Xem mẫu

  1. 468 BÁCH KHOA THƯ ĐỊA CHÁT Đánh giá dự báo tài nguyên nước dưới đắt Lượng trừ nhân tạo là thê tích n ư ớc d ư ới đất Trong trường họp tống quát, tài nguyên dự báo đư ợc con người đưa vào tích chứa trong đ ớ i đâ't đá nước dưới đất được hình thành tử các n guồn tự nhiên chưa bão hoà nước. và nhân tạo theo phương trình cân bằng sau: N g u ồ n đ ộn g nhân tạo là lư ợng nư ớc thấm vào các tầng chứa nước từ các kênh đào, h ổ chứa, diện Qm = « i Q m+ a 2 ^ - + a 3 Q nt+ a 4 ^ - + Q bs (9) tích tưới củng như d o tiến hành n hừ n g b iện pháp kĩ Trong đó: Qtn - tài n gu yên dự báo; Qtn, Qn, Qbs - thuật đ ế gia tăng n guồn cung câp cho nư ớc dư ới đât. n guồn d òn g chảy tự nhiên, nhân tạo, n guồn bổ sung, cuốn theo; Vtn và Vnt - d ự trừ tự nhiên và nhân tạo; t - Tài liệu tham khảo thời gian khai thác tính toán nước; (Xi, Ơ2, (X3, ou - hệ Đoàn Văn Cánh, Phạm Quý Nhân, 2002. Tìm kiếm, thăm dò và SỐ sử dụ n g các nguồn hình thành tài nguyên. đánh giá trừ lượng khai thác nước dưới đât. N X B Khoa học và Dự trừ tự nhiên là lượng nước trọng lực trong các K ỹ thuật. 120 tr. Hà Nội. lỗ hổng, khe nứt và hang hốc karst của đất đá chứa Đoàn Văn Cánh, Phạm Quý Nhân, 2005. Tin học Địa chát thuỷ nước. D ự trừ tự nhiên của nước ngầm còn gổm cả văn ứng dụng. NXB Khoa học và Kỹ thuật. 220 tr. Hà Nội. lượng nước trọng lực chứa trong đới dao đ ộn g m ực Fetter, c.vv., 2005. Applied Hydrogeology (5nd editìon), Merrill nước, phần đ ó được gợi là "lượng nước điểu tiết", Publishing Co. 592 pgs. Columbus, Ohio. cũng có tác giả cho đ ó là phần nguổn đ ộn g của nước JORC, 2004. The Australasiart Code for Reporting of Explora- ngầm được hình thành do nước mưa. tion Results, Mineral Resources and Ore Reserves (JORC Trong các vỉa có áp, lượng d ự trừ tự nhiên còn Code, 2004 edition), http://www.jorc.org/m ain.php gồm cà "phẩn trừ đàn hổi". Lượng trữ đàn hổi là thế Proposed Groundvvater classiíication scheme, 2006. Ben Green, tích nước có th ể lấy ra từ các vỉa chứa nư ớc khi hạ SRK Consulting (UK) Limited, Cardiíí, UK; Anastasia Boro- thấp m ực nước dưới đâ't d o tính đàn hổi của nước và nina, SRK Consulting (UK) Limited, Cardiff, ƯK; Richard đâ't đá gây ra. Connelly, SRK Consulting (UK) Limited, Cardiff, UK; N gu ồn đ ộng tụ nhiên của nước dưới đât là ỉượng Proposals for a Groundvvater classiíication system and its apli- cung cấp của tầng chứa nước trong điều kiện chưa bị cation in regulation. UK Techtíical A dvisory Group ort the Water Framework Directìve. Final Report (SR1- 2007) October 2007. phá huỷ bởi khai thác. N gu ồn đ ộn g tự nhiên được hình thành có thể do thâm của nước m ưa, thâm từ EopeBCKMM B.B., BopeBCKMM A.B., 5Ỉ3BMH A.C ., 2005. OcHOBHue sông và các khối mặt, thâm xuyên từ các tầng chứa npMHUMnbl pa3paÕOTKM HOBOŨ ỈGiaCCM(Ị)MKaUHM nước lân cận ...; hoặc bằng lưu lượng của d òn g chảy 3KcrLiyaTauMOHHwx 3anacoB M npomơ3Hbix 3KcnviyaTaựMOHHbix pecypcoB nc>A3eMHHX BO/vn \ Bnỏ/iMoreKa dưới đất, hoặc bằng tống lượng thoát của các yếu tố T O 4 3 K \ /K y p H ay ib i \ "PaỏaeỜ Ka u o x p a n a H eở p ", N ọ l 1 ,2 0 0 5 r. cân bằng nước (lượng bốc hơi, lư ợn g thoát của mạch Ĩ 1 P M K A 3 OT 3 0 H ÌO A ÍỈ 2 0 0 7 r. N 1 9 5 M Ĩ 1 P . ỈC ia ccM (Ị> H K au n fl nước, lượng thâm xuyên vào các tầng chứa nước lân cận, thấm vào sông, v.v...). 