Xem mẫu

  1. 1 BÁO CÁO TỐT NGHIỆP Tiểu luận Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ
  2. 2 MỤC LỤC Phần 1 ..................................................................................................................... 6 MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 6 1.3. Mục đích nghiên cứu của đề tài ........................................................................ 8 1.4. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI .................................................................................. 8 1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học............................................... 8 1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn .................................................................................. 8 PHẦN 2................................................................................................................... 9 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................................................ 9 2.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI .................................................................. 9 2.1.1. Thành phần và đặc điểm sinh học của các loài sán ký sinh ở gà ..................... 9 2.1.1.1. Thành phần của các loài sán dây ký sinh ở gà ............................................. 9 2.1.1.2. Đặc điểm hình thái cấu tạo các loài sán dây gây bệnh ............................... 12 Hình 2.1. Loài Raillietina cesticillus ...................................................................... 19 Hình 2.2. Vòng đời của sán dây gà ........................................................................ 24 2.1.2. Dịch tễ học bệnh sán dây gà ......................................................................... 25 2.1.3. Đặc điểm bệnh lý và lâm sàng bệnh sán dây gà ............................................ 29 2.1.4. Chẩn đoán bệnh sán dây gà .......................................................................... 32 2.1.5. Điều trị và phòng bệnh cho gà ..................................................................... 33 2.1.5.1. Điều trị ..................................................................................................... 33 2.1.5.2. Phòng bệnh ............................................................................................... 35 2.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC............................. 39 2.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước ................................................................. 39 2.2.2. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài.............................................................. 42 PHẦN 3................................................................................................................. 47 ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG ................................................................ 47 3.1. ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU ............................... 47 3.2. VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU ............................................................................ 47 3.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ........................................................................... 47
  3. 3 3.3.1. Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh sán dây ở gà thả vườn tại TP Thái Nguyên................................................................................................ 47 3.3.2. Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý sán dây ở gà thả vườn tại thành phố Thái Nguyên - Tỉnh Thái Nguyên ................................................................ 48 3.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................... 48 3.4.1. Phương pháp lấy mẫu, xét nghiệm và đánh giá cường độ nhiễm sán dây .............. 48 3.4.1.1. Phương pháp thu thập mẫu ........................................................................ 48 3.4.1.2. Phương pháp xác định các chỉ tiêu nghiên cứu .......................................... 49 3.4.2. Phương pháp xét nghiệm đốt và trứng sán dây ở mẫu đất bề mặt nền chuồng và khu vực chăn thả ........................................................................ 50 3.4.3. Phương pháp mổ khám, thu thập bệnh phẩm làm tiêu bản vi thể .................. 50 3.4.4. Quy định một số yếu tố liên quan đến các chỉ tiêu nghiên cứu dịch tễ bệnh sán dây ở gà thả vườn ......................................................................... 50 3.4.4.1. Lứa tuổi gà................................................................................................ 50 3.4.5. Phương pháp nghiên cứu bệnh lý, lâm sàng của bệnh sán dây gà ................. 51 3.4.5.1. Phương pháp xác định sự thải đốt sán dây hàng ngày của gà bị bệnh............. 51 3.4.5.2. Phương pháp xét nghiệm máu để xác định các chỉ số huyết học của gà bị bệnh sán dây và gà khoẻ .......................................................................... 51 3.4.5.3. Phương pháp xác định bệnh tích đại thể và vi thể ở cơ quan tiêu hoá do sán dây gây ra ............................................................................................. 52 3.5. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU ............................................................... 53 3.5.1. Đối với các tính trạng định tính.................................................................. 53 3.5.2. Đối với các tính trạng định lượng................................................................. 53 3.5.3. So sánh mức độ sai khác giữa hai số trung bình ........................................... 54 Trong đó: ........................................................................................................ 55 2 2 Trong đó: mX và mX Hai số trung bình của nhóm 1 và nhóm 2 ........................... 55 1 2 PHẦN 4................................................................................................................. 56 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ...................................................... 56
