Xem mẫu

  1. HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH ĐÀO MẠNH HOÀN HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC Ở VIỆT NAM TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT Mã số: 9 38 01 06 HÀ NỘI - 2021
  2. Công trình được hoàn thành tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh Người hướng dẫn khoa học: 1. TS. Trần Nghị 2. TS. Lê Thanh Bình Phản biện 1: ..................................................... ..................................................... Phản biện 2: ..................................................... ..................................................... Phản biện 3: ..................................................... ..................................................... Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Học viện họp tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh Vào hồi...... giờ....... ngày...... tháng...... năm 20.... Có thể tìm hiểu luận án tại: Thư viện Quốc gia và Thư viện Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
  3. 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Công chức là người trực tiếp thực hiện công vụ, là người xây dựng các chế độ, chính sách, thực hiện các công việc quản lý nhà nước trên các lĩnh vực của đời sống xã hội và cũng là người làm cầu nối giữa nhà nước với người dân, trực tiếp tiếp xúc, giái quyết các công việc cho nhân dân. Do đó, công chức có vị trí, vai trò rất quan trọng trong một quốc gia, góp phần ổn định tình hình chính trị và phát triển kinh tế, văn hóa và xã hội của đất nước. Nên bất cứ một quốc gia nào cũng quan tâm, chú trọng đến việc nghiên cứu, xây dựng ban hành các văn bản pháp luật nhằm xây dựng một đội ngũ công chức có trình độ chuyên môn, năng lực, kỹ năng làm việc để phục vụ cho sự phát triển của đất nước. Sau hơn ba mươi năm tiến hành sự nghiệp đổi mới, dưới sự lãnh đạo của Đảng, Nhà nước ta đã chủ động xây dựng và ban hành hệ thống pháp luật quy định về công tác tuyển dụng, quản lý và sử dụng đội ngũ công chức, đáp ứng yêu cầu quản lý hành chính nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội và phục vụ nhân dân. Công tác xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật nói chung và pháp luật tuyển dụng công chức nói riêng đã có những tiến bộ quan trọng. Nhà nước đã tuyển dụng được đội ngũ công chức có trình độ, năng lực và phẩm chất đạo đức để phục vụ trong nền công vụ. Tuy nhiên, hệ thống pháp luật về tuyển dụng công chức Việt Nam vẫn chưa đồng bộ, thiếu thống nhất, tính khả thi thấp, chậm đi vào cuộc sống và còn nhiều bất cập, hạn chế. Nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém nêu trên là do chưa hoạch định được một chương trình xây dựng pháp luật về tuyển dụng công chức một cách toàn diện, tổng thể, thiếu tầm nhìn chiến lược; việc
  4. 2 đào tạo, nâng cao trình độ của các chủ thể có thẩm quyền xây dựng pháp luật về tuyển dụng công chức và công tác kiểm tra, xử lý văn bản pháp luật về tuyển dụng công chức chưa theo kịp đòi hỏi thực tiễn. Để khắc phục tình trạng trên, việc nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện pháp luật về tuyển dụng công chức ở Việt Nam” là rất cấp thiết, có ý nghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn. 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2.1. Mục đích nghiên cứu Phân tích, làm sáng tỏ cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng pháp luật về tuyển dụng công chức ở Việt Nam. Đề xuất và luận chứng các quan điểm, giải pháp hoàn thiện pháp luật về tuyển dụng công chức ở Việt Nam trong thời gian tới. 2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu - Trên cơ sở nghiên cứu về pháp luật tuyển dụng công chức ở một số nước trên thế giới, rút ra các bài học về kinh nghiệm cho Việt Nam. - Phân tích cơ sở lý luận về hoàn thiện pháp luật tuyển dụng công chức ở Việt Nam: Khái niệm, đặc điểm, vai trò, các tiêu chí hoàn thiện pháp luật và các yếu tố ảnh hưởng đến pháp luật tuyển dụng công chức. - Đánh giá khách quan về thực trạng pháp luật tuyển dụng công chức ở Việt Nam, chỉ ra được những kết quả, hạn chế và nguyên nhân của thực trạng. - Đề xuất các quan điểm và giải pháp hoàn thiện pháp luật tuyển dụng công chức ở Việt Nam trong thời gian tới. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu Những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoàn thiện pháp luật tuyển dụng công chức ở Việt Nam.