3anacơB II nporHơ3Hbix pecypcoB nHTbeBbix, TexHMMecKMx M M M H ep a/ib H b ix n o 4 3 eM H M X B04 - N guồn nước bô sung là lượng nước chảy vào tầng ĨIPABOBblE AKTbl: MeT0 4 nqecKMe peKOMeH^amiM IIO chứa nước do tăng sự cung câp nhờ hoạt đ ộng cùa các npMMeHeHMio lOiaccMỘHKauMH 3anacoB u nponỉơ3H bix công trình khai thác (sự phát sinh hay gia tăng quá pecypcoB nMTbeBbix, TexHMMecKMx M MMHepa^bHbix trình thâm từ sông, hổ, thâm xuyên từ các tầng chứa n o 4 3 e M H b ix BOA, yTBep>K4eHHOM npM K a30M M n H M cre p cT B a nước lân cận, gia tăng lượng cung cấp do thấm). npnpo4Hbix pecypcoB Poccmííckom Oe^epauMMOT 30 IĨK)AA 2007 r. Nọ 195. Thủy địa động lực Phạm Quý Nhân. Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội. Giới thiệu N ư ớc dưới đât vận đ ộng trong các lỗ rỗng, hang cắt đó. Xét trên toàn khu vự c có thê coi d ò n g thâm là hốc và khe nứt của đât đá còn gọi là d òn g chảy liên tục. Với giả thiết này, vận đ ộ n g của n ư ớc dưới ngầm . Tại m ột mặt cắt bất kỳ của d òn g chảy ngầm , đất củng tuân theo các định luật bảo toàn khối nước không vận đ ộng qua toàn bộ diện tích của mặt lượng, định luật bảo toàn đ ộn g lượng (liên quan tói
  2. Đ ỊA CHẤT TH U Ỷ V Ă N 469 sự cân bằng lực trong cơ học), định luật bảo toàn Định luật này đ úng cho trường hợp nước chảy rối. năng lượng (khi có liên quan đến nhiệt độ hoặc Đ ịn h lu ậ t S m o re k e thành phần hóa). Thủy địa đ ộn g lực là m ột lĩnh vực cua địa chất thủy văn nghiên cứu đ ộng lực hình Theo Sm oreke tốc độ thấm tỷ lệ với hệ s ố thấm và thành, tàng trữ, vận đ ộn g của nước trong đất đá. căn bậc n cùa gradient áp lực: V=K \ í ĩ (8) Đ ịn h lu ậ t D arcy Trong đó: n- xác định trong khoảng từ 1 tới 2. Một số khái niệm Định luật Proni N ếu gọi tốc đ ộ của d òn g thâm là V thì: Theo Proni gradient áp lực là m ột hàm bậc hai của vận tốc thâm. V .Q (1) F I = av + b v2 (9) Trong đó: F - D iện tích của tiết diện ướt, gổm Trong đó: a , b - là các thông s ố phụ thuộc vào đặc d iện tích các lỗ rỗng và diện tích phần rắn. N hư vậy tính m ôi trường lô hống. rõ ràng tốc độ thấm khác với tốc đ ộ thực. N ếu ta gọi Khi tốc độ thấm nhỏ, giá trị CIV » bv2 có th ế bỏ u là tốc đ ộ thực của d òn g thấm thì: qua giá trị bv2 và định luật Proni trờ v ể định luật u = -Q (2) Darcy. Khi tốc độ thâm lớn, giá trị av « bv2, có thê bỏ qua giá trị thứ nhất, định luật Proni trở v ề định luật Trong đó: Fn - D iện tích của phẩn lỗ rỗng thuộc Seri - Kranoponski. tiết diện thâm thì: Quy luật thấm của nước trong đất đáthấm nước yếu F = nF (3) Đ ối với đâ't đá thấm nước yếu, do tác d ụ n g tương hỗ giữa các phần từ nước với đất đá, nên sự vận Trong đó: n - Đ ộ lỗ h ổn g hữu hiệu. Thay (3) vào đ ộ n g của nước đư ợc biểu diễn theo công thức sau: (2) ta có: _Ịoí_Ịo =K I - - I 0 4 (1 0 ) hay u=— (5) 3 3 I nF Trong đó: lo - gradient áp lực ban đầu. Trường Chú ý: Đ ộ lỗ h ổng n V. hợp này nước ở trạng thái d ẻo đến dính. Định luật Darcy Từ công thức (10) cho thấy khi I » lo công thức (10) có dạng đơn giản hơn: H enry Darcy (1856) đã tiến hành thí nghiệm trên cột thấm và thấy rằng tốc đ ộ d ò n g chảy tầng giữa v . k (i- Í |.)
