Tình trạng sức khỏe của nam quân nhân làm việc tại 3 sân bay quân sự ô...

  • 1 month ago
  • 0 lượt xem
  • 0 bình luận

  • Ít hơn 1 phút để đọc

Giới thiệu

Bài viết trình bày đánh giá tình trạng sức khỏe bao gồm tỷ lệ mắc bệnh ở nam quân nhân làm việc tại 3 sân bay quân sự Biên Hòa, Đà Nẵng và Phù Cát bị ô nhiễm dioxin.

Thông tin tài liệu

Loại file: PDF , dung lượng : 0.18 M, số trang : 8

Xem mẫu

Chi tiết

  1. t¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 9-2019 TÌNH TRẠNG SỨC KHỎE CỦA NAM QUÂN NHÂN LÀM VIỆC TẠI 3 SÂN BAY QUÂN SỰ Ô NHIỄM DIOXIN Ở BIÊN HÒA, ĐÀ NẴNG VÀ PHÙ CÁT Nguyễn Thị Thu1; Phan Văn Mạnh2; Phạm Thế Tài2 Nguyễn Minh Phương2; Đỗ Phương Hường1 TÓM TẮT Mục tiêu: đánh giá tình trạng sức khỏe bao gồm tỷ lệ mắc bệnh ở nam quân nhân làm việc tại 3 sân bay quân sự Biên Hòa, Đà Nẵng và Phù Cát bị ô nhiễm dioxin. Đối tượng và phương pháp: nghiên cứu mô tả cắt ngang 677 nam quân nhân làm việc tại 3 sân bay từ tháng 8 đến 12 - 2017. Mỗi đối tượng được nhân viên y tế hỏi bệnh và khám tình trạng sức khỏe, bao gồm các vấn đề sức khỏe hiện tại, tiền sử bệnh mạn tính, bệnh ngoại khoa và làm siêu âm ổ bụng. Kết quả và kết luận: viêm đường hô hấp trên là bệnh phổ biến nhất của tình trạng sức khỏe hiện tại. Đối với bệnh mạn tính, tỷ lệ mắc các bệnh về đường tiêu hóa cao nhất tại cả ba sân bay (6,2%), tiếp theo là bệnh xương khớp (5,0%) và viêm gan virut B (4,0%). Tỷ lệ tăng huyết áp của tổng số đối tượng 4,0%, phân bố nhiều ở sân bay Biên Hòa (6,2%). Trong các bệnh ngoại khoa, tỷ lệ gãy xương do chấn thương và viêm ruột thừa cấp cao nhất (khoảng 4%). Các bệnh tai mũi họng chiếm 2,5%, sỏi tiết niệu và khối u lành tính lần lượt là 1,8% và 1,5%. Trong kết quả siêu âm, gan nhiễm mỡ thường gặp ở quân nhân của cả ba sân bay, đặc biệt ở Biên Hòa (23,5%) và Đà Nẵng (22,0%). * Từ khóa: Dioxin; Tình trạng sức khỏe; Nam quân nhân; Sân bay quân sự. ĐẶT VẤN ĐỀ và Phù Cát vẫn bị ô nhiễm dioxin. Nguyên nhân của tình trạng ô nhiễm dioxin bên Năm 1962, quân đội Hoa Kỳ đã tiến trong và xung quanh các sân bay là do hành chiến dịch phun rải chất diệt cỏ nơi đây được sử dụng để lưu trữ, vận (chiến dịch Ranch Hand) xuống miền chuyển, tải nạp hóa chất lên các trang Nam Việt Nam với mục đích khai quang thiết bị trong mỗi đợt phun rải. Hơn nữa, và phá hủy mùa màng [8]. Trong chất diệt sự cố rò rỉ, chảy tràn và thau rửa dụng cụ cỏ (khoảng 2/3 là chất da cam) có tạp bất cẩn trong chiến dịch đã gây nên tình nhiễm với 2,3,7,8-tetrachlorodibenzo-p-dioxin trạng ô nhiễm dioxin nặng nề đến nhiều (2,3,7,8-TetraCDD) - một đồng đẳng độc năm sau mới nhận thức được [9]. Quân nhất trong nhóm các đồng đẳng dioxin. nhân (QN) làm việc bên trong các căn cứ Mặc dù chiến dịch phun rải chất diệt cỏ không quân và dân cư sinh sống ở vùng đã chấm dứt từ năm 1971. Cho đến nay, phụ cận có nguy cơ phơi nhiễm với dioxin một số căn cứ không quân cũ trong chiến ở mức độ cao, có thể dẫn đến những tác dịch Ranch Hand như Biên Hòa, Đà Nẵng động có hại lên sức khỏe con người [7]. 1. Bệnh viện Quân y 103 2. Học viện Quân y Người phản hồi (Corresponding): Phạm Thế Tài (phamthetai@vmmu.edu.vn) Ngày nhận bài: 06/10/2019; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 11/11/2019 Ngày bài báo được đăng: 28/11/2019 51
