Xem mẫu

  1. Tiết Bài 29: MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM I. Mục tiêu bài học: học sinh nắm được 1. Tính chất hoá học và phương pháp điều chế NaOH bằng điện phân, hiểu được những quá trình hoá học xảy ra trên các điện cực, viết sơ đồ và phương trình điện phân 2. Những tính chất hoá học của các muối NaHCO3, Na2CO3; ứng dụng của chúng. II. Tổ chức các hoạt động dạy học: NỘI DUNG BÀI HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS I. Natrihidroxit: NaOH HOẠT ĐỘNG 1 1. Tính chất: GV: Cho HS quan sát lọ chứa NaOH rắn - NaOH là chất rắn không màu, dễ HS: quan sát và cho biết màu sắc, trạng thái tồn hút ẩm, dễ nóng chảy, tan nhiều trong tại nước. GV: Biểu diễn TN hoà tan NaOH vào nước, cho - NaOH là một bazơ mạnh, phân li học sinh cầm ống nghiệm, nhận xét hiện tượng. hoàn toàn thành ion khi tan trong nước. Hỏi: NaOH là bazơ mạnh hay yếu, trong nước NaOH Na+ + OH- phân li cho ra những ion nào, viết pư? - Tác dụng với dung dịch axit, oxit Hỏi : Hãy cho biết những tính chất của dung dịch axit, muối. bazơ? Và hoàn thành các phưong trình phản ứng VD: NaOH + HCl sau đây? CO2 + NaOH NaOH + Cu(NO3)2 2. Ứng dụng và điều chế: HOẠT ĐỘNG 2 a) ứng dụng: có nhiều ứng dụng Hỏi: Trong thực tế em đã biết NaOH đã có những quan trọng trong công nghiệp: sx nhôm , ứng dụng gì ? xà phòng...... b) Điều chế: điện phân dung dịch GV: NaOH được điều chế bằng phương pháp NaCl có màng ngăn điện phân dung dịch muối NaCl. sơ đồ: d2 NaCl (NaCl, H2O) GV: Treo sơ đồ thùng điện phân dung địch NaCl catot anot và mô tả. + - Na , H2O Cl , H2O 2H2O + 2e H2 + 2OH- 2Cl- Cl2 + 2e Ptđp: Đpdd HS: Viết các quá trình xảy ra tại điện cực và viết 2NaCl + 2H2O H2 +2NaOH phản ứng điện phân m.n +Cl2 II.Natrihidro cacbonat và natricacbonat: HOẠT ĐÔNG 3 1. Muối natrihidrocacbonat: NaHCO3 GV: NaHCO3 bền ở nhiệt độ thường, bị phân huỷ a) Tính chất: ở nhiệt độ cao. - là chất rắn màu trắng ít tan trong nước, bị phân huỷ ở nhiệt độ cao. 2NaHCO3 Na2CO3+CO2 +H2O - Là muối của axit yếu, không bền, tác Hỏi: Hãy viết pư để chứng minh rằng NaHCO3 là dụng với axit mạnh. chất lưỡng tính ? NaHCO3 +HCl NaCl + CO2 + H2O GV: Làm thí nghiệm: cho HCl vào ống nghiệm HCO3- + H+ CO2 + H2O chứa NaHCO3. - Là muối axit nên pư được với dung HS: Cho biết tính lưỡng tính của NaHCO3 là do dịch bazơ ion nào gây ra ? VD: NaHCO3 + NaOH→ Na2CO3 + H2O GV: tính bazơ vẫn là ưu thế HCO3- + OH- → CO3- + H2O b) ứng dụng : sgk HS: Nghiên cứu những ứng dụng trong sgk 2. Natricacbonat: Na2CO3
  2. a) Tính chất: - Là chất rắn màu trắng dễ tan trong HOẠT ĐỘNG 4 nước, to nc = 850oC , không phân huỷ ở HS: Quan sát lọ chứa Na2CO3 và nhận xét tính nhiệt độ cao. chất vật lí của nó - Là muối của axit yếu nên pư với axit Hỏi: Na2CO3 là muối của axit nào? Hãy viết ptpư mạnh. của Na2CO3 với HCl dạng phân tử và ion thu gọn , Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 +H2O từ đó nhận xét tính chất của nó ? CO3- + 2H+ → CO2 + H2O ⇒ ion CO32- nhận proton, nên có tính Hỏi: Hãy cho biết dung dịch Na2CO3 có môi bazơ trường gì ? vì sao? pH lớn hay nhỏ hơn 7 ? b) Ứng dụng: sgk HS: Đọc những ứng dụng của Na2CO3 HOẠT ĐỘNG 5: Củng cố: bài tập 1,2,5 / sgk Tiết Bài 30: KIM LOẠI KIỀM THỔ I. Mục tiêu bài học: 1. Về kiến thức: a) HS biết: vị trí, cấu hình e, năng lượng ion hoá, số oxi hoá của kim loại kiềm thổ, một số ứng dụng của kim loại kiềm thổ. b) HS hiểu: - Tính chất vật lí: tonc và tos tưong đối thấp, khối lượng riêng nhỏ. - Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại kiềm thổ là tính khử mạnh nhưng yếu hơn Kim loại kiềm, tính khử tăng dần từ Be  Ba. - Phương pháp điều chế kim loại kiềm thổ là điện phân nóng chảy muối clorua. 2. Về kĩ năng: - Biết thực hiện thao tác tư duy: vị trí, CTNT  tính chất  pp điều chế. - Viết ptpư hoá học. II. Chuẩn bị: 1. Bảng tuần hoàn, sơ đồ điện phân nc MgCl2 2. Đèn cồn, cốc, kẹp gỗ, dây Mg, H2O, dd CuSO4 III. Tổ chức các hoạt động dạy học NỘI DUNG BÀI HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS I. Vị trí và cấu tạo: HOẠT ĐÔNG 1 1. Vị trí của KLKTtrong bảng tuần Hỏi: KLK thổ nằm ở nhón nào trong BTH? Bao hoàn: gồm những nguyên tố nào? - Thuộc nhóm Iia , gồm: Be, Mg, Ca, Sr, Ba và Ra(px). GV: treo BTH. - Trong mỗi chu kì đứng sau KLK. HS: viết cấu hình e của Mg, Ca  cấu hình e ngoài 2. cấu tạo của KLK thổ: cùng TQ. - là nguyên tố s Hỏi: cho biết KLKT có mấy e hoá trị nằm ở phân - Cấu hình e ngoài cùng TQ: ns2. lớp nào?  xu hướng của KLKT trong pư hoá học. - Xu hướng nhương 2e tạo ion M2+. Vd. Mg  Mg 2+ + 2e HOẠT ĐỘNG 2 2 [Ne]3s [Ne] GV: Hãy quan sát vào bảng số liệu II. Tính chất vật lí: - Cho biết tonc, tos, nhận xét ? - Tonc và tos tương đối thấp - So sánh độ cứng của KLK với kl nhóm IIA ? - Kim loại thuộc nhóm IIA có độ Hỏi: Do những yếu tố nào mà kim loại nhóm IIA có cứng cao hơn KLK nhưng mềm hơn độ cứng thấp, tonc, tos thấp? nhôm và những kim loại nhẹ, vì có - Các kim loại này có kiểu mạng giống nhau hay
  3. d
  4. - HS biết: một số ứng dụng quan trọng của một số h/c KLKT 2. về kĩ năng: - biết cách tiến hành một số thí nghiệm kiểm tra đánh giá tính chất hoá học của Ca(OH) 2, CaCO3, CaSO4. - vận dụng kiến thức đã biết về sự huỷ phân, quan niệm axit, bazơ, tính chất hóa học của axit, bazơ,...để tìm hiểu tính chất của mộy số hợp chất. - biết cách nhận biết từng chất Ca(OH)2, CaCO3, CaSO4. II. Tổ chức các hoạt động dạy học: NỘI DUNG BÀI HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS I. Một số tính chất chung của hợp chất HOẠT ĐỘNG 1 KLKT. Gv: Yêu cầu HS viết các pư nhiệt phân một số 1. tính bền đối với nhiệt: hợp chất của KLKT. - các muối nitrat,cacbonat, hidroxit của KLKT bị phân huỷ khi đun nóng. VD: to 2Mg(NO3)2 to 2MgO +4NO2 +O2 HS: viết pư và rút ra nhận xét. CaCO3 CaO + CO2 to Mg(OH)2 MgO + H2O Hỏi: Hãy nghiên cứu bảng tính tan của các chất 2. Tính tan trong H2O. và cho biết tính tancủa các muối và hidroxit của SGK KLKT ? II. Một số hợp chất của KLKT: HOẠT ĐỘNG 2 1. canxihidroxit: HS: nghiên cứu tính chất vật lí của Ca(OH)2 dựa a) tính chất: vào quan sát mẫu Ca(OH)2. - là chất rắn màu trắng, ít tan trong nước Hỏi: dung dịch Ca(OH)2 có tính chất gì ? hãy nêu - dung dịch Ca(OH)2 (nước vôi trong) là những tính chất hoá học đặc trưng và viết pư một bazơ mạnh. minh hoạ. Ca(OH)2 Ca2+ + 2OH- - dung dịch Ca(OH)2 có những tính chất HS: của một dung dịch bazơ kiềm. Ca(OH)2 + CO2 → VD: Ca(OH)2 + HNO3 → GV: hướng dẫn HS lập tỉ lệ: nOH-/nCO2. Ca(OH)2 + CuSO4 → b) Ứng dụng: Ca(OH)2 + FeCl2 → SGK 2. Canxicacbonat: Hỏi: hãy cho biết những ứng dụng trong thực tế a) Tính chất: của Ca(OH)2 mà em biết ? - là chất rắn màu trắng không tan trong HS: nghiên cứu SGK và trả lời. nước HOẠT DỘNG 3 - là muối của axit yếu nên pư với những Hỏi: CaCO3 là muối của axit nào ? hăy nêu axit mạnh hơn những tính chất hoa học của CaCO3 ? VD: CaCO3 + HCl → CaCO3 + CH3COOH → - phản ứng với CO2 và H2O: HS: viết ptpư minh hoạ. CaCO3 + CO2 H2O ⇌ Ca(HCO3)2 GV: CaCO3 phản ưng với CO2 và H2O để tạo ra muối axit, hãy viết phản ứng xảy ra chiều thuận giải thích sự xâm thực của nứơc b) ứng dụng : mưa đối với đá vôi, chiều nghịch gt sự tạo thành 3. Canxi sunfat: CaSO4 thạch nhũ trong các hang động, cặn đá vôi trong - là chất rắn, màu trắng , ít tan trong nước. ấm đun nước. - tuỳ theo lượng nước kết tinh mà ta có 3 HOẠT ĐỘNG 4 loại: HS: đọc những ứng dụng của CaCO3 . CaSO4.2H2O: thạch cao sống Hỏi: canxicacbonat kết tinh có mấy loại ?