  4. 4 4.1. NGHIÊN CỨU ĐẶC DIỂM DỊCH TỄ BỆNH SÁN DÂY Ở GÀ THẢ VƯỜN TẠI TP. THÁI NGUYÊN ............................................................... 56 4.1.1. Tình hình nhiễm sán dây ở gà thả vườn tại 4 xã phường của TP Thái Nguyên ........................................................................................................ 56 4.1.1.1. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán dây ở gà thả vườn của các phường xã......... 56 Bảng 4.1: Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán dây ở gà thả vườn tại một số .................... 56 Hình 4.1:Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán dây ở gà thả vườn tại một số ..................... 57 4.1.1.2. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán dây theo tuổi gà........................................... 58 Bảng 4.2: Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán dây theo tuổi gà ....................................... 59 4.1.1.3. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán dây theo mùa vụ .......................................... 61 Bảng 4.3: Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán dây theo mùa vụ ...................................... 61 Bảng 4.4: Sự phát tán đốt sán dây ở nền chuồng, xung quanh chuồng ................... 63 4.2. NGHIÊN CỨU BỆNH LÝ LÂM SÀNG BỆNH SÁN DÂY Ở GÀ ................ 64 4.2.1. Sự thải đốt sán dây hàng ngày của gà bị bệnh .............................................. 64 Bảng 4.5: Sự thải đốt sán dây ở gà bị bệnh ............................................................ 64 4.1.2. Tỷ lệ và triệu chứng lâm sàng của gà bị bệnh sán dây .................................. 67 4.1.3. Sự thay đổi chỉ số huyết học của gà nhiễm sán dây ...................................... 70 Bảng 4.7: Sự thay đổi một số chỉ số huyết học của gà nhiễm sán dây .................... 71 4.1.4. Bệnh tích đại thể và số lượng sán dây ký sinh ở gà bệnh .............................. 76 4.1.5. Bệnh tích vi thể ruột non, ruột già do sán dây gây ra .................................... 79 PHẦN 5................................................................................................................. 85 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ................................................................................... 85 5.2. ĐỀ NGHỊ ....................................................................................................... 85 TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 87 I. TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT .................................................................................... 87 II. TÀI LIỆU DỊCH TỪ TIẾNG NƯỚC NGOÀI .................................................. 89 III. TÀI LIỆU TIẾNG NƯỚC NGOÀI .................................................................. 89 DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................... 93 Trang 93
  5. 5 DANH MỤC CÁC HÌNH, ẢNH MINH HOẠ.................................................... 94 Trang 94 MỤC LỤC............................................................................................................ 95 Trang 95 Lời cảm ơn! .......................................................................................................... 98 Em xin chân thành cảm ơn!................................................................................ 98 Nguyễn Thị Huế................................................................................................... 99 Lời nói đầu ......................................................................................................... 100 Em xin chân thành cảm ơn!.............................................................................. 100 Nguyễn Thị Huế................................................................................................. 101 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................... 102
  6. 6 Phần 1 MỞ ĐẦU 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Khi nền kinh tế phát triển thì nhu cầu về thực phẩm của con người ngày càng nâng cao, vì vậy trong những năm gần đây ngành chăn nuôi đã có những bước tiến nhất định đặc biệt là chăn nuôi gia cầm. Chăn nuôi gia cầm có một vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, bởi nó không chỉ đáp ứng nhu cầu thực phẩm (thịt, trứng) cho người tiêu dùng mà còn cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến, cung cấp phân bón cho cây trồng…Tuy nhiên, chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gia cầm nói riêng thường bị ảnh hưởng của dịch bệnh, trong đó có bệnh ký sinh trùng. Thái Nguyên là một tỉnh miền núi có nhiều điều kiện để phát triển chăn nuôi gà, đặc biệt là gà thả vườn. Sán dây gà là bệnh ký sinh trùng khá phổ biến, gà thường mắc bệnh với tỷ lệ và cường độ cao, mắc quanh năm không kể mùa vụ và thời tiết nào. Tuy không gây ra thể cấp tính làm chết gà hàng loạt nhưng sán dây ký sinh làm cho gà gầy yếu, giảm tăng trọng, giảm sản lượng gây thiệt hại đáng kể về kinh tế cho người chăn nuôi. Do sán ký sinh trong ống tiêu hoá chiếm đoạt chất dinh dưỡng làm cho gà gầy yếu, thiếu máu nên khi gà mắc bệnh thường thể hiện rõ nhất là niêm mạc vàng, nhợt nhạt, mào và dái tai xanh tái. Gà khó thở thường vươn cổ ra
  7. 7 để thở. Sán tác động cơ học trong ruột non của gà, gây tổn thương niêm mạc ruột, gây viêm ruột và xuất huyết vì vậy gà ỉa lỏng, phân có lẫn máu. Xuất phát từ nhu cầu thực tế chăn nuôi gà và để có cơ sở khoa học đề xuất biện pháp phòng trị bệnh sán dây cho gà, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, bệnh lý và lâm sàng bệnh sán dây ở gà thả vườn tại thành phố Thái Nguyên - tỉnh Thái Nguyên”
  8. 8 1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài + Nghiên cứu tình hình nhiễm sán dây trên gà tại 4 phường xã: Đồng Bẩm, Tân Long, Quan Triều, Thịnh Đán ở thành phố Thái Nguyên. + Xác định một số đặc điểm bệnh lý và lâm sàng của bệnh sán dây gà. 1.3. Mục đích nghiên cứu của đề tài Chẩn đoán, có các biện pháp phòng, trị bệnh sán dây ở gà thả vườn. 1.4. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học Kết quả đề tài là những thông tin khoa học về một số đặc điểm dịch tễ và bệnh lý lâm sàng của bệnh sán dây ở gà thả vườn. 1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn Kết quả của đề tài là cơ sở khoa học khuyến cáo cho người chăn nuôi gà áp dụng các bước phòng trị bệnh sán dây cho gà, hạn chế thiệt hại do sán dây gây ra, góp phần nâng cao năng suất chăn nuôi, thúc đẩy ngành chăn nuôi gia cầm phát triển và đứng vững trong thời kỳ hội nhập quốc tế.