  2. T¹P CHÝ Y - HäC QU¢N Sù Sè 9-2019 Trong ba sân bay quân sự trên, sân dụng thực phẩm có nguồn gốc từ khu vực bay Biên Hòa bị ô nhiễm nặng nhất cả về này làm tăng phơi nhiễm với dioxin qua quy mô và mức độ. Theo dữ liệu do Quân con đường thực phẩm. đội Hoa Kỳ cung cấp, hơn 98.000 thùng Sân bay Phù Cát có mức độ ô nhiễm chất da cam, 45.000 thùng chất trắng và dioxin thấp nhất trong ba sân bay. Trong 16.000 thùng chất xanh được lưu trữ tại chiến dịch phun rải, tại đây đã lưu trữ sân bay Biên Hòa [10]. Các mẫu đất và khoảng 17.000 thùng chất da cam và bùn thu thập từ sân bay Biên Hòa có 119.000 thùng chất diệt cỏ khác. Theo nồng độ dioxin rất cao, đặc biệt ở khu vực ước tính năm 1999, có khoảng 2.400 m3 phía tây nam của sân bay. Một khảo sát đất bị ô nhiễm dioxin, với mức độ cao toàn diện về môi trường bên trong và nhất 11.400 ppt TEQ. Năm 2012, tổng số xung quanh sân bay từ năm 2006 - 2009 7.000 m3 đất bị ô nhiễm đã được thu gom cho thấy nồng độ 2,3,7,8-TetraCDD trong và cô lập trong các bể bê tông để ngăn đất lên tới 361.000 pg/g trọng lượng khô, ngừa dioxin phát tán ra môi trường xung cao gấp hàng trăm lần so với tiêu chuẩn quanh. Do đó, sân bay Phù Cát ít bị ô Việt Nam (< 1.000 pg/g trong đất) cũng nhiễm hơn so với các sân bay Biên Hòa như tiêu chuẩn của các nước trên thế giới và Đà Nẵng cả về quy mô và mức độ. [11]. Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu Đà Nẵng là một trong những địa điểm về ảnh hưởng của dioxin đối với sức chính của chiến dịch phun rải chất hóa khỏe con người. Nhiều nhóm bệnh liên học trong thời kỳ chiến tranh tại Việt Nam, quan đến các hệ cơ quan khác nhau như chỉ đứng sau Biên Hòa về số chuyến bay nhóm bệnh ung thư, rối loạn chuyển hóa, phun rải bằng máy bay C-123. Năm 2006, nội tiết, sinh sản đã được nghiên cứu, tuy các mẫu đất được thu thập và phân tích nhiên những kết quả nghiên cứu này cho thấy nồng độ 2,3,7,8-TetraCDD ở không hằng định. Chính vì vậy, từ năm mức cao, trong đó mẫu có nồng độ cao 1994, Viện Hàn lâm Khoa học Hoa Kỳ đã nhất lên đến 365.000 ppt TEQ và 2,3,7,8- tiến hành thu thập kết quả nghiên cứu và TetraCDD góp tới hơn 99% tổng lượng đánh giá toàn diện thông tin khoa học về độc này [12]. Với đặc điểm bên trong và mối liên quan giữa phơi nhiễm dioxin với xung quanh sân bay có nhiều ao hồ, nên từng nhóm bệnh [13]. Căn cứ vào bằng dioxin đi vào hồ nước, tích lũy trong loài chứng nghiên cứu khoa học, các bệnh thủy sinh, xâm nhập vào chuỗi thức ăn và liên quan đến phơi nhiễm dioxin được cuối cùng đi vào cơ thể con người. Trước chia thành 4 nhóm: 1) Nhóm bệnh có năm 2006, việc nuôi thả cá trong các hồ bằng chứng đầy đủ về mối liên quan; 2) và chăn thả gia súc, gia cầm bên trong và Nhóm bệnh có bằng chứng hạn chế hoặc quanh sân bay Đà Nẵng rất phổ biến. Sử gợi ý về mối liên quan; 3) Nhóm bệnh có 52