  5. . 2CaSO4. H2O: thạch cao nung . CaSO4 : thạch cao khan. - để có thạch cao nung và thạch cao khan ta phải 2CaSO4 . 2H2O  2CaSO4.H2O + 3 H2O thực hiện quá trình nào ? * ứng dụng: HS: tìm hiểu các ứng dụng của thạch cao. HOẠT ĐỘNG 5: 1. Củng cố toàn bài 3. tập 1,2/ sgk Tiết Bài31 ( tiếp theo) : NƯỚC CỨNG I. Mục tiêu bài học: - Học sinh biết được nước tự nhiên khác với nước cất hoặc nước mưa lấy trực tiếp, vì sao có chứa cation Ca2+, Mg2+. Sau đó định nghĩa được nước cứng và nước mềm. - Biết cách phân loại nước cứng, nắm được những anion gốc axit nào có trong mỗi loại nước cứng. - Tác hại của nước cứng đối với đời sống và sản xuất. - Biết cách làm mềm nước cứng, HS nắm được nguyên tắc và phương pháp của việc làm này, viết được phản ứng minh hoạ. II. Tổ chức các hoạt động dạy học: Nội dung bài học Hoạt động của GV và HS I. Nước cứng: HOẠT ĐỘNG 1 - Nước có vai trò cực kì quan trọng đối Hỏi: 1) Nước có vai trò như thế nào đối với với đời sống con người và sản xuất. đời sống con người và sản xuất? - Nước thường dùng là nước tự nhiên 2) Nước sinh hoạt hàng ngày lấy từ đâu? Là có hoà tan một số hợp chất của canxi, nguồn nứơc gì? magie như: Ca(HCO3)2 , Mg(HCO3)2 ..., GV: thông báo CaSO4, MgSO4, CaCl2 ... vì vậy nước tự nhiên có chứa các ion Ca2+, Mg2+. - Nước tự nhiên lấy từ sông suối, ao hồ. • Nước có chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+ nước ngầm là nứơc cứng, vậy nước gọi là nước cứng. nước có chứa ít cứng là gì? hoặc không chứa các ion trên gọi là - Nước mềm là gì? lấy vdụ nước mềm. II. Phân loại nước cứng: Tuỳ thuộc vào thành phần anion gốc axit có HOẠT ĐỘNG 2 trong nứơc cứng, chia làm 2 loại: GV: Tuỳ thuộc vào thành phần anion gốc axit 1. Nước cứng tạm thời: là nước cứng có trong nước cứng , người ta chia làm 2 loại: có chứa anion HCO3-. ( của các muối GV: Lấy vd các muối trong nước cứng tạm Ca(HCO3)2 , Mg(HCO3)2 ) thời 2. Nước cứng vĩnh cữu: là nước cứng HS: tìm ra đặc điểm của nước cứng tạm thời có chứa các ion Cl-, SO42- hoặc cả 2. ( của các muối CaCl2, CaSO4, HS: Nghiên cứu sgk và cho biết nước cứng MgCl2...). tạm thời và nước cưng vĩnh cửu khác nhau ở III.Tác hại của nước cứng: điểm nào ? HOẠT ĐỘNG 3 GV đàm thoại với học sinh các tác hại của Hỏi: Trong thực tế em đã biết những tác hại nước cứng . nào của nước cứng ? IV. Cách làm mềm nước cứng: HS: đọc sgk và thảo luận Nguyên tắc: làm giảm nồng độ ion Ca , Mg 2+ 2+ HOẠT ĐÔNG 4 trong nước cứng bằng cách chuyển 2 ion tự Gv: Như chúng ta đã biết nước cứng có chứa
  6. do này vào hợp chất không tan hoặc thay thế các ion Ca2+, Mg2+, vậy theo các em nguyên chúng bằng những cation khác. tắc để làm mềm nước cứng là gì? ữ có 2 phương pháp: 1. Phương pháp kết tủa: a) Đối với nước cứng tạm thời: Hỏi: Nước cứng tạm thời có chứa những - Đun osôi trước khi dùng t muối nào ? khi đung nóng thì có những phản M(HCO3)2  MCO3 + CO2 + H2O ứng hoá học nào xảy ra ? lọc bỏ kết tủa được nước mềm. - Dùng nước vôi trong vừa đủ: M(HCO3)2 + Ca(OH)2 MCO33 + CaCO33 + - Có thể dùng nước vôi trong vừa đủ để 2H2O trung hoà muối axit tành muối trung b) Đối với nước cứng vĩnh cữu: hoà không tan , lọc bỏ chất không tan dùng các dung dịch Na2CO3, Na3PO4 để làm được nứơc mềm. mềm nước. Hỏi: Khi cho dung dịch Na2CO3, Na3PO4 vào M2+ + CO32- → MCO3 ↓ nước cứng tạm thời hoặc vĩnh cửu thì có hiện 3M2+ + 2PO43- → M3(PO4)2 ↓ tượng gì xảy ra ? Viết pư dưới dạng ion. 2. Phương pháp trao đổi ion: cho nước cứng đi qua chất trao đổi ion( ionit), chất này hấp HOẠT ĐỘNG 5 thụ Ca2+, Mg2+, giải phóng Na+, H+  nước Gv: Dựa trên khả năng có thể trao đổi ion của mềm . một số chất cao phân tử tự nhiên hoặc nhân tạo. Vd: natri silicat Hoạt động 6: 1)Củng cố toàn bài 2)Làm các bài tâp sgk Tiết : Bài 32 : LUYỆN TẬP I- MỤC TIÊU CỦA BÀI LUYỆN TẬP: 1. Kiến thức : Ôn tập cũng cố, hệ thống hóa những tính chất của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của chúng. 2. Kĩ năng: – So sánh cấu tạo nguyên tử, tính chất vật lí, năng lượng ion hóa, thế điện cực chuẩn, số oxi hóa của kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ. – Viết các PTHH so sánh tính khử mạnh của kim loại kiềm với kim loại kiềm thổ; so sánh tính baz của oxit, hidroxit cũng như tính chất hóa học của một số muối của kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ. – Vận dụng kiến thức giải thích hiện tượng hoa học, giải bài tập tổng hợp có nội dung liên quan. II- CHUẨN BỊ : BẢNG 1: SO SÁNH TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ Kim loại kiềm Kim loại kiềm thổ ( Li, Na, K, Rb, Cs) (Be, Mg, Ca, Sr, Ba) Mức độ tính khử Tác dụng với nước Tác dụng với axit Tác dụng với phi kim Bảng 2: SO SÁNH TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA HỢP CHẤT KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ. Kim loại kiềm Kim loại kiềm thổ
  7. (Li, Na, K,Rb, Cs) (Be, Mg,Ca,Sr,Ba) Hidroxit Muối Bảng 3: SO SÁNH VỀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ Kim loại kiềm Kim loại kiềm thổ ( Li, Na, K, Rb, Cs) (Be, Mg, Ca, Sr, Ba) Nguyên tắc Phương pháp hóa học III- TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : * Hoạt động 1: TÍNH CHẤT VẬT LÍ Học sinh trả lời câu hỏi và điền nội dung vào ô trống trong bảng đã chuẩn bị trước. Mỗi nhóm sẽ chịu trách nhiệm hoàn thiện một nội dung và báo cáo kết quả. Các nhóm khác lắng nghe, bổ sung, hoàn thiện. Giáo viên nhận xét . Kết quả cuối cùng có nội dung cần ghi nhớ như bảng trong SGK . 1. Cấu hình electron nguyên tử. 2. Năng lượng ion hóa ( kJ/mol) 3. Độ âm điện. 4. Thế điện cục chuẩn của cặp oxihóa-khử * Hoạt động 2: TÍNH CHẤT HÓA HỌC. 1. Tính khử của kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ: So sánh cấu hình electron nguyên tử, năng lượng ion hóa, thế điện cực chuẩn của kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ → so sánh mức độ tính khử : Kim loại kiềm > kim loại kiềm thổ. M → Mn+ + ne Học sinh viết các phươg trình hóa học của na, Ca khử nước, phi kim, axit. Kết quả thu được điền vào bảng 1. 2. Tính chất của các hợp chất kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ. Gv yêu cầu HS sosánh tính baz của hidroxit kim loại kiềm và hidroxit kim loại kiềm thổ. Viết phương trình hóa học minh họa. Kết quả ghi vào bảng 2. * Hoạt động 3: ĐIỀU CHẾ Kim loại kiềm và kiềm thổ được điều chế bằng cách nào Học sinh viết sơ đồ điện phân muối NaCl, MgCl2 nóng chảy. Kết quả ghi vào bảng 3. * Hoạt động 4: Giải bài tập: Sau khi hệ thống hóa kiến thức, Gv yêu cầu HS làm các bài tập Một số bài tập thí dụ: 1) Có hỗn hợp gồm các khí CO, H2 lẫn tạp chất là CO2, H2S. Dùng chất nào sau đây để loại tạp chất? A. Dd HCl B. Dd NaCl C. Dd Ca(OH)2 D. Dd KNO3 2) Để diều chế Ca có thể dùng cách nào sau đây ? A. Đpdd CaCl2. B. Đpnc CaCl2. C. Cho C tác dụng với Cao ở nhiệt độ rất cao. D. Cho K tác dụng với dd Ca(NO3)2. Tiết : Bài 33: NHÔM I. Mục tiêu bài học: 1. Biết được vị trí của nhôm trong bảng tuần hoàn, biết cấu tạo nguyên tử và biết được cấu hình electron và số e hoá trị của Al. 2. Biết những tính chất vật lí quan trọng của Al: dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, nhẹ và bền.