  5. 3 3.2. Phạm vi nghiên cứu - Về mặt thời gian: Nghiên cứu về cơ sở lý luận và thực tiễn hoàn thiện pháp luật về tuyển dụng công chức ở Việt Nam từ năm 1945 đến nay. - Về mặt không gian: Luận án nghiên cứu về công tác xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện tuyển dụng công chức tại một số cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương. - Về mặt nội dung: Luận án chủ yếu tập trung nghiên cứu các quy định của pháp luật về tuyển dụng công chức. 4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu 4.1. Cơ sở lý luận của luận án Luận án được nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước về tuyển dụng công chức. 4.2. Phương pháp nghiên cứu của luận án Về phương pháp luận, luận án vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng của triết học Mác - Lênin. Về các phương pháp nghiên cứu, luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu bao gồm: Phương pháp thống kê, phương pháp so sánh, phương pháp phân tích, phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp và phương pháp tổng hợp. 5. Đóng góp mới của luận án, ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án 5.1. Những đóng góp mới của luận án Luận án có một số đóng góp khoa học mới sau: - Thứ nhất: Xây dựng khái niệm tuyển dụng công chức, hoàn thiện pháp luật về tuyển dụng công chức; chỉ ra được các nội dung, đặc
  6. 4 điểm, vai trò của pháp luật về tuyển dụng công chức; xác định các tiêu chí và các yếu tố bảo đảm hoàn thiện pháp luật về tuyển dụng công chức ở Việt Nam. - Thứ hai: Luận án phân tích được các kết quả, hạn chế của trong tuyển dụng công chức ở Việt Nam và chỉ ra được nguyên nhân của thực trạng này. - Thứ ba: Đề xuất được hệ thống quan điểm và giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện pháp luật về tuyển dụng công chức ở Việt Nam trong thời gian tới. 5.2. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án - Về mặt lý luận: Kết quả nghiên cứu của luận án góp phần làm phong phú thêm kho tàng lý luận chung về Nhà nước và pháp luật, nhất là lý luận về hoàn thiện pháp luật tuyển dụng công chức ở Việt Nam. - Về mặt thực tiễn: Các kết quả nghiên cứu của luận án có ý nghĩa quan trọng, góp phần vào việc nghiên cứu, xây dựng, hoàn thiện các quy định về tuyển dụng công chức ở Việt Nam Luận án là tài liệu tham khảo cho Chính phủ trong việc hoạch định chính sách pháp luật về tuyển dụng công chức. Luận án là tài liệu có giá trị tham khảo cho công tác nghiên cứu khoa học, học tập và giảng dạy môn Nhà nước và Pháp luật. 6. Kết cấu của luận án Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án được kết cấu với 4 chương, 10 tiết.
