Xem mẫu

  1. LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Ở Việt Nam, ngay từ những ngày đầu mới thành lập Nhà nước Việt Nam   dân chủ cộng hòa thì chế độ chính sách bảo hiểm xã hội đã được ban hành và  được quan tâm thực hiện. Mục đích của chính sách là bảo đảm sự  thay thế  hoặc bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi họ  gặp rủi ro  ốm   đau, bệnh tật hay tuổi già, góp phần đảm bảo an toàn đời sống của người lao   động và gia đình họ  đồng thời giữ   ổn định xã hội. Hoạt động BHXH càng   hiệu quả  hơn, đặc biệt sau năm 1995 khi ngành BHXH được thành lập, thì   phạm vi và đối tượng tham gia BHXH ngày càng được mở  rộng. Đối với  BHXH tỉnh Hà Tĩnh trong những năm qua đã đạt được những kết quả  đáng  mừng về công tác quản lý đối tượng tham gia BHXH như: đối tượng tham gia   BHXH ngày càng tăng, thu quỹ BHXH tăng,… Bên cạnh những kết quả đáng  ghi nhận đó còn nhiều vướng mắc tồn tại như: còn nhiều doanh nghiệp ngoài  quốc doanh chưa tham gia BHXH, hoặc trốn đóng, nợ  đọng BHXH, công tác   tuyên truyền chính sách còn chưa sâu rộng và phổ biến, chưa khai thác hết số  lao động trên địa bàn để họ tham gia …  Cùng với mục tiêu của Đảng và Nhà  nước ta là mở rộng phạm vi bao phủ của bảo hiểm xã hội để hướng tới công  bằng, an sinh xã hội và phát triển bền vững hệ  thống bảo hiểm xã hội. Để  thực hiện được mục tiêu  ấy, việc quản lý đối tượng tham gia bảo hiểm xã  hội là rất quan trọng.   Nhận thức tầm quan trọng đó với đề  tài tểu luận:   “Thực trạng quản lý đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tại tỉnh Hà   Tĩnh giai đoạn 2016 – 2018”.  2. Mục đích nghiên cứu  Việc nghiên cứu đề tài này sẽ nhằm mục đích làm rõ hơn vai trò của công  tác quản lý đối tượng tham gia BHXH, đánh giá một cách tổng quát và có hệ  thống thực trạng quản lý đối tượng tham gia BHXH tại tỉnh Hà Tĩnh trong  giai đoạn vừa 2016­2018. Đồng thời, qua đó đưa ra một số  giải pháp nhằm   hoàn thiện công tác quản lý đối tượng tham gia BHXH ở địa phương.  3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
  2. ­ Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác quản lý đối tượng tham gia   BHXH tại tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2016­2018 ­ Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu các vấn đề về quản lý đối tượng tham  gia BHXH tại tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026 – 2018 4. Phương pháp nghiên cứu ­ Phương pháp phân tích  ­ Phương pháp so sánh  ­ Một số phương pháp khác  5. Nội dung nghiên cứu Ngoài phần mở đầu, mục lục, danh mục từ viết tắt, danh mục bảng biểu,   kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, bài tiểu luận bao gồm 3 chương: Chương 1: Tổng quan những vấn đề  lý thuyết về quản lý đối tượng tham   gia BHXH Chương 2: Thực trạng quản lý đối tượng tham gia BHXH tại tỉnh Hà Tĩnh   giai đoạn 2016 ­ 2018  Chương 3:  Một  số  giải  pháp tăng cường quản lý đối tượng tham  gia   BHXH tại tỉnh Hà Tĩnh 
  3. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BHXH 1.1. Khái niệm quản lý đối tượng tham gia  Khái niệm quản lý Quản lý là sự tác động có kế hoạch, sắp xếp có tổ chức, chỉ huy, điều   khiển, hướng dẫn, kiểm tra của các chủ thể quản lý (cá nhân hay tổ chức)   đối với các quá trình xã hội và hoạt động của con người, để  chúng phát  triển phù hợp với quy luật, đạt tới mục đích đề ra của tổ chức và đúng với  ý chIí của Nhà nước quản lý với chi phí thấp nhất.  Khái niệm quản lý đối tượng tham gia BHXH Quản lý đối tượng tham gia là sự tác động có kế hoạch, có tổ chức của  cơ quan BHXH đối với quá trình tham gia BHXH của các đối tượng thông  qua việc quản lý danh sách tham gia; hồ  sơ  tham gia; sổ  BHXH; mức   lương; tổng quỹ  lương, mức đóng góp vào quỹ  BHXH, nhằm đảm bảo  quyền lợi và nghĩa vụ của các đối tượng tham gia theo luật định. 1.2. Vai trò quản lý đối tượng tham gia BHXH Làm cơ sở cho việc tổ chức hoạt động thu BHXH, BHYT, BHTN đúng  đối tượng, đủ  số  lượng theo đúng quy định của pháp luật về  BHXH,   BHYT, BHTN và đúng thời gian quy định.