  8. 3. Nắm được tính chất hoá học của Al là tính khử mạnh, trong các phản ứng hoá học nó dễ bị oxi hoá thành ion có điện tích duy nhất là Al3+. giải thích được tính chất này và có khả năng dẫn ra được những phản ứng hoá học để minh hoạ tính khử mạnh của Al. 4. Từ những tính chất vật lí, hoá học của Al, HS suy ra những ứng dụng quan trọng. II. Tổ chức các hoạt động dạy học: NỘI DUNG BÀI HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS I. Vị trí và cấu tạo: HOẠT ĐỘNG 1 1. Vị trí của nhôm trong bảng tuần HS: Viết cấu hình e của nhôm và cho biết vị hoàn: trí của nhôm trong BTH. 13 Al : 1s 2s 2p 3s 3p 2 2 6 2 1 GV: Treo BTH và yêu cầu: vị trí: chu kì 3, nhóm IIIA HS: Xác định trong mỗi chu kì , nhóm III A, - Trong chu kì Al đưng sau Mg, trước Si kim loại nhôm đứng sau và trước nguyên tố - Trong nhóm IIIA: Al đưng sau B. nào ? 2. Cấu tạo của nhôm: Hỏi: 1) Hãy cho biết nhôm thuộc loại nguyên - Là nguyên tố p, có 3 e hoá trị. Xu tố gì ? có bao nhiêu e hoá trị ? hướng nhường 3 e tạo ion Al3+ Al → Al3+ + 3e 2 1 [Ne]3s 3p [Ne] - Trong hợp chất nhôm có số oxi hoá +3 2) Nhận xét gì về năng lượng ion hoá của vd: Al2O3, AlCl3 nhôm từ đó cho biết tính chất cơ bản của - Cấu tạo đơn chất : LPTD nhôm và số oxi hoá của nó trong các hợp chất II. Tính chất vật lí của nhôm HOẠT ĐỘNG 2 (sgk) HS: nghiên cứu sgk và thảo luận rút ra những III. Tính chất hoá học: tính chất vật lí quan trọng của nhôm. E Al /Al = -1,66 V; I1, I2, I3 thấp ấ Al là kim o3+ HOẠT ĐỘNG 3 loại có tính khử mạnh. ( yếu hơn KLK, KLK Hỏi: dựa vào cấu tạo nguyên tử, EoAl /Al ; 3+ thổ) Năng lượng ion hoá cảu nhôm, hãy cho biết 1. Tác dụng với phi kim: tác dụng trực tính chất hoá học của nhôm là gì ? tiếp và mãnh liệt với nhiều phi kim. Vd: 4 Al + 3O2 → 2 Al2O3 HS: lấy vd về một số phản ứng của nhôm với phi kim đã học. 2 Al + 3Cl2 → 2 AlCl3 - HS xác định số oxi hoá và vai trò cảu 3 Al khử nhiều phi kim thành ion âm . nhôm trong phản ứng trên. 2. Tác dụng với axit: HOẠT ĐỘNG 4 a) Với các dung dịch axit HCl, GV làm thí nghiệm: cho một mẫu nhôm vào H2SO4loãng: dung dịch HCl, cho HS quan sát hiện tượng và Vd: 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 yêu cầu HS viết ptpư xảy ra dạng phân tử và 2Al + 3 H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3 H2 ion thu gọn. Pt ion: 2Al + 6H+ → 2 Al3+ + 3H2 Al khử ion H+ trong dung dịch axit thành hidro tự do. b) Với dung dịch HNO3, H2SO4 đặc: Hỏi: 1) Al có pư được với dung dịch HNO3 - Al không pư với HNO3 đặc nguội, đặc nguội, H2SO4 đặc nguội? vì sao ? H2SO4 đặc nguội. - Với các axit HNO3 đặc nóng, HNO3 loãng, H2SO4 đặc nóng: Al khử được +5 +6 N và S xuống những mức oxi hoá 2) Hãy viết pư của Al với HNO3 loãng, H2SO4 thấp hơn.o đặc, nóng ? t Al + 6HNO3 đ → Al(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O Al + H2SO4 đ → 3. Tác dụng với H2O: HOẠT ĐỘNG 5
  9. Do EoAl /Al < Eo H O/H 3+ 2 2 Al khử được nước. Hỏi: 1) Cho EoAl /Al < Eo H O/H , vậy nhôm có 3+ 2 2 2Al + 6H2O → 2 Al(OH)3 + 3 H2 tác dụng được với nước không ? 2 phản ứng dừng lại nhanh và có lớp Al(OH)3 2) Vì sao những vật bằng nhôm hằng ngày không tan trong H2O bảo vệ lớp nhôm bên tiếp xúc với nước dù ở nhiệt độ cao nhưng trong. không xảy ra phản ứng ? 4. Tác dụng với oxit kim loại: HOẠT ĐỌNG 6 - ở nhiệt đọ cao, Al khử được nhiều ion Gv: Ở nhiệt độ cao, Al có thể khử được kim loại kém hoạt dộng hơn trong oxit nhiều ion kim loại trong oxit thành kim loại tự ( FeO, CuO,to ...) thành kim loại tự do. do, phản ứng toả nhiều nhiệt. Vd: Fe2O3 + 2 Al → Al2O3 + 2 Fe 2 Al + 3 CuO → Hỏi: Hãy xác định số oxi hoá của các phản 2 phản ứng nhiệt nhôm. ứng trên và cho biêt loại của pư. 5. Tác dụng với bazơ: nhôm tác dụng HS: Viết pư: Al + Ba(OH)2 + H2O → với dung dịch bazơ mạnh: NaOH, KOH, Ca(OH)2.... vd:2Al +2NaOH +6H2O→2Na[Al(OH)4] +3H2 HOẠT ĐỘNG 7 natri aluminat Hs: Nghiên cứu những ứng dụng trong sgk IV. Ứng dụng và sản xuất: 1. ứng dụng: GV: Treo sơ đồ thùng điện phân Al2O3 nóng 2. Sản xuất : Qua 2 công đoạn: chảy. công đoạn tinh chế quặng boxit công đoạn đpnc Al2O3 HS: Quan sát, mô tả các phần của thùng điện - Để hạ nhiệt độ nóng chảy của Al2O3 phân và viết các quá trình xay ra tại điện cực. từ 2050o C xuống 900oC, hoà tan Al2O3 ** Nói rõ vai trò của criolit trong quá trình trong criolit n/c. sản xuất nhôm Đpnc, xt ptđp: Al2O3 2Al + 3/2 O2 HOẠT ĐỘNG 8: Củng cố: bài tập 1,2 / sgk Tiết : Bài 34: MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA NHÔM I. Mục tiêu bài học : 1. Nắm được tính chất hoá học quan trọng của Al 2O3 là chất lưỡng tính và dẫn ra được những phản ứng hoá học để minh họa những tính chất này. 2. Nắm được những tính chất của Al(OH)3, đó là : a) Tính chất lưỡng tính, giải thích và dẫn ra được những phản ứng monh hoạ. b) Tính chất không bền đối với nhiệt 3. Vận dụng những kiến thức ttổng hợp về tinh chất hoá học của Al, Al2O3 và Al(OH)3 để lí giải hiện tượng một vật bằng nhôm bị phá huỷ trong môi trường kiềm. 4. Biết cách phân biệt những hợp chất của nhôm, hợp chất của nhôm với kim loại nhóm IA. IIA. II. Tổ chức các hoạt động dạy học: NỘI DUNG BÀI HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS I. Nhôm oxit: Al2O3 HOẠT ĐỘNG 1 1. Tính chất vật lí và trạng thái tự Hỏi: Học sinh quan sát mẫu đựng Al2O3 , nhiên: nhận xét các hiện tượng vật lí. - Là chất rắn màu trắng, không tan và không tác dụng với nước.ton/c > - Trong tự nhiên Al2O3 tồn tại ở những 2000oC dạng nào? - Trong vỏ quả đất, Al2O3 tồn tại ở các dạng sau: - Đá rubi và saphia, hiện nay đã điều + Tinh thể Al 2O3 khan là đá quý rất cứng: chế nhân tạo. corindon trong suốt, không màu.