  7. 5 Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA 1.1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1.1.1. Tình hình nghiên cứu trong nước Kết quả khảo sát của tác giả luận án cho thấy, những công trình khoa học của các tác giả trong nước nghiên cứu pháp luật về tuyển dụng công chức được công bố thời gian qua gồm: Một (01) đề tài khoa học cấp nhà nước; hai (02) đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ; một (02) đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở; năm (05) sách chuyên khảo và năm (05) bài viết đăng trên các tạp chí khoa học. Ngoài ra, còn có một số sách chuyên khảo, luận văn thạc sĩ và luận án tiến sĩ nghiên cứu về pháp luật công vụ, công chức và tuyển dụng công chức. Trong thực tế chưa có luận văn, luận án nào nghiên cứu trực tiếp về đề tài hoàn thiện pháp luật tuyển dụng công chức ở Việt Nam. Trong nhóm công trình nghiên cứu trong nước, luận án đánh giá theo từng vấn đề: Vấn đề lý luận về pháp luật công vụ, công chức; thực trạng pháp luật và thực thi pháp luật về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức ở Việt Nam, về các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tuyển dụng công chức ở Việt Nam; các giải pháp nâng cao tính công khai, minh bạch và hiệu quả trong công tác tuyển dụng công chức. 1.1.2. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài Pháp luật về tuyển dụng công chức đã được các tổ chức quốc tế và nhà nghiên cứu nước ngoài đề cập. Nội dung chủ yếu được nghiên cứu ở
  8. 6 nước ngoài là các vấn đề lý luận về mô hình tuyển dụng của các quốc gia trên thế giới, hệ thống pháp luật và kinh nghiệm xây dựng, thực hiện pháp luật về tuyển dụng công chức. Trong nhóm công trình nghiên cứu nước ngoài, luận án đánh giá theo từng vấn đề cụ thể: Các công trình người Việt Nam nghiên cứu về công tác tuyển dụng của nước ngoài và các công trình của người nước ngoài nghiên cứu về công vụ, công chức. 1.2. CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC, NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU VỀ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC Ở VIỆT NAM 1.2.1. Những vấn đề đã được nghiên cứu Hoàn thiện pháp luật về tuyển dụng công chức trong hoạt động công vụ là vấn đề nhận được nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước. Các công trình nghiên cứu mới chỉ đề cập đến một số khía cạnh của vấn đề pháp luật về tuyển dụng công chức và chỉ dừng lại ở việc mô tả và bình luận sơ bộ, chưa có những phân tích, kiến giải và đề xuất có tính hệ thống, toàn diện về đề tài. 1.2.2. Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu trong luận án Luận án sẽ chọn lọc, kế thừa những kết quả nêu trên, đặc biệt là về khái niệm tuyển dụng công chức, các tiêu chí đánh giá, vai trò, đặc điểm và kinh nghiệm quốc tế cũng như các quy định pháp luật Việt Nam về tuyển dụng công chức. Bên cạnh đó, luận án cũng tham khảo một số phân tích, đánh giá và đề xuất của các tác giả đi trước liên quan đến việc hoàn thiện các quy định pháp luật của Việt Nam về tuyển dụng công chức.
  9. 7 1.2.3. Giả thiết nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu Thứ nhất, về mặt lý luận - Khái niệm, đặc điểm, nội dung và vai trò của pháp luật về tuyển dụng công chức; các yếu tố ảnh hưởng và tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện của pháp luật về tuyển dụng công chức. - Kinh nghiệm quốc tế về hoàn thiện pháp luật về tuyển dụng công chức những giá trị mà Việt Nam. Thứ hai, về thực tiễn - Tổng quan quá trình phát triển của pháp luật về tuyển dụng công chức ở Việt Nam cùng bối cảnh và những yếu tố tác động đến sự phát triển đó. - Phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng pháp luật về tuyển dụng công chức ở Việt Nam theo các tiêu chí đã được xác định ở phần lý luận; chỉ ra những ưu điểm, hạn chế và phân tích nguyên nhân của những ưu điểm, hạn chế đó. - Luận chứng các quan điểm và đề xuất những giải pháp hoàn thiện pháp luật tuyển dụng công chức ở Việt Nam hiện nay.