  3. 470 BÁCH KHOA THƯ Đ ỊA CHÁT C hứng m inh tương tự đối với trục y: 10 vV ^ (13) R. = n 2.3 V - d(PVy) dxdydzdt ỏy Theo Senkatchev V.N. trị s ố Raynon tói hạn Re.th = 1 - 1 2 và với trục z : d(pvz) Các phương trình vi phân vận động của nước dxdydzdt dz dưới đất Toàn bộ khối lư ợn g nước tham gia v à o cân bằng Phương trình liên tục của dòng thấm trong phân tố: N ư ớc dưới đất vận đ ộn g liên tục và tuân theo 3(pvx) 3(pvy) 3(pV z) dxdydzđt định luật bảo toàn khối lư ợ n g . Đ iểu đ ó đ ư ợ c phản dx dỵ dz ánh qua p h ư ơ n g trình vi p hân liên tục. Tách từ hay -div(p.v).V .dt d òn g thấm m ột phân tố abcd a V c d ' có kích thước dx, dy, d z và nghiên cứu cân bằng nước trong phần Từ cách chứ ng m inh ờ trên, ta có p h ư ơ n g trình: tố này trong khoáng thòi gian dt [H .l]. 3(pvx) div(pv) = - (19) dx Trường hợp d ò n g thâm đ ổn g nhât, ở đ ộ n g thái cứng có thê bỏ qua sự biến đối của tích s ố (p.n), hay vận đ ộn g ổn định lúc đó bằng không: d(Pn ) _ Q dt Khi đó phư ơng trình (19) có dạng: ► y div(pn) = 0 dvx d vy d \z hay (20) 3x dỵ dz Theo định luật Darcy: _ v dH Vx = - K Vy = - K y - r — ; Vz = - K z ^ — ; dx * ơy dx Thê tích của hình hộp phân tố tính theo công thức: Thay vào p hư ơng trình (20), ta có: V = áxáyáz (14) Thê tích lỗ h ổng trong phân tố tính theo công thức: A ÍK xM Ì +A ÍK yM +i - Í K , M | . o (21 ) dx V dx ) dy [ 3y d z{ dx Vn = nV = ndxdycte (15) Khối lượng nước trong phân tố tính theo công thức: N ếu tầng chứa nước đ ổ n g nhât v ề tính thâm , tức là Kx = Ky = Ky = K p hư ơn g trình (21) có d ạ n g p h ư ơ n g M = pnV “ pndjcdydz (16) trình Laplace. Sự biến đối của khối lượng theo thòi gian tính 32H a 2H a2H theo công thức: + — T- + — T- = 0 (22 ) dyz aZz ^ dt = v ^ e > d , (17) dt at Ta biết hàm th ế năng tốc đ ộ (p = K.H. Từ đ â y ta có: Trong khoảng thời gian dt, khối lư ợng nước chảy 3
  4. Đ ỊA CHẤT TH U Ỷ V Ă N 471 Trong đ ó h là bê dày của tầng chứa nước. Ta gọi lưu Trong đó: - Ki và hi là hệ s ố thâm và b ể dày của lư ợng đơn vị theo trục X là qx và trục y là qy thì lưu lớp chứa nước thứ i. lư ợng chày đến phân tố nghiên cửu theo trục X là Thay vào biểu thức cân bằng trên ta có: qx.dy, theo trục y: qy.dx. dx , ỔH ỔH + w = |i (27) T 3t Phương trình (27) là p hư ơn g trình vi phân k hông tuyến tính, vì hệ s ố dẫn nước (T) không chi phụ thuộc vào không gian (x,y) mà