  9. 9 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU Ký sinh trùng là bệnh khá phổ biến của vật nuôi nói chung và gia cầm nói riêng. Sán dây gà là bệnh thường gặp ở gà thả vườn, bệnh phân bố rộng ở hầu hết các nước trên thế giới. Bệnh tuy không gây ra ở thể cấp tính làm chết gà hàng loạt nhưng sán dây ký sinh trong ruột non và ruột già dùng giác bám, bám vào niêm mạc ruột gây tổn thương, lấy chất dinh dưỡng làm gà gầy yếu, giảm sức sản xuất. Nếu số lượng sán ký sinh nhiều gây tắc ruột, thủng ruột, gây viêm xoang bụng, gây chết. 2.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 2.1.1. Thành phần và đặc điểm sinh học của các loài sán ký sinh ở gà Bệnh xảy ra do các loài sán thuộc lớp Cestoda bộ Cyclophyllidea ký sinh ở ruột non và ruột già. 2.1.1.1. Thành phần của các loài sán dây ký sinh ở gà * Vị trí sán dây trong hệ thống phân loại động vật Đã có nhiều tác giả nghiên cứu về các loại sán dây ký sinh ở gà. Năm 1940 Krjabin đã giới thiệu hệ thống phân loại của bộ Cyclophyllidea ông đã chia bộ này thành một số phân bộ: Anoplocephalata, Davaineata, Hymenolepidata, Taeniata... Các nhà khoa học Việt Nam đã phân loại sán dây ký sinh theo hệ thống phân loại của Schulz và Gvozdev (1970) ( Đặng Ngọc Thanh và CS, 2003) [17]. Theo Phan Thế Việt và CS (1977) [27]; Nguyễn Thị Kỳ (1994) [4]; Nguyễn Thị Lê (1996) [11], sán dây có vị trí trong hệ thống phân loại động vật như sau:
  10. 10 Ngành Plathelminthe Schneider, 1873 Lớp sán dây Cestoda Rudolphi, 1808 Phân lớp Euestoda Southwell, 1930 Bộ Cyclophyllidea Beneden in Braun, 1900 Phân bộ Davaineata Skjabin, 1940 Họ Davaineidae Fuhrmann, 1907 Phân họ Davaineinae Braun, 1900 Giống Davainea Branchard, 1891 Loài Davainea proglottina (Davane,1860) Giống Cotugnia Diamare, 1893 Loài Cotugnia digonopora (Pasquale, 1890) Giống Raillietina Fuhrmann, 1920 Loài R. tetragona (Molin, 1858) Loài R. echinobothrida (Megnin, 1880) Loài R. penetrans (Barzynska, 1880) Loài R. cesticillus (Molin, 1858) Loài R. volzi (Fuhrmann, 1905) Giống Dilepidoides Spassky et Spaskaja, 1954 Loài Dilepidoides bauchei (Joyeux, 1924) Giống Echinolepis Spassky et Spaskaja, 1954 Loài Echinolepis cariona (Magalhaes, 1898) Giống Microsomacanthus Lopez -Neyra, 1942 Loài Microsomacanthus (Joyeux et Baer, 1935) Giống Staphylepis Spassky et Oschmarin,1954
  11. 11 Loài Staphylepis cantaniana (Polonio, 1960) Giống Oraentolepis Spassky et Jurpalova, 1964 Loài Orientolepis exigura (Yoshida, 1910) Giống Amoebotaenia Cohn, 1899 Loài Amoebotania cuneata (Linstow, 1872) * Thành phần sán dây ký sinh ở gà Giun sán ký sinh ở động vật Việt Nam rất phong phú. Riêng sán dây (Cestoda Rudolphi, 1808) là một trong bốn lớp giun sán ký sinh, đã phát hiện được 148 loài (Nguyễn Thị Kỳ 1994) [4]. Theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999) [6], Phạm Sỹ Lăng và cs (2002) [8] cho biết, sán dây thường gặp ở gà gồm các loài chính: Cotugnia digonopor, Davainea proglottina, R. tetragona, R. echinobothrida, R. cesticillus. Trong đó, có 3 loài nhiễm phổ biến ở gà là: R. tetragona, R. echinobothrida, R. cesticillus Theo Lê Đức Kỷ (1984) [5], bệnh sán dây gà gây nhiều tác hại, tuổi