  10. 8 Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC Ở VIỆT NAM 2.1. KHÁI NIỆM, NỘI DUNG, ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ CỦA PHÁP LUẬT TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC Ở VIỆT NAM 2.1.1. Khái niệm tuyển dụng công chức và pháp luật tuyển dụng công chức ở Việt Nam 2.1.1.1. Khái niệm công chức Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh tương ứng với vị trí việc làm trong cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước. 2.1.1.2. Khái niệm tuyển dụng công chức Tuyển dụng công chức ở Việt Nam là công việc do cơ quan, đơn vị, tổ chức có thẩm quyền tiến hành theo những trình tự, thủ tục đã được quy định trong pháp luật về tuyển dụng công chức nhằm mục đích lựa chọn những cá nhân có nguyện vọng trở thành công chức, đáp ứng được yêu cầu của chức danh công chức và vị trí việc làm để thực hiện các công việc của cơ quan, đơn vị, tổ chức đó. 2.1.1.3. Khái niệm pháp luật tuyển dụng công chức ở Việt Nam Pháp luật tuyển dụng công chức ở Việt Nam là toàn bộ các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh giữa các chủ thể có chức năng, nhiệm
  11. 9 vụ, quyền hạn tuyển dụng công chức với những người tham gia tuyển dụng công chức nhằm tiếp nhận nguồn nhân lực phục vụ cho nền công vụ Việt Nam. 2.1.2. Nội dung pháp luật về tuyển dụng công chức Nội dung pháp luật tuyển dụng công chức ở Việt Nam hiện nay bao gồm: Kế hoạch tuyển dụng công chức; căn cứ, cơ sở tuyển dụng công chức; điều kiện tuyển dụng công chức; ưu tiên trong tuyển dụng công chức; phiếu đăng ký dự tuyển công chức; lệ phí tuyển dụng công chức; thẩm quyền tuyển dụng công chức; phương thức tuyển dụng; trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng công chức; hội đồng tuyển dụng công chức; thông báo tuyển dụng… 2.1.3. Đặc điểm của pháp luật tuyển dụng công chức ở Việt Nam 2.1.3.1. Pháp luật tuyển dụng công chức có đối tượng và phạm vi điều chỉnh rộng Pháp luật tuyển dụng công chức điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong việc tuyển dụng nhân lực làm việc giữa các nguồn lực tham gia tuyển dụng công chức như sinh viên mới tốt nghiệp, viên chức, lao động từ khu vực tư nhân… với các cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức. 2.1.3.2. Pháp luật tuyển dụng công chức quan hệ chặt chẽ với các công cụ điều chỉnh quan hệ xã hội Pháp luật về tuyển dụng công chức có mối quan hệ chặt chẽ và tác động qua lại với các công cụ quản lý, điều chỉnh quan hệ xã hội khác. Trong đó, pháp luật tuyển dụng công chức chịu ảnh hưởng lớn nhất từ các quy phạm đạo đức và có mối quan hệ mật thiết với văn hóa, đạo đức, phong tục, tập quán.
  12. 10 2.1.3.3. Pháp luật tuyển dụng công chức bảo đảm sự bình đẳng giữa các đối tượng tham gia tuyển dụng công chức Pháp luật tuyển dụng công chức Việt Nam hiện nay là pháp luật của nhân dân, thể hiện ý chí nhà nước của nhân dân Việt Nam mà thành phần bao gồm giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, đội ngũ trí thức và những người lao động trong xã hội. 2.1.3.4. Pháp luật tuyển dụng công chức ở Việt Nam tiếp thu các giá trị tiến bộ của pháp luật tuyển dụng công chức trên thế giới Việc tiếp thu các thành tựu khoa học pháp lý và kinh nghiệm