Xem mẫu

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH KHOA NHÔNG NGHIỆP ­ THỦY SẢN   THỰC TẬP TAY NGHỀ QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG TRỊ MỘT SỐ BỆNH TRÊN GÀ THỊT GIAI ĐOẠN TỪ 1 ĐẾN 60 NGÀY TUỔI Gíao viên hưóng dẫn: Nguyễn Thị Mộng Nhi Sinh viên thực tập : Trần Huỳnh Ngọc Trân MSSV : 111316128 Khóa: 2016­2021 1
  2. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề Nghề chăn nuôi gia cầm là một nghề phát triển lâu đời ở  nước ta, chủ  yếu nuôi theo hộ gia đình, thả  lan để  tận dụng nguồn thức ăn rơi vãi từ  sản   xuất nông nghiệp nhằm cải thiện đời sống cho gia đình. Những năm gần đây,   do sự  phát triển của xã hội, sự  đổi mới của đất nước, người dân nhận thức  được sự  đổi mới của việc sản xuất mang tính tự  cung tự  cấp chuyển sang  sản xuất hàng hoá. Nghề chăn nuôi cũng theo đó mà phát triển, họ đã nghĩ đến   một số lượng sản phẩm như: thịt, trứng, con giống… bằng phương thức nuôi  công nghiệp và bán công nghiệp nhằm cung cấp ra thị  trường với mục đích  thu nhiều lợi nhuận. Chăn nuôi gà thịt cũng theo đó mà phát triển và hội nhập vào xu thế  chung của ngành chăn nuôi. Với điều kiện tự nhiên và thuận lợi ở Đồng Bằng  Sông Cửu Long, việc chăn nuôi gà thịt là một nhu cầu phát triển cần thiết   nhằm cung cấp nguồn thịt với giá trị kinh tế cao và giá thành thấp cho người  tiêu dùng. Trong đó gà ta nuôi thịt là con giống có tiềm năng phát triển cao vì  chúng dễ nuôi và cho giá trị kinh tế cao. Giống gà này có một số đặc điểm nổi  bật như: tỷ  lệ  thân thịt cao, chất lượng thịt thơm ngon, thích hợp nuôi thả  vườn, phù hợp với thị hiếu người dân.  Tuy nhiên, việc chăn nuôi gà còn kém phát triển vì vậy cần nghiên cứu  và phát triển thêm nhiều đàn gà. Nhận thấy được tiềm năng phát triển của ngành chăn nuôi gà ở khu vực  Đồng Bằng Sông Cửu Long và nhằm cung cấp cho người chăn nuôi những  2
  3. kiến thức cần thiết chăn nuôi gia cầm và phòng chống, điều trị  một số  bệnh   trên gia cầm, mang lại hiệu quả kinh tế cao. Vì vậy đề tài nghiên cứu: “Quy   trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị một số bệnh trên gà thịt giai đoạn   từ 1 đến 60  ngày tuổi” được tiến hành.  1.2 Mục tiêu nghiên cứu ­ Theo dõi khả  năng sinh trưởng của đàn gà  ở  giai đoạn từ  1 đến 60  ngày tuổi. ­ Tỷ lệ hao hụt.  ­ Tỷ lệ bệnh và khỏi bệnh trên đàn gà thí nghiệm. 3
  4. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 Tổng quan trại thực nghiệm chăn nuôi 2.1.1 Điều kiện tự nhiên Được sự  đồng ý của Khoa Nông Nghiệp Thủy Sản – Bộ  môn Chăn  nuôi thý y đề  tài được thực hiện tại Trại chăn nuôi của trường Đại học Trà  Vinh Vị  trí trại nằm trực thuộc 126 ­ Đường tránh quốc lộ  5 ­ Khóm 1 –   Phường 9 – TP Trà Vinh. 2.1.2 Vị trí địa lý Vị trí trại nằm trên vùng đất cao ráo, có độ dốc thoai thoải theo hướng   Đông – Nam, vào mùa hè các dãy trại đều có thể hứng được gió  Đông – Nam.  Thông thoáng, có cổng ra vào, cách chợ, khu dân cư 1km. Thuận lợi trong việc  xuất nhập gia súc, gia cầm, thuận lợi trong việc vận chuyển thức ăn cho gia   súc, gia cầm, công nhân ra vào trại cũng được dễ dàng. Diện tích: 500 m2 có hàng rào bao quanh, cách ly với bên ngoài.  2.1.3 Chuồng trại Chuồng được xây dựng theo hướng  Đông   – Nam, chuồng được xây  dựng dạng nền xi măng để  tiện cho việc vệ sinh chuồng, và phần sân  dùng  trồng cây che chắn tạo bóng mát, phía ngoài rào lưới, có che chắn bằng bạc,  4