nào cũng có thể mắc nhiều loài sán, gây tác hại nhất là 2 loài: Davainea proglottina, R. echinobothrida Kết quả mổ khám của Nguyễn Hồng Cường và CS (1999) [2], gà thuộc khu vực xung quanh thành phố Hà Nội nhiễm 3 loài sán dây: R. tetragona, R. echinobothrida, R. cesticillus Nguyễn Thị Lê (1996) [11] cho biết, gà ở nước ta nhiễm các loài sán dây là: Cotugnia digonopora, Davainea proglottina, R. tetragona, R. echinobothrida, R. penetrans, R. cesticillus, R. macassariensis, R. tinguiana, R. peradenica nova, R. georgiensis, R. peradenica, R. volzi Theo Phan Thế Việt và CS (1977) [9], thành phần sán dây ký sinh ở gà gồm: Giống Loài
  12. 12 Davainea Branchard, 1891 Davainea proglottina (Davane,1860) Cotugnia Diamare, 1893 Cotugnia digonopora (Pasquale, 1890) R. tetragona(Molin, 1858) R. echinobothrida (Megnin, 1880) Raillietina Fuhrmann, 1920 R. penetrans (Barzynska, 1880) R. cesticillus (Molin, 1858) Echinolepis Spassky et Spaskaja, 1954 Echinolepis cariona (Magalhaes, 1898) Microsomacanthus Lopez -Neyra, 1942 Microsomacanthus (Joyeux et Baer, 1935) Staphylepis Spassky et Oschmarin,1954 Staphylepis cantaniana (Polonio, 1960) Oraentolepis Spassky et Jurpalova, 1964 Orientolepis exigura (Yoshida, 1910) Amoebotaenia Cohn, 1900 Amoebotania cuneata (Linstow, 1872) 2.1.1.2. Đặc điểm hình thái cấu tạo các loài sán dây gây bệnh * Đặc điểm chung của các loài sán dây Theo Phan Thế Việt và CS (1977) [27], Nguyễn Thị Kỳ (1994) [4], Nguyễn Thị Lê và CS (1996) [11], sán dây có cơ thể dạng dải băng, dẹp theo hướng lưng bụng. Cơ thể gồm có đầu (Scolex), cổ (Neck), chuỗi đốt (Strobila) bao gồm nhiều đốt riêng biệt. Chỉ có một số ít đại diện của lớp là cơ thể không phân đốt. Cơ thể sán được bao bọc bởi lớp cutin, dưới lớp cơ ngoài gồm những tế bào tầng dưới biểu bì và những lớp cơ vòng, cơ dọc, phần trong cơ thể chứa đầy nhu mô. Ở giai đoạn trưởng thành sán sống chủ yếu trong ruột của tất cả các lớp động vật có xương sống. Trong ruột hoàn toàn không có ấu trùng của sán dây. Theo mô tả của các tác giả cấu tạo của sán dây bao gồm: Đầu: Dùng để bám vào thành ruột của vật chủ nên có những hình dạng, kích thước và cơ quan bám đặc trưng. Chiều rộng của đầu thường nhỏ hơn
  13. 13 1mm, tuy nhiên cũng có loài đầu dài tới vài mm. Các cơ quan bám: nằm ở trên đầu bao gồm rãnh bám, mồm ngoạm, giác bám và vòi có móc bám. Móc đôi khi còn có ở rãnh bám, mồm ngoạm và trên đầu. Rãnh bám: Là cơ quan có cấu tạo đơn giản gồm hai khe bám ở phía lưng và phía bụng của đầu, ít khi có một hoặc bốn khe bám. Mồm ngoạm: Có hình dạng đa dạng hơn, đây là những cơ quan bám có sự phát triển riêng biệt, phân bố theo kiểu chéo chữ thập ở phía bụng và phía lưng bề mặt đầu. Giác bám: Có cấu tạo giống như nửa hình cầu, thành cơ cấu tạo phức tạp, giác bám thường ở bề mặt của đầu và thường có bốn giác bám. Giác bám có gai nhỏ và móc phân bố thành một số hàng trên thành cơ như ở các giống Raillietina. Giác bám đặc trưng cho các đại diện của bộ Cyclophylidea. Trên thành của giác bám đôi khi còn có những núm đặc biệt (Schistometra conoidea) Vòi: Thường ở đỉnh đầu, có cấu tạo cơ, có thể nhô cao trong bao vòi với sự hoạt động của những cơ đặc