của các nước phát triển về công vụ là một xu hướng tất yếu trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước của nhiều quốc gia. Tuy nhiên, trong lĩnh vực tuyển dụng công chức, việc tiếp thu các giá trị tinh hoa của các nước trên thế giới cần phải xem xét, giải quyết các vấn đề: chế độ chính trị, pháp lý giữa các quốc gia cũng khác nhau… 2.1.4. Vai trò của pháp luật tuyển dụng công chức 2.1.4.1. Pháp luật tuyển dụng công chức là cơ sở pháp lý thể chế hóa quan điểm, đường lối của Đảng về công tác cán bộ Pháp luật tuyển dụng công chức có nhiệm vụ phải thể chế hóa các quan điểm, đường lối của Đảng về công tác cán bộ thành các quy tắc xử sự chung mang tính bắt buộc chung, tạo cơ sở pháp lý cho các cơ quan hành chính nhà nước áp dụng, thực hiện công tác tuyển dụng công chức. 2.1.4.2. Pháp luật tuyển dụng công chức góp phần bảo đảm tính công khai, công bằng, dân chủ và bảo vệ quyền có việc làm của người dân Pháp luật về tuyển dụng công chức được ban hành, tạo cơ sở pháp
  13. 11 lý, đảm bảo sự công bằng, công khai, khách quan, mở ra cơ hội cho mọi người dân thuộc mọi thành phần dân tộc, tôn giáo có cơ hội tham gia tuyển dụng trở thành công chức làm việc trong nền công vụ Việt Nam. 2.1.4.3. Pháp luật tuyển dụng công chức là cơ sở pháp lý để Nhà nước xây dựng một đội ngũ công chức chính quy, hiện đại Yêu cầu phát triển nguồn nhân lực công vụ trong điều kiện xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa đòi hỏi phải hoàn thiện pháp luật về tuyển dụng công chức nhằm xây dựng một đội ngũ công chức có trình độ, năng lực và tinh thần trách nhiệm cao, chính quy, hiện đại. 2.1.4.4. Pháp luật tuyển dụng công chức là công cụ để cơ quan nhà nước kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động tuyển dụng công chức trong bối cảnh đẩy mạnh phân cấp trong công tác cán bộ Quá trình tuyển dụng công chức rất dễ nảy sinh các hành vi sai phạm. Do đó, cần thiết phải hoàn thiện pháp luật, cần phải có những quy định chặt chẽ và có chế tài nghiêm khắc để kịp thời răn đe, xử lý các hành vi vi phạm, sai phạm trong quá trình tuyển dụng công chức. 2.2. KHÁI NIỆM HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC 2.2.1. Khái niệm hoàn thiện pháp luật về tuyển dụng công chức ở Việt Nam Hoàn thiện pháp luật về tuyển dụng công chức ở Việt Nam là các hoạt động của cơ quan nhà nước, cá nhân có thẩm quyền trong việc nghiên cứu, xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các quy định pháp luật về tuyển dụng công chức nhằm lựa chọn được những người làm việc có chất lượng, đạo đức, kỹ năng làm việc bổ sung vào đội ngũ công chức Việt Nam.
  14. 12 2.2.2. Các tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện pháp luật về tuyển dụng công chức ở Việt Nam 2.2.2.1. Tính toàn diện của pháp luật về tuyển dụng công chức Tính toàn diện của pháp luật tuyển dụng công chức thể hiện pháp luật tuyển dụng công chức phải có đầy đủ các chế định pháp luật cần thiết, đáp ứng được yêu cầu điều chỉnh các mối quan hệ giữa các cơ quan có chức năng, nhiệm vụ tuyển dụng công chức đối với các nguồn nhân lực trong xã hội (sinh viên, người lao động khu vực tư nhân, viên chức….). 