  3. t¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 9-2019 bằng chứng không đầy đủ hoặc không Hội đồng Đạo đức nghiên cứu y sinh đầy đủ để xác định mối liên quan; 4) của Học viện Quân y đã phê duyệt thiết Nhóm bệnh bằng chứng không liên quan kế nghiên cứu (số 2061/QĐ-HVQY). còn hạn chế hoặc mang tính gợi ý. Danh 2. Phương pháp nghiên cứu. sách các bệnh trong mỗi nhóm luôn được Nghiên cứu dịch tễ học, mô tả cắt ngang sửa đổi và cập nhật 2 năm/lần dựa trên thực hiện từ tháng 8 đến 12 - 2017. bằng chứng từ những nghiên cứu mới. * Thu thập thông tin: Nghiên cứu này được thực hiện nhằm: Đánh giá tình trạng sức khỏe, bao gồm tỷ - Khám sức khỏe cho QN tại bệnh xá lệ bệnh và tổn thương trên siêu âm ở nam quân y tại của mỗi sân bay. QN làm việc tại ba sân bay ô nhiễm dioxin - Xây dựng hồ sơ nghiên cứu của QN ở Biên Hòa, Đà Nẵng và Phù Cát. một cách thống nhất. - Thu thập thông tin cơ bản của QN ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP (tuổi, giới tính, thói quen hút thuốc, uống NGHIÊN CỨU rượu, trình độ học vấn, hôn nhân, cư trú) 1. Đối tượng và địa điểm nghiên cứu. bằng bảng câu hỏi. Tổng số 677 nam QN làm việc tại ba - Nhân viên y tế tiến hành đo chiều cao, sân bay quân sự bị ô nhiễm dioxin (Biên cân nặng, mạch, huyết áp của từng QN. Hòa, Đà Nẵng và Phù Cát) được lựa * Khám sức khỏe: bác sỹ tiến hành chọn và đưa vào nghiên cứu. khám và đánh giá tình trạng sức khỏe, * Tiêu chuẩn lựa chọn: bao gồm bệnh đã mắc, bệnh mới mắc - Nam QN làm việc ở sân bay trong (tính trong khoảng 1 tháng trở lại đây) thời gian ít nhất 1 năm. và bệnh lý ngoại khoa cần phẫu thuật. - Độ tuổi 20 - 50. Xem xét, bổ sung hồ sơ y tế hàng năm Dựa trên danh sách các QN phù hợp của QN lưu giữ tại quân y đơn vị để với tiêu chuẩn, nhân viên y tế ở mỗi sân khẳng định thông tin sức khỏe. Siêu âm bay chọn ngẫu nhiên đưa vào nghiên cứu. tổng quát ổ bụng để phát hiện các bất Xác định số lượng đối tượng từ mỗi thường về gan, thận và cơ quan khác sân bay căn cứ vào mức độ ô nhiễm của trong ổ bụng. từng sân bay. Biên Hòa là sân bay bị ô * Phân tích thống kê: bằng phần mềm nhiễm nặng nhất nên số lượng đối tượng SPSS (phiên bản 21.0) cho Windows cao nhất (n = 291), tiếp theo là Đà Nẵng (SPSS Inc., Armonk, New York). Mô tả (n = 215) và Phù Cát (n = 171). chỉ số sức khỏe bằng giá trị trung bình và Các đối tượng tham gia được cán bộ y độ lệch chuẩn (SD) hoặc số lượng (n) và tế giải thích rõ ràng mục đích nghiên cứu tần số (%) cho từng sân bay cũng như và đồng ý tham gia bằng văn bản. cho toàn bộ QN. 53