biệt. Vòi thường có móc. Móc có hình một hoặc hai hàng Sau đầu là phần cổ, đây là phần hẹp có vai trò quan trọng trong việc hình thành các đốt mới. Kích thước của cổ khác nhau tuỳ loài. Ở một số loài cổ có sự thay đổi do sự co lại của cơ. Các đốt non được hình thành ở khoảng giữa cổ và những đốt ở phía dưới nó, những đốt già bị đẩy lùi về phía dưới. Vì vậy những đốt non nhất nằm ở phía đầu, còn lại những đốt già nhất nằm ở tận cùng của chuỗi đốt. Chuỗi đốt: Bao gồm các đốt sán, có từ một vài đốt đến hàng nghìn đốt. Chiều dài của chuỗi đốt thay đổi từ vài milimet đến vài trăm milimet. Các đốt thường có hình dạng và kích thước khác nhau, phụ thuộc vào sự sinh trưởng của đốt sán và chúng còn thay đổi ngay ở cả các cá thể trong một loài. Những đốt
  14. 14 sán thường có dạng bốn góc. Ở một số loài chiều rộng của đốt sán lớn hơn chiều dài, một số loài khác thì ngược lại. Sự tương quan giữa chiều rộng và chiều dài của đốt thường phụ thuộc vào sự kéo dài về phía này hay phía khác của đốt. Chiều dài của sán dây dao động từ 0,5mm - 25m. Chiều dài của sán dây ký sinh ở gia cầm từ 1,5 - 500mm. Nội quan gồm có hệ thần kinh, hệ bài tiết và hệ sinh dục, không có hệ tiêu hoá. Hệ thần kinh: Ở sán dây hệ thần kinh kém phát triển gồm có hạch thần kinh trung ương nằm ở trên đầu, từ đó các dây chạy dọc cơ thể. Có hai dây phát triển hơn nằm bên ngoài ống bài tiết và nối với nhau bởi các cầu nối ngang. Hệ bài tiết: Sán dây bài tiết theo kiểu nguyên đơn thận. Gồm có bốn ống chính chạy dọc cơ thể trong đó hai ống mặt lưng và hai ống mặt bụng, chúng nối với nhau ở phần đầu. Ngoài ra, ở mỗi đốt các ống trái và phải nối với nhau bằng các cầu nối ngang. Trong các đốt chứa cơ quan sinh dục phát triển ở các giai đoạn khác nhau. Hầu hết các loài sán dây là lưỡng tính. Trong mỗi đốt trưởng thành thường có một hoặc hai hệ sinh dục (mỗi hệ sinh dục gồm có một cơ quan sinh dục đực và một cơ quan sinh dục cái). Sự phát triển của hệ sinh dục theo một thứ tự nhất định. Các đốt non cơ quan sinh dục chưa phát triển, sau đó hình thành cơ quan sinh dục đực rồi đến cơ quan sinh dục cái. Sau khi thụ tinh, hệ sinh dục đực teo dần, còn lại cơ quan sinh dục cái. Ở các đốt già trứng chứa đầy trong tử cung. Hệ sinh dục đực: Gồm tinh hoàn, các ống dẫn và các tuyến sinh dục. Số lượng tinh hoàn trong mỗi đốt có từ một đến hàng trăm và đây cũng là dấu hiệu để phân loại mỗi loài. Từ tinh hoàn có nhiều ống thoát tinh nhỏ đi ra và hợp lại với nhau thành ống dẫn tinh, ống này đổ vào các cơ quan giao phối là lông gai. Lông gai nằm trong nang lông gai. Phần cuối ống dẫn tinh có thể
  15. 15 phình ra gọi là túi tinh. Nếu túi tinh ở ngoài nang lông gai gọi là túi tinh ngoài, còn ở trong lông gai thì gọi là túi tinh trong. Lông gai dùng để đưa vào lỗ sinh dục cái khi giao phối. Nang lông gai và lông gai ở mỗi loài có hình dạng, kích thước và cấu tạo khác nhau. Đôi khi trong xoang sinh dục ngay cạnh lỗ lông gai còn có một hoặc hai thể Furhmann (sacculus accesorius). Hệ sinh dục cái: Có cấu tạo phức tạp hơn gồm có buồng trứng (Ovari), noãn hoàng (Vitelline), tử cung (Uterus) và các tuyến phụ. Trong mỗi hệ sinh dục hay mỗi buồng trứng