2.2.2.2. Tính thống nhất và đồng bộ của pháp luật về tuyển dụng công chức Các bộ phận tạo nên pháp luật tuyển dụng công chức có mối liên hệ gắn bó chặt chẽ và luôn có sự thống nhất nội tại với nhau. Hệ thống pháp luật về tuyển dụng công chức phải có sự đồng bộ và thống nhất. Đây là điều kiện cần thiết để có sự thống nhất về mục đích của pháp luật và hiệu quả của việc áp dụng pháp luật tuyển dụng công chức trong quá trình thực thi công vụ. 2.2.2.3. Tính phù hợp và khả thi của pháp luật về tuyển dụng công chức Pháp luật về tuyển dụng công chức phải có sự tương đồng với trình độ phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội của quốc gia và trình độ nguồn nhân lực thì mới có tính phù hợp và khả thi. 2.2.2.4. Pháp luật tuyển dụng công chức có tính công khai, minh bạch và tương thích với môi trường số Công khai, minh bạch là yêu cầu bắt buộc của việc xây dựng các văn bản pháp luật quy định về tuyển dụng công chức. Các công đoạn của quá trình soạn thảo, hội thảo trực tuyến, lấy ý kiến của tổ chức, cá nhân
  15. 13 thông qua góp ý trên các trang thông tin điện tử, việc sử dụng thư điện tử để chuyển văn bản. 2.2.2.5. Văn bản pháp luật được xây dựng với trình độ kỹ thuật pháp lý cao Để văn bản pháp luật quy phạm pháp luật quy định về tuyển dụng công chức có tính thống nhất, đồng bộ, ổn định và khả thi cao thì một trong những yêu cầu khi xây dựng văn bản quy phạm pháp luật quy định về tuyển dụng công chức là bảo đảm trình độ kỹ thuật pháp lý cao. 2.3. CÁC YẾU TỐ BẢO ĐẢM HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC Ở VIỆT NAM 2.3.1. Các yếu tố bảo đảm hoàn thiện pháp luật về tuyển dụng công chức ở Việt Nam 2.3.1.1. Quan điểm, đường lối của Đảng về hoàn thiện pháp luật tuyển dụng công chức Đảng Cộng sản Việt Nam luôn thể hiện quan điểm: xây dựng và hoàn thiện pháp luật về tuyển dụng công chức phải đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất, khả thi, công khai, minh bạch; tiến hành đổi mới căn bản cơ chế xây dựng pháp luật về tuyển dụng công chức, phát huy vai trò và hiệu lực của pháp luật về tuyển dụng công chức nhằm góp phần xây dựng một đội ngũ cán bộ, công chức chính quy, hiện đại. 2.3.1.2. Ý thức trách nhiệm, trình độ, năng lực của các chủ thể có thẩm quyền xây dựng và ban hành pháp luật về tuyển dụng công chức Theo đó, chất lượng xây dựng và ban hành pháp luật về tuyển dụng công chức phụ thuộc vào ý thức tuân thủ về tiến độ trình dự thảo văn bản, nội dung và thời hạn tham gia góp ý kiến, kết quả thẩm định đề nghị xây dựng văn bản.
  16. 14 2.3.1.3. Yếu tố văn hóa, lịch sử truyền thống của dân tộc Mối quan hệ giữa pháp luật về tuyển dụng công chức với các yếu tố văn hoá được thể hiện ở chỗ pháp luật về tuyển dụng công chức là cơ sở pháp lý quan trọng để nuôi dưỡng các yếu tố văn hoá tích cực và là công cụ để bảo vệ những chuẩn mực đạo đức. 2.3.1.4. Yếu tố hội nhập quốc tế Nhiều tư tưởng tiến bộ, khoa học về công vụ, công chức, xây dựng và ban hành pháp luật về công chức được Nhà nước tiếp thu, vận dụng phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và nền hành chính Việt Nam như: Vị trí việc mà, tuyển dụng công chức trên máy tính... 2.4. KINH NGHIỆM HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ NHỮNG GIÁ TRỊ THAM KHẢO CHO VIỆT NAM 2.4.1. Kinh nghiệm