  5. đảm bảo thông thoáng trong chuồng nuôi và mưa tạt gió lùa vào mùa mưa.  Kích thước chuồng gà: dài 33m x ngang 10m = 330m2. Nền được phủ  một lớp trấu, xung quanh phủ  bạc cao su, có thể  điều  chỉnh lên xuống, có hố sát trùng đặt trước cổng ra vào và một phòng nghĩ dành  cho sinh viên thực tập, xung quanh rãi vôi và phu xịt thuốc sát trùng để  tránh  lây lan dịch bệnh. 2.1.4 Cơ sở vật chất Tủ bảo quản thuốc thú y Bàn làm việc Tủ lạnh để bảo quản vaccin Dụng cụ, thiết bị vệ sinh Nhà kho 2.2 Một số bệnh trên gà thịt 2.2.1 Bệnh Gumboro a. Nguyên nhân Do virus thuộc họ Birnaviridae. Virus có khả năng phá hủy một phần bộ máy miễn dịch của gà. b. Triệu chứng ­ Gà thường xuyên cắn mổ  nhau nhất là xung quanh lỗ  huyệt, hay bay   nhảy lung tung. Sau đó bỏ  ăn, uống nước nhiều, xù lông đi phân lỏng màu   trắng và chuyển sang nâu hoặc vàng. (Nguyễn Thị Đấu, 2012). 5
  6. Hình 2.7 : Tiêu chảy phân loãng trắng (Nguồn: http://www.anova.com.vn/contents/article.asp? id=285&detail=16&ucat=44) ­ Gà ủ rũ, sã cánh, bị mất nước và cuối cùng nhiệt độ hạ thấp rồi chết,  gà thường bắt đầu chết vào ngày thứ 3 sau khi nhiễm và kéo dài 5 – 7 ngày.  (Nguyễn Đức Hiền, 2012). Hình 2.8: Gà ủ rũ, suy nhược, lông xù (Nguồn: http://www.anova.com.vn/contents/article.asp? id=285&detail=16&ucat=44) c. Bệnh tích ­ Xuất huyết cơ ngực, đùi, cánh. (Nguyễn Thị Đấu, 2012) 6
  7. Hình 2.9 : Cơ đùi xuất huyết thành từng vệt (Nguồn:http://marphavet.com/modules.php? name=News&opcase=detailsnews&mid=29&mcid=330) ­ Xuất huyết niêm mạc giữa dạ dày tuyến và dạ dày cơ. ­ Đặc biệt túi fabricius 2 – 3 ngày đầu sưng lớn gấp 2 lần bình thường,  chứa nhiều dịch nhày, thành túi xuất huyết thủy thủng, đến ngày thứ  5 kích  thước bình thường, đến ngày thứ 8 kích thước túi nhỏ chỉ còn 1/3 ban đầu.  (Nguyễn Thị Đấu, 2012). Hình 2.10: Túi Fabricius sưng to (Nguồn: http://www.vemedim.vn/benhvadieutri.php?id=3&b=38) ­ Lách sưng có những đốm xám rải rác trên bề  mặt. Thận sưng, biến  đổi màu, ống niệu quản đầy muối urat. Da chân khô tóp lại (cơ thể mất nước  do tiêu chảy). Dịch niêm mạc tăng, đôi khi quan sát thấy xuất huyết trên màng  nhầy chỗ nối giữa dạ dày tuyến và diều. (Nguyễn Đức Hiền, 2012). 2.2.2 Bệnh Newcastle a. Nguyên nhân Do virus thuộc họ  Paramyxoviridae. Virus gây bệnh Newcastle chia ra  làm 3 nhóm nhỏ, căn cứ vào độc lực: Nhóm lentogen  độc lực thấp, không gây bệnh cho gà con, sản xuất  7