thường có hai thuỳ, ít khi có một thuỳ. Các thuỳ này có cấu tạo hình khối, hình ống hoặc hình cành. Ở Cyclophyllidea các tế bào trứng có giai đoạn phát triển đồng nhất. Buồng trứng nằm trong nhu mô ở giữa đốt hoặc phía dưới đốt sán bề mặt bụng, ở những đốt có hai hệ sinh dục thì cả hai buồng trứng nằm ở hai bên bờ của chuỗi đốt. Ống dẫn trứng đi ra từ buồng trứng, ống này đưa những tế bào già vào cơ quan Ootyp, sau khi chúng được bảo vệ trong cơ quan trứng gọi là Ovicaot. Từ Ootyp trứng được tạo thành với sự tham gia của các tuyến Melis, tuyến noãn hoàng và tinh dịch. Tuyến noãn hoàng: Có cấu tạo khác nhau, ở Cyclophyllidea chỉ có một noãn hoàng và nó nằm ngay dưới buồng trứng. Nhiều loài sán dây khác noãn hoàng gồm nhiều thể, các thể bao gồm nhiều các tế bào noãn hoàng, trong huyết tương của tế bào có nhiều khối màu tối và vàng khúc sạ ánh sáng tạo thành những quả cầu “noãn hoàng”, nhưng ống noãn hoàng nhỏ từ mỗi phía của đốt đổ vào hai ống lớn hơn, sau hợp thành một ống, tận cùng của ống phình rộng tạo thành tuyến noãn hoàng đổ vào Ootyp. Thể Melis: Đổ vào Ootyp có chức năng tạo vỏ trứng. Âm đạo: Có dạng một cái ống, phần đầu là lỗ sinh dục cái, phần cuối là túi tinh chứa tinh nằm gần Ootyp, cạnh buồng trứng. Phần đầu của âm đạo thường nằm dưới lông gai, ít khi ở trên. Sau khi thụ tinh và chứa đầy tinh dịch trong túi chứa tinh thì lỗ âm đạo teo lại.
  16. 16 Tử cung (uterus): Có cấu tạo khác nhau ở các loài khác nhau. Ở nhiều loài sán dây tử cung kín, có nghĩa là thiếu lỗ tử cung đặc trưng (Cyclophyllidea), tử cung là ống ngang với những nhánh bên. Nhưng tử cung của sán dây có thể dạng túi, dạng cành và cả dạng nang riêng biệt chứa từ một đến vài trứng (Daivaneidea). Trứng của sán dây có cấu tạo đa dạng, có một hoặc hai vỏ, ấu trùng trong trứng của phân lớp Eucestoda có 6 móc. Ở những sán dây này trứng được thải ra ngoài tuỳ theo mức độ hình thành của trứng. Tử cung chứa đầy trứng trong đốt già và mỗi đốt thực chất biến thành một cái túi chứa trứng. Trứng được chui ra ngoài bằng cách nứt thành cơ thể của đốt. Quá trình này thường thực hiện ở môi trường ngoài nơi mà các đốt sán dây già được thải ra cùng với phân vật chủ. Ấu trùng: Bộ Cyclophyllidea có ấu trùng là Cyssticercoid. Đây là bào nang có hai vỏ bao gồm cơ quan bám và tuyến đuôi (Ceromera) với ba đôi móc bào thai. Sự hình thành Cysticercoid do sự kéo dài của Oncoxphera, xuất hiện xoang cơ thể và bốn giác bám, vòi thô sơ. Sau đó phần sau hẹp lại, dài ra, nối với đường tạo thành xoang và ở đây hình thành nang. Phần trước của cơ thể có mầm mống của giác bám và vòi, kéo dài tới phần sau của nang. Bằng cách đó hình thành xoang hai vỏ, vỏ ngoài là phần sau của cơ thể, còn vỏ trong là phần trước của cơ thể (Đặng Ngọc Thanh và CS, 2003) [17]. Theo Nguyễn Thị Kim Lan và CS (1999) [6], ấu trùng của các loài sán dây gây bệnh ở vật nuôi bao gồm: - Cysticercus: Là một bọc hình tròn hoặc hình bầu dục, có màng mỏng bọc ngoài là tổ chức liên kết, bên trong có nước trong suốt và một đầu sán màu trắng dính với màng trong (đầu sán có 4 giác bám, một số có móc nhỏ). Thí dụ: Cysticercus cellulosae, Cystycercus bovis, Cyscercus tenuicollis.