hoàn thiện pháp luật về tuyển dụng công chức của một số nước - Kinh nghiệm hoàn thiện pháp luật về tuyển dụng công chức của Nhật Bản - Kinh nghiệm hoàn thiện pháp luật về tuyển dụng công chức của Hoa Kỳ - Kinh nghiệm hoàn thiện pháp luật về tuyển dụng công chức của Singapore 2.4.2. Những giá trị tham khảo đối với Việt Nam Một là: Quy định về một địa chỉ trang thông tin điện tử công bố các thông tin về tuyển dụng công chức để mọi người được biết thông tin và đăng ký. Hai là: Thành lập một cơ quan tuyển dụng công chức độc lập, dưới dạng Trung tâm Tuyển dụng công chức quốc gia. Ba là: Công chức làm công tác tuyển dụng cần được bồi dưỡng để nâng cao nghiệp vụ về công tác tuyển dụng công chức, đạo đức công vụ. Bốn là: Cần phải hoàn thiện Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
  17. 15 Chương 3 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 3.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN CỦA PHÁP LUẬT VỀ TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC Ở VIỆT NAM 3.1.1. Pháp luật về tuyển dụng công chức giai đoạn 1945-1958 3.1.1.1. Về hình thức pháp luật Pháp luật về tuyển dụng công chức được hình thành chủ yếu từ các sắc lệnh và thông tư. Ngôn ngữ được sử dụng có phần đơn giản, dễ hiểu, chưa chú trọng đến văn phong hành chính. Kết cấu văn bản là các điều, ký hiệu văn bản, cách lấy số văn bản khá đa dạng, chưa có sự thống nhất, thiếu tính ổn định, chưa có quy định rõ ràng. Thời điểm phát sinh hiệu lực thi hành của các sắc lệnh không thống nhất. 3.1.1.2. Về nội dung pháp luật Nội dung pháp luật về tuyển dụng công chức gồm: Căn cứ tuyển dụng; phương thức tuyển dụng; tiêu chuẩn đăng ký tuyển dụng; ưu tiên trong tuyển dụng; phương thức tuyển dụng; phân cấp trong tuyển dụng; thông báo kết quả tuyển dụng; nguyên tắc xác định người trúng tuyển; tuyển tạm công chức và công chức tuyển theo hợp đồng; nguồn tuyển dụng. 3.1.2. Pháp luật về tuyển dụng công chức giai đoạn 1959-1979 3.1.2.1. Về hình thức pháp luật Văn bản pháp luật được ban hành dưới hình thức: Nghị định, thông tư liên bộ, thông tư, công văn, chỉ thị. Hình thức văn nói, từ ngữ cũng chưa đảm bảo tính trang nghiêm, chưa đúng với ngôn ngữ hành
  18. 16 chính công vụ. Kết cấu và bố cục của các văn bản đã có sự tương thích với hình thức văn bản. Hiệu lực của các văn bản pháp luật quy định về tuyển dụng công chức là từ ngày ký văn bản. 3.1.2.2. Về nội dung pháp luật Nội dung pháp luật về tuyển dụng công chức gồm: Nguyên tắc tuyển dụng; căn cứ tuyển dụng; ưu tiên tuyển dụng; tiêu chuẩn xét tuyển dụng; ưu tiên tuyển dụng; đối tượng tuyển dụng; hồ sơ tuyển dụng; hình thức tuyển dụng; thời gian tập sự; thời gian làm thử; chế độ cho người tập sử, làm thử việc; tuyển dụng chính thức: thời gian tuyển dụng; thẩm tra lý lịch. 3.1.3. Pháp luật về tuyển dụng công chức giai đoạn 1980 - 1991 3.1.3.1. Về hình thức pháp luật Trong giai đoạn này, công tác tuyển dụng công nhân viên chức nhà nước vẫn áp dụng theo quy định của giai đoạn trước. Các quy chế, nghị quyết ban hành đều được bố cụ theo mục, chương, điều, khoản. Sử dụng ngôn ngữ của văn bản hành chính công vụ. Đã hình hành lên quy phạm độc lập về hiệu lực thi hành. 3.1.3.2. Nội dung pháp luật Nội dung pháp luật về tuyển dụng công chức sử dụng các quy định về tuyển dụng công chức của giai đoạn 1959-1979. 3.1.4. Pháp luật về tuyển dụng công chức giai đoạn 1992 - 2007 3.1.4.1. Về hình thức pháp luật Pháp luật về tuyển dụng công chức giai đoạn này sử dụng là: Pháp lệnh, nghị định và thông tư. Cách đánh số, ký hiệu thể hiện tên loại văn bản và năm ban hành, cơ quan ban hành. Sử dụng từ ngữ