  4. Là điều kiện bảo đảm thực hiện quyền tham gia BHXH, BHYT, BHTN   của người lao động, của đơn vị sử dụng lao động và của công dân theo   quy định của pháp luật. Góp phần khai thác triệt để đối tượng tham gia BHXH, BHYT, BHTN   nhằm thực hiện mục tiêu mở rộng phạm vi “che phủ” của BHXH, tiến   tới thực hiện BHXH, BHYT cho mọi người vì sự an sinh và công bằng  xã hội theo chủ trương của Nhà nước. Làm cơ  sở  giải quyết quyền lợi hưởng BHXH, BHYT, BHTN cho các  đối tượng tham gia theo đúng quy định của Luật BHXH, BHYT, BHTN. Góp phần tích cực vào việc phòng ngừa hạn chế  những hành vi vi  phạm pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN của tổ chức, cá nhân có liên  quan trong quá trình thực hiện pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN. 1.3. Công cụ quản lý đối tượng tham gia Cơ sở pháp lý Hệ  thống pháp luật là công cụ  cơ  bản và quan trọng để  thực hiện việc   quản lý đối tượng tham gia BHXH. Bởi lẽ, đối tượng tham gia BHXH thường   được quy định cụ thể trong các văn bản pháp luật. Hệ thống pháp luật mà các nhà quản trị có thể dựa vào đó để quản lý đối   tượng tham gia BHXH gồm: pháp luật về  lao động; pháp luật về  BHXH và  các văn bản quy phạm pháp luật khác liên quan, như: Luật doanh nghiệp,   Luật Hợp tác xã, Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân, Luật Sĩ quan Công an nhân   dân. Hệ thống tổ chức Thông qua hệ thống tổ chức bộ máy của BHXH và các nhà quản trị BHXH   làm việc trong từng cấp quản trị của hệ thống tổ chức BHXH  từ trung  ương   đến địa phương. Một cơ  cấu tổ  chức bộ  máy BHXH được thiết kế  khoa học, có sự  phân  công, phân cấp hợp lý, cụ  thể, rõ ràng, cùng với sự  phối hợp hoạt động một   cách nhịp nhàng, thống nhất sẽ  là một trong những công cụ  chính để  thực  hiện việc quản lý đối tượng tham gia BHXH.
  5. Hồ sơ tham gia và thủ tục thực hiện: Hồ sơ tham gia BHXH là những quy định về các loại văn bản giấy tờ cần  thiết và các thủ tục hành chính mà đối tượng tham gia BHXH phải thực hiện.   Trong đó, quy định rõ hồ  sơ  tham gia đối với người lao động và hồ  sơ  tham   gia đối với các đơn vị  sử  dụng lao động. Đây là một trong những công cụ  không thể thiếu đối với bất kỳ một hệ thống BHXH nào, cho dù BHXH ở các   nước phát triển cũng vậy. Trong quá trình quản trị, các công việc của nhà  quản trị liên quan đến hồ sơ của đối tượng luôn chiếm một tỷ trọng lớn, theo   dõi và quản lý lâu dài. Công nghệ thông tin Khi xã hội phát triển, việc  ứng dụng công nghệ  thông tin vào công tác  quản trị BHXH nói chung, quản lý đối tượng tham gia BHXH nói riêng là một   việc làm tất yếu. Khi công nghệ thông tin được sử dụng làm công cụ quản lý  đối tượng tham gia, thì các thủ tục hành chính được cải cách, hiểu quả quản  trị của tổ chức BHXH sẽ tốt hơn. Các cơ quan, tổ chức hữu quan: Hoạt động BHXH liên quan đến nhiều cơ quan, tổ chức. Do đó, việc quản  trị  đối tượng tham gia BHXH đòi hỏi cần có sự  phối kết hợp giữa tổ  chức   BHXH với các cơ  quan, tổ  chức hữu quan khác trong việc kiểm soát sự  tuân  thủ  pháp luật của người lao động và các đơn vị  sử  dụng lao động. Các cơ  quan hữu  quan khác  thường bao  gồm:  các  cơ  quan  quản lý nhà  nước về  BHXH, các tổ chức đại diện NLĐ và đại diện NSDLĐ, các cơ quan thanh tra   BHXH, các cơ  quan cấp phép thành lập đơn vị  sử  dụng lao động hoặc câp  phép hoạt động, các tổ chức ngân hàng, kho bạc… 1.4. Nội dung quản lý đối tượng tham gia BHXH Quản lý danh sách lao động tham gia BHXH trong từng đơn vị sử dụng   lao động; danh sách điều chỉnh lao động và mức lương đóng BHXH. Quản lý mức tiền lương, tiền công làm căn cứ  đóng BHXH do đơn vị  sử dụng lao động lập theo quy định của BHXH Việt Nam. Quản lý tổng quỹ  tiền lương tiền công làm căn cứ  đóng BHXH của   từng đơn vị tham gia.