  8. vaccin hệ 2. Nhóm mesogen độc lực trung bình, gây bệnh cho gà con, gà trên 2 tháng  có khả  năng chống đỡ  được với nhóm này, các chủng virus của nhóm này  dùng sản xuất vaccin hệ 1. Nhóm velogene có độc lực cao nhất, gọi là virus đường phố, gây bệnh  cho mọi hạng gà. (Nguyễn Thị Đấu, 2012) b. Triệu chứng Thời gian ủ bệnh từ 2 – 15 ngày (trung bình 5 – 6 ngày). Thời gian xuất  hiện các biểu hiện lâm sàng khác nhau tùy thuộc vào virus gây bệnh, loài vật  chủ, tuổi vật chủ và tình trạng miễn dịch, điều kiện môi trường, đường phơi   nhiễm và liều lượng virus. (Nguyễn Đức Hiền, 2012) * Thể quá cấp: Xảy ra nhanh, gà ủ rủ và chết sau vài giờ. * Thể cấp tính: Xảy ra trên gà giò, gà lớn. ­ Gà bệnh  ủ  rũ, bỏ  ăn, đầu rút vào cánh, mắt lim dim, giác mạc đục,  chảy nhiều nước mắt, sốt 42 – 430C. ­ Gà hắt hơi hoặc rãi đầu vừa la “hoác hoác”. Gà thở khó phải vươn dài  cổ cho dễ thở. Khi chúc đầu gà xuống sẽ thấy mỏ gà chảy ra dịch đục, nhớt   rất hôi chua. ­ Sau vài ngày gà đi phân lỏng màu xanh đôi khi có máu. Niêm mạc lỗ  huyệt xuất huyết thành vệt. Mồng, tích càng ngày càng bầm.  (Nguyễn Thị  Đấu, 2012). 8
  9. Hình 2.11: Gà chảy nhiều nước mũi (Nguồn: JICA – SNIVR) * Thể mãn tính: Xảy ra ở cuối ổ dịch, xảy ra trên gà lớn. Gà có triệu chứng thần kinh như đầu ngữa ra sau hoặc cuối xuống đất,  đi vòng tròn, vẹo cổ, đi giật lùi, mổ  không trúng thức ăn. Bệnh kéo dài 2 ­3   tuần, một số gà lành bệnh nhưng có di chứng và thải virus ra ngoài. (Nguyễn   Thị Đấu, 2012). Hình 2.12 : Gà có triệu chứng thần kinh (Nguồn: JICA – SNIVR) Ngoài ra còn có triệu chứng sưng mí mắt và viêm kết mạc mắt, xuất  huyết. (Nguyễn Đức Hiền, 2012). Hình 2.13: Viêm kết mạc mắt, xuất huyết. (Nguồn: http://partnersah.vet.cornell.edu/avian­atlas/search/disease/507) c. Bệnh tích ­ Miệng, xoang mũi có nhiều dịch nhớt đục. ­ Niêm mạc miệng, hầu, khí quản, thực quản bị xuất huyết và có đám  9
  10. viêm như phủ màng giả màu trắng. ­ Tổ chức liên kết dưới da đầu bị phù thủng. ­ Thành ruột non có những nốt sưng, hoại tử, màu đỏ bầm. (Nguyễn Thị Đấu, 2012). Hình 2.14: Thành ruột non có những nốt sưng (Nguồn: http://partnersah.vet.cornell.edu/avian­atlas/search/disease/507) Hình 2.15: Ruột hoại tử, màu đỏ bầm (Nguồn: http://partnersah.vet.cornell.edu/avian­atlas/search/disease/507) ­ Lách sưng với những nốt hoại tử trắng. (Nguyễn Đức Hiền, 2012) 10
  11. Hình 2.16: Lách sưng với những nốt hoại tử trắng. (Nguồn: http://partnersah.vet.cornell.edu/avian­atlas/search/disease/507) ­ Xuất huyết điểm ở dạ dày tuyến, xuất huyết trầm trọng nơi tiếp giáp  giữa dạ dày tuyến và dạ dày cơ.  (Nguyễn Đức Hiền, 2012) Hình 2.17: Xuất huyết điểm ở dạ dày tuyến (Nguồn: http://partnersah.vet.cornell.edu/avian­atlas/search/disease/507) ­ Gà đẻ  khi nhiễm virus độc tính cao thường có lòng đỏ  trứng  ở  trong  xoang bụng. Các nang trứng thường mềm nhũn và thoái hóa. (Nguyễn Đức  Hiền, 2012) Hình 2.18: Trứng non sung huyết (Nguồn: http://partnersah.vet.cornell.edu/avian­atlas/search/disease/507) 11