  4. T¹P CHÝ Y - HäC QU¢N Sù Sè 9-2019 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN Bảng 1: Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu. Biên Đà Phù Đặc điểm Tổng Hòa Nẵng Cát Trung Trung Trung Trung SD SD SD SD bình bình bình bình Tuổi (năm) 44,6 4,9 39,9 7,8 38,7 6,6 41,6 6,9 Chiều cao (cm) 167,1 4,6 167,8 4,8 167,2 4,7 167,3 4,7 Cân nặng (kg) 65,8 8,2 65,2 4,8 65,4 7,6 65,5 7,9 2 BMI (kg/m ) 23,5 2,5 23,1 2,2 23,4 2,4 23,4 2,4 Huyết áp tâm thu (mmHg) 124,3 15,5 118,4 13,2 117,4 14,1 120,3 14,6 Huyết áp tâm trương (mmHg) 77,9 10,1 76,2 7,5 73,4 9,6 76,1 9,3 Thời gian công tác (năm) 19,9 11,2 17,7 8,5 15,3 7,3 18 7,7 n % n % n % n % Trình độ học vấn: Trung học phổ thông 207 71,1 152 70,7 119 69,6 478 70,6 Trung cấp 47 16,2 31 14,4 18 10,5 96 14,2 Cao đẳng 9 3,1 14 6,5 6 3,5 29 4,3 Đại học + sau đại học 28 9,6 18 8,4 28 16,4 74 10,9 Uống rượu 264 90,7 206 95,8 162 94,7 632 93,4 Hút thuốc 179 61,5 142 66 110 64,3 431 63,7 Hôn nhân 278 95,5 192 89,3 162 94,7 632 93,4 Sinh hoạt ở đơn vị 61 21 75 34,9 77 45 213 31,5 Thời gian làm việc của QN tại các sân bay tương đối dài (> 15 năm). Phần lớn QN tốt nghiệp trung học phổ thông (70,6%), 10,9% QN tốt nghiệp đại học. Chỉ số BMI trung bình của tất cả QN nằm trong giới hạn bình thường (23,4 kg/m2). Hầu hết QN đã kết hôn (93,4%) và khoảng 1/3 trong số này sinh hoạt tại đơn vị. Bảng 2: Tỷ lệ mắc các bệnh trong thời điểm hiện tại của QN tại 3 sân bay (Biên Hòa, Đà Nẵng và Phù Cát). Biên Hòa Đà Nẵng Phù Cát Tổng Bệnh n % n % n % n % Viêm đường hô hấp trên 31 10,7 30 14,0 42 24,6 103 15,2 Bệnh lý xương khớp 3 1,0 3 1,4 3 1,8 9 1,3 Bệnh lý đường tiêu hóa 7 2,4 3 1,4 0 0,0 10 1,5 Gout 3 1,0 0 0,0 0 0,0 3 0,4 Sốt xuất huyết dengue 2 0,7 2 0,9 2 1,2 6 0,9 Đau đầu 2 0,7 1 0,5 0 0,0 3 0,4 Bệnh khác 8 2,7 10 4,7 2 1,2 20 3,0 Tỷ lệ viêm đường hô hấp trên cao nhất trong tất cả các sân bay, đặc biệt ở sân bay Phù Cát (24,6%). Các bệnh về đường tiêu hóa gặp chủ yếu ở QN tại sân bay 54
  5. t¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 9-2019 Biên Hòa (2,4%). Bệnh lý xương khớp 1%. Cuối năm 2017, có một đợt dịch sốt xuất huyết ở miền Nam Việt Nam và ảnh hưởng đến những QN trong các sân bay. Các vấn đề sức khỏe khác ít gặp hơn. Bảng 3: Cơ cấu bệnh mạn tính của QN ở ba sân bay (Biên Hòa, Đà Nẵng và Phù Cát). Biên Hòa Đà Nẵng Phù Cát Tổng Bệnh n % n % n % n % Tiểu đường 8 2.,7 1 0,5 2 1,2 11 1,6 Viêm gan virut B 10 3,4 8 3,7 9 5,3 27 4,0 Bệnh lý đường tiêu hóa 18 6,2 12 5,6 12 7,0 42 6,2 Bệnh lý xương khớp 22 7,6 5 2,3 7 4,1 34 5,0 Tăng huyết áp 18 6,2 6 2,8 3 1,8 27 4,0 Viêm xoang 6 2,1 4 1,9 9 5,3 19 2,8 Viêm họng mạn 4 1,4 3 1,4 7 4,1 14 2,1 Sỏi tiết niệu 10 3,4 2 0,9 4 2,3 16 2,4 Gout 5 1,7 1 0,5 0 0,0 6 0,9 Bệnh khác 19 6,5 9 4,2 12 7,0 40 5,9 Tỷ lệ mắc các bệnh về đường tiêu hóa cao nhất ở cả ba sân bay (6,2%), tiếp theo là bệnh lý xương khớp (5,0%) và viêm gan virut B (4,0%). Tỷ lệ tăng huyết áp phân bố chủ yếu ở sân bay Biên Hòa (6,2%). Tỷ lệ mắc viêm xoang, viêm