  6. Quản lý mức đóng BHXH của từng đơn vị  tham gia trên cơ  sở  danh   sách tham gia BHXH của từng đơn vị  và bảng kê khai mức tiền lương   tiền công làm căn cứ đóng BHXH do đơn vị sử dụng lao động lập. Cấp, quản lý sổ  BHXH cho người tham gia và hằng năm ghi bổ  sung   vào sổ BHXH theo các tiêu thức ghi trong sổ và theo quy định của pháp  luật về BHXH. 1.5. Một số nhân tố ảnh hưởng đến quản lý đối tượng tham gia BHXH Chính sách BHXH Chính sách BHXH là một trong những yếu tố  không thể  thiếu trong quá  trình quản lý, nó còn  ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng và hiệu quả  của  công tác quản lý nói chung và có vai trò trong việc quản lý đối tượng tham gia   BHXH nói riêng. Trong quá trình tổ chức, quản lý BHXH, các chế độ, chính sách BHXH, các  văn bản pháp luật về BHXH là những công cụ cơ bản và quan trọng để thực  hiện việc quản lý đối tượng tham gia BHXH, BHTN, BHYT và có tác động  trực tiếp đến đối tượng tham gia BHXH. Thông qua các chính sách BHXH,  các đối tượng thể hiện được quyền lợi và nghĩa vụ của mình, đồng thời giúp  cho công tác quản lý các đối tượng được dễ  dàng, công bằng và minh bạch  hơn. Chính vì thế sự thay đổi về chính sách BHXH, các văn bản pháp luật về  BHXH đều  ảnh hưởng trực tiếp đến công tác quản lý đối tượng tham gia   BHXH. Cơ cấu dân số Nếu một quốc gia có dân số già, tức là lực lượng lao động chiếm tỉ trọng   thấp trong dân số sẽ dẫn đến tình trạng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội  cũng thấp theo. Ngược lại, nếu một quốc gia có dân số  trẻ  thì lực lượng lao  động trong xã hội sẽ tăng lên, sẽ  có nhiều người tham gia vào thị  trường lao  động,   được   ký   kết   hợp   đồng   lao   động,   làm   tăng   số   đối   tượng   tham   gia   BHXH. Vì vậy, mỗi quốc gia có dân số  già hay dân số  trẻ  sẽ  có ảnh hưởng trực   tiếp đến lực lượng lao động bị  thất nghiệp. Từ  đó  ảnh hưởng đến công tác  
  7. quản lý đối tượng BHXH nói chung và công tác quản lý đối tượng BHTN nói  riêng. Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Tốc độ  tăng trưởng kinh tế  của một quốc gia phản  ảnh khả  năng tiết   kiệm và đầu tư  tiêu dùng của nhà nước. Vì thế  một quốc gia có tốc độ  tăng  trưởng cao và ổn định thì đời sống của người dân ở quốc gia đó cũng cao, tình   hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp sẽ gặp nhiều thuận lợi hơn vì   thế  các chủ  lao động sẽ  sẵn sàng tham gia BHXH cho NLĐ  ở  doanh nghiệp   họ. Đây là một điều kiện quan trọng để cho NLĐ tham gia BHXH. Nhận thức của người tham gia Nhận thức của người tham gia là yếu tố  được quan tâm hàng đầu trong   việc triển khai và thực hiện chính sách BHXH cũng như công tác quản lý đối  tượng tham gia. Nếu cả  NLĐ và NSDLĐ đều có những nhận thức đúng đắn  về BHXH thì họ sẽ tích cực thực hiện đầy đủ quyền tham gia của mình. Tuy nhiên, hiện tượng cả NLĐ và NSDLĐ chỉ  quan tâm đến lợi ích trước  mắt mà không có cái nhìn lâu dài đang xảy ra gây khó khăn cho công tác quản   lý đối tượng tham gia BHXH. Nhiều NSDLĐ cho rằng họ không những không  thu được lợi ích từ việc tham gia đóng BHXH cho NLĐ mà còn bị thiệt thòi vì  phải chi ra một khoản chi phí khá lớn, điều đó làm giảm khả năng cạnh tranh  của doanh nghiệp họ  trên thị  trường nên đã cố  tình không đóng BHXH. Bên  cạnh đó, sự trốn tránh trách nhiệm đóng BHXH của các chủ SDLĐ còn nhận   được sự đồng tình, ủng hộ từ phía NLĐ thông qua việc NLĐ thỏa thuận với   chủ  trả  thẳng tiền lao đóng BHXH vào tiền lượng, hoặc lo sợ  bị  mất việc  làm khiến họ không dám lên tiếng đòi quyền lợi. Như vậy, sự không hiểu biết của NLĐ và NSDLĐ là một trở ngại lớn cho   công tác quản lý đối tượng tham gia, là nguyên nhân chính của các hành vi   trốn đóng BHXH, gây ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của  NLĐ. Công tác thông tin tuyên truyền: Công tác thông tin tuyên truyền có vai trò to lớn trong việc nâng cao nhận  thức của người dân về vai trò của BHXH trong đời sống. Nếu như thực hiện   tốt công tác này sẽ giúp cho đối tượng tham gia hiểu rõ về chế độ, chính sách  BHXH theo quy định của luật pháp, làm thay đổi thái độ  tốt với công tác  BHXH theo hướng tích cực, phù hợp với pháp luật. Ngoài ra, tuyên truyền 