  10. + Đá rubi(hồng ngọc): màu đỏ + Đá saphia: màu xanh.(Có lẫn TiO 2 và HOẠT ĐỘNG 2 Fe3O4) Gv; Thông báo, ion Al3+ có điện tích lớn nên + Emeri ( dạng khan) độ cứng cao làm đá lực hút giữa ion Al3+ và ion O2- rất mạnh, tạo mài ra liên kết trong Al2O3 rất bền vững. 2. Tính chất hoá học: a) Al2O3 là hợp chất rất bền: - Al2O3 là hợp chất ion, ở dạng tinh thể GV; Làm thí nghiệm: cho Al2O3 tác dụng với nó rất bền về mặt hoá học, ton/c = dung dịch HCl, NaOH, cho học sinh quan sát 2050oC. hiện tượng. - Các chất: H2, C, CO, không khử được HS: Viết các phương trình phản ứng xảy ra Al2O3.  Kết luận tính chất của Al2O3 b) Al2O3 là chất lưỡng tính: C) Ứng dụng của Al2O3: - Tác dụng với axit mạnh: - HS nghiên cứu sgk và cho biết các ứng dụng Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3 H2O của nhôm oxit.(sx nhôm, làm đồ trang sức...) Al2O3 + 6H+ → 2Al3+ + 3 H2O OCó tính chất của oxit bazơ. HOẠT ĐỘNG 3 - Tác dụng với các dung dịch bazơ GV: Al(OH)3 là hợp chất kem bền đối với mạnh: nhiệt, bị phân huỷ khi đun nóng. Hãy viết Al2O3 +2NaOH + 3H2O → 2Na[Al(OH)4] phương trình phản ứng xảy ra ? Al2O3 +2OH- + 3H2O → 2[Al(OH)4]- GV: Làm thí nghiệm: - Có tính chất của oxit axit . Dung dịch HCl II. Nhôm hidroxit: Al(OH)3. 1. Tính chất hoá học: a) Tính bền với nhiệt: to 2 Al(OH)3 → Al2O3 + 3 H2O b) Là hợp chất lưỡng tính: Al(OH)3 - Tác dụng với các dung dịch axit mạnh: 3 HCl + Al(OH)3 → AlCl3 + 3 H2O Dung dịch NaOH 3 H+ + Al(OH)3 → Al3+ + 3 H2O - Tác dụng với các dung dịch bazơ mạnh : Al(OH)3 + NaOH → Na[Al(OH)4] Al(OH)3 Al(OH)3 + OH- → [Al(OH)4]- - Những đồ vật bằng nhôm bị hoà tan HS: Quan sát hiện tượng xảy ra và viết trong dung dịch NaOH, Ca(OH)2 ..là phương trình phản ứng chứng minh hiện do : tượng đó. màng bảo vệ: Hỏi: Vì sao những vật bằng nhôm không tan Al2O3 +2NaOH + 3H2O → 2Na[Al(OH)4] nước nhưng bị hoà tan trong dung dịch 2 Al + 6 H2O → 2 Al(OH)3 + 3 H2 NaOH ? Al(OH)3 + NaOH → Na[Al(OH)4] HOẠT ĐỘNG 4 III. Nhôm sunfat: Al2(SO4)3. Hỏi: Vì sao phèn chua có thể làm trong nước Quan trọng là phèn chua: đục ? Công thức hoá học: K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O Hay KAl(SO4)2.12H2O * Ứng dụng: Phèn chua được dùng trong công nghiệp thuộc da, CN giấy., chất cầm màu, làm trong nước ..... HOẠT ĐỘNG 5: Củng cố: bài tập 1,2 /sgk Tiết 43:
  11. BÀI 35 LUYEÄ N   TAÄP           TÍNH   A Á T   Û A   N H O Â M  và HỢP CHẤT NHÔM       CH CU   I.M uïc    tieâu: 1.  Kieán   thöùc: - Ôn tập , củng cố, hệ thống hóa những tinh chất của nhôm và hợp chất nhôm - So sánh tính chất hóa học của nhôm với kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và hợp chất của chúng. 2. K ó    năng : - vận dụng kiến thức giải thích hiện tượng hóa học có liên quan đến tinh chất hóa học của nhôm và hợp chất. - Giải một số bài tập tổng hợp có nội dung liên quan đến tính chất của kim loại kiềm, kiềm thổ , nhôm và hợp chất của chúng. I . C huaån   I  bò:   Hệ thống câu hỏi và bài tập để học sinh ôn luyện. III, Các hoạt động trên lớp: GV: nêu mục đích của bài luyện tập. GV: tiến hành phát các phiếu học tập cho từng nhóm và yêu cầu các em viết các kiến thức mà phiếu học tập yêu cầu , sau đó đại diện của từng nhóm lên trình bày phần kiến thức của tổ mình. Trước lớp GV: hướng dẫn các em trình bày và chốt lại các kiến thức cần nhớ. BÀI TẬP: GV: Sau khi ôn lại kiến thức cần nhớ gv yêu cầu học sinh giải bài tập Ví dụ: 1. Hãy nêu phương pháp hoá học nhận biết : a. 3 kim loại: Al, Mg, Na b. 3 oxit: Al2O3, MgO, Na2O c. 3 hiđroxit: Al(OH)3, Mg(OH)2, NaOH d. 3 muối rắn: NaCl, AlCl3, MgCl2 2. Hãy nêu điểm chung về phương pháp điều chế kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm. Lấy ví dụ minh hoạ, viết PTHH 3. gv chọn bài tập 2, 3, 4 SGK để học sinh làm tại lớp. 4. GV cho một bài tập liên quan đến 3 kim loại trên 5. GV đánh giá kết quả bảng trả lời của từng nhóm và cho điểm từng nhó Ti 44 ết Baøi 36: BÀI THỰC HÀNH SỐ 5 I. Mục tiêu: - Củng cố kiến thức về một số tính chất hoá học của Na, Mg, Al và hợp chất của nhôm. - tiếp tục rèn luyện kĩ năng thao tác, quan sát và giải thích hiện tượng trong thí nghiệm II. Chuaån bò duïng cuï: Duïng cuï thí nghieäm Hoaù chaát - Cốc thủy tinh 500ml : 3 - Na - Cốc thủy tinh 250ml : 1 - Mg sôïi hoaëc baêng daøi , bột MgO - Thìa xúc hóa chất : 1 - Al laù - Ống nghiệm : 5 - Dung dòch CuSO4 bão hòa - Ống hình trụ : 1 - Dung dòch CaCl2 2M - Phễu thủy tinh cỡ nhỏ : 1 - Dung dòch BaCl2 2M - Ống hút nhỏ giọt : 3 - Dung dòch H2SO4 hoaëc HCl. - Nút cao su có ống dẫn khí : 1 - Giấy phenolphthalein. - Đèn cồn : 1
  12. - Kẹp đốt hóa chất : 1 III. Caùc hoaït ñoäng thöïc haønh: Chia hoïc sinh theo 10 nhoùm thöïc haønh, moãi nhoùm töø 4 –5 em THÍ NGHIỆM 1: SO SÁNH KHẢ NĂNG PHẢN ỨNG CỦA Na, Mg, Al với H2O. a) Chuẩn bị và tiến hành thí nghiệm như SGK b) Quan sát hiện tượng và nhận xét: – Cho mẫu Na vào ống nghiệm (1) chứa nước đã nhỏ vài giọt phenolphthalein, Na tác dụng nhanh với nước, tạo thành dung dịch kiềm mạnh NaOH, dd chuyển sang màu hồng. – Cho mẫu Mg vào ống nghiệm (2) chứa nước đã nhỏ vài giọt dd phenolphthalein, Mg tác dụng với nước tạo thành Mg(OH)2 , có bọt khí hidro li ti nổi lên nhưng dd không chuyển sang màu hồng – Cho mẫu Al vào ống nghiệm (3) chứa nước đã nhỏ vài giọt dd phenolphthalein, dd không chuyển màu hồng. Hiện tượng trên là do ở nhiệt độ thường Al có thể khử được nước giải phóng H2 nhưng phản ứng nhanh chóng bị dừng lại vì lớp Al(OH)3 kết tủa keo bám trên bề mặt lá nhôm đã ngăn cản không cho Al tiếp xúc với nước. – Khi đun nóng các ống nghiệm (2) và (3), dd trong ống nghiệm (2) chuyển sang màu hồng, dd trong ống nghiệm (3) vẫn không màu. – Nhận xét: Na tác dụng nhanh với nước ở ngay nhiệt độ thường ; Mg tác dụng chậm với nước ở nhiệt độ thường, tác