họng mạn tính và sỏi tiết niệu khoảng 2 - 3%. Bệnh tiểu đường týp 2 được Bộ Y tế xếp vào một trong 17 bệnh liên quan đến dioxin [1]. Tuy nhiên, theo thống kê của Viện Hàn lâm Khoa học Hoa Kỳ, bệnh tiểu đường được xếp vào nhóm bệnh chỉ có bằng chứng hạn chế hoặc gợi ý về mối liên quan với phơi nhiễm dioxin [12]. Một nghiên cứu trên 111.000 cựu chiến binh Hàn Quốc phục vụ trong Chiến tranh Việt Nam cho thấy, nguy cơ mắc và tử vong do tiểu đường týp 2 cao hơn ở những người phơi nhiễm với chất diệt cỏ mức độ lớn hơn [14, 15]. Một nghiên cứu khác thực hiện trên 90 người đàn ông sống quanh khu vực sân bay Đà Nẵng và Biên Hòa (tuổi trung bình 38,8), tỷ lệ mắc bệnh tiểu đường chỉ 1,1% [3], thấp hơn so với tỷ lệ bệnh tiểu đường trong dân số nói chung ở Việt Nam (4,7%) [2]. Tuy nhiên, tỷ lệ mắc bệnh tiểu đường phụ thuộc vào nhóm tuổi, trong khi nhóm tuổi 30 - 39 có tỷ lệ mắc 1,7%, nhóm tuổi 40 - 49 lại lên tới 5,3% [6], do đối tượng trong nghiên cứu này vẫn còn trẻ (khoảng 40 tuổi) nên nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường thấp. 55
  6. T¹P CHÝ Y - HäC QU¢N Sù Sè 9-2019 Bảng 4: Cơ cấu bệnh ngoại khoa ở ba sân bay (Biên Hòa, Đà Nẵng và Phù Cát). Biên Hòa Đà Nẵng Phù Cát Tổng Bệnh ngoại khoa n % n % n % n % Bệnh lý tuyến giáp 0 0,0 2 0,9 1 0,6 3 0,4 Chấn thương gãy xương 15 5,2 9 4,2 4 2,3 28 4,1 Sỏi tiết niệu 4 1,4 5 2,3 3 1,8 12 1,8 Trĩ 4 1,4 2 0,9 1 0,6 7 1,0 U phần mềm lành tính 8 2,7 2 0,9 0 0,0 10 1,5 Viêm ruột thừa 11 3,8 8 3,7 7 4,1 26 3,8 Bệnh lý tai mũi họng 6 2,1 4 1,9 7 4,1 17 2,5 Bệnh lý gan mật 0 0,0 4 1,9 1 0,6 5 0,7 Bệnh khác 7 2,4 8 3,7 1 0,6 16 2,4 Trong số các bệnh lý ngoại khoa cần Tương tự khi thống kê nguyên nhân tử phẫu thuật, chấn thương gãy xương là vong, Yi và CS cho thấy nhóm phơi nhiễm phổ biến nhất (4,1%). Điều này liên quan mức độ cao có tỷ lệ tử vong do u lympho đến đặc thù nghề nghiệp tại các sân bay, ác tính non-Hodgkin tăng hơn so với nhóm trong đó công tác kỹ thuật như kiểm tra, phơi nhiễm mức độ thấp, mặc dù khác thử nghiệm, sửa chữa, bảo dưỡng máy biệt không có ý nghĩa thống kê (HR = móc đòi hỏi hoạt động thể lực cường độ 1,18, 95%CI: 0,79 - 1,77) [14]. Khi đánh cao và tiềm ẩn nguy cơ chấn thương. giá tỷ lệ tử vong do ung thư đại trực Mặc dù 2,3,7,8-TetraCDD được cơ quan tràng, Yi và CS không tìm thấy bằng Nghiên cứu Ung thư Quốc tế (IARC) xếp chứng về tăng tỷ lệ tử vong do bệnh ung vào nhóm chất gây ung thư loại I nhưng thư này ở nhóm phơi nhiễm cao so với trong nghiên cứu chỉ có 2 trường hợp ung nhóm phơi nhiễm thấp (HR = 0,96, 95%CI: thư, đó là u lympho ác tính non-Hodgkin 0,78 - 1,19) [15]. Trong nghiên cứu này, và ung thư đại tràng. Cả hai trường hợp chỉ ghi nhận 2 trường hợp ung thư. này đều thuộc đối tượng làm việc tại sân Nguyên nhân có thể do cỡ mẫu nhỏ bay Biên Hòa. Các nghiên cứu trên thế (677 đối tượng) và chỉ khai thác tiền sử giới cũng gợi ý về mối liên quan giữa và