còn phụ thuộc vào H, là sự thay đối bề dày của tầng chứa nước. N ếu xem hệ s ố dẫn nước k hông đối (T = h.s), p hư ơn g trình (27) có thế đưa v ề dạng: a 2H a 2H w £ 3H -+ 2 + 'T (28) dx dy T dt Hình 2. Phân tố tính toán thiết lập phương trinh dòng phẳng Chú ý: a- Trong vận đ ộng ổn định và không có ngang không áp quá trình cung cấp từ trên xuống, tức là — = 0 và Lưu lượng chảy ra khỏi phân tố theo trục X là: Bi w = 0, p hư ơng trình (28) có dạng: qxdy+ ^ ^ - d x d y dx a 2H 32H — 5- + — ^- = 0 Theo trục y: d x2 dy qydx + - ^ - d z d y b - Trong trường hợp đ áy cách nước nằm ngang ỏy H = h và T = Kh phư ơng trình (28) có dạng: Theo phương z phân tố còn nhận được lượng nư ớc thấm với cường đ ộ w bằng YV.dx.dy. T hể tích ál2u2 h :>2u2 2W _ 2|i 2W 2uSh3h (29) nư ớc trong phân tố biến thiên m ột đại lượng bằng: ”ã ^ " + 0 y 2 + 1 T K ¥ ro— dxdy. N ếu phân tố ở trang thái cân bằng nước, dt l H ífc ặ =J . ^ l Đặt Ư = - h 2 tức là tống lượng nước chảy đến bằng tổng lượng dt 2h dt 2 nư ớc chảy đi, ta có p hư ơn g trình: Ta có: á2U d^U w _ ji_ d u (30) q x d y + qy d x + G3dxdy = q x d y + — dxdy + ơx 3x2 dy 2 + K Kh dt J dqy ỔH q y d x — — d y d x + Ị I ------d x d y Kh dy dt Đặt a = — (a -H ệ s ố truyền m ực nước), phư ơng n Hay: trình trên có dạng: 3qx 5qy 3H (26) dzu d, 2u 2n llf w _ ,1 au . Tĩ (31) ——í - - — + w = Ll — dx dy p dí dx2 dy2 K a dt Đ ối với d òn g phẳng ngang k hông áp ở m ỗi mặt Phương trình động thái đàn hồi của dòng thấm cắt thăng đ ứ n g gradient áp lực k hông đ ổi và bằng Đât đá và nước có tính đàn hổi. Với các tầng chứa đ ộ n gh iên g của m ực nước ngẩm: nước, khi áp lực bên ngoài thay đối, trong tầng chứa nước sẽ phát sinh động thái đàn hồi. Đ ế thành lập h= - ị phương trình đ ộng thái đàn hồi ta tách từ tầng chứa nước m ột phân tố d òng thấm có diện tích đáy là dx, và: dy còn chiểu cao bằng b ề d ày tầng chứa nước m [H3]. ^ du Tương tự như khi thành lập phư ơng trình liên q x _ " q y " " ĩỹ tục của d òn g thấm, ta lập được phư ơng trình cân T rong đó: T - hệ s ố dân nước ở m ặt cắt tính toán: bằng nước trong phân tố: 3 (y v x ) 3(ỴVy) 3(ỴVz) _ 5 ( 7 n ) T = ỷ 'K ih i (32) dx dỵ dz dt i-l