  19. 17 chính xác, không còn những từ ngữ mang tính ước chừng, những từ ngữ thừa, không còn sử dụng văn nói. Đã sử dụng các quy phạm độc lập quy định về hiệu lực thi hành. 3.1.4.2. Về nội dung pháp luật Các văn bản pháp luật quy định về công tác tuyển dụng công chức bao gồm các nội dung sau: Căn cứ tuyển dụng công chức; hình thức tuyển dụng; điều kiện dự tuyển; ưu tiên trong tuyển dụng công chức; thông báo tuyển dụng; hội đồng tuyển dụng công chức; cách tính điểm trong kỳ thi tuyển công chức; thời hạn cơ quan ra văn bản tuyển dụng và thí sinh nhận việc; tập sự; hủy bỏ quyết định tuyển dụng. 3.1.5. Pháp luật về tuyển dụng công chức giai đoạn 2008 đến nay 3.1.5.1. Về hình thức pháp luật Đã có sự đa dạng về văn bản quy định về tuyển dụng công chức: Luật, nghị định và thông tư. Kết cấu, bố cục được soạn thảo theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn luật. Ngôn ngữ là tiếng Việt, chính xác, phổ thông, cách diễn đạt rõ ràng, đơn giản, dễ hiểu. Các văn bản về tuyển dụng công chức đã quy định về điều khoản thi hành, trách nhiệm của các cơ quan thi hành và yêu cầu đăng công báo. 3.1.5.2. Về nội dung pháp luật Pháp luật về tuyển dụng công chức bao gồm các nội dung: Kế hoạch tuyển dụng công chức; căn cứ, cơ sở tuyển dụng công chức; điều kiện tuyển dụng công chức; ưu tiên trong tuyển dụng công chức; thẩm quyền tuyển dụng công chức; phương thức tuyển dụng; trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng công chức; lệ phí tuyển dụng công
  20. 18 chức; hội đồng tuyển dụng công chức; thông báo tuyển dụng; phiếu đăng ký dự tuyển công chức. 3.2. THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC Ở VIỆT NAM VÀ NGUYÊN NHÂN 3.2.1. Kết quả đạt được về pháp luật tuyển dụng công chức ở Việt Nam và nguyên nhân 3.2.1.1. Kết quả đạt được về pháp luật tuyển dụng công chức ở Việt Nam - Về tính thống nhất: Có sự thống nhất giữa pháp luật tuyển dụng công chức với Hiến pháp 2013 và các luật khác. Thống nhất trong pháp luật công chức với pháp luật về tuyển dụng công chức. Thống nhất của pháp luật tuyển dụng công chức với pháp luật chuyên ngành trong hệ thống các văn bản pháp luật của Việt Nam. - Về tính đồng bộ: Tính đồng bộ thể hiện ở việc kịp thời ban hành các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết Luật Cán bộ, công chức và hướng dẫn công tác tuyển dụng công chức. Đồng bộ với các nội dung quy định về cải cách hành chính. - Tính toàn diện: Pháp luật tuyển dụng công chức được ban hành đã điều chỉnh, bao quát tương đối đầy đủ, toàn diện các nội dung quy định về việc tuyển dụng công chức tại các cơ quan Đảng, Nhà nước và tổ chức chính trị - xã hội. - Về tính phù hợp, khả thi: Pháp luật về tuyển dụng công chức được ban hành đã đảm bảo tính khả thi, được các ngành và địa phương đón nhận và đây cũng là cơ sở pháp lý để các cơ quan, đơn vị có