khám lâm sàng nên thông tin có thể phơi nhiễm với dioxin và u lympho ác tính chưa đầy đủ. Hơn nữa, các đối tượng là non-Hodgkin. Trong báo cáo về tỷ lệ mắc QN đang độ tuổi làm việc và tương đối trẻ các loại ung thư ở đối tượng phơi nhiễm (khoảng 40 tuổi), nên tỷ lệ mắc các bệnh với hóa chất diệt cỏ, Yi và CS tìm thấy lý ác tính có thể thấp. Vì vậy, cần có thêm nguy cơ u lympho ác tính non-Hodgkin nghiên cứu với quy mô lớn trên cả đối tăng nhẹ (HR = 1,09, 95%CI: 0,81 - 1,47) tượng nghỉ hưu nhưng đã từng làm việc ở nhóm phơi nhiễm mức độ cao khi so tại các sân bay để làm sáng tỏ mối liên quan sánh với nhóm phơi nhiễm mức độ thấp. giữa phơi nhiễm dioxin và bệnh lý ung thư. 56
  7. t¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 9-2019 Bảng 5: Kết quả siêu âm ổ bụng tổng quát. Biên Hòa Đà Nẵng Phù Cát Tổng Kết quả siêu âm n % n % n % n % Gan nhiễm mỡ 63 23,5 45 22,0 18 10,7 126 19,7 Polýp túi mật 5 1,9 8 3,9 3 1,8 16 2,5 Sỏi túi mật 8 3,0 2 1,0 6 3,6 16 2,5 U máu trong gan 2 0,7 0 0,0 1 0,6 3 0,5 Sỏi thận-tiết niệu 32 11,9 13 6,3 8 4,8 53 8,3 Nang thận 5 1,9 1 0,5 2 1,2 8 1,2 Phì đại + vôi hóa tiền liệt tuyến 6 2,2 4 2,0 3 1,8 13 2,0 Bệnh khác 3 1,1 7 3,4 10 6,0 20 3,1 Trong các tổn thương phát hiện trên Ở nữ giới, tỷ lệ dùng đồ uống có cồn thấp siêu âm ổ bụng, gan nhiễm mỡ chiếm tỷ (12,1%) nhưng vẫn có tới 62% đối tượng lệ cao nhất (19,7%), đặc biệt ở Biên Hòa có GOT vượt ngưỡng và 37,6% đối (23,5%) và Đà Nẵng (22,0%). Có nhiều tượng có GPT vượt ngưỡng [5]. Điều đó nguyên nhân dẫn đến tình trạng gan cho thấy dioxin có khả năng tác động và nhiễm mỡ như sử dụng đồ uống có cồn, làm tổn thương gan ở người phơi nhiễm. tình trạng béo phì hoặc suy dinh dưỡng, Các nghiên cứu trong tương lai cần làm đái tháo đường, nhiễm độc hoặc do rõ hơn mối liên quan của phơi nhiễm và thuốc. Trong nghiên cứu này, đối tượng ảnh hưởng của dioxin đến gan. Ngoài ra, là nam QN có BMI trong giới hạn bình hình ảnh sỏi tiết niệu cũng chiếm 8,3%. thường (23,4 kg/m2) nhưng tỷ lệ sử dụng Một số tổn thương khác được phát hiện rượu bia cao (93,4%). Vì vậy, không loại khi kiểm tra siêu âm bao gồm tăng sản trừ tỷ lệ gan nhiễm mỡ cao trong nhóm tuyến tiền liệt lành tính và vôi hóa tuyến QN có thể một phần do chế độ ăn uống. tiền liệt, polyp túi mật và sỏi túi mật. Theo một nghiên cứu tiến hành năm 2015 trên 40 người dân phơi nhiễm dioxin sống KẾT LUẬN gần sân bay Đà Nẵng, kết quả mô bệnh Nghiên cứu dịch tễ học mô tả cắt học nhu mô gan cho thấy tỷ lệ thoái hóa ngang tình trạng sức khỏe trên nam QN mỡ ở gan chiếm tới 35% [4]. Ngoài ra, làm việc tại ba sân bay ô nhiễm dioxin một nghiên cứu khác tiến hành tại cộng (Biên Hòa, Đà Nẵng và Phù Cát) trong đồng dân cư sống quanh sân bay Biên năm 2017 cho thấy các bệnh thường gặp Hòa và Đà Nẵng cho thấy, tỷ lệ đối tượng là bệnh lý đường tiêu hóa, bệnh lý xương có chỉ số men gan GOT và GPT cao lần khớp và tăng huyết áp. Trên siêu âm ổ bụng, lượt là 70,8% và 42,7%, mặc dù tỷ lệ nam gan nhiễm mỡ chiếm tỷ lệ cao. Mặc dù giới sử dụng đồ uống có cồn chiếm 58,9%. các bệnh lý có mối liên quan chặt chẽ hơn 57