  8. BHXH còn có tác dụng cổ vũ động viên NLĐ cùng các đơn vị  SDLĐ tự  giác,   tích cực thực hiện đúng quyền lợi và nghĩa vụ khi tham gia BHXH theo đúng   quy định của pháp luật, đấu tranh loại bỏ  những hành vi gian lận, trái pháp   luật nhằm mục đích trục lợi. Bởi vậy, tuyên truyền giúp cho các đối tượng hiểu được lợi ích từ  chính  sách này sẽ khuyến khích các đối tượng tham gia nhiều hơn, chấp hành đúng  các thủ tục hơn trong quy trình tham gia, giúp việc quản lý đối tượng tham gia  được thực hiện tốt hơn. Ứng dụng công nghệ thông tin: Khi xã hội phát triển, công nghệ  thông tin sẽ  càng ngày càng hiện đại. Vì   vậy, việc  ứng dụng công nghệ  thông tin vào công tác quản trị  BHXH nói  chung và quản lý đối tượng tham gia BHXH nói riêng là một nhân tốt quan  trọng trong công tác quản lý đối tượng BHXH. Khi công nghệ thông tin được  sử dụng làm công cụ quản lý đối tượng tham gia BHXH thì các thủ tục hành  chính được cải thiện, hiệu quả quản trị của tổ chức BHXH sẽ tốt hơn.  CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BHXH TẠI TỈNH HÀ TĨNH GIAI ĐOẠN 2016 – 2018 2.1. Khái quát về cơ quan BHXH tỉnh Hà Tĩnh
  9. Sơ lược quá trình hình thành, phát triển BHXH tỉnh Hà Tĩnh được thành lập theo Quyết định số  14a QĐ/TC, ngày  15/6/1995 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam trên cơ  sở  thống nhất tổ  chức BHXH của ngành Lao động­ Thương binh và Xã hội và Liên đoàn Lao  động tỉnh Hà Tĩnh. BHXH tỉnh Hà Tĩnh chính thức đi vào hoạt động, đảm   nhận nhiệm vụ thực hiện chính sách BHXH từ ngày 01/8/1995. Ngày đầu mới  thành lập, BHXH tỉnh Hà Tĩnh có 4 phòng nghiệp vụ và 10 đơn vị BHXH cấp   huyện; tổng số  cán bộ, công chức, viên chức 83 người. Thực hiện thu 7 tỷ  đồng, chi 34,3 tỷ đồng, quản lý 30.076 người tham gia BHXH, bình quân mỗi  CCVC quản lý 0,5 tỷ đồng thu chi. Đầu năm 2003, BHYT Hà Tĩnh được sáp nhập vào BHXH tỉnh theo Quyết  định số 20/2002/QĐ­TTg của Thủ tướng Chính phủ, BHXH tỉnh tiếp nhận và  thực hiện thêm nhiệm vụ mới­ thực hiện chế độ chính sách về bảo hiểm y tế  và có 8 phòng nghiệp vụ, 11 đơn vị BHXH cấp huyện; tổng số cán bộ, công  chức, viên chức 156 người. Thực hiện thu 98 tỷ đồng (tăng 14 lần so với năm  1995), chi 372 tỷ  đồng (tăng 11 lần so với năm 1995), quản lý 151.021 người  tham gia BHXH, BHYT, bình quân mỗi CCVC quản lý 3 tỷ đồng thu chi (tăng  6 lần so với năm 1995). Đến năm 2017, BHXH tỉnh có 326 người, với 11 phòng nghiệp vụ  và 13  đơn vị BHXH huyện, thành phố, thị xã trực thuộc. Trong đó, 07 người có trình   độ  Thạc sỹ, chiếm 2%, trình độ  đại học 278 người, chiếm 85%; cao đẳng,   trung cấp 24 người, chiếm 7%, số còn lại là nhân viên lái xe, bảo vệ, tạp vụ.  Hầu hết cán bộ chủ chốt có trình độ  trung, cao cấp lý luận chính trị, quản lý   nhà nước ngạch chuyên viên trở  lên. Trình độ  nghiệp vụ  của đội ngũ cán bộ  viên chức của ngành cơ  bản đáp  ứng được yêu cầu nhiệm vụ  được giao.   Thực hiện thu 2.185 tỷ đồng (tăng 312 lần so với năm 1995; 22 lần so với năm   2003), chi 4.636 tỷ  đồng (tăng 135 lần so với năm 1995; 12 lần so với năm   2003), quản lý 1.110.513 người tham gia BHXH, BHYT, bình quân mỗi CCVC  quản lý 21 tỷ đồng thu chi (tăng 42 lần so với năm 1995; tăng 7 lần so với năm   2003). Chức năng, nhiệm vụ của cơ quan BHXH tỉnh Hà Tĩnh  Chức năng: Bảo hiểm xã hội tỉnh Hà Tĩnh là cơ  quan trực thuộc Bảo hiểm xã hội  Việt Nam đặt tại tỉnh Hà Tĩnh, có chức năng giúp Tổng Giám đốc Bảo hiểm  xã hội Việt Nam tổ chức thực hiện các chế  độ, chính sách bảo hiểm xã hội,   bảo hiểm y tế; tổ chức thu, chi chế độ  bảo hiểm thất nghiệp; quản lý và sử 
  10. dụng các quỹ: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; thanh   tra chuyên ngành việc đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo   hiểm y tế trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và quy định của Bảo   hiểm xã hội Việt Nam (sau đây gọi chung là theo quy định).  Nhiệm vụ: (1) Xây dựng, trình Tổng Giám đốc kế hoạch ngắn hạn và dài hạn về phát  triển bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế trên địa bàn và  chương trình công tác hàng năm; tổ  chức thực hiện kế  hoạch, chương trình  sau khi được phê duyệt. (2) Tổ  chức thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, phổ  biến các chế  độ, chính sách, pháp luật về  bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo   hiểm y tế. (3) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo quy định. (4) Tham gia vào quá trình lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc, vật tư  y tế  của các cơ sở khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế trên địa bàn theo quy định. (5) Tham gia phối hợp với Sở Y tế và đơn vị  liên quan, chỉ  đạo các cơ  sở  khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế  trên địa bàn xây dựng nhu cầu, đồng thời   thẩm định và tổng hợp nhu cầu về danh mục, số lượng thuốc; giám sát việc   thực hiện kế hoạch thuốc đảm bảo cung ứng đủ thuốc theo Danh mục thuốc   đấu thầu tập trung quốc gia đối với thuốc