dụng nhanh với nước ở nhiệt độ cao, Al không tác dụng với nước dù ở nhiệt độ cao. THÍ NGHIỆM 2: PHẢN ỨNG CỦA MgO VỚI NƯỚC. IV. HS viết tường trình thí nghiệm: Tiết : BÀI KIỂM TRA 45 PHÚT LẦN 3 SỞ GD & ĐT TP HỒ CHÍ MINH ĐỀ KIỂM TRA MÔN HÓA LỚP 12 TRƯỜNG THPT PHAN ĐĂNG LƯU THỜI GIAN : 45 PHÚT Chọn kết quả đúng ở mỗi câu và đánh chéo (x) vào bảng sau : 1/ Để bảo quản kim loại Na trong phòng thí nghiệm, người ta dùng cách nào sau đây : A Ngâm trong rượu B Bảo quản trong bình khí NH3 C Ngâm trong nước D Ngâm trong dầu hỏa 2/ Dãy gồm các kim loại đều phản ứng dễ dàng với nước ở nhiệt độ thườnglà: A Mg, Na B Na, Ba C Mg, Ba D Cu, Al 3/ Hidroxit nào sau đây có tính lưỡng tính: A NaOH B Cu(OH)2 C Al(OH)3 D Mg(OH)2 4/ Kim loại kiềm có thể điều chế được trong công nghiệp theo phương pháp nào sau đây : A Nhiệt luyện B Thủy luyện C Điện phân dung dịch D Điện phân nóng chảy 5/ Các nguyên tố nhóm IA của bảng tuần hòan có đặc điểm nào chung sau đây: A Số e lớp ngòai cùng B Số lớp e C Số nơtron D Số điện tích hạt nhân 6/ Chất nào sau đây được sử dụng để khử tính cứng của nước cứng vĩnh cửu : A NaNO3 B Ca(OH)2 C Chất trao đổi ion(Zeolit) D CaCl2
  13. 7/ Loại quặng nào sau đây có chứa nhôm ôxit trong thành phần hóa học : A Pirit B Boxit C Đôlômit D Đá vôi 8/ Các nguyên tố kim loại nào được sắp xếp theo chiều tăng của tính khử : A Al, Fe, Zn, Mg B Ag, Cu , Al , Mg C Na, Mg,Al, Fe D Ag, Cu, Mg, Al 9/ Trong số các phương pháp làm mềm nước cứng sau , phương pháp nào chỉ làm mềm nước cứng tạm thời ? A Phương pháp hóa học B Phương pháp trao đổi ion C Phương pháp cất nước D Phương pháp đun sôi nước 10/ Trường hợp nào sau đây là ăn mòn điện hóa ? A Kẽm bị phá hủy trong khí clo B Kẽm trong dung dịch H2SO4 lõang C Natri cháy trong không khí D Thép để trong không khí ẩm 11/ Hiện tượng hợp kim dẫn điện và dẫn nhiệt kém kim loại nguyên chất vì liên kết hóa học trong hợp kim là : A Liên kết ion B Liên kết kim loại và liên kết cộng hóa trị C Liên kết kim loại D Liên kết cộng hóa trị làm giảm mật độ e tự do 12/ Dãy gồm các kim loai đều phản ứng với dung dịch CuSO4 là : A Al , Fe, Mg , Cu B Na, Al, Fe, Ba C Na, Al, Cu D Ba, Mg, Ag ,Cu 13/ Dung dịch A chứa 5 ion : Mg , Ba , Ca2+ và 0,1 mol Cl- , 0,2 mol NO3- . Thêm dần V 2+ 2+ lít dung dịch K2CO3 1M vào dung dịch A đến khi được lượng két tủa lớn nhất . V có giá trị là : A 0,15 B 0,25 C 0,3 D 0,2 14/ Hiện tượng nào xảy ra khi cho từ từ dung dịch HCl cho đến dư vào dung dịch natrialuminat A Không có hiện tượng nào xảy ra B Có kết tủa dạng keo , kết tủa không tan C Ban đầu có kểt tủa dạng keo, lượng kết tủa tăng dần đến cực đại, sau đó kết tủa tan dần D Ban đầu có kết tủa dạng keo, sau đó tan đần 15/ Dãy kim loại nào sau đây được sắp xếp theo chiều tăng tính dẫn điện tăng dần : A Fe, Al, Cu, AG B Ca, Mg, Al, Fe C Fe, Mg, Au , Hg D Cu, Ag, Au, Ti 16/ Hòa tan 0,5 gam hỗn hợp gồm Fe và một kim loại hóa trị 2 trong dung dịch HCl thu được 1,12 lit khí (đktc) . kim loại hóa trị 2 đó là A Zn B Mg C Ca D Be 17/ Cho 16,2 gam một kim loại M có hóa trị n tác dụng với 0,15 mol oxi. chất rắn thu được sau phản ứng dem hòa tan vào dung dịch HCl dư thấy thóat ra 13,44 lít khí H 2 (đktc), phản ứng xảy ra hòan tòan . kim loại M là A Mg B Ca C Al D Fe 18/ hòa tan hòan tòan 20 gam hỗn hợp Fe và Mg trong dung địch HCl thu được 1 gam khí H2 . cô cạn dung dịch thì thu được bao nhiêu gam muối khan A 55,5gamB 50gam C 56,5 gam D 27,55 gam 19/ Hòa tan 4,59 gam Al bằng dung dịch HNO3 lõang thu được hỗn hợp khí gồm NO và N2O có tỉ khối hơi đối với H2 là 16,75. tỉ lệ thể tích của khí N2O/NO là : A 2/3 B 1/3 C 3/1 D 3/2 20/ Hòa tan hòan tòan 0,1 mol hỗn hợp Na2CO3 và KHCO3 vào dung dịch HCl dư, dẫn khí thu được vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thì lượng kết tủa tạo ra là m gam. Giá trị của m là : A 7,5 B 10 C 15 D 0,1 21/ Có 6 dung dịch đựng trong 6 lọ : NH4Cl, (NH4)2SO4, MgCl2, AlCl3, FeCl2, FeCl3 . chỉ dùng một chất nào sau đây giúp nhận biết 6 chất trên A Dung dịch NaOH B Dung dịch Ba(OH)2 C Dung dịch ZnSO4 D Dung dịch NH3
  14. 22/ Cho 3,87 gam bột nhôm phản ứng vừa đủ với dung dịch muối XCl 3 tạo thành dung dịch Y. khối lương chất tan trong dung dịch Y giảm 4,06 gam so với dung dịch XCl3 . Công thức phân tử cuẩ muối XCl3 là chất nào sau đây : A CrCl3 B FeCl3 C BCl3 D AlCl3 23/ Hòa tan hòan tòan 23,8 gam hỗn hợp một muối cacbonat của kim loại hóa trị I và một muối cacbonat của kim lọai hóa trị II vào dung địch HCl thấy thóat ra 0,2 mol khí. khi cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thundượcc bao nhiêu gam muối khan: A 26gam B 26,8 gam C 28 gam D 28,6 gam 24/ Hỗn hợp X gồm 2 kim lọai A và B nằm kế tiếp nhau trong bảng tuần hòan. Lấy 6,2 gam X hòa tan hòan t5òan vào nước thu được 2,24 lít H2 (đktc). A và B là 2 kim lọai A Na, K B K, Rb C Li, Na D Rb, Cs 25/ Nhúng một thanh nhôm nặng 50 gam và 400 ml dung dịch CuSO4 0,5 M . sau một thời gian lấy thanh nhôm ra cân nặng 51,38 gam . khối lượng Cu thóat ra là: A 0,64 gam B 1,92 gam C 1,28 gam D 2,56 gam Tiết 46: Chương 6: CRÔM - SẮT - ĐỒNG - . Bài 38: CRÔM I. Mục tiêu bài học: 1. Về kiên thức: - Biết cấu hình electron và vị trí của crôm trong bảng tuần hoàn. - Hiểu được tính chất lí, hoá học của đơn chất crôm - Hiểu được sự hình thành các trạng thái oxi hoá của crôm. - Hiểu được phương pháp sử dụng để sản xuất crôm. 2. Về kĩ năng: - Vận dụng đặc điểm cấu tạo nguyên tử và cấu tạo đơn chất để giải thích những tính chất lí, hoá học đặc biệt của crôm. - Rèn luyện kĩ năng học tập theo phương pháp nghiên cưu, tư duy logic. II. Chuẩn bị: 1. Bảng tuần hòan 2. Một số vật dụng mạ kim loại crôm III. Các hoạt động dạy học. NỘI DUNG BÀI HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS I. Vị trí và cấu tạo: HOẠT ĐỘNG 1 1. Vị trí của crôm trong BTH: Crôm là kim loại chuyển tiếp GV: Treo BTH vị trí: STT: 24 HS: Tìm số thứ tự của crôm, vị trí của crôm Chu kì: 4 trong bảng tuần hoàn. Nhóm: VIB 2. Cấu tạo của crôm: Hỏi: Từ số hiệu nguyên tử của crôm trong sgk. 24 Cr 1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s 2 2 6 2 6 5 1 3. Viết cấu hình electron nguyên - Trong hợp chất, crôm có số oxi hoá tử biến đổi từ +1 đến +6. số oxi hoá phổ 4. Phân bố e vào ô lượng tử biến là +2,+3,+6. ( crôm có e hoá trị 5. Nhận xét về số lớp e, số e độc nằm ở phân lớp 3d và 4s) thân. - ở nhiệt độ thường: cấu tạo tinh thể lục Hỏi: từ số e độc thân hãy dự đoán số oxi hoá phương. có thể có của crôm? 3. Một số tính chất khác: HS: Quan sát sgk và cho biết cấu tạo của crôm o E Cr /Cr = - 0,74 V 3+ đơn chất, Eo, độ âm điện, bán kính nguyên tử,