  17. 17 - Coenrus: Hình tròn hoặc bầu dục, trong có nước và rất nhiều đầu sán bám ở màng sinh sản (có tới 300 đầu sán). Thí dụ: Coenrus cebralis ký sinh ở não cừu. - Echinococcus: Có thể to bằng hạt đậu đến quả bưởi, trong bọc chứa nhiều nước trong suốt, bên ngoài là lớp kitin dầy, trong cùng là lớp mô sinh sản. Từ lớp này sinh ra nhiều bọc con, các bọc con này sinh ra các bọc bên trong chứa nhiều đầu sán. Đầu sán phần lớn rời khỏi mô và rơi vào trong nước. Đặc điểm của ấu trùng này là trong bọc cò bọc con, và nhiều đầu sán. Các dạng ấu trùng trên đều là ấu trùng của sán dây thuộc bộ Cyclophyllidea do trứng có 6 móc phát triển thành. * Đặc điểm sinh học của một số loài sán dây ký sinh ở gà Sán dây chia làm hai phân lớp: Cestoda và Eucestoda. Ở gia cầm Việt Nam gặp các đại diện của phân lớp Eucestoda. Phân lớp này gồm hai bộ: Pseudophyllidea, nhưng thường gặp sán dây thuộc bộ Cyclophyllidea, bộ này có 7 phân bộ. Các loài sán dây ở nước ta thuộc 3 phân bộ, trong đó có 3 giống thuộc phân bộ Davaineata (Nguyễn Thị Lê và CS, 1996) [11]. - Loài Raillietina Echinobothrida: Ký sinh ở ruột non của các loài vật chủ là gà nhà, gà rừng, gà tây, chim bồ câu và các loài chim khác thuộc bộ gà (Galliffomes). Loài này được phát hiện ở nhiều nơi trên thế giới. Ở Việt Nam, các nhà khoa học đã tìm thấy sán dây Raillietina Echinobothrida ở các tỉnh: Lai Châu, Nghĩa Lộ, Tuyên Quang, Vĩnh Phú và nhiều nơi khác ở miền Bắc Việt Nam (Nguyễn Thị Kỳ, 1994) [4]. Hình thái: Theo mô tả của Nguyễn Thị Kim Lan và CS (1999) [6], sán dài 250 mm, rộng 1 - 4 mm. Đầu có 4 giác bám hơi tròn, đường kính đầu 0,09 - 0,20 mm. Trên giác bám có 8 -10 hàng móc nhỏ. Bờ giác có nhiều gai nhỏ, có hình dạng và kích thước khác nhau. Nang lông gai cơ hoá mạnh, gồm phần
  18. 18 cổ hình trụ, phần thân hình trứng. Trên mõm có 200 móc xếp thành 2 hàng. Lỗ sinh dục đơn tính nằm ở giữa cạnh sườn đốt sán. Có 20 - 30 tinh hoàn ở giữa đốt, túi dương vật tương đối to. Buồng trứng ở giữa đốt sán. Tử cung có nhiều túi trứng, mỗi túi có 6 - 12 trứng. Đường kính trứng 0,025 - 0,050 mm. - Loài Raillietina tetragona: Theo Nguyễn Thị Lê (1996) [11] loài Raillietina tetragona ký sinh ở ruột non của các loài vật chủ là gà nhà, gà tây, gà rừng, chim bồ câu và các loài chim khác thuộc bộ gà (Gallifomes). Hình thái: Dài 250 mm, rộng 1 - 4 mm. Đầu hơi tròn, đường kính đầu 0,175 - 0,350 mm. Trên mõm có 90 -130 móc xếp thành 2 -3 hàng. Có 4 giác bám hình trứng tròn, trên giác có 8 - 12 hàng móc. Lỗ sinh dục nằm ở một bên đốt sán. Có 18 - 23 tinh hoàn ở giữa đốt sán. Nguyễn Thị Kim Lan và CS (1999) [6] cho biết: Loài Raillietina tetragona túi dương vật hình lê. Buồng trứng ở phần sau đốt sán.Tử cung của các đốt sán trưởng thành nằm trong lớp vỏ có nhiều túi trứng, mỗi túi có 6 - 12 trứng. Đường kính trứng 0,025 - 0,05 mm; ấu trùng có đường kính 10 -14 µ. - Loài Raillietina cesticillus: Ký sinh ở ruột non các loài vật chủ là gà nhà, gà rừng gà tây, chim bồ câu và các loài chim khác thuộc bộ gà (Gallifomes). Hình thái: Dài 90 - 100 mm, rộng 1,5 - 3 mm. Đỉnh đầu có mõm có hình thái rất đặc biệt như một chiếc gối hình bán cầu, có 400 - 500 móc xếp thành 2 hàng. Trên giác bám không có móc. Có 15 -30 tinh hoàn. Lỗ sinh dục ở một bên đốt. Tử cung ở tất cả các đốt trưởng thành cũng nằm ở trong lớp vỏ, tử cung có nhiều túi trứng, mỗi túi chỉ có một trứng. Đường kính trứng 0,05 -0,09 mm. Nguyễn Thị Kỳ (1994) [4], Phạm Sỹ Lăng và CS (2002) [8] cũng cho biết loài này có vòi hình nấm đặc trưng, rộng 0,252 - 0,321 mm, lỗ sinh dục