  5. 472 BÁCH KHOA THƯ ĐỊA CHÁT Ả p d ụn g định luật Darcy, ta có thê đưa v ế trái p* của phư ơng trình cân bằng v ề d ạng hàm áp lực H.3 Sau khi cân bằng hai v ế của p hư ơng trình, ta có: á2H á2H 3-H nnăH (38) âx2 + dy2 + 3z2 K dt Đặt — = a- Hệ s ố truyền áp. Phư ơng trình động n thái đàn hổi của d òng thấm có dạng: a2H a2H a2H j_3H (39) 3x2 3y2 3z2 a dx Hình 3. Phân tố tính toán thiết lập phương trinh động thái đàn hồi cùa dòng thấm. Đ iề u k iệ n ban đầu và đ iể u k iệ n b iê n g iớ i của Trong đó: Ỵ - tỷ trọng của nước, k g/m 3 d ò n g th ấ m Khi áp lực thay đối thì tỷ trọng của n ư ớc cũ n g Phương trình liên tục của d ò n g thâm cũ n g như thay đối. Sự thay đổi đ ó tuân theo đ ịnh luật H ook và các phư ơng trình của d òn g phang n gang k hông áp được biểu diễn bời biểu thức: và đ ộn g thái đàn hổi là nhừ ng p hư ơng trình toán lý. Đ ể giải nó cẩn phải biết đ iểu kiện ban đẩu và điểu — = PnAP (33) kiện biên của d òng thấm. Y Trong đó: Pn - hệ s ố co giãn thể tích của nước. Đ iề u kiện b an đ ầu Đ ồng thời độ lỗ h ống của đất đá cũ n g thay đ ổi và Với các bài toán thấm thì đ iểu kiện ban đầu là giá tỷ lệ thuận với sự thay đối áp lực: trị áp lực hay lu n lượng ở thời điếm t = 0. An = pđAP H(x,y,0) = H(x,y) (34) Trên biên giới của tầng chứa nước có thê d uy trì Trong đó: pd- hệ s ố co giãn thể tích của đâ't đá, đ iểu kiện áp lực hoặc lun lư ợng thay đ ôi hoặc không V ế bên phải của p hư ơng trình trên có thê khai đổi theo thời gian. Theo các đặc điếm đ ó, chia ra các triển dưới dạng: loại điều kiện biên sau: á(rvy) _ n áy | án Đ iề u kiện b iê n g iớ i lo ạ i I (35) at at at Trên biên giới cúa tầng chứa nước tổn tại điểu Biết: kiện: H = f(t) hay H = hs. dn Q ỔP Một ví dụ v ề điều kiện biên loại I đư ợc thê hiện YP"2— ; trên hình 4 [H.4]: át 3t * Mà: 3P _ 3H 3t = 1 3t Vậy: Hình 4. Mặt cắt thể hiện ranh giới tiếp xúc của tầng chứa nước với sông là điều kiện biên loại I. B iê n g iớ i lo ạ i II £ -*■ ? Ta CÓ th ể viết lại biểu thức trên: Trên biên giới của tầng chứa nước tổn tại điều (36) kiện Q = f(t) hay Q = hs, thường gặp Q = 0. 5(ny) ; Q ăH 2 n ăH 2 Q Q âH Một ví dụ v ề điểu kiện biên loại II được th ế hiện = ny Ị 3 n + Y2 Pd = Y2 (n p,> + Ịìd I^ ơt ơt ơt ơt trên hình 5 [H.5]: Đ ặ t Y(n.ị3n + Pd) = rịn là h ệ s ố đ à n hổi. K h i đ ó b i ế u B iê n g iớ i io ạ i III thức trên có dạng: Trên biên giới tổn tại điểu kiện: sự thay đối lưu â(iry) _ ^ li_ = Ynn^ l _ d u (37) lượng phụ thuộc vào sự thay đổi áp lực. ơ đây mối 3t 9t quan hệ giữa lưu lượng và áp lực là quan hệ bậc nhâ't.