  15. II. Tính chất vật lí: ion, năng lượng ion hoá. - Crôm có màu trắng bạc, rất cứng ( độ HOẠT ĐỘNG 2: cứng thua kim cương) Hỏi: Hãy nghiên cứu sgk để tìm hiểu tính chất - Khó nóng chảy, là kimloại nặng, d = vật lí đặc biệt của crôm. dựa vào cấu trúc 7,2 g/cm3. mạng tinh thể, hãy giải thích những tính chất III. Tính chất hoá học: vật lí đó ? 1. Tác dụng với phi kim: HOẠT ĐỘNG 3 4Cr + 3 O2  2 Cr2O3 2Cr + 3Cl2  2 CrCl3 Gv: Dựa vào bảng 1 số tính chất khác của - ở nhiệt độ thường trong không khí, kim crôm, hãy dự đoán khả năng hoạt động của loại crôm tạo ra màng mỏng crôm (III) crôm? oxit có cấu tạo mịn, bền vững bảo vệ. - Crôm là kim loại chuyển tiếp khó hoật ở nhiệt độ cao khử được nhiều phi động, ở nhiệt độ cao nó có thể phản kim. ứng mãnh liệt với hầu hết phi kim như: 2. Tác dụng với nước: Hal, O2, S... không tác dụng với nước do có màng oxit bảo Hỏi: Vì sao Eo Cr2+/Cr = - 0,86 V < Eo H2O/H2 vệ. Nhưng crôm không tác dụng với nước ? 3. Tác dụng với axit: với dung dịch axit HCl, H2SO4 loãng nóng, HS: So sánh Eo H+/H2 với Eo Cr2+/Cr . màng axit bị phá huỷ ⇒ Cr khử được H+ trong dung dịch axit. Vd: Cr + 2HCl  CrCl2 + H2 Yêu cầu: crôm khử được H+ trong dung dịch Cr + H2SO4  CrSO4 + H2 axit HCl, H2SO4 loãng , giải phóng H2. Hãy viết Pt ion: ptpư xảy ra dạng phân tử và ion thu gọn. 2H+ + Cr  Cr2+ + H2 - Crôm thụ động trong axit H2SO4 và HNO3 đặc ,nguội. • Lưu ý: IV. Ứng dụng và sản xuất: 1. Ứng dụng: Sgk HOẠT ĐỘNG 4 2. Sản xuất Hs: Nghiên cứu sgk và cho biết các ứng dụng - Trong TN, crôm tồn tại ở dạng hợp của crôm. chất. quặng chủ yếu của crôm là crômit: FeO.Cr2O3. - Crôm được sx như thế nào ? nguyên liệu và - P2: tách Cr2O3 ra khỏi quặng, dùng phương pháp ? phương pháp nhiệt nhôm. Cr2O3 + 2 Al  2Cr + Al2O3 HOẠT ĐỘNG 5: Củng cố: bài tập 2,3/sgk Tiết : Bài 39: MỘT SỐ HỢP CHẤT CỦA CRÔM I. Mục tiêu bài học: 1. Về kiến thức: - Biết tính chất hoá học đặc trưng của các hợp chất của crôm (II), crôm(III), crôm(VI). - Biết được ứng dụng của một số hợp chất của crôm. 2. Về kĩ năng: tiếp tục rèn luyên kĩ năng viết pt phản ứng, đặc biệt phản ứng oxi hoá khử. II. Chuẩn bị: dung dịch K2Cr2O7, NaOH, KOH, HCl, H2SO4, KI, CrCl3, Cr2(SO4)3, Cr2O3, ống nghiệm, kẹp, giá ống nghiệm, ống nhỏ giọt. III. Tổ chức các hoạt động dạy học NỘI DUNG BÀI HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS I. Một số hợp chất của crôm (II) HOẠT ĐỘNG 1
  16. vd: CrO, CrCl2, Cr(OH)2 Hỏi: hãy nghiên cức sgk và cho biết ? 1. Crôm (II) oxit: CrO là một oxit bazơ. - Tác dụng với axit HCl, H2SO4 1) Có những loại hợp chất crôm CrO + 2 HCl  CrCl2 + H2O (II) nào ? - CrO có tính khử, trong không khí bị oxi 2) Tính chất hoá học chủ yếu của hoá thành Cr2O3 . các loại hợp chất này là gì ? 2. Crôm (II) hidroxit Cr(OH)2 : 3) Viết phương trình phản ứng - Là chất rắn màu vàng. minh hoạ tính chất đã nêu ? đ/c: CrCl2 + 2 NaOH  Cr(OH)2 + 2NaCl - Cr(OH)2 là một bazơ: Cr(OH)2 + 2 HCl  - Cr(OH)2 có tính khử. 4 Cr(OH)2 + O2 + 2H2O  4 Cr(OH)3 GV: qua những phản ứng trên hãy rút ra tính 3. Muối crôm (II): có tính khử mạnh chất hoá học chung của hợp chất crôm (II) là 4 CrCl2 + 4HCl + O2  4CrCl3 + 2 H2O gì ? II. hợp chất crôm (III): 1. Crôm (III) oxit: Cr2O3 ( màu lục HOẠT ĐỘNG 2 thẩm) Gv: Làm thí nghiệm: Cr2O3 là oxit lưỡng tính, tan trong axit và kiềm - cho HS quan sát bột Cr2O3 và nhận xét. đặc. - Cho Cr2O3 tác dụng lần lượt với HCl và dd NaOH. Vd: Cr2O3 + HCl  HS: quan sát và viết ptpư xảy ra. Cr2O3 + NaOH + H2O  2. Crôm (III) hidroxit: Cr(OH)3 là chất rắn màu xanh nhạt. GV: điều chế Cr(OH)3 từ muối và dung dịch Điêù chế:CrCl3 +3 NaOH  Cr(OH)3 + NaOH vào 2 ống nghiệm. 3NaCl - Cr(OH)3 là hidroxit lưỡng tính: Sau đó cho H2SO4 và NaOH vào mỗi ống. Cr(OH)3 + NaOH  Na[Cr(OH)4] Natri crômit HS: quan sát và viết ptpư chứng minh tình Cr(OH)3 + 3HCl  CrCl3 + 3 H2O lưỡng tính của Cr(OH)3. 3. Muối crôm (III): vừa có tính khử vừa có tính oxi hoá. HS: cho biết số oxi hoá của Crôm trong một số Hs nghiên cứu sgk muối crôm (III) và đưa ra nhận xét về tính chất Zn + Cr3+  của muối crôm (III). Cr3+ + OH- + Br2  CrO42- + Br- + H2O muối quan trọng là phèn crôm-kali: GV: cho Eo Cr2+/Cr = - 0,86 V , E o Cr3+/Cr = - KCr(SO4)2.12H2O- có màu xanh tím, dùng trong 0,74 V, Eo Zn2+/Zn = - 0,76 V. hãy viết pư xảy ra thuộc da, chất cầm màu trong nhộm vải. khi cho Zn vào dung dịch CrCl3. HOẠT ĐỘNG 3 Hỏi: nghiên cức sgk cho biết những tính chất IV. Hợp chất Crôm (VI): lí, hoá học của CrO3 ? so sánh vói hợp chất 1. Crôm (VI) oxit: CrO3 tương tự SO3 có đặc điểm gì giống và khác ? - Là chất rắn màu đỏ. GV: gợi ý ? - CrO3 là chất oxi hoá rất mạnh. một số 1) số oxi hoá cao nhất +6 nên hợp hợp chất vô cơ và hữu cơ bốc cháy khi chất này có chỉ tính oxi hoá ? tiếp xúc vớitCrO3. o 2) giống SO3, CrO3 là oxit axit Vd: 2CrO3 + 2 NH3  Cr2O3 +N2 +3 H2O 3) khác: CrO3 tác dụng với nước - CrO3 là một oxit axit, tác dụng với H2O tạo ra hỗn hợp 2 axit tạo ra hỗn hợp 2 axit. 4) H2CO4 vá H2Cr2O7 không bền CrO3 + H2O  H2CrO4 : axit crômic khác với H2SO4 bền trong dung 2 CrO3 + H2O  H2Cr2O7 : axit đi crômic dịch - 2 axit trên chỉ tồn tại trong dung dịch, nếu
