 28.0 1.8 56.0 0.4 1.2 0.6 0.2 0.0 XT XC XD 4 6 8 0.0 XT XC XD 4 6 8 7 14 28 56 Cốt liệu XM a) Ảnh hưởng các yếu tố chính b) Ảnh hưởng tương tác Hình 3.33: Biểu đồ ảnh hưởng các yếu tố đến Rech
  19. 16 Hình 3.34 là biểu đồ tổng hợp Biểu đồ Rech (MPa) Độ tin cậy 95% cường độ ép chẻ Rech theo lượng xi 4 3.341 măng và ngày tuổi. Ở 14 ngày tuổi 3 2.56 cường độ chịu ép chẻ của XC khi gia 2.052 Rech (MPa) 1.928 1.66533 1.41333 cố 6-8% xi măng và XD gia cố 4-8% 2 1.16933 1.385 1.14333 0.884333 0.890333 0.994 0.959 xi măng mới cao hơn 0.4-0.45 MPa để 0.812 0.742 0.85 0.713 0.608 0.599 0.0903333 0.0843333 0.0633333 0.0686667 0.527 0.137667 1 0.124333 0.459 0.396 0.325 0.298 0.153 0.165 có thể làm lớp móng trên. XT gia cố xi 0.098 0.092 0.075 0.084 0.45 0.35 0 măng chỉ có thể làm lớp móng dưới. Tuổi 7 7 7 7 7 7 7 7 7 4 14 14 14 14 14 14 14 6 14 14 28 56 6 28 56 8 28 56 28 56 28 56 28 56 28 56 28 56 8 28 56 XM 4 4 6 8 Cốt liệu XD XC XT 3.3.5.3. Phân tích mô đun đàn hồi E Hình 3.34: Biểu đồ tổng hợp Rech Tương tự như đã thực hiện ở trên, của XT, XC, XD gia cố xi măng mô đun đàn hồi E của XT, XC, XD gia cố xi măng được thể hiện ở Hình 3.35. Quy luật thay đổi cũng giống như đối với Rn, Rech. Cốt liệu XM Tuổi Cốt liệu * XM XM 2000 4.0 1700 6.0 Mô đun đàn hồi trung bình E (MPa) 8.0 1500 1600 Mô đun đàn hồi trung bình E (MPa) 1500 1000 1400 500 1300 Cốt liệu * Tuổi XM * Tuổi Tuổi 2000 7.0 1200 14.0 28.0 1500 56.0 1100 1000 1000 900 500 800 XT XC XD 4 6 8 XT XC XD 4 6 8 7 14 28 56 Cốt liệu XM a) Ảnh hưởng các yếu tố chính b) Ảnh hưởng tương tác Hình 3.35: Biểu đồ ảnh hưởng các yếu tố đến E Hình 3.36 là biểu đồ tổng hợp mô đun đàn hồi E theo lượng xi măng Biểu đồ E (MPa) Độ tin cậy 95% và ngày tuổi. Ở 14 ngày tuổi E của 2068.25 2050.45 2500 1946.37 1936.41 1921.41 1862.16 1811.45 1750.14 1794.3 1710.33 1701.46 1688.18 XT khi gia cố 8% xi măng mới đạt 1629.13 1597.13 1533.35 2000 1501.32 1556.4 1468.15 1421.46 1418.17 1394.18 1319.46 1324.28 1306.31 đến ngưỡng 600-800MPa để làm lớp 1234.12 1218.46 1500 E (MPa) 940.46 móng trên, các tỷ lệ XM khác chỉ có 902.25 851.41 792.44 737.43 709.26 1000 592.12 581.18 thể làm lớp móng dưới. Đối với XC 487.35 478.25 800 600 500 và XD thì E đều đạt trên ngưỡng 600- 800 MPa để có thể làm lớp móng trên Tuổi 0 7 7 7 7 7 7 7 7 7 14 14 14 14 14 14 14 14 8 14 4 28 56 28 56 28 56 4 28 56 28 56 28 56 28 56 28 56 28 56 XM kết cấu mặt đường. 4 6 8 XC 6 8 XD 6 Cốt liệu XT 3.4. Nhận xét, kết luận chương 3 Hình 3.36: Biểu đồ tổng hợp E của XT, (1) Đã nghiên cứu xác định các XC, XD gia cố xi măng chỉ tiêu kỹ thuật Rn, Rech và E của cấp phối xỉ thép, cấp phối xỉ thép + cát mịn, cấp phối xỉ thép + đá mi
  20. 17 gia cố xi măng và thành lập phương trình hồi quy; (2) Đã chứng minh hỗn hợp xỉ thép+đá mi, xỉ thép+cát mịn gia cố xi măng có các chỉ tiêu kỹ thuật cao hơn xỉ thép thông thường gia cố cùng hàm lượng xi măng. Trong các loại hỗn hợp thì xỉ thép+đá mi gia cố xi măng có các chỉ tiêu kỹ thuật cao nhất; (3) Kiến nghị tỷ lệ xi măng hợp lý để gia cố xỉ thép từ 4% đến 6% theo khối lượng hỗn hợp. NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM HIỆN TRƯỜNG SỬ DỤNG XỈ THÉP LÀM LỚP MÓNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC KẾT CẤU MẶT ĐƯỜNG Ô TÔ SỬ DỤNG XỈ THÉP 4.1.1. Các thông tin chung về đoạn thử nghiệm Đoạn đường thử nghiệm được thực hiện trên Quốc lộ 55 thuộc tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. Đoạn thử nghiệm là đường cũ có kết cấu mặt đường hiện hữu từ trên xuống dưới như sau: lớp BTN hạt mịn dày 4 cm, BTN hạt thô dày 6 cm; cấp Hình4.3 Mặt đường QL 55 bị hư hỏng trước khi bóc phối đá dăm dày 30 cm; bỏ để thử nghiệm nền đất đắp bằng cấp phối sỏi đỏ (CPSĐ). 4.1.2. Thiết kế đoạn thử nghiệm Để có cơ sở so sánh, đánh giá giữa phương án sử dụng xỉ thép với cấp phối đá dăm làm lớp móng. Trên đoạn thử nghiệm được chia làm hai đoạn nhỏ Hình 4.4: Kết cấu áo đường loại 1 Hình 4.5: Kết cấu áo đường loại 2 của đoạn thử nghiệm của đoạn thử nghiệm

Download

capchaimage
Xem thêm
Thông tin phản hồi của bạn
Hủy bỏ