thuộc lĩnh vực bảo hiểm y tế  do   Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện theo quy định. (6) Thực hiện kiểm tra, thanh tra chuyên ngành về đóng bảo hiểm xã hội,   bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định. (7) Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch cải cách hành chính theo chỉ  đạo, hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Thực hiện công tác cải cách  thủ  tục hành chính, công tác pháp chế  và công tác kiểm soát thủ  tục hành  chính. Tổ chức triển khai hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc   gia   TCVN ISO 9001:2008   trong thực hiện nhiệm vụ. (8) Quản lý, lưu trữ  hồ  sơ  tài liệu hành chính, nghiệp vụ  và hồ  sơ  đối  tượng tham gia, hưởng các chế  độ  bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp,   bảo hiểm y tế. (9) Tổ  chức thực hiện giao dịch điện tử  trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội,  bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định. (10) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ bảo  hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế cho công chức, viên chức  thuộc Bảo hiểm xã hội tỉnh.
  11. (11) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị ­ xã   hội  ở  địa phương, các tổ  chức, cá nhân tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm  thất nghiệp, bảo hiểm y tế, để  giải quyết các vấn đề  có liên quan đến việc   thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế  theo quy định. (12) Có quyền khởi kiện vụ  án dân sự  để  yêu cầu tòa án bảo vệ  lợi ích  công cộng, lợi ích nhà nước trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất   nghiệp, bảo hiểm y tế trên địa bàn. (13) Đề xuất với Bảo hiểm xã hội Việt Nam kiến nghị việc xây dựng, sửa   đổi, bổ  sung cơ chế, chính sách về  bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp,   bảo hiểm y tế; kiến nghị với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thanh tra,   điều tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất  nghiệp, bảo hiểm y tế. (14) Cung cấp đầy đủ  và kịp thời thông tin về  việc đóng, quyền được  hưởng các chế  độ, thủ  tục thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm  thất nghiệp, bảo hiểm y tế khi người lao động, người sử dụng lao động hoặc   tổ chức công đoàn yêu cầu; cung cấp đầy đủ và kịp thời tài liệu, thông tin liên   quan theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. (15) Định kỳ 6 tháng, phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về lao động   ở  địa phương cập nhật thông tin về  tình hình sử  dụng lao động trên địa bàn.   Phối hợp cơ  quan thuế  cập nhật mã số  thuế  của tổ  chức, cá nhân; định kỳ  hàng năm, cập nhật thông tin do cơ quan thuế cung cấp về chi phí tiền lương   để tính thuế của doanh nghiệp hoặc tổ chức. (16) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra toàn diện Bảo hiểm xã hội huyện trong   phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. (17) Quản lý công chức, viên chức, lao động hợp đồng thuộc Bảo hiểm xã  hội tỉnh. (18) Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học;  ứng dụng công nghệ  thông  tin trong quản lý, điều hành Bảo hiểm xã hội tỉnh. Thực hiện chế  độ  thông   tin, thống kê, báo cáo, thi đua ­ khen thưởng theo quy định. (19) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng Giám đốc giao. Cơ cấu bộ máy tổ chức Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức BHXH tỉnh Hà Tĩnh GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC
  12. Phòng  Phòng  Phòng  Phòn Phòng  Phòng  Phòn Phòng  Phòng  Phòng  Văn  Chế  Giám  Quản  g  Cấp  Tổ  g   Kế  Thanh  Mô  Tiếp  phòng độ  định  lý thu Khai  sổ,  chức  hoạc tra   –  hình  nhận  BHXH BHYT thác  thẻ cán  h ­Tài  Kiểm  thông  và trả  và thu  bộ chính tra tin kết  nợ quả  TTH C    BHXH huyện Vũ Quang BHXH huyện Can Lộc    BHXH huyện Thạch Hà BHXH huyện Đức Thọ    BHXH huyện  BHXH huyện Cẩm Xuyên Nghi Xuân    BHXH huyện Lộc Hà BHXH thành phố Hà Tĩnh
  13.    BHXH huyện Hương Sơn BHXH huyện Kỳ Anh    BHXH thị xã Kỳ Anh BHXH huyện Hương Khê      BHXH thị  xã  Hồng Lĩnh Đội ngũ cán bộ BHXH tỉnh Hà Tĩnh có 326 người, với 11 phòng nghiệp vụ  và 13 đơn vị  BHXH huyện, thành phố, thị  xã trực thuộc. Trong đó, 07 người có trình độ  Thạc sỹ, chiếm 2%, trình độ đại học 278 người, chiếm 85%; cao đẳng, trung   cấp 24 người, chiếm 7%, số còn lại là nhân viên lái xe, bảo vệ, tạp vụ. Hầu   hết cán bộ  chủ  chốt có trình độ  trung, cao cấp lý luận chính trị, quản lý nhà  nước ngạch chuyên viên trở lên. 2.2. Tình hình quản lý đối tượng tham gia BHXH 2.2.1. Tình hình tham gia BHXH tại tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2016­2018 Giai đoạn 2016­2018, BHXH tỉnh Hà Tĩnh đã chủ  động, tích cực, tập   trung mọi nguồn lực, bám sát chỉ  đạo của BHXH Việt Nam, Tỉnh  ủy, Hội  đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai nhiều giải pháp quyết liệt,  thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao. Trong đó, trọng tâm chính vẫn là thực  hiện tốt các chế  độ, chính sách BHXH, BHYT, BHTN; mở  rộng đối tượng  tham gia, tăng thu, giảm nợ đọng; Tăng cường chỉ đạo trong quản lý, sử dụng  có hiệu quản nguồn kinh phí khám chữa bệnh BHYT theo dự toán được giao;  