  17. tách ra khỏi dung dịch chúng bị phân huỷ tạo thành CrO3 2. Muối crômat và đicromat: HOẠT ĐỘNG 4 - Là những hợp chất bền Gv: cho HS quan sát tinh thể K2Cr2O7 và nhận - Muối crômat: Na2CrO4,...là những hợp chất xét. Hoà tan K2Cr2O7 vào nước , cho hs quan sát có màu vàng của ion CrO42-. màu của dung dịch. - Muối đicrômat: K2Cr2O7... là muối có màu da GV: màu của dd là màu của ion Cr2O72- cam của ion Cr2O72-. Hỏi: nêu hiện tượng xảy ra và viết pư khi : - Giữa ion CrO42- và ion Cr2O72- có sự chuyển a) nhỏ từ từ dd NaOH vào dung hoá lẫn nhau theo cân bằng. dịch K2Cr2O7 Cr2O72- + H2O  2 CrO42- + 2H+ b) nhỏ từ từ dd H2SO4 loãng vào dd (da cam) (vàng) K2CrO4. 2- Cr2O7 + 2 OH  - Gv: làn thí nghiệm : thêm từ dung dịch NaOH 2 CrO42- + 2 H+  vào dung dịch K2Cr2O7, sau đó thêm tiếp dung * Tính chất của muối crômat và đicromat là dịch H2SO4. tính oxi hoá mạnh. đặc biệt trong môi trường axit. Hỏi hãy dự đoán tính chất của muối cromat và Vd: K2Cr2O7 + SO2 + H2SO4  đicromat ? giải thích ? K2Cr2O7 + KI + H2SO4  TN: nhỏ dd KI vào dd hỗn hợp K2Cr2O7 + H2SO4 HOẠT ĐỘNG 5: Củng cố . viết ptpư ttheo dãy chuyển hoá sau: Cr  Cr2O3  CrCl3  Cr(OH)3 Na[Cr(OH)4 ]  Cr(OH)3  CrCl3  Na2CrO4  Na2Cr2O7 Tiết : Bài 40: SẮT I. Mục tiêu bài học: 1. Về kiến thức: - Biết vị trí nguyên tố sắt trong bảng tuần hoàn - Biết cấu hình e nguyên tử cảu các ion Fe2+, Fe3+ - Hiểu được tính chất hoá học cơ bản của đơn chất sắt 2. Về kĩ năng: - Tiếp tục rèn luyện kĩ năng viết cấu hình e nguyên tử và cấu hình e của ion - Rèn luyện khả năng học tập theo phương pháp so sánh, đối chiếu và suy luận logic II. Chuẩn bị: 1. Bảng tuần hoàn 2. Tranh vẽ mạng tinh thể sắt, mẫu quặng sắt 3. Dụng cụ hoá chất: dd HNO3, H2SO4 đặc nóng, Fe, đèn cồn III . Tổ chức các hoạt động dạy học: NỘI DUNG BÀI HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS I. Vị trí và cấu tạo: HOẠT ĐỘNG 1 1. Vị trí của Fe trong BTH GV: Treo bảng tuần hoàn. vị trí: stt : 26 HS: tìm vị trí của Fe trong BTH và cho biết số chu kì 4, nhóm VIIIB hiệu nguyên tử và NTKTB của Fe . - Nhóm VIIIB, cùng chu kì với sắt còn Hỏi: Cho biết các nguyên tố nằm lân cận có các nguyên tố Co, Ni. Ba nguyên tố nguyên tố sắt ? này có tính chất giống nhau. GV đặt các câu hỏi sau: 2. Cấu tạo của sắt: 1) Hãy viết cấu hình e của nguyên - Fe là nguyên tố d, có thể nhường 2 e tử Fe, ion Fe2+, Fe3+ ? hoặc 3 e ở phân lớp 4s và phân lớp 3d 2) Phân bố các e vào các ô lượng để tạo ra ion Fe ,Fe . 2+ 3+ tử. - Mạng tinh thể: phụ thuộc vào nhiệt độ 3) Yêu cầu HS xác định số ôxi hóa
  18. - Trong hợp chất, sắt có số oxi hoá là +2, của Fe trong các hợp chất sau: FeO, Fe2O3, +3. Vd: FeO, Fe2O3 FeCl3, Fe2(SO4)3. 3. Một số tính chất khác của sắt: HS: đọc sgk và tìm hiểu một số tính chất khác E Fe2+/Fe = -0,44V; E Fe3+/Fe2+ = +....V của Fe như: r, thế điện cực chuẩn... II. Tính chất vật lí: HOẠT ĐỘNG 2 - Sắt là kim loại màu trắng hơi xám, Hỏi: Dựa vào kiến thức đã có, sgk hãy cho dẻo, dai, dễ rèn, nhiệt độ nóng chảy biết sắt có những tính chất vật lí đặc biệt gì ? khá cao( 1540oC) - dẫn nhiệt, dẫn điện tốt, có tính nhiễm GV: bổ sung và kết luận. từ. III. Tính chất hoá học: HOẠT ĐỘNG 3 - Khi tham gia phản ứng hoá học, nguyên GV: phân tích: Sắt có bao nhiêu e ở lớp ngoài tử sắt nhường 2 e ở phân lớp 4s , khi cùng ? Trong các phản ứng hóa học nguyên tử tác dụng với chất oxi hoá mạnh thì sắt sắt dễ nhường bao nhiêu e ? nhường thêm 1 e ở phân lớp 3d.  tạo HS: Do sắt là nguyên tố d nên e hóa trị nằm ở ra các ion Fe2+, Fe3+. phân lớp s và d. Khi tác dụng với chất oxi hóa Fe  Fe2+ + 2e mạnh Fe có thể nhường thêm 1e ở phân lớp Fe  Fe3+ + 3 e 3d. Tính chất hoá học của sắt là tính khử. Vậy tính chất hóa học của sắt là gì ? 1. Tác dụng với phi kim: HOẠT ĐỘNG 4 - Với oxi, phản ứng khi đun nóng. Hỏi: Hãy nêu một số ví dụ về pư tác dụng của sắt với phi kim ? to 3Fe + 2O2  Fe3O4 ( FeO.Fe2O3) - Ở nhiệt độ thường sắt tác dụng với oxi - với S, Cl: pư cần đung nóng. hay không ? Nếu để vật bằng sắt trong không khí ẩm sẽ có hiện tượng gì ? 2Fe + 3Cl2  2FeCl3 GV: Tuỳ vào tính oxi hóa của phi kim mà Fe bị 2Fe + 3 Br2  2 FeBr3 oxi hóa thành +2 hoặc +3. Fe + I2  FeI2 - hãy xác định vai trò của các chất trong Fe + S  FeS pư. 2. Tác dụng với axit: HOẠT ĐỘNG 5 a) Với các dung dịch axit HCl, H2SO4 Hỏi: Hãy viết pư xảy ra khi cho Fe tác dụng loãng: với dd HCl, H2SO4 loãng? Xác định vai trò của VD: Fe + 2 HCl  FeCl2 + H2 các chất / Fe + H2SO4  FeSO4 + H2 GV: làm thí nghiệm Fe + HCl Pt ion: Fe + 2H+  Fe2+ + H2 - Chất oxi hóa là ion H+, chỉ oxi hóa Fe 2 Sắt khử ion H+ trong dung dịch axit thành H2 thành Fe2+. tự do. GV: Fe tác dụng được với HNO3 đặc nguội, b) Với các axit HNO3, H2SO4 đặc: H2SO4 đặc nguội hay không ? - Với HNO3 đặc, nguội;H2SO4 đặc, Hỏi: HNO3đ, nóng; H2SO4đặc nóng là những chất oxi nguội: Fe không phản ứng. hóa mạnh, sẽ oxi hóa Fe về mức oxi hóa nào ? - Với H2SO4 đặc, nóng; HNO3 đặc, nóng: HS: viết ptpư ? vd: 2Fe + 6H2SO4  Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O - HS viết ptpư của Fe với dung dịch sắt (III) sunfat HNO3 loãng, và cho biết sp khác với t/h Fe + 6HNO3  Fe(NO3)3 + 3 NO2 + 3H2O trên hay không ? - Với HNO3 loãng: HOẠT ĐỘNG 6 Fe + 4HNO3  Fe(NO3)3 + NO + 2H2O GV: Hãy viết pư xảy ra khi cho Fe vào các 3. Tác dụng với dung dịch muối: dung dịch CuSO4; FeCl3, xác định vai trò của vd: Fe + CuSO4  FeSO4 + Cu các chất ? α kh oxh Fe + 2 Fe(NO3)3  3 Fe(NO3)2 Vd: Cho Fe dư tác dụng với dung dịch HNO 3 Fe Cu đặc, nóng. Vd: cho Fe dư tác dụng với dung dịch HNO3. 4. Tác dụng với nước: Chú ý: Quy tắc alpha.