  8. T¹P CHÝ Y - HäC QU¢N Sù Sè 9-2019 với phơi nhiễm dioxin như tiểu đường, 7. Pham The T. Dioxin concentrations in bệnh lý tuyến giáp, ung thư nhưng chiếm breast milk of Vietnamese nursing mothers: tỷ lệ thấp trong thời điểm hiện tại, không A survey four decades after the herbicide spraying. Environ Sci Technol. 45:6625-6632. loại trừ khả năng nguy cơ các bệnh trên doi: 10.1021/es201666d. tăng lên khi tuổi của đối tượng tăng dần. 8. National Academy of Science. The effects of herbicides in south Vietnam. National TÀI LIỆU THAM KHẢO Academy of Science Press, Washington D.C. 1. Bộ Y tế. Thông tư Hướng dẫn khám bệnh 1974, Summary, pp.S1-S6. nghề nghiệp. 2006. 9. Dwernychuk L.W. Dioxin reservoirs in 2. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO). Vài nét về southern Vietnam: A legacy of agent orange. Chemosphere. 2002, 47, pp.117-137. bệnh đái tháo đường tại các quốc gia. 2016. 10. Stellman J.M. The extent and patterns 3. Phạm Thế Tài. Đánh giá tình trạng sức of usage of agent orange and other herbicides khỏe của người dân sinh sống tại khu vực ô in Vietnam. Nature. 2003, 422, pp.681-687. nhiễm dioxin thuộc thành phố Đà Nẵng và Biên Hòa. Tạp chí Sinh lý học Việt Nam. 11. Hatfield consultants. Comprehensive 2015, 12, tr.68-74. assessment of dioxin contamination in Danang 4. Nguyễn Bá Vượng T.V Tú, P.Q Phú. airbase, Vietnam: Environmental levels, human exposure and options for mitigating Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh mô impacts. 2009. bệnh học nhu mô gan, một số xét nghiệm sinh hóa gan mật ở người phơi nhiễm với chất da 12. Hatfield consultants. Environmental and cam/dioxin. Tạp chí Y Dược học Quân sự. human health assessment of dioxin contamination 2015, 2, tr.56-60. at Bienhoa airbase, Vietnam. 2011. 5. Phạm Thế Tài, Đỗ Minh Trung, Nguyễn 13. IOM (Institute of Medicine). Veterans Văn Long, Nguyễn Tùng Linh, Hoàng Văn Lương. and agent orange. Update 11. 2018. Đánh giá tình trạng sức khỏe của người dân 14. Yi S.W et al. Agent orange exposure sinh sống tại khu vực ô nhiễm dioxin thuộc and disease prevalence in Korean Vietnam Thành phố Đà Nẵng và Biên Hòa. Tạp chí veterans: The Korean veterans health study. Sinh lý học Việt Nam. 2015, 19 (4), tr.68-74. Environmental Research. 2014, 133, pp.56-65. 6. Pham Ngoc Minh, Karen Eggleston. 15. Yi S.W et al. Agent orange exposure Prevalence and determinants of diabetes and and risk of death in Korean Vietnam veterans: prediabetes among Vietnamese adults. Korean veterans health study. International Diabetes Research and Clinical Practice. Journal of Epidemiology. 2014, 43 (6), 2016, 113, pp.116-124. pp.1825-1834. 58

Download

capchaimage
Xem thêm
Thông tin phản hồi của bạn
Hủy bỏ