  12. Hình 2.19: Trứng non biến dạng, các mạch máu nổi rõ. (Nguồn: http://partnersah.vet.cornell.edu/avian­atlas/search/disease/507) 2.2.3 Bệnh cúm gia cầm a. Nguyên nhân ­ Bệnh cúm gia cầm do  Orthomyxo virus  hay  influenza  gây nên, khả  năng lây bệnh cũng như độc lực của các virus trong nhóm này biến động rất   lớn. Một số dòng (đặc biệt là serotyp H5 và H7) có độc lực cực kỳ cao và lây   lan nhanh, có thể  gây chết trên 90% hoặc toàn bộ  đàn gà. Trong khi một số  dòng khác chỉ gây bệnh nhẹ hoặc không gây bệnh. ­ Ở Việt Nam do chủng H5N1 gây ra và gây chết hàng loạt trên gà.  (Nguyễn Thị Đấu, 2012). b. Triệu chứng ­ Thời gian ủ bệnh thường kéo dài từ 2 – 5 ngày kể từ khi nhiễm virus  đến khi xuất hiện những triệu chứng đầu tiên. ­ Triệu chứng lâm sàng gồm: sốt cao, ho, thở  nhanh, khó thở, chảy  nước mắt, chảy nước dãi ở mỏ, phù đầu và mặt, xuất huyết ở vùng da không  có lông, đặc biệt ở chân, da tím bầm, lông xù, đứng tụm một chỗ, khát nước,  bỏ ăn và chết.  (Nguyễn Đức Hiền, 2012) Hình 2.20: Gà sưng phù đầu, mặt (Nguồn: http://www.anova.com.vn/contents/article.asp? 12
  13. id=285&detail=16&ucat=44) Hình 2.21: Chân xuất huyết (Nguồn:http://marphavet.com/modules.php? name=News&opcase=detailsnews&mid=29&mcid=330) ­ Biểu hiện về thần kinh như đi lại không bình thường, loạng choạng,  run rẩy, ngoẹo đầu, quay vòng. ­ Gà tiêu chảy mạnh, phân loãng màu trắng hoặc trắng xanh,  ở  gà đẻ  năng suất trứng giảm rõ rệt, thậm chí gà đẻ trứng không có vỏ. ­ Trong một số  trường hợp, bệnh bùng phát nhanh, trước khi gia cầm   chết không có biểu hiện lâm sàng. (Nguyễn Đức Hiền, 2012) c. Bệnh tích Gà mắc bệnh cúm có 2 bệnh tích: * Bệnh tích bên ngoài gồm: ­ Mào và yếm sưng to, phù nề quanh mắt. ­ Chỗ da không có lông bị tím bầm. ­ Chân bị xuất huyết. ­ Xuất huyết vùng đầu và thâm tím. * Bệnh tích bên trong gồm: ­ Niêm mạc phế quản phù nề có chứa chất nhầy. ­ Xoang bụng tích nước hoặc viêm dính. ­ Xuất huyết lốm đốm ở bề mặt niêm mạc. ­ Xuất huyết toàn bộ đường tiêu hóa. 13
  14. Những con chết đột ngột thường không có bệnh tích gì rõ rệt.  (Nguyễn Đức Hiền, 2012) Hình 2.22: Viêm và hoại tử cơ tim (Nguồn: http://www.anova.com.vn/contents/article.asp? id=285&detail=16&ucat=44) Hình 2.23: Xuất huyết màng treo ruột (Nguồn: http://www.vemedim.vn/benhvadieutri.php?id=3&b=38) 2.2.4 Bệnh tụ huyết trùng a. Nguyên nhân Do vi khuẩn Pasteurella gây ra. b. Triệu chứng ­ Gà ủ rũ, kém hoặc bỏ ăn, mồng tím tái, miệng chảy nhiều dịch nhờn,  thức ăn không tiêu, tiêu chảy phân trắng đôi khi có lẫn máu, thở khò khè, bại   liệt rồi chết. 14
  15. ­ Bệnh kéo dài mào và yếm sưng, tiêu chảy, sưng khớp.  (Nguyễn Thị Đấu, 2012). Hình 2.24: Mào tích sưng phù và hoại tử (Nguồn: JICA – SNIVR) c. Bệnh tích Mổ gà bệnh thấy: ­ Tim xuất huyết, bao tim tích nước vàng, viêm cơ  tim, xuất huyết mỡ  vành tim. ­ Gan viêm, sưng và có những nốt hoại tử màu trắng như bụi phấn. ­ Lách sưng, tụ máu. ­ Phổi tụ máu, xuất huyết đỏ thẫm.  (Nguyễn Thị Đấu, 2012)        Hình 2.25:    Gan hoại tử                   Hình 2.26: Xuất huyết mỡ vành  tim (Nguồn: http://www.vcn.vnn.vn/PrintPreview.aspx?ID=1347) 15