  19. - Nếu cho hơi nước đi qua sắt ở nhiệt HOẠT ĐỘNG 7 độ cao, Fe khử nước giải phóng H2. GV: ở nhiệt độ thường Fe có khử được nước P ư: hay không ? 3 Fe + 4 H2O  Fe3O4 + 4 H2 Fe + H2O  FeO + H2 IV . Điều chế: trong công nghiệp từ quặng sắt. - Dùng phương pháp nhiệt luyện: Hỏi: 1) Có mấy phương pháp điều chế kim vd: Fe2O3 + 3 CO  2Fe + 3 CO2 loại ? các pư khác: 2) ta có thể điều chế Fe bằng cách nào ? FeCl2  Fe + Cl2 Mg + FeSO4  MgSO4 + Cu HOẠT ĐỘNG 8: 1.Củng cố toàn bài : kim loại sắt có tính khử 2. Cho Fe dư vào dd HNO3 loãng 3. Viết ptpư Fe  FeCl3  FeCl2  Fe(NO3)3 Fe3O4  FeCl3 Tiết : Bài 41 : MỘT SỐ HỢP CHẤT CỦA SẮT I. Mục tiêu bài học: 1. Nắm được tính chất hoá học chung của các oxit sắt (FeO, Fe3O4, Fe2O3) là oxit bazơ, của các hidroxit sắt Fe(OH)2, Fe(OH)3 là bazơ và minh họa tính chất hoá học này bằng các pư của chúng đối với axit. 2. Biết nguyên tắc và phản ứng hoá học cụ thể điều chế Fe(OH) 2, Fe(OH)3. những hidroxit này bị phân huỷ khi đốt nóng tạo ra những oxit tương ứng và điều chế. 3. Hợp chất sắt (II) có tính khử, khi bị oxi hoá nó biến thành hợp chất sắt (III). dẫn ra được những phản ứng hoá học để minh học. 4. Hợp chất sắt (III) là chất oxi hoá, khi bị khử nó biến thành hợp chất sắt (II), Fe. dẫn ra được những phản ứng hoá học để minh hoạ. 5. Nhận biết các ion Fe2+, Fe3+ trong dung dịch bằng phản ứng hoá học. II. tổ chức các hoạt động dạy học: NỘI DUNG BÀI HỌC HOẠT ĐÔNG CỦA GV VÀ HS I. Hợp chất sắt (II): HOẠT ĐỘNG 1 gồm muối, hidroxit, oxit của Fe 2+ Hỏi:1) Hãy lấy ví dụ về một số hợp chất sắt Vd: FeO, Fe(OH)2, FeCl2 (II) ? 1. Tính chất hoá học chung của hợp 2) Fe có thể nhường bao nhiêu e ? Như vậy ion chất sắt (II): Fe2+ có thể nhường thêm bao nhiêu e ở phân - Hợp chất sắt (II) tác dụng với chất oxi lớp 3d ? hoá sẽ bị oxi hoá thành hợp chất sắt 3) Khi nào ion Fe2+ nhường e trong các phản (III). Trong pư hoá học ion Fe2+ có khả ứng hóa học ? năng cjo 1 electron.  Từ đó cho biết hợp chất sắt (II) có tính chất 2+ Fe  Fe + 1e 3+ hóa học chung lầ gì ? Tính chất hoá học chung của hợp chất sắt (II) là tính khử. HOẠT ĐÔNG 2 Ví dụ 1: ở nhiêt độ thường, trong không khí Hs viết pư xảy ra và cho biết vai trò của sắt ( có O2, H2O) Fe(OH)2 bị oxi hoá thành trong các trường hợp ví dụ sau: Fe(OH)3. Pư: 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O  4 Fe (OH)3 Hỏi: clo là chất oxi hóa mạnh hay yếu, khi khử oxh sục khí clo vào dung dịch FeCl2 , hãy viết pư Ví dụ 2: Sục khí clo vào dung dịch muối FeCl2 xảy ra ?
  20. Pư: 2 FeCl2 + Cl2  2 FeCl3 FeCO3 + HNO3 đặc nóng  Fe(NO3)2 + HNO3  NO + ... Ví dụ 3: Cho FeO vào dung dịch HNO3 loãng: Hỏi: số oxi hóa của sắt trong FeO là bao 3FeO + 10 HNO3  3 Fe(NO3)3 + NO + 5H2O nhiêu , đã cao nhất chưa ? Khi tác dụng với Ví dụ 4: cho từ từ dung dịch FeSO4 vào dung dung dịch HNO3 loãng là chất oxi hóa thì có dịch hỗn hợp ( KMnO4 + H2SO4) hiện tượng gì xảy ra ? ) Kết luận: Vd: FeO + H2SO4 loãng  c) Oxit và hidroxit sắt có tính bazơ: FeO + H2SO4 đặc  2. Điều chế một số hợp chất sắt (II): HS: viết pư để chứng minh FeO và Fe(OH)2 có a) Fe(OH)2 : Dùng phản ứng trao đổi ion tính bazơ. giữa dung dịch muối sắt (II) với dung HOẠT ĐỘNG 3 dịch bazơ. Để điều chế Fe(OH)2 ta đi từ những hợp chất Ví dụ: FeCl2 + 2 NaOH  Fe(OH)2 + 2 NaCl nào ? Fe2+ + 2 OH-  Fe(OH)2 GV: Trong pư điều chế Fe(OH)2, các chất b) FeO : không được lẫn chất oxi hóa như O2...nếu - Phân huỷ Fe(OH)2 ở nhiệt độ cao trong không sẽ có một phần Fe(OH)3. môi trường không có không khí . Hỏi : Fe(OH)2  FeO + H2O 1) Hãy nêu những tính chất vật lí - Hoặc khử oxit sắt ở nhiệt độ cao. của FeO ? 2) Để điều chế FeO, theo các em to Fe2O3 + CO  2 FeO + CO2 phải thực hiện những phản ứng nào ? Và nếu c) Muối sắt (II): pư nung Fe(OH)2 thực hiện trong không khí cho Fe hoặc FeO, Fe(OH)2 tác dụng với các thì có thu được FeO ? dung dịch HCl, H2SO4 loãng. 3) Hãy viết pt phản ứng của FeO, II. Hợp chất sắt (III): Fe(OH)2 với các dung dịch HCl, H2SO4 1. Tính chất hoá học của hợp chất sắt loãng ? từ đó hãy cho biết cách đaiều chế (III): muối Fe(II). a) Hợp chất sắt (III) có tính oxi hoá: HOẠT ĐỘNG 4 khi tác dụng với chất khử, hợp chất sắt (III) bị Hãy lấy ví dụ một số hợp chất sắt (III) ? khử thành hợp chất sắt (II) hoặc kim loại sắt tự do. GV: ion Fe3+ có thể nhận e để trở thành ion Fe2+ hoặc nguyên tử Fe khi tác dụng với chất Trong pư hoá học : Fe3+ + 1e  Fe2+ khử. Từ đó hãy cho biết tính chất hoá học Fe3+ + 3e  Fe chung của hợp chất sắt (III) là gì ? tính chất chung của hợp chất sắt (III) là tính oxi hoá. Ví dụ 1: Nung hỗn hợp gồm Al và Fe2O3 ở nhiệt độ cao: Hỏi: Hãy lấy một số ví dụ mà trong đó hợp Fe2O3 + 2Al  Al2O3 + 2 Fe chất sắt (III) đóng vai trò là một chất oxi hóa ? Ví dụ 2: Ngâm một đinh sắt sạch trong dung dịch muối sắt (III) clorua. HS: Lấy vd, viết pư và xác định số oxi hóa → 2 FeCl3 + Fe → 3 FeCl2 kết luận. Ví dụ 3: cho Cu tác dụng với dung dịch FeCl3. VD: 2FeCl3 + 2KI → 2FeCl2 + 2KI+ I2 Cu + 2 FeCl3 → CuCl2 + 2 FeCl2 - Sục khí H2S vào dung dịch FeCl3 có hiện tượng vẫn đục: HS: Viết ptpư của Fe2O3, Fe(OH)3 với các axit 2 FeCl3 + H2S → 2 FeCl2 + 2 HCl + S tương ứng. 2. Điều chế một số hợp chất sắt (III): a. Fe(OH)3: Chất rắn, màu nâu đỏ. HOẠT ĐỘNG 5 - Điều chế: pư trao đổi ion giữa dung dịch muối sắt (III) với dung dịch kiềm. Hãy cho biết tính chất vật lí của Fe(OH)3 ? Ví dụ :Fe(NO3)3 +3NaOH→ Fe(OH)3+3NaNO3 Để điều chế Fe(OH)3 ta cần thực hiện phản Pt ion: Fe3+ + 3 OH- → Fe(OH)3 ứng nào ?