  19. 19 không nằm về một phía, có ở tất cả các đốt và nằm so le nhau. Tử cung ở tất cả các đốt trưởng thành nằm trong lớp vỏ. Hình 2.1. Loài Raillietina cesticillus - Loài R. vozli: Ký sinh ở ruột của vật chủ là gà rừng, gà nhà. Hình thái: Sán dài 40 - 60 mm, rộng 2mm. Đầu dài 0,3 mm; rộng 0,045 mm. Giác bám có đường kính 0,18 mm, có nhiều gai, phần trên giác có 12-14 hàng móc, còn phần ở dưới chỉ có 4 - 6 hàng. Gai phần ngoài giác bám lớn hơn phần trong (0,013 và 0,0018 mm), vòi nhỏ, chiều ngang 0,088 mm; có hai vòng móc gồm 240 móc. Có 30 tinh hoàn phân bố rộng ở hai bên và phía dưới tuyến sinh dục cái. Nang lông gai dài 0,2 mm. Noãn hoàng rộng 0,1 mm. Tử cung chia thành các nang, mỗi nang chứa 8- 12 trứng. - Loài Raillietina georgiensis: Ký sinh ở ruột vật chủ là gà. Hình thái: Sán dài 150 - 380 mm, rộng tối đa 3,5 mm. Có 220 - 268 móc, vòi dài 0,017 - 0,023 mm xếp thành hai hàng. Giác bám dài 0,110 - 0,179 mm, rộng 0,080 - 0,151 mm, có gai xếp trong 8 - 10 hàng, gai dài 0,008 - 0,013mm. Cổ dài 1,3 - 3,2 mm. Lỗ sinh dục ở một phía ít khi xen kẽ, nhưng không đều ở 1/3 phía trên bờ bên đốt sán. Có 23 - 28 tinh hoàn hơi tròn, có đường kính 0,065 mm. Tinh hoàn xếp thành nhóm ở hai bên tuyến sinh dục cái. Ống dẫn tinh uốn khúc nhiều, nang lông gai dài 0,096 - 0,143 mm, rộng 0,055 - 0,096 mm. Buồng trứng phân thành 3 - 10 thuỳ. Noãn hoàng không phân thuỳ nằm ở
  20. 20 dưới buồng trứng, dài 0,220 - 0, 248 mm, rộng 0,082 - 0,110 mm. Đốt già có 80 - 130 nang trứng, mỗi nang chứa 8 - 10 trứng. - Loài Raillietina penetrans: Ký sinh ở ruột vật chủ là gà nhà. Hình thái: Chuỗi đốt dài 115 mm, rộng nhất 2,45 mm. Mốc trên vòi phân bố thành hai hàng, có khoảng 200 móc, chiều dài móc hàng trên 0,017 mm, hàng dưới 0,014 mm, trên giác bám có 8 hàng gai, dài nhất 0,014 mm. Trong đốt lưỡng tính có 26 - 35 tinh hoàn, có kích thước 0,078×0,045 mm, phần lớn tinh hoàn nằm ở phía không có lỗ. Nang lông gai có thành cơ dày 0,017 mm và có kích thước 0,19 x 0,08 mm. - Loài Raillietina penetrans nova: Ký sinh ở ruột non của vật chủ là gà. Hình thái: Sán dài 225 - 270 mm, rộng 1,12 - 2,5 mm, kích thước đầu 0,330 x 0,315 - 0,390 x 0,335 mm. Vòi có gần 240 móc xếp thành hai hàng. Có 22 - 24 tinh hoàn, có đường kính 0,045 - 0,055 mm, đa số nằm ở bên không có lỗ. Nang lông gai có chiều dài 0,115 mm, rộng 0,050 mm. Thành cơ của nang lông gai mỏng có thể thấy rõ ống dẫn tinh ở nang lông gai. Buồng trứng gồm nhiều thuỳ hình giọt nước nằm ở giữa đốt. Noãn hoàng hình hạt đỗ. Những đốt già chứa 65 - 90 nang trứng, mỗi nang chứa 5 - 11 trứng. Đường kính trứng 0,045 mm. - Loài Raillietina peradenica: Ký sinh ở ruột vật chủ là gà nhà. Hình thái: Sán dài 190 - 250 mm, rộng nhất 2,5 mm. Đầu rộng 0,56 - 0,64 mm. Vòi có 180 - 200 hàng móc, móc dài 0,008 mm xếp thành hai hàng. Giác bám hình bầu dục có kích thước 0,119 - 0,149 x 0,134 - 0,178 mm. Bờ giác bám có 7- 10 hàng gai, các hàng gai dài 0,010 - 0,014 mm, cổ ngắn và rộng 0,238 - 0,270 mm. Lỗ sinh dục ở một phía nhưng đôi khi xen kẽ không đều, mở ra ở giữa bờ đốt. Tinh hoàn hình bầu dục có đường kính 0,059 - 0,-74 mm. Có 17- 21 tinh hoàn nằm ở xung quanh buồng trứng và noãn hoàng, 7-