  14. Đổi mới phong cách phục vụ, đẩy mạnh cải cách hành chính, ứng dụng công  nghệ  thông tin trong quản lý, từng bước “Xây dựng ngành BHXH hiện đại,  chuyên nghiệp hướng tới sự  hài lòng của doanh nghiệp, người lao động và  nhân dân”. Theo số  liệu báo cáo của BHXH Hà Tĩnh: Tỷ  lệ  bao phủ  BHYT của  tỉnh trong giai đoạn này luôn đạt và vượt chỉ tiêu. Cụ thể, năm 2016 đạt 82%   dân số, vượt 4,5%; năm 2017 đạt 85% dân số, vượt 4,4%; năm 2018 đạt 88%   dân   số,   vượt   4,2%.   Đến   cuối   năm   2018,   tổng   số   người   tham   gia   BHXH,   BHYT là 1.115.285 người.  2.2.2. Tình hình quản lý tiền lương làm căn cứ đóng BHXH Bảng 1: Tỷ  lệ  đóng BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo quy định của Nhà  nước BHXH BHYT BHTN KPCĐ Tổng Doanh nghiệp 18% 3% 1% 2% 24% Người lao động 8% 1.5% 1% ­ 10.5%
  15. Tổng cộng 26% 4.5% 2% 2% 34.5% (Tham khảo theo Điều 5, Điều 14, Điều 18 Quyết định số  959/QĐ­BHXH ngày 09/09/2015 của  BHXH Việt Nam) Tiền lương hàng tháng đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN, KPCĐ:   Là tiền lương ghi trong HĐLĐ.   Từ ngày 01/01/2016, tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương và phụ  cấp lương theo quy định của pháp luật lao động.   Từ ngày 01/01/2018 trở đi, tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương,   phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật  lao động.  Mức tiền lương tháng đóng BHXH thấp nhất không thấp hơn mức lương  tối thiểu vùng tại thời điểm đóng, và mức tối đa không quá 20 lần mức  lương cơ sở.  Riêng BHTN mức tối đa bằng 20 tháng lương tối thiểu vùng.   Người lao động đã qua học nghề  (kể  cả  lao động do doanh nghiệp dạy   nghề) thì tiền lương đóng BHXH bắt buộc phải cao hơn ít nhất 7% so với  mức lương tối thiểu vùng, nếu làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy   hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì cộng thêm 5%.   Người lao động đồng thời có từ  02 HĐLĐ trở  lên với nhiều đơn vị  khác  nhau thì đóng BHXH, BHTN theo HĐLĐ giao kết đầu tiên, đóng BHYT  theo HĐLĐ có mức tiền lương cao nhất.  2.2.3. Hồ sơ, thủ tục tham gia và sổ BHXH  Đăng ký, điều chỉnh đong BHXH b ́ ắt buộc, BHYT, BHTN, BHTNLĐ­ BNN; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT
  16. ­ Trình tự thực hiện (1) Đối với người lao động làm việc ở nước ngoài: Lập hồ sơ theo quy định  đóng qua đơn vị đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài hoặc đóng trực  tiếp cho cơ quan BHXH nơi cư trú của người lao động trước khi đi làm việc  ở nước ngoài. (2)  Đối với đơn vị sử dụng lao động: Bước 1: ­ Ghi mã số  BHXH vào các mẫu biểu tương  ứng đối với người lao động đã  được cấp mã số BHXH; ­  Hướng  dẫn người  lao  động  lập Tờ   khai tham  gia,  điều  chỉnh  thông  tin  BHXH, BHYT đối với người lao động chưa được cấp được mã số  BHXH  (kể cả người lao động không nhớ mã số BHXH). Bước 2: Nộp hồ sơ theo quy định. Bước 3: Nhận kết quả do cơ quan BHXH đã giải quyết. Cách thức thực hiện Bước 1: Nộp hồ sơ ­ Đơn vị  sử  dụng lao động và người lao động làm việc  ở  nước ngoài đóng  trực tiếp cho cơ quan BHXH lựa chọn nộp hồ sơ một trong các hình thức sau:  + Qua giao dịch điện tử;  + Qua dịch vụ bưu chính công ích;  + Trực tiếp tại cơ quan BHXH. ­ Trường hợp thực hiện giao dịch điện tử: Đơn vị  sử  dụng lao động, người  lao động làm việc ở nước ngoài đóng trực tiếp cho cơ quan BHXH thực hiện   lập hồ sơ bằng phần mềm kê khai của BHXH Việt Nam hoặc của Tổ chức I­ VAN; Ký điện tử  trên hồ  sơ  và gửi đến Cổng thông tin điện tử  BHXH Việt  Nam hoặc qua Tổ chức I­VAN. Bước 2: Nhận kết quả giải quyết: Đơn vị  sử  dụng lao động, người lao động làm việc  ở  nước ngoài đóng trực   tiếp cho cơ  quan BHXH nhận Sổ  BHXH, thẻ  BHYT do cơ  quan BHXH đã   giải quyết theo các hình thức đăng ký. Thành phần hồ sơ (1) Người lao động a) Người lao động làm việc tại đơn vị sử dụng lao động nộp hồ sơ cho đơn vị  sử dụng lao động: ­ Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT.