  16. 2.2.5 Bệnh hô hấp mãn tính (CRD) a. Nguyên nhân Do vi khuẩn Mycoplasma gallisepticum gây ra. b. Triệu chứng * Gà giò: Bệnh thường xảy ra  ở  gà 3­ 6 tuần tuổi, triệu chứng thường gặp là  chuyển hóa thức ăn kém, sụt cân, tăng trưởng chậm, có sự  bất thường về  chân. Số bệnh khá nhưng số chết không nhiều. Chất lượng quầy thịt kém, cơ  mỏng. Bệnh nặng trên gà giò thường do kết hợp với các bệnh khác.  (Nguyễn Đức Hiền, 2012) * Gà trưởng thành: Có âm ran khí quản, chảy nước mắt, nước mũi, viêm sưng xoang mũi,   ho, thở khò khè (thường xuất hiện vào ban đêm), tiêu thụ thức ăn giảm, giảm   trọng lượng cơ thể. * Gà đẻ: Ở gà đẻ, sản lượng trứng giảm nhưng vẫn duy trì ở  mức độ  thấp. Gà  đẻ bị viêm kết mạc ­  giác mạc, sưng da mặt, sưng mí mắt, tăng chảy nước   mắt, những mạch máu ở kết mạc xung huyết và thở có âm ran. Tùy thuộc vào cơ  quan bị  kích thích, có 1 – 2% gà có triệu chứng rối  loạn thần kinh trung  ương như đi siêu vẹo, có bệnh tích ở tuyến Fabricius và  ở mắt. Niêm mạc mắt đỏ, sung huyết, chảy nước mắt, nước mắt đặc đóng   đầy khóe mắt. Viêm từ mũi ra xoang, đặc biệt là xoang dưới mắt làm mặt gà   biến dạng. Trong một số trường hợp, gà có thể bị viêm khớp, viêm bao hoạt dịch. (Nguyễn Đức Hiền, 2012). 16
  17. Hình 2.27: Gà viêm kết mạc,  Sưng xung quanh ổ mắt, Phù mí mắt (Nguồn: http://partnersah.vet.cornell.edu/avian­atlas/search/disease/504) Hình 2.28: Gà nhiễm M.gallisepticum  biểu hiện sưng mặt, mắt nhắm hoàn toàn (Nguồn: http://partnersah.vet.cornell.edu/avian­atlas/search/disease/504) c. Bệnh tích Thành các xoang dưới mắt phù, chứa nhiều dịch nhớt màu vàng xám.  Viêm cata các niêm mạc đường hô hấp, xoang mũi, khí quản tích đầy chất   nhầy như keo dính chặt vào niêm mạc. Phổi phù thủng, bề mặt phủ fibrin, có   những   vùng   viêm   hoại   tử   (trong   trường   hợp   này   thường   phân   lập   được  E.coli). Các túi khí dầy đục, bên trong có chứa dịch màu sữa, nếu bệnh kéo dài,  các chất này sẽ  khô lại có màu vàng, bở. Bệnh tích này thường xảy ra  ở  túi   hơi ở vùng ngực và vùng bụng. 17
  18. Viêm ngoại tâm mạc, viêm quanh gan, viêm phúc mạc, lách có thể hơi  sưng. Nếu gan gia cầm chết ở giai đoạn đầu thì bệnh tích không đặc trưng. (Nguyễn Đức Hiền, 2012). Hình 2.29: Tim gà không mắc bệnh (trái) Gà nhiễm M.gallisepticum (phải), viêm màng bao tim có tơ huyết (Nguồn: http://partnersah.vet.cornell.edu/avian­atlas/search/disease/504) Hình 2.30: Viêm màng bao tim và màngbao gan trên phôi gà (phải) nhiễm  M.gallisepticum (Nguồn: http://partnersah.vet.cornell.edu/avian­atlas/search/disease/504) 18
  19. Hình 2.31: Túi khí viêm có tơ huyết, tích tụ nhiều dịch tiết (Nguồn: http://partnersah.vet.cornell.edu/avian­atlas/search/disease/504) Hình 2.32 : Viêm màng bao tim và màng bao gan có tơ huyết nặng (Nguồn: http://partnersah.vet.cornell.edu/avian­atlas/search/disease/504) 19
  20. 20