  6. Đ ỊA CHẤT TH U Ỷ V Ă N 473 Q = f(Hx,y,t) - Khi vận đ ộn g không ổn định. Tại m ái của tầng chứa nước nghiên cứu (tầng 2) Q = f(Hx,y) - Khi vận đ ộn g ổn định xảy ra quá trình thâm xu yên qua lớp thâm nước yếu. Tại đ ó tổn tại đ iểu kiện biên loại III. M ột ví dụ v ể điểu kiện biên loại III được thê hiện trên hình 6 [H.6]: K.0 (40) m o Trong đó: q - L un lư ợng thấm xuyên qua lớp thấm n ư ớc y ếu v ớ i bề d à y mo và hệ s ố thấm Ko. Tài liệu tham khảo Bouwer/ H., 1978. Groundvvater H ydrology. McGrau?-Hilỉ Ko- gakusha, Ltd., 480 pgs., ISBN: 0-07-006715-5. Hình 5. Mặt thẻ hiện ranh giới tiếp xúc của tầng chứa nước với các thề địa chất khác là điều kiện biên loại II a) Điều kiện Fetter, c .w . , 2000. A pplied H ydrogeology, 4^ Edition. Prentice biên loại oại II với Q=f(t) b) Điêu Điều kiện biên loại II với cQ=0. Haỉỉ, 598 pgs. ISBN: 0130882399. — —m—*—*"■— "■— Fitts, C.R. (2002). Groundvvater Science. Elsevier Science Ltd., 450 pgs., ISBN: 0-12-257855-4. © ...................... - - - - - - - - - - - - - - - - ........-........... Freeze/ R.A. and Cherry, J.A. (1979). Groundwater. Prentice-Hall, Inc, 604 pgs., Englevvood Cliffs, Nevv Jersey, ISBN: 0-13-365312-9 ko y /M m /m m m m . Ị Kruseman, G.p. and de Ridđer, N.A. (1994). Analysis and o o o o •o ■ o Evaluation o f Pum ping Test Data, Publication 47. Interna­ . H2 © o’ . o o ° o ' o ., tional In stitu te for Land Reclamatiotĩ and ỉmprovement, 373 pgs., o • 0 . 0 * 0 . 0 . 0 . o ;iMí W ageningen/ The Netherlands, ISBN: 90-70754-207. / ĩ ì ) / /7 / / / / / / ì T f ỉ / ĩ ì ì / ì ì r n TI Schwartz, F.w. and Zliang, H., 2003. Fundamentals of Groundwa- Hình 6. Mặt cắt thể hiện mối quan hệ giữa 2 tầng chứa nước tồn tại điều kiện biên loại III. ter. John W iley & Sons, Inc., 592 pgs.,ISBN: 0^71-13785-5 Todd, D.K. and Mays, L.WV 2005. Groundwater Hydrology, 3rd Edition, Ịohn W ileỵ & Sons. 535 pgs. Nevv York, ISBN: 0-471- 05937-4 (cloth) Thủy văn đồng vị Đặng Đức Nhận. Viện Khoa học và Kỹ thuật hạt nhân. (Viện Năng lượng nguyên từ Việt Nam). Giới thiệu T hủy văn đ ổ n g vị (tiếng Anh: Isotope H ydrology; h oặc các n g u ồ n chứa nước khác như ng phải đ o quan tiếng Nga: I/l30T0nHaH ĨM4 poyiorMíỉ) là lĩnh vực khoa trắc tron g k hoản g thời gian dài. học thủy văn sử d ụn g đ ổn g vị của các n gu yên tố trong phân tử nước và trong m ột s ố k hoáng chất tan Khái niệm về đồng vị, các đại lượng và đơn vị đo trong nước đ ể ước tính thời gian lưu trung bình (thòi Đ ổ n g vị là các hạt nhân khác nhau của cùng m ột gian vận động) của tầng chứa nước cũng như đ ể n g u y ê n tố hóa học, tức là cùng đứ ng chung m ột ô n ghiên cứu bản chât của nước dưới đất và sự vận trong b ản g H ệ th ốn g tuần hoàn các n g u y ên tố của đ ộ n g của nước trong chu trình thủy văn. Kỹ thuật M en d eleev n h ư n g khác nhau v ể s ố khối. Theo mẫu đ ổ n g vị trong thủy văn được áp d ụ n g có hiệu quả phục vụ chiến lược sử d ụ n g hợp lý n gu ồn tài m ô h ìn h g iọ t của N iels Bohr thì s ố khối A của hạt n g u y ên nước, lập bản đ ổ các tầng chứa nước dưới nhân m ột n g u y ê n tố là tống s ố proton và neutron. Số đất, bảo tổn n gu ồn cấp nước và kiếm soát ô nhiễm . p roton là s ố thứ tự của n g u y ên tố trong Bảng hệ Kỹ thuật thủy văn đ ồn g vị thay th ế m ột phẩn hoặc thốn g tuần hoàn, s ố neutron là hiệu s ố của s ố khối và b ổ su n g thêm cho các kỹ thuật truyền thống trong SỐ p roton. N h ư vậy, đ ổn g vị là hạt nhân của cùng các n gh iên cứu địa chất thủy văn, trong đ ó cẩn có s ố m ột n g u y ê n tố n h ư n g có s ố neutron khác nhau. Ví liệu v ể lượng m ưa, c h ế độ thủy văn của sông, hổ dụ, n g u y ê n tố h y d ro trong ô thứ nhất của bảng Hệ