  17. ­ Trường hợp người lao động được hưởng quyền lợi BHYT cao hơn: bổ sung   Giấy tờ chứng minh (nếu có) theo Phụ lục 03. b) Người lao động đi làm việc ở nước ngoài ­ Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT; ­ Hợp đồng lao động có thời hạn ở nước ngoài hoặc hợp đồng lao động được  gia hạn kèm theo văn bản gia hạn hợp đồng lao động hoặc hợp đồng lao động  được ký mới tại nước tiếp nhận lao động theo hợp đồng. (2) Đơn vị sử dụng lao động a) Tờ khai đơn vị tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT; b) Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ­BNN; c) Bảng kê thông tin. 2.3. Đánh giá kết quả quản lý đối tượng tham gia BHXH tại tỉnh Hà Tĩnh 2.3.1. Kết quả đạt được Theo số  liệu báo cáo của BHXH Hà Tĩnh: Tỷ  lệ  bao phủ  BHYT của  tỉnh trong giai đoạn này luôn đạt và vượt chỉ tiêu. Cụ thể, năm 2016 đạt 82%   dân số, vượt 4,5%; năm 2017 đạt 85% dân số, vượt 4,4%; năm 2018 đạt 88%   dân số, vượt 4,2%.  Đến cuối năm 2018, tổng số người tham gia BHXH, BHYT là 1.115.285  người, tăng 2% so với cùng kỳ  năm 2017. Tổng số  thu năm 2018 là 2.348 tỷ  đồng, tăng 327 tỷ  đồng, tăng 16% so với cùng kỳ  năm 2017, đạt 103% kế  hoạch. Tổng số  nợ  đến cuối năm 2018 là 50,1 tỷ  đồng, chiếm tỷ  lệ  2,2% trên   tổng số  phải thu (giảm 0,2% so với cùng kỳ  năm 2017). Đặc biệt, đến tháng   9/2018, BHXH Hà Tĩnh đã hoàn thành việc bàn giao sổ  BHXH cho người lao  động, đạt 100% kế hoạch. Trong năm 2018, toàn tỉnh cấp trên 26.800 sổ BHXH cho người lao động  và 952.000 thẻ BHYT, đã thực hiện bàn giao trên 84.300 sổ BHXH cho người   lao động, đạt tỷ  lệ  100%. Công tác chi BHXH, BHYT, BHTN năm 2018 là  4.790 tỷ  đồng, tăng 8,2% so với năm 2017, giải quyết, thẩm định và điều  chỉnh hưởng chế  độ  BHXH trên 35.200 hồ  sơ; Chủ  trì, phối hợp với các sở,   ban, ngành tổ  chức 10 cuộc thanh tra, kiểm tra trên 156 đơn vị  SDLĐ, đạt   130% kế hoạch, công tác tiếp công dân được đơn vị  chú trọng, trong năm đã  tiếp 05 lượt công dân và giải quyết 13/13 đơn thư  liên quan đến thực hiện   chế độ, chính sách BHXH, BHYT, BHTN.
  18. Công tác ứng dụng công nghệ thông tin vào giải quyết nghiệp vụ và cải  cách hành chính tiếp tục được quan tâm như chuyển đổi thành công dữ liệu từ  phần mềm 3S sang các phần mềm tập trung dữ  liệu ngành, tiếp tục đẩy  mạnh giao dịch điện tử  trong lĩnh vực thu, sổ  thẻ và triển khai thí điểm giao  dịch điển tử  lĩnh vực chế  độ; cải tạo và nâng cấp trung tâm dữ  liệu, phòng  máy chủ  tỉnh; nâng cấp, chuyển đổi thành công hệ  thống mạng Wan toàn  ngành… 2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân ­ Hạn chế Công tác tuyên truyền BHXH, BHYT, BHTN chưa chuyên sâu; Công tác thanh tra, xử lý vi phạm về lĩnh vực BHXH, BHYT còn nhiều   hạn chế, thiếu kịp thời và kiên quyết;  Tỷ  lệ  và cơ  cấu các nhóm tham gia BHYT còn thiếu bền vững, phụ  thuộc lớn vào chính sách xã hội của nhà nước; Tỷ  lệ  tham gia BHYT của khối học sinh, sinh viên còn đạt thấp, mới  chỉ đạt tỷ lệ bao phủ 91%;  Tình   trạng   nợ,   chậm   đóng   BHXH   vẫn   xảy   ra   ở   hầu   hết   các   địa  phương.. Công tác quản lý người hưởng chính sách BHXH ngắn hạn vẫn chưa   chặt chẽ…
  19. CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ  ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BHXH TẠI TỈNH HÀ TĨNH 3.1.  Mục tiêu, định hướng quản lý đối tượng tham gia BHXH tại tỉnh Hà Tĩnh BHXH và các sở, ban, ngành, địa phương bám sát các chủ  trương của   Chính phủ, chỉ đạo của Trung  ương để  thực hiện tốt các chỉ  tiêu được giao;   tiếp tục tập trung tuyên truyền về chính sách BHXH, BHYT, BHTN; công bố  tên các doanh nghiệp chậm đóng, trốn đóng BHXH. Căn cứ  vào Quyết định số  357/QĐ­BHXH ngày 02 tháng 4 năm 2019  của BHXH Việt Nam quyết định về  việc giao chỉ  tiêu phát triển số  người   tham gia BHXH, BHTN giai đoạn 2019 – 2021, tỉnh Hà Tĩnh phải đạt được chỉ  tiêu: Bảng 2: Chỉ tiêu bao phủ BHXH, BHTN giai đoạn 2019 ­ 2021 Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 BHXH 16.1% 17,4% 18,9% BHTN 12% 12.7% 13.3% BHXH Hà Tĩnh phải có giải pháp cụ  thể, thiết thực để  thực hiện tốt   quản lý sử dụng quỹ BHYT; sử dụng đồng bộ các giải pháp nhằm đẩy nhanh  diện bao phủ  BHYT; tăng cường quản lý nhà nước, đẩy mạnh sự  phối hợp  giữa các ngành chức năng trong việc quản lý quỹ khám chữa bệnh BHYT.
  20. Cùng với đó, BHXH tỉnh thường xuyên nắm chắc tình hình, chủ  động  tham mưu hình thức, giải pháp giải quyết các vấn đề  tồn đọng; chú trọng  công tác cải cách hành chính, đẩy mạnh  ứng dụng CNTT, hướng tới thực  hiện chỉ tiêu 3 giảm: Giảm chi phí, giảm thời gian, giảm thủ tục hành chính. 3.2.  Giải pháp Một là tiếp tục đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, đối thoại  chính sách BHXH, BHYT trên địa bàn tỉnh. Trong đó chú trọng công tác tuyên  truyền trực tiếp, trực quan nhằm nâng cao nhận thức của các chủ sử dụng lao  động, người lao động và mỗi người dân về  trách nhiệm, nghĩa vụ  và quyền  của việc chấp hành chủ  trương, đường lối của đảng, chính sách, pháp luật  của nhà nước về  chính sách BHXH, BHYT, hướng tới mục tiêu BHXH cho  người lao động và thực hiện BHYT toàn dân. Hai là tăng cường công tác tham mưu cho Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh  trong việc lãnh đạo, chỉ  thực hiện các chính sách BHXH, BHYT trên địa bàn   đảm bảo hoàn thành các mục tiêu chỉ tiêu. Ba là triển khai ra soát, đối chiếu, xác định đối tượng tham gia BHXH   bắt buộc theo dữ liệu của cơ quan thuế và sở kế hoạch đầu tư cung cấp, thực  hiện quy trình khai thác, phát triển đối tượng tham gia BHXH, BHYT theo quy   định của BHXH Việt Nam; phân công cán bộ, viên chức trực tiếp xuống làm   việc, đôn đốc, hướng dẫn đăng ký tham gia BHXH, BHYT cho người lao  động tại các đơn vị  doanh nghiệp chưa tham gia, nhằm tăng tối đa số  lượng   đối tượng thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc làm việc trong các cơ  quan,   đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã, đặc biệt là hộ kinh doanh cá thể... Tăng cường các  biện  pháp bắt buộc chủ  sử  dụng lao  động  đóng BHXH,   BHTN đầy đủ  cho người lao động thuộc đối tượng bắt buộc phải tham gia.  Tiếp tục củng cố và mở rộng đại lý thu bảo BHXH, BHYT đảm bảo cho đại  lý hoạt động có hiệu quả, tạo điều kiện thuận lợi cho đối tượng tham gia;  thực hiện giao chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia BHXH tự nguyện hằng   năm cho các đại lý thu BHXH, BHYT, giao chỉ tiêu phát triển đối tượng tham  gia BHXH tự nguyện, BHYT hộ gia đình cho từng cán bộ  viên chức cơ  quan  BHXH. Bốn là tăng cường công tác phối hợp với các cơ quan, đơn vị trong việc   ra soát phát triển lực lượng tham gia BHXH, BHYT, BHTN của các đơn vị.  Tăng cường công tác kiểm tra chú trọng kiểm tra đột suất các đơn vị  có dấu  hiệu vi phạm rõ ràng. Tham mưu cho UBND tỉnh xử lý nghiêm minh đối